1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Phân tích rủi ro trong quá trình thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty cổ phần Dệt may Huế

117 32 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu tổng quát của đề tài là hệ thống hóa những vấn đề lí luận về rủi ro và quản trị rủi ro trong quá trình thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng may mặc tại CTCP Dệt May Huế. Làm rõ thực trạng những rủi ro và công tác quản trị rủi ro trong quá trình thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng may mặc tại CTCP Dệt May Huế. Đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro trong quá trình thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng may mặc tại CTCP Dệt May Huế.

Trang 1

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH RỦI RO TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

Trang 2

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 3

SVTH: Nguyễn Thị Hoài Thương i Lớp: K49A- QTKD

Lời cảm ơn

Sau chặng đường 4 năm Đại học Khi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, thật

sự em thấy mình đã trưởng thành cả về lượng lẫn về chất Có cái nhìn khách quan,

toàn diện, đa chiều khi đối diện giải quyết vấn đề Đã tích lũy được những kiến thức

cũng như kĩ năng nền tảng cần thiết để có thể làm việc tại các doanh nghiệp.

Sau 4 năm ngồi trên giảng đường Đại học, em xin cảm ơn Nhà trường cùng Quý

thầy cô, đặc biệt là những thầy cô trong Khoa Quản trị kinh doanh đã luôn giúp đỡ,

ủng hộ, tin tưởng, tạo mọi điều kiện để mỗi sinh viên đều có thể rèn luyện một cách

toàn diện, trở thành những công dân có ích cho đất nước.

Đồng thời, em xin cảm ơn PGS.TS Nguyễn Đăng Hào, Thầy đã giúp đỡ định

hướng để em có thể hoàn thành khóa luận một cách tốt nhất.

Sau cùng, em xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị phòng Kế hoạch xuất- nhập

khẩu May tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế đã yêu quý, tạo điều kiện cho em tiếp xúc

với công việc, giúp đỡ em hoàn thành tốt khóa luận này.

Trong quá trình thực hiện đề tài, mặc dù đã có nhiều cố gắng tìm hiểu thông tin

cũng như tiếp thu các ý kiến từ các thầy cô Nhưng do năng lực còn nhiều hạn chế

không thể tránh khỏi những sai sót trong quá trình thực hiện đề tài Rất mong nhận

được các ý kiến đóng góp quý báu từ các thầy cô để đề tài được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Hoài Thương

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CTCP Dệt May Huế: Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Cont: Container

FCR: Forwarder Cargo’s Received

SI: Shipping Instruction

PO: Purchase Order

VGM: Vertified Gross Mass

TP HCM: Thành phố Hồ Chí Minh

FOB: Free on Board

FCA: FreeCarrier

L/C: Letter of Credit

TT: Telegraphic Transfer

KH- Marketing: Kế hoạch- Marketing

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tình hình lao động của Công ty từ năm 2015- 2017 17Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2015- 2017 20Bảng 2.3: Ma trận đo lường rủi ro 74

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Packing List final 28

Hình 2.2: Packing List đính kèm khai hải quan 29

Hình 2.3: Comercial Invoice 31

Hình 2.4: Booking Confirm 32

Hình 2.5: Thông báo giao hàng 34

Hình 2.6: Forwarder’s Cargo of Receipt 36

Hình 2.7: Purchase Order 38

Hình 2.8: Bảng xác nhận khối lượng toàn bộ Cont vận chuyển quốc tế 43

Hình 2.9: Hệ thống khai báo Hải quan điện tử………45

Hình 2.10: Shipping Instruction……… 47

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của CTCP Dệt May Huế 23

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức phòng Kế hoạch xuất- nhập khẩu May 24

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

MỤC LỤC

PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Câu hỏi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Phạm vi nghiên cứu 3

6 Kết cấu của đề tài 3

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

Chương 1: Tổng quan về rủi ro và quản trị rủi ro 4

1.1 Tổng quan về rủi ro 4

1.1.1 Khái niệm về rủi ro 4

1.1.1.1 Theo quan điểm truyền thống 4

1.1.1.2 Theo quan điểm hiện đại 5

1.1.2 Những đặc điểm cơ bản rủi ro 6

1.1.2.1 Tính ngẫu nhiên 6

1.1.2.2. Tính khách quan 6

1.1.2.3 Tính không thể đoán trước được 7

1.1.2.4 Tính hai mặt 7

1.1.3 Các thành phần cơ bản của rủi ro 7

1.1.3.1 Tần suất xảy ra rủi ro 7

1.1.3.2 Mức độ nghiêm trọng của các tổn thất có thể xảy ra 7

1.1.4 Chi phí rủi ro 8

1.2 Tổng quan về quản trị rủi ro 8

1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro 8

1.2.2 Vai trò của quản trị rủi ro trong doanh nghiệp 9

1.2.3 Các mục tiêu của quản trị rủi ro 10

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

1.2.3.1 Các mục tiêu trước khi tổn thất xảy ra 10

1.2.3.2 Các mục tiêu sau khi tổn thất xảy ra 10

1.2.4 Quy trình quản trị rủi ro trong doanh nghiệp 11

1.2.4.1 Nhận dạng và đánh giá rủi ro 11

1.2.4.2 Nghiên cứu các nhóm phương pháp và kỹ thuật quản trị rủi ro 11

1.2.4.3 Lựa chọn phương pháp và kĩ thuật quản trị rủi ro tối ưu 12

1.2.4.4 Triển khai các phương pháp quản trị rủi ro tối ưu đã lựa chọn 12

1.2.4.5 Giám sát, đánh giá hiệu quả kinh doanh 13

Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro ở CTCP Dệt May Huế 14

2.1 Giới thiệu về CTCP Dệt May Huế 14

2.1.1 Giới thiệu chung về CTCP Dệt May Huế 14

2.1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh 16

2.1.3 Tình hình lao động của công ty 17

2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 19

2.1.5 Cơ cấu tổ chức 22

2.2 Giới thiệu chung về phòng Kế hoạch xuất- nhập khẩu May 24

2.2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức 24

2.2.2 Chức năng nhiệm vụ chính của các nhóm chuyên môn nghiệp vụ 24

2.3 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến thủ tục xuất nhập khẩu tại CTCP Dệt May Huế… 25

2.4 Quy trình theo dõi tình hình thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng may mặc tại CTCP Dệt May Huế 48

2.5 Những rủi ro xuất hiện trong quá trình thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng may mặc của CTCP Dệt May Huế 51

2.5.1 Rủi ro trong quá trình giao hàng 51

2.5.2 Rủi ro trong quá trình vận chuyển 53

2.5.3 Rủi ro trong quá trình khai hải quan 54

2.5.4 Rủi ro trong quá trình lập chứng từ 56

2.5.5 Rủi ro trong quá trình theo dõi dòng tiền về công ty 57

2.5.5.1 Rủi ro trong thanh toán L/C 57

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

2.5.5.2 Rủi ro trong thanh toán TT 58

2.6 Thực trạng rủi ro và công tác quản trị rủi ro trong quá trình thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng may mặc tại CTCP Dệt May Huế 59

2.7 Một số rủi ro được ghi nhận trong quá trình thực hiện thủ tục xuất khẩu tại CTCP Dệt May Huế 62

Chương 3: Những giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng may mặc tại CTCP Dệt May Huế 71

3.1 Nâng cao nhận thức của Doanh nghiệp về rủi ro và Quản trị rủi ro 72

3.2 Tuyển dụng, đào tạo nguồn nhân lực thực hiện công tác quản trị rủi ro……… 72

3.3 Đề xuất giải pháp hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng may mặc tại CTCP Dệt May Huế……… 73

3.3.1 Giải pháp cho những rủi ro trong quá trình giao hàng……… 75

3.3.2 Giải pháp cho những rủi ro trong quá trình vận chuyển 77

3.3.3 Giải pháp cho những rủi ro trong quá trình khai hải quan và lập chứng từ gửi khách hàng thanh toán 78

3.3.4 Giải pháp cho những rủi ro trong quá trình theo dõi dòng tiền về công ty 78

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80

1 Kết luận 80

2 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 80

3 Kiến nghị đối với CTCP Dệt May Huế 81

4 Kiến nghị đối với nhà nước 82 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

SVTH: Nguyễn Thị Hoài Thương 1 Lớp: K49A- QTKD

PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, khi khoa học kĩ thuật ngày càng phát triển Trong cuộc cách mạng

công nghiệp 4.0, các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trở nên đa dạng và phức

tạp hơn Rủi ro theo đó cũng phát sinh nhiều hơn Chúng xuất hiện mọi lúc mọi nơi

trong bất kì hoạt động sản xuất- kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy doanh nghiệp

luôn tìm cách giảm thiểu những tổn thất do rủi ro mang lại nhằm nâng cao hiệu quả

hoạt động kinh doanh

Trong quá trình hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, nước ta tham gia vào

các tổ chức kinh tế, kí kết các hiệp định thương mại mở ra cơ hội về thị trường cho

các doanh nghiệp trong nước, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, góp phần thúc đẩy sự

tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế

Cùng với sự mở cửa giao thương Hoạt động trao đổi hàng hóa với các nước

khác trên thế giới diễn ra ngày càng đa dạng Hoạt động xuất nhập khẩu diễn ra ngày

càng mạnh mẽ góp phần tăng trưởng nền kinh tế Trong khoảng 5 năm gần đây

(2013-2017), ngành dệt may liên tục có kinh ngạch xuất khẩu lớn thứ 2 trong cả nước với giá

trị xuất khẩu đóng góp khoảng 15% vào GDP Dệt may là ngành thu hút vốn đầu tư

trực tiếp nước ngoài lớn thứ 2 Việt Nam, chỉ sau lĩnh vực điện tử Và là ngành có số

lượng doanh nghiệp lớn và mức độ sử dụng lao động cao (Nguồn: Theo báo cáo

ngành dệt may, 12/2017) Tại CTCP Dệt May Huế, hơn 70% những sản phẩm may

mặc của công ty được xuất khẩu qua các thị trường Mỹ, Châu Âu, EU

Hoạt động xuất nhập khẩu diễn ra trên một thị trường rộng lớn, vượt khỏi biên

giới quốc gia Vì vậy, hoạt động xuất nhập khẩu rất phức tạp khác hẳn với thương mại

trong nước và tiềm ẩn nguy cơ rủi ro rất lớn khi các bên thuộc các quốc tịch khác

nhau, có nền chính trị khác nhau, thị trường rộng lớn, đồng tiền thanh toán thường là

ngoại tệ đối với một hoặc hai bên, chịu sự ảnh hưởng của nhiều thông lệ, luật pháp

của các nước, việc vận chuyển rất khó khăn phải qua biên giới quốc gia nên thủ tục rất

phức tạp mà những yếu tố này khi rủi ro thực sự xảy ra sẽ mang lại những tổn thất

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

nặng nề cho doanh nghiệp Trong khi đó công tác quản trị rủi ro ở các doanh nghiệpViệt Nam nói chung và tại CTCP Dệt May Huế nói riêng vẫn chưa thật sự được chútrọng.

Hiểu rõ được sự quan trọng của hoạt động quản trị rủi ro Em lựa chọn để tài: “Phântích rủi ro trong quá trình thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty cổ phầnDệt may Huế.” làm đề tài tốt nghiệp của mình nhằm góp phần hoàn thiện công tác Quảntrị rủi ro ở CTCP Dệt May Huế

2 Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống hóa những vấn đề lí luận về rủi ro và quản trị rủi ro trong quá trìnhthực hiện thủ tục xuất khẩu hàng may mặc tại CTCP Dệt May Huế

Làm rõ thực trạng những rủi ro và công tác quản trị rủi ro trong quá trình thựchiện thủ tục xuất khẩu hàng may mặc tại CTCP Dệt May Huế

Đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro trong quá trình thực hiện thủ tụcxuất khẩu hàng may mặc tại CTCP Dệt May Huế

3 Câu hỏi nghiên cứu

- Những rủi ro nào xuất hiện trong quá trình thực hiện thủ tục xuất khẩu hàngmay mặc tại CTCP Dệt May Huế?

- Nguyên nhân gây ra rủi ro trong quá trình thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng maymặc tại CTCP Dệt May Huế?

- Đo lường tần suất xuất hiện và mức độ nghiêm trọng của rủi ro trong quá trìnhthực hiện thủ tục xuất khẩu hàng may mặc tại CTCP Dệt May Huế?

-Những giải pháp nào được đưa ra nhằm giảm thiểu mức độ nghiêm trọng củacác rủi ro xảy ra trong quá trình thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng may mặc tại CTCPDệt May Huế?

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

4 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp định tính Dựa trên việc xem xétquy trình thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng may mặc của CTCP Dệt May Huế vàphỏng vấn trực tiếp các chuyên viên Xuất khẩu là những người trực tiếp tham gia thựchiện thủ tục xuất khẩu hàng may mặc, tham khảo các công trình nghiên cứu liên quan

Đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu mức độ nghiêm trọng của các rủi ro gây

ra trong quá trình thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng may mặc tại CTCP Dệt May Huế

5 Phạm vi nghiên cứu

Về nội dung:

Nghiên cứu tìm hiểu về những rủi ro có thể phát sinh, nguyên nhân phát sinh vànhững giải pháp giảm thiểu mức độ nghiêm trọng của rủi ro trong quá trình thực hiệnthủ tục xuất khẩu hàng may mặc của CTCP Dệt May Huế

Thời gian nghiên cứu: từ 10/09/2018 đến 28/12/2018

Không gian nghiên cứu: CTCP Dệt May Huế

6 Kết cấu của đề tài

Đề tài gồm có 3 phần:

Phần I: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 1: Tổng quan những vấn đề lí luận về rủi ro và quản trị rủi ro

Chương 2: Thực trạng những rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tụcxuất khẩu hàng may mặc tại CTCP Dệt May Huế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

Chương 3: Đề xuất những giải pháp giảm thiểu mức độ nghiêm trọng của rủi rotrong quá trình thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng may mặc tại CTCP Dệt May Huế

Phần III: Kết luận và kiến nghị

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 1: Tổng quan về rủi ro và quản trị rủi ro

1.1 Tổng quan về rủi ro

1.1.1 Khái niệm về rủi ro

Từ lâu rủi ro đã xuất hiện trong cuộc sống của con người Mọi hoạt động của conngười điều hướng tới những mục tiêu định trước Nhưng hiếm khi những kết quả đạtđược trong thực tế lại trùng khớp với những gì chúng ta mong đợi Mọi khi xuất hiệnnhững kết quả sai lệch ngoài dự kiến Chúng ta thường giải thích bằng sự rủi ro Dầndần rủi ro đi sâu vào tiềm thức của mỗi người là những điều không mong muốn, gâynguy hại và tổn thất Ngày nay khi khoa học kĩ thuật ngày càng phát triển Các nhàkhoa học có những cách thức tiếp cận rủi ro thú vị Rằng rủi ro không chỉ đơn thuầngây nên những hậu quả tiêu cực mà còn đem đến những điều tích cực, xuất hiện ởkhắp mọi nơi Từ hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, của các quán café haytrong trường học, các đơn vị hành chính sự nghiệp,… rủi ro được xem là một gia vịlúc cay, lúc đắng, lúc ngọt, lúc bùi khiến cho cuộc sống của con người thêm phần thúvị

Trong nghiên cứu này, chúng ta sẽ tiếp cận với hai quan điểm khác nhau về rủi

ro đó là quan điểm truyền thống và quan điểm hiện đại

1.1.1.1 Theo quan điểm truyền thống

Theo quan điểm này, khái niệm rủi ro thường được hiểu là một trạng thái ngẫunhiên, nằm ngoài tầm kiểm soát của chủ thể và mang tính tiêu cực, gắn liền với nhữngkết quả xấu, những thiệt hại, tổn thất về người và tài sản, gây bất lợi cho chủ thể

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

Theo từ điển Tiếng việt do Trung tâm từ điển học Hà Nội xuất bản năm 1995:

“Rủi ro là điều không lành, không tốt, bất ngờ xảy đến.”

Theo Giáo sư Nguyễn Lân, Từ điển Từ và Ngữ Tiếng Việt: “Rủi ro là sự khôngmay.”

Theo từ điểm Oxford – English for Advanced Learner: “Rủi ro là khả năng gặpnguy hiểm hoặc bị nguy hại, tổn thất.”

Theo PGS TS Đoàn Thị Hồng Vân trong giáo trình Quản trị rủi ro và khủnghoảng (2009): Rủi ro là những thiệt hại, mất mác, nguy hiểm, hoặc các yếu tố liênquan đến nguy hiểm, khó khăn hoặc điều không chắc chắn xảy ra cho con người

Khái niệm rủi ro trong kinh doanh: là sự tổn thất về tài sản và các nguồn lực Sựgiảm sút về lợi nhuận hay những yếu tố xảy ra bên ngoài ý muốn, tác động xấu đếnhoạt động sản xuất kinh doanh và quá trình tồn tại phát triển của doanh nghiệp

1.1.1.2 Theo quan điểm hiện đại

Xã hội ngày càng phát triển, các hoạt động của con người được thực hiện có quy

mô lớn hơn, mức độ thường xuyên hơn và kèm theo đó rủi ro xuất hiện ngày mộtnhiều với quy mô lớn hơn và gây nên những tác động nghiêm trọng hơn Nhiềunghiên cứu chuyên sâu về lĩnh vực rủi ro đã được thực hiện nhằm tìm ra phương phápphòng ngừa và ngăn chặn rủi ro Trong quá trình này, nhận thức của con người về rủi

ro có sự thay đổi theo hướng linh hoạt hơn, mở rộng hơn, đa chiều và khách quan hơn.Theo William và Michael Smith trong tập Risk Management and Insurance(1995): “Rủi ro là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả.”

Theo tác giả Doherty trong tập Corporate Risk Management: “Rủi ro là nhữngbiến cố không thể đoán trước được.”

Một số học giả trong lĩnh vực quản trị rủi ro đưa ra các định nghĩa chi tiết hơn,vừa thể hiện bản chất của rủi ro, vừa gợi ra cách thức để quản trị rủi ro Cụ thể, theohọc giả người Mỹ, Frank Knight: “Rủi ro là những bất trắc có thể đo lường được.”hoặc theo từ điển kinh tế học hiện đại thì “Rủi ro là hoàn cảnh trong đó một sự kiện

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

xảy ra với một xác suất nhất định hoặc trong trường hợp quy mô của sự kiện đó cómột phần phân phối xác suất.”

Nhìn chung các quan điểm hiện đại về rủi ro đều có những đặc điểm chung thểhiện trên ba khía cạnh:

Thứ nhất: Đều nhấn mạnh tính ngẫu nhiên, tính không chắc chắn về những kếtquả mang lại

Thứ hai: Các định nghĩa này không chỉ giới hạn rủi ro là gắn liện với sự bất lợi

mà chỉ xem rủi ro là một điều không thể đoán trước được- có thể tốt và cũng có thểxấu

Thứ ba: Là quan điểm hiện đại đã gắn rủi ro với hai thuật ngữ “biến cố” và “xácsuất” điều này có nghĩa là rủi ro cũng có thể đo lường được, đánh giá ở một mức độnào đố thông qua các phép toán và mô hình trong khoa học xác suất, thống kê

Tất cả những điều này đã tạo ra sự khác biệt giữa hai quan điểm hiện đại vàtruyền thống

1.1.2 Những đặc điểm cơ bản rủi ro

Rủi ro có 4 đặc trưng cơ bản như sau:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

1.1.2.3 Tính không thể đoán trước được

Khi nói đến đặc điểm này, chúng ta sẽ hiểu rằng trong cùng một điều kiện nhưnhau nhưng rủi ro có thể xuất hiện hoặc không Ngay cả khi rủi ro xuất hiện, chúng tacũng không thể nào đoán trước được nó xảy ra như thế nào, với ai, khi nào, ở đâu,mức độ ra sao…Vì vậy, rủi ro thường gắn liền với khái niệm xác suất

1.1.2.4 Tính hai mặt

Đặc điểm này thể hiện tác động của rủi ro đến các hoạt động của con người.Xuất phát từ bản chất của rủi ro là không thể đoán trước được nên tác động của nó cóthể gây bất lợi cho chủ thể nhưng cũng có thể mang lại sự thuận lợi cho chủ thể.Trong kinh doanh, rủi ro có thể gây thiệt hại, tạo ra các mối hiểm họa, đe dọa, tháchthức nhưng cũng có thể mang lại lợi ích, thế mạnh, những cơ hội tốt đẹp cho doanhnghiệp

1.1.3 Các thành phần cơ bản của rủi ro

Mục tiêu của rủi ro chính là đo lường, đánh giá được tác động của rủi ro đến kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh của con người trong trường hợp rủi ro xuất hiện.Tác động của rủi ro được đặc trưng bởi hai yếu tố là tần suất xảy ra rủi ro và mức độnghiêm trọng của các tổn thất có thể xảy ra

1.1.3.1 Tần suất xảy ra rủi ro

Là kết quả thống kê số lần xảy ra rủi ro trong một thời gian cố định (thường làmột năm) Có rủi ro chỉ xảy ra một lần nhưng có rủi ro xảy ra thường xuyên, lặp đi lặplại

1.1.3.2 Mức độ nghiêm trọng của các tổn thất có thể xảy ra

Hay còn gọi là độ lớn của những tổn thất có thể xảy ra Rủi ro được xem là cómức độ nghiêm trọng lớn nếu khi rủi ro xuất hiện, xảy ra một sự ảnh hưởng lớn, tácđộng mạnh đến kết quả hoạt động, tạo ra sự đảo lộn trong các hoạch định về tài chính,nhân sự, môi trường,…Ngược lại, trường hợp xuất hiện rủi ro nhưng không gây ra sựthay đổi lớn trong kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thì gọi là rủi ro có

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

mức độ nghiêm trọng nhỏ Thông thường người ta đo lường mức độ nghiêm trọng củarủi ro bằng tiền và so sánh dựa trên một đơn vị tiền tệ nhất định.

1.1.4 Chi phí rủi ro

Chi phí rủi ro là toàn bộ những khoản chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra đểphòng ngừa, hạn chế sự xuất hiện của rủi ro và những tổn thất, thiệt hại tạo ra khi rủi

ro xuất hiện Các khoản mục của chi phí rủi ro bao gồm:

Chi phí tổn thất ước tính: là khoản chi phí chỉ thật sự phát sinh trong trường hợprủi ro đã xảy ra Chi phí tổn thất ước tính được hiểu là toàn bộ những khoản mà doanhnghiệp phải bỏ ra để khắc phục hậu quả do rủi ro gây nên như: phục hồi sức lao độngcho cán bộ công nhân viên, phục hồi năng lực thiết bị máy móc, phục hồi thị trường,phục hồi uy tín sản phảm và uy tín doanh nghiệp…

Chi phí ngăn ngừa tổn thất: là toàn bộ chi phí liên quan đến việc tập huấn, tuêntruyền, trang thiết bị kĩ thuật, những giải pháp đồng bộ trong quản trị rủi ro… nhằmngăn chặn, phòng ngừa tránh xảy ra những rủi ro tổn thất trên cả hai góc độ: hạn chế

về tần suất xảy ra và giảm thiểu mức độ nghiêm trọng

Chi phí tài trợ tổn thất: là toàn bộ những chi phí phát sinh trong quá trình doanhnghiệp tự lưu giữ rủi ro hoặc chuyển giao rủi ro cho đối tác khác

Chi phí cho hoạt động quản trị rủi ro của doanh nghiệp: bao gồm chi phí nhâncông quản lí, chi phí đào tạo nghiệp vụ, chi phí xử lí sơ bộ nhằm làm cho rủi ro khôngnghiêm trọng hơn, không trở thành nguyên nhân của các rủi ro khác

Ngoài ra, vẫn còn một số khoản chi phí bất định khác rất khó đo lường và rấtkhó xác định phạm vi ảnh hưởng như bỏ lỡ cơ hội kinh doanh, mất uy tín, mất kháchhàng, thị trường giảm sút,… Những chi phí này thường tiềm ẩn, gián tiếp, rất khónhận biết nhưng lại ảnh hưởng lâu dài đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.2 Tổng quan về quản trị rủi ro

1.2.1Khái niệm quản trị rủi ro

Chúng ta có thể tiếp cận quản trị rủi ro dưới bốn cấp độ:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

Thứ nhất: Khi xem quản trị rủi ro là một phần trong hoạt động quản trị nói

chung Lúc này, quản trị rủi ro là một quá trình quản trị các nguồn lực và các hoạtđộng nhằm làm giảm đến mức thấp nhất các hậu quả của những thiệt hại gây ra chodoanh nghiệp với chi phí chấp nhận được

Thứ hai: Khi xem xét rủi ro như là quá trình ra quyết định Trong trường hợp

này, Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện, liên tục

và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất,mất mác và những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro đồng thời tìm cách biến rủi ro thành cơhội thành công (Đoàn Thị Hồng Vân, 2009)

Thứ ba: Nghiên cứu quả trị rủi ro trong mối quan hệ lợi ích- chi phí Với cách

tiếp cận này quản trị rủi ro được xem là những hoạt động nhằm từng bước làm giảmđến mức thấp nhất những chi phí về rủi ro- dưới tất cả các hình thức- và làm cực đạinhững lợi ích của rủi ro (Nguyễn Quang Thu, 1998)

Cuối cùng chúng ta cũng có thể tiếp cận khái niệm quản trị rủi ro dưới góc độ

phạm vi xử lí rủi ro Ở đây, người ta quan niệm rằng, quản trị rủi ro chỉ quan tâm xử lítrong giới hạn các rủi ro thuần túy cho rằng: “Quản trị rủi ro là quá trình xử lí các rủi

ro thuần túy một cách có hệ thống, khoa học và toàn diện thông qua các hoạt độngnhận diện và đánh giá rủi ro, xây dựng và thực thi các kế hoạch phòng ngừa, ngănchặn rủi ro xảy ra, thực hiện việc kiểm soát, giảm thiểu những tổn thất gây ra chodoanh nghiệp mỗi khi xảy ra rủi ro cũng như dự phòng về tài chính để bù đắp các tổnthất đó.” (Nguyễn Thị Quy, 2006)

1.2.2Vai trò của quản trị rủi ro trong doanh nghiệp

Quản trị rủi ro là hoạt động giúp cho doanh nghiệp nâng cao khả năng ngăn ngừa

và phòng tránh rủi ro, thông qua đó nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.Hạn chế, giảm thiểu những tác động bất lợi, những hậu quả phát sinh do rủi rogây ra, duy trì hoạt động ổn định cho doanh nghiệp và cho cả nền kinh tế

Khoanh vùng tổn thất khi xảy ra rủi ro và ngăn chặn những hậu quả gián tiếp củarủi ro

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

Để phát huy vai trò của quản trị rủi ro, nhà quản trị rủi ro phải thực hiện cácnhiệm vụ sau:

 Xây dựng quy trình, tiêu chuẩn để phát hiện, nhận dạng các dạng rủi ro tiềm

ẩn, đặc thù của doanh nghiệp

 Xây dựng phương pháp đánh giá, đo lường mức độ rủi ro, xếp loại các rủi rotheo thứ tự ưu tiên để quản trị

 Đề xuất các biện pháp quản trị rủi ro cụ thể tương ứng với các dạng rủi ro Xâydựng và tổ chức thực hiện chương trình kiểm soát, ngăn chặn rủi ro, cảnh báo sớmnhững nguy cơ xảy ra rủi ro để hạn chế những tổn thất đáng tiếc

 Tư vấn cho ban giám đốc doanh nghiệp trong việc xây dựng và thực hiệnchương trình tài trợ rủi ro trong kinh doanh

1.2.3Các mục tiêu của quản trị rủi ro

1.2.3.1 Các mục tiêu trước khi tổn thất xảy ra

Chuẩn bị để đối phó với rủi ro tiềm ẩn một cách có hiệu quả nhất

Giảm thiểu sự lo lắng của các cấp quản trị doanh nghiệp bằng cách đánh giá khảnăng tác động của rủi ro Nếu rủi ro là quá lớn thì phải loại bỏ Trường hợp chấp nhậnrủi ro, cần tài trợ bằng các phương pháp thích hợp như tài trợ, bảo hiểm,…

Thực hiện các yêu cầu về quản trị rủi ro trong doanh nghiệp theo quy định củapháp luật như an toàn lao động, bảo hộ lao động, bảo hiểm tai nạn, kiểm định an toànthiết bị,…

1.2.3.2 Các mục tiêu sau khi tổn thất xảy ra

Khắc phục tổn thất duy trì sự sống còn của doanh nghiệp

Phục hồi các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Đảm bảo sự ổn định của doanh thu, hạn chế sự sụt giảm lợi nhuận

Đảm bảo kế hoạch tăng trưởng của doanh nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

Làm giảm sự tác động tiêu cực của những tổn thất do rủi ro doanh nghiệp gây ralên hoạt động của những đối tượng khác trong môi trường kinh doanh như người laođộng, khách hàng, nhà cung cấp,…

1.2.4Quy trình quản trị rủi ro trong doanh nghiệp

Ở doanh nghiệp có thể có nhiều mô hình tổ chức hoạt động quản trị rủi ro nhưnghoạt động quản trị rủi ro sẽ trải qua các bước như sau:

1.2.4.1 Nhận dạng và đánh giá rủi ro

Để quản trị rủi ro nhà quản trị trước hết phải nhận dạng hay phát hiện rủi ro.Nhận dạng rủi ro là môt quá trình liên tục và có hệ thống các rủi ro nảy sinh trong quátrình hoạt động của doanh nghiệp Đây là bước khởi đầu trong quá trình xác định tất

cả cá dạng rủi ro mà doanh nghiệp đã, đang và sẽ đối mặt, đồng thời đánh giá mức tácđộng và tầm quan trọng của từng dạng rủi ro đối với doanh nghiệp

Kết quả của bước nhận dạng và đánh giá rủi ro cần trả lời được những câu hỏinhư: Doanh nghiệp có thể sẽ phải đối mặt với những nguy cơ rủi ro nào? Mức độnghiêm trọng và tần suất xảy ra của từng loại rủi ro ra sao? Cần lưu ý đặc biệt nhữngdạng rủi ro nào? Những rủi ro nào cần ưu tiên quản trị trước?

1.2.4.2 Nghiên cứu các nhóm phương pháp và kỹ thuật quản trị rủi ro

Các kĩ thuật được sử dụng để đối phó với rủi ro và tổn thất có thể chia làm hainhóm cơ bản đó là kiểm soát rủi ro và tài trợ rủi ro

Kiểm soát rủi ro là phương pháp nhằm đánh giá tần suất và mức độ nghiêmtrọng của rủi ro xảy ra Những kĩ thuật để kiểm soát rủi ro là né tránh rủi ro và kiểmsoát tổn thất Trong đó kiểm soát tổn tất có hai mức độ là ngăn ngừa tổn thất và giảmthiểu hoặc hạn chế tổn thất

Tài trợ rủi ro là phương pháp nhằm cung cấp những hỗ trợ tài chính nhằm khắcphục những tổn thất khi có rủi ro xảy ra Những kĩ thuật chính để tài trợ rủi ro là lưugiữ tổn thất, chuyển giao rủi ro phi bảo hiểm, chuyển giao rủi ro bằng hình thức bảohiểm thương mại hoặc công dụng của những công cụ tài chính để phong tỏa rủi ro

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

Trong quá trình nghiên cứu lựa chọn các nhóm phương pháp và kĩ thuật quản trịrủi ro, nhà quản trị cần làm rõ những vấn đề chủ yếu như có bao nhiêu phương pháp

và kĩ thuật để quản trị rủi ro của doanh nghiệp? Ưu điểm và nhược điểm của từngphương pháp là gì? Chi phí rủi ro tương ững khi sử dụng các kĩ thuật này là baonhiêu? Phương pháp nào là hiệu quả và đáng sử dụng?

1.2.4.3 Lựa chọn phương pháp và kĩ thuật quản trị rủi ro tối ưu

Đây là hoạt động quan trọng nhất, có ý nghĩa quyết định nhất đối với quy trìnhquản trị rủi ro của doanh nghiệp Việc lựa chọn một phương án tối ưu tùy thuộc vàochi phí rủi ro Phương án nào có chi phí càng thấp thì càng được ưu tiên lựa chọn.Ngoài ra, nhà quản trị cần phải quan tâm đến các yếu tố khác như mục tiêu kinhdoanh, nguồn lực tài chính hiện tại của doanh nghiệp, các yếu tố trong doanh nghiệp

có thể hỗ trợ hay cản trở việc triển khai các phương pháp và kĩ thuật quản trị rủi ro sắpđược lựa chọn

1.2.4.4 Triển khai các phương pháp quản trị rủi ro tối ưu đã lựa chọn

Triển khai thực hiện các phương pháp quản trị rủi ro là việc xây dựng cácchương trình quản trị rủi ro cụ thể và hoàn chỉnh phù hợp với điều kiện thực tế củadoanh nghiệp Các quyết định được đưa ra trong giai đoạn này có thể chia làm hai loạichính

Các quyết định mang tính kĩ thuật

Các quyết định mang tính điều hành, quản lí

Để ra các quyết định này, các nhà quản trị rủi ro phải dựa trên một số các công

cụ hỗ trợ cho việc ra quyết định như: Công khai chính sách quản trị rủi ro, Sổ tay quảntrị rủi ro, Thiết lập hệ thống thông tin quản trị rủi ro

Công khai chính sách quản trị rủi ro: Một chương trình quản trị rủi ro trong

doanh nghiệp sẽ được bắt đầu bằng việc công khai chính sách quản trị rủi ro Thôngqua việc công khai chính sách quản trị rủi ro, các cấp quản trị doanh nghiệp và nhữngngười tác nghiệp đặt được sự thông hiểu và đi đến sự thống nhất chung về mục tiêu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

trong công tác quản trị rủi ro cũng như các chính sách, quan điểm của doanh nghiệpliên quan đến việc đối phó các rủi ro và những tổn thất do nó gây nên.

Sổ tay quản trị rủi ro: là tập hợp những thông tin thể hiện sự tiên lượng, chỉ dẫn

cách thức để đạt được mục tiêu đề ra trong công tác quản trị rủi ro Sổ tay quản trị rủi

ro thể hiện các nguyên tắc chỉ đạo để đối phó với từng dạng rủi ro cụ thể, hướng dẫntác nghiệp, danh mục các kĩ thuật quản trị rủi ro dược áp dụng, đồng thời, quy địnhquyền và trách nhiệm của các chức danh quản trị rủi ro và các bộ phận tác nghiệp cóliên quan trong doanh nghiệp

Hệ thống thông tin quản trị rủi ro: Trong quản trị rủi ro, việc đưa ra các quyết

định thường được dựa vào các số liệu thống kê những tình trạng rủi ro trong quá khứ

Hệ thống thông tin quản trị rủi ro là nơi lưu giữ những thông tin cần thiết này Nhữngthông tin cần được chú trọng thể hiện: mô tả chi tiết danh mục các rủi ro, thời gian xảy

ra, diễn biến rủi ro, kinh nghiệm phòng tránh, kinh nghiệm khắc phục và xử lí rủi ro…

Hệ thống thông tin quản trị rủi ro là một hệ thống hỗ trợ tích cực cho các nhà quản trịtrong việc phân tích, nhận dạng, đo lường rủi ro cũng như việc đưa ra các giải pháp tối

ưu trong việc kiểm soát và tài trợ rủi ro kinh doanh

1.2.4.5 Giám sát, đánh giá hiệu quả kinh doanh

Trước khi kết thúc một chu kì quản trị, doanh nghiệp sẽ tiến hành tổng hợp kếtquả của cả quá trình quản trị rủi ro Trên cơ sở đó, các cấp quản trị sẽ đánh giá hiệuquả của công tác quản trị rủi ro trong doanh nghiệp, rút ra những bài học kinh nghiệmnhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro của doanh nghiệp trong kỳ kinhdoanh sắp tới

Kết quả của quá trình này được tổng hợp thành báo cáo chi tiết, trong đó thể hiệnnhững nội dung sau: So với những mục tiêu đề ra, những nội dung nào đã thực hiệnđược, những nội dung nào chưa hoàn tất? Chương trình phòng chống tổn thất đangtriển khai có tác dụng làm giảm rủi ro không? Nếu tiếp tục thực hiện trong thời giantới, chương trình quản trị rủi ro cần bổ sung những gì?

Sự cần thiết của hoạt động giám sát và đánh giá hiệu quả kinh doanh:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

Trước hết, việc giám sát, kiểm tra có thể giúp doanh nghiệp phát hiện đượcnhững sai lầm, sơ suất có thể xảy ra trong quá trình thực hiện Từ đó, có những điềuchỉnh kịp thời trước khi chúng có thể gây nên những tác hại nghiêm trọng.

Tiếp theo, nó là cơ sở để đưa ra những giải pháp tốt hơn cho chu kì quản trị sau.Điều này tạo ra tính thường xuyên và ổn định trong hoạt động quản trị rủi ro, gắn hoạtđộng quản trị rủi ro với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro ở CTCP Dệt May Huế

2.1 Giới thiệu về CTCP Dệt May Huế

2.1.1 Giới thiệu chung về CTCP Dệt May Huế

- Tên tiếng Việt: CTCP DỆT MAY HUẾ

- Tên giao dịch quốc tế: HUE TEXTILE GARMENT JOINT STOCKCOMPANY

- Tên viết tắt : HUEGATEX

Địa chỉ: 122 Dương Thiệu Tước Phường Thủy Dương Thị xã Hương Thủy Tỉnh Thừa Thiên Huế

Công ty có một đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề,tạo ra sản phẩm đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng Công ty đang áp dụng hệ thốngquản lý chất lượng ISO 9001: 2015 Bên cạnh đó, Công ty cũng được chứng nhận vềtrách nhiệm tuân thủ các tiêu chuẩn xã hội trong sản xuất hàng may mặc (SA-8000)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

của các khách hàng lớn tại Mỹ như: Perry Ellis, Sears, Hansae, Li & Fung, Jc Penny,Kohl's, Valley View, Regatta,… Có chứng nhận của tổ chức Wrap và chương trìnhhợp tác chống khủng bố của hải quan Hoa Kỳ và Hiệp hội Thương mại (CT-PAT).

Công ty chủ trương mở rộng hợp tác với mọi đối tác trong và ngoài nước thôngqua các hình thức liên doanh, hợp tác kinh doanh, kêu gọi vốn từ các nhà đầu tư chiếnlược để hợp tác lâu dài trên tinh thần bình đẳng các bên cùng có lợi

Ngoài ra, Công ty cũng luôn tuân thủ theo Bộ luật Lao động và Thỏa ước laođộng tập thể Mọi chế độ hợp pháp của người lao động được thực thi nghiêm chỉnh.Hằng năm, các đoàn kiểm tra của Sở lao động Thương binh- Xã hội, các ban ngànhliên quan và khách hàng đều đánh giá tốt về chế độ làm việc của nhân viên tại công ty.Công ty có 1 nhà máy Dệt nhuộm, 1 nhà máy sợi, 5 nhà máy may với 3 nhà máynằm tại trụ sở chính của Công ty ở Hương Thủy

Nhà máy Sợi: Được trang bị đồng bộ 04 dây chuyền thiết bị nhập khẩu từ Đức,

Thụy Sĩ, Nhật Bản với hơn 68.000 cọc sợi, kế hoạch sản lượng năm 2018 là 14.400tấn sợi

Nhà máy Dệt - Nhuộm: Được trang bị đồng bộ các thiết bị dệt kim, nhuộm, hoàn

tất nhập khẩu từ Đức, Thụy Sĩ, Đài Loan với sản lượng vải dệt kim hàng năm là 1.500tấn Nhưng với tình hình đơn hàng khó khăn, kế hoạch sản lượng vải dệt kim năm

2018 là 800 tấn

Nhà máy May: Với 5 nhà máy May trực thuộc công ty và 74 chuyền may, được

trang bị các máy may hiện đại nhập khẩu từ Nhật Bản, Đài Loan, với sản phẩm chính

là áo T- shirt, Polo- shirt, áo Jacket, quần short, quần áo trẻ em và các loại hàng maymặc khác làm từ vải dệt kim và dệt thoi Sản lượng hàng năm của nhà máy đạt hơn 20triệu sản phẩm

Sản phẩm của công ty hiện nay đang được xuất khẩu sang Mỹ, Nhật Bản, EU,Đài Loan, Hàn Quốc (đối với hàng may mặc); Thổ Nhĩ Kỳ, Ai Cập, Bồ Đào Nha (đốivới sản phẩm sợi) và được bán rộng rãi trên thị trường nội địa Sản phẩm Công ty

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

nhiều năm được bình chọn hàng Việt Nam chất lượng cao, giải thưởng Sao vàng đấtViệt và các giải thưởng khác.

2.1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh

CTCP D ệt May Huế luôn chủ trương:

- Phát triển bền vững cùng các doanh nghiệp trong Tập đoàn Dệt May Việt Nam,cung cấp sản phẩm may mặc và dịch vụ theo chuẩn mực quốc tế

- Sáng tạo và đa dạng sản phẩm mang tính thời trang phục vụ cho mọi tầng lớpngười tiêu dùng trong và ngoài nước

- Vừa kinh doanh, vừa hướng dẫn tiêu dùng trong nước phù với bản sắc văn hóaViệt Nam

T ầm nhìn của Huegatex:

Trở thành một trong những Trung tâm Dệt May của Khu vực miền Trung và của

cả nước, có thiết bị hiện đại, môi trường thân thiện, tăng trưởng bền vững và hiệu quảhàng đầu trong ngành Dệt May Việt Nam

Phương châm của Huegatex:

- Năng động, sáng tạo, chuyên nghiệp, tận tâm, minh bạch, hiện đại

- Mọi hoạt động đều hướng đến khách hàng

- Người lao động được quyền phấn đấu, cống hiến làm việc hết mình, đượcquyền hưởng thụ đúng với chất lượng, hiệu quả của cá nhân đóng góp, được quyềntôn vinh cá nhân xuất sắc, lao động giỏi

Tri ết lý kinh doanh:

- Khách hàng luôn là trọng tâm trong việc hoạch định chính sách và chiến lược

- Làm đúng ngay từ đầu

- Đoàn kết, hợp tác, chia sẻ, trách nhiệm xã hội

- An toàn, hiệu quả, bền vững và chuẩn mực quốc tế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

2.1.3 Tình hình lao động của công ty

Nguồn nhân lực đóng một vai trò quan trọng trong tổ chức Một bộ máy tổ chứchoạt động hiệu quả luôn đi kèm với một nguồn nhân lực trung thành, chất lượng cao.Tình hình biến động của lao động qua các năm từ năm 2015 đến năm 2017 đượcthể hiện qua bảng sau

Bảng 2.1: Tình hình lao động của Công ty từ năm 2015- 2017

Chỉ tiêu

Số lượng(người)

Tỉ lệ(%)

Số lượng(người)

Tỉ lệ(%)

Số lượng(người)

Tỉ lệ(%)

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu phòng Nhân sự)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

SVTH: Nguyễn Thị Hoài Thương 18 Lớp: K49A- QTKD

Bảng số liệu thống kê từ năm 2015 đến năm 2017 cho thấy tình hình lao động

của công ty ít thay đổi, từ đó cho thấy tình hình kinh doanh của công ty khá ổn định

Ta thấy tổng số lao động năm 2016 tăng so với năm 2015 là 10 người tương ứng với

0.25% Năm 2017, tình hình lao động có xu hướng giảm, cụ thể giảm 24 người so với

năm 2016 tương ứng với 0.61%

Xét chỉ tiêu phân loại theo giới tính: ta thấy tỉ lệ giới tính của người lao động

qua các năm ít biến động Trong đó lao động nữ luôn chiếm ưu thế nổi trội cao gấp hai

lần so với lao động nam, chiếm tỉ lệ lần lượt là 65.58%, 68.86%, 69.92% Điều này

được lí giải do đặc thù công việc ở các khu công nghiệp dệt may đòi hỏi lao động phải

khéo tay, cẩn thận, siêng năng phù hợp với nữ giới nên những số liệu thu thập được là

phù hợp Ngoài ra, tỉ lệ lao động nam chiếm khoảng 30% vì trong một khu công

nghiệp rộng lớn, để đáp ứng công tác phục vụ sản xuất kinh doanh, nhu cầu vận hành

nhà máy, xí nghiệp cơ điện, hệ thống điện nước an toàn, đảm bảo chất lượng và hiệu

quả thì cũng cần một lượng lao động là nam giới

Xét theo tính chất công việc: Tình hình lao động qua các năm không có quá

nhiều biến động Trong đó lao động trực tiếp chiếm ưu thế nhưng có xu hướng giảm

dần qua các năm cụ thể là 99.38% (2015), 90.23% (2016), 89.81% (2017) Lao động

gián tiếp chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng cũng có xu hướng tăng dần qua các năm tới tỉ lệ tương

ứng là 9.62% (2015), 9.77% (2016) và 10.19% (2017) Không quá khó hiểu khi ở các

khu công nghiệp tỉ lệ lao động trực tiếp tạo ra sản phẩm chiếm tuyệt đại đa số Vì hoạt

động kinh doanh của CTCP Dệt May Huế chủ yếu là sản xuất suất khẩu và nhận gia

công các sản phẩm với số lượng lớn nên cần một lượng lớn nhân lực trực tiếp tham

gia vào quá trình sản xuất để hoàn thành kịp tiến độ Còn lao động gián tiếp tham gia

gián tiếp vào hoạt động sản xuất làm việc ở các phòng ban chức năng, quản lí, điều

hành hoạt động của công ty nên cần một lượng nhân lực nhỏ hơn đáng kể

Xét theo trình độ chuyên môn: Theo tiêu chí này, lao động phổ thông chiếm tỉ lệ

cao so với lao động trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp Tỉ lệ lao động phổ thông

qua các năm 2015, 2016, 2017 lần lượt là 84.88%, 84.39% và 84.32% chiếm tỉ trọng

cao hơn hẳn lao động ở trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp 15.12% (2015), 15.61%

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

(2016) và 15.68% (2017) Xét theo tính chất công việc, lao động trực tiếp chiếm tỉ lệlớn trong cơ cấu lao động Mà hoạt động trực tiếp tạo ra sản phẩm hàng hóa ở CTCPDệt May Huế là những hoạt động không phức tạp, là lao động giản đơn Vì vậy, laođộng phổ thông là lực lượng lao động chiếm ưu thế so với lao động có trình độ đạihọc, cao đẳng, trung cấp.

2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Kết quả hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp là một trong những yếu tốphản ánh hiệu quả sử dụng vốn, sử dụng nhân lực cũng như những nguồn lực khác củamột tổ chức Hiệu quả trong kinh doanh của các doanh nghiệp là nền tảng thúc đẩy sựtăng trưởng và phát triển của nền kinh tế Một doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu quảgóp phần tạo công ăn việc làm cho người lao động, ổn định an sinh xã hội và gópphần vào công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước CTCP Dệt May Huế từkhi thành lập đến nay đã không ngừng mở rộng quy mô, trang bị các trang thiết bịcông nghệ hiện đại, đẩy mạnh sản xuất tạo ra các giá trị bền vững cho xã hội Kết quảhoạt động kinh doanh của CTCP Dệt May Huế từ năm 2015 đến năm 2017 được thểhiện trong bảng sau:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

SVTH: Nguyễn Thị Hoài Thương 20 Lớp: K49A- QTKD

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2015- 2017 Đơn vị: Việt Nam Đồng

Chỉ tiêu

Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 2016/2015 2017/2016

1 Doanh thu thuần 1,480,821,947,310 1,478,313,233,193 1,653,863,285,807 - 2,508,714,117 -0.17 175,550,052,614 11.88

(Nguồn: Tổng hợp số liệu từ trang web chính thức của công ty)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

SVTH: Nguyễn Thị Hoài Thương 21 Lớp: K49A- QTKD

Qua những số liệu được thể hiện trên bảng Ta có thể thấy doanh thu thuần năm

2016 đạt 1,478,313,233,193 đồng giảm so với năm 2015, cụ thể giảm 2,508,714,117

đồng tương ứng với 0,17% Trong khi đó giá vốn hàng bán năm 2016 lại tăng

31.358.301.903 đồng tương ứng với 2,39% làm lợi nhuận gộp của Công ty suy giảm

33,867,016,020 đồng tương ứng với 19,8% Đến năm 2017 doanh thu tăng nhanh

175,550,052,614 đồng tương ứng với 11,88% Mặc dù doanh thu tăng nhưng giá vốn

hàng bán năm 2017 tăng lên đến 167,110,842,974 đồng tương ứng với 12,46% Chính

điều này đã làm cho lợi nhuận gộp của Công ty chỉ tăng 8,439,209,640 đồng tương

ứng với 6,15%

Chi phí quản lí doanh nghiệp của công ty biến động mạnh qua các năm Cụ thể

trong năm 2015 chi phí quản lí doanh nghiệp là 53,208,868,522 đồng Sang năm 2016,

chi phí quản lí doanh nghiệp giảm 26,403,090,711 đồng tương ứng giảm 49,62%

Nhưng năm 2017 chi phí quản lí doanh nghiệp đạt 39,822,902,934 đồng tương ứng

tăng 48,56% so với năm 2016

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm qua các năm trong đó doanh thu

tài chính tăng nhẹ 303,976,222 đồng tương ứng là 3,01% Đến năm 2017 giảm nhẹ

129,884,296 đồng, tương ứng giảm 1,25% Tuy nhiên lợi nhuận thuần từ hoạt động tài

chính chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng lợi nhuận của công ty nên khoản mục này cũng

ảnh hưởng ít đến kết quả kinh doanh của công ty

Sự biến động của các yếu tố trên làm cho lợi nhuận sau thuế của công tăng

trưởng âm Điều này chứng tỏ thị trường tiêu thụ các sản phẩm dệt may của Công ty

đã bảo hòa Năm 2015 lợi nhuận sau thuế của Công ty đạt 44,063,648,130 đồng Năm

2016 lợi nhuận sau thuế của Công ty giảm 1,285,882,793 đồng tương ứng giảm

2.92% Năm 2017 lợi nhuận sau thuế của Công ty so với năm 2016 giảm 5.09% tương

ứng với 2,175,864,314 đồng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

2.1.5 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức bộ máy vận hành CTCP Dệt May Huế theo cơ cấu trực tuyến,

chức năng Tất cả các phòng ban, nhà máy được tổ chức linh hoạt nhằm góp phần vàohiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

SVTH: Nguyễn Thị Hoài Thương 23 Lớp: K49A- QTKD

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của CTCP Dệt May Huế

(Nguồn: Trang Web chính thức của Công ty)

Quan hệ trực tuyếnQuan hệ chức năngTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

2.2 Giới thiệu chung về phòng Kế hoạch xuất- nhập khẩu May

2.2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức phòng Kế hoạch xuất- nhập khẩu May

(Nguồn: Phòng Kế hoạch xuất- nhập khẩu May)

2.2.2 Chức năng nhiệm vụ chính của các nhóm chuyên môn nghiệp vụ

Phó phòng phụ trách công tác Kế hoạch-Marketing và Điều độ sản xuất: Giúp

trưởng phòng trong công tác tìm kiếm, giao dịch với khách hàng, xem xét tính giá thành

kế hoạch, xem xét và cân đối năng lực sản xuất để nhận các đơn hàng may và công tácđiều độ sản xuất các đơn hàng may

Phó phòng phụ trách công tác Cung ứng và Xuất khẩu: Giúp Trưởng phòng trong

công tác chuẩn bị nguyên phụ liệu may phục vụ cho sản xuất các đơn hàng may, công tácnhập khẩu nguyên phụ liệu may phục vụ cho sản xuất, xuất khẩu thành phẩm may và theo

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

dõi đôn đốc quá trình thanh toán hàng xuất khẩu, theo dõi thủ tục xin không thu/hoànthuế đối với loại hình sản xuất xuất khẩu và thanh khoản đối với loại hình gia công xuấtkhẩu; giúp Trưởng phòng trong công tác xuất nhập khẩu nguyên phụ liệu may.

Nhóm Kế hoạch-Marketing: Trực tiếp thực hiện công việc tìm kiếm khách hàng,

giao dịch với khách hàng để nhận đơn hàng, xây dựng kế hoạch sản xuất May, Dệtnhuộm để trình Lãnh đạo phòng và Lãnh đạo Công ty phê duyệt

Nhóm Cung ứng: Trực tiếp thực hiện đặt nguyên phụ liệu may mặc và theo dõi tiến

độ nguyên phụ liệu về kho công ty

Nhóm Điều độ sản xuất: Theo dõi và đề xuất các biện pháp xử lý liên quan đến tiến

độ sản xuất, chất lượng sản phẩm, tiến độ cung ứng nguyên phụ liệu và các yếu tố khácảnh hưởng đến tiến độ giao hàng may mặc

Nhóm Xuất khẩu: Trực tiếp thực hiện công tác xuất khẩu, công tác thanh toán tiền

hàng xuất khẩu và các thủ tục thanh khoản theo tờ khai đối với loại hình sản xuất xuấtkhẩu và thanh khoản theo hợp đồng đối với loại hình gia công xuất khẩu

Các nhóm thực hiện chức năng, nhiệm vụ và phối hợp tác nghiệp với nhau theo quytrình hướng dẫn công việc của phòng

2.3 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến thủ tục xuất nhập khẩu tại CTCP Dệt May Huế

Điều khoản FOB trong Incoterm 2010: FOB- Free on Board là thỏa thuận của

người bán và người mua trong hợp đồng về các vấn đề liên quan về trách nhiệm và nghĩa

vụ của người mua và người bán Điều khoản FOB được sử dụng trong hợp đồng giaonhận hàng hóa bằng đường biển Cụ thể, nếu người mua và người bán thỏa thuận giaonhận hàng hóa theo điều khoản FOB Người bán chịu mọi rủi ro trong quá trình giaothành phẩm đến lan can tàu chở hàng Người bán chịu các chi phí làm hàng, phí vậnchuyển, phí hải quan nước xuất Địa điểm chuyển giao rủi ro là ở lan can tàu Sau khihàng được giao qua lan can tàu, mọi trách nhiệm sẽ thuộc về người mua Người mua sẽ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

phải chịu chi phí thuê phương tiện chuyên chở, phí bảo hiểm hàng hóa tới điểm đến vàcác chi phí phát sinh khác trong quá trình vận chuyển.

Điều khoản FCA (sân bay) trong Incoterm 2010: FCA-Free Carrier- Giao hàng cho

người vận chuyển Là thỏa thuận của người bán và người mua trong hợp đồng về các vấn

đề liên quan về trách nhiệm và nghĩa vụ của người mua và người bán Điều khoản FCAđược sử dụng trong trường hợp giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không Khi lựachọn điều khoản FCA Người bán sẽ chịu chi phí làm hàng, vận chuyển hàng hóa đến sânbay Người bán sẽ kết thúc trách nhiệm của mình khi giao hàng cho hãng vận chuyển dongười mua thuê Mọi rủi ro liên quan đến hàng hoá sẽ được chuyển từ người bán sangngười mua kể từ khi hàng được giao cho hãng vận chuyển

Phương thức thanh toán L/C - Letter of Credit:

Các đối tác ký kết hợp đồng thường có trụ sở ở những quốc gia khác nhau nên giữacác bên vẫn tồn tại sự thiếu tin tưởng lẫn nhau, phương thức tín dụng chứng từ giúp 2 bênyên tâm về quyền lợi của mình L/C là thư do ngân hàng phát hành, theo yêu cầu củangười nhập khẩu, cam kết với người bán về việc thanh toán một khoản tiền nhất định,trong một khoảng thời gian nhất định, nếu người bán xuất trình được một bộ chứng từhợp lệ, đúng theo quy định trong L/C

Ưu nhược điểm của L/C

Ưu điểm:

Lợi ích đối với người xuất khẩu:

– Ngân hàng sẽ thực hiện thanh toán đúng như qui định trong thư tín dụng bất kểviệc người mua có muốn trả tiền hay không

– Chậm trễ trong việc chuyển chứng từ được hạn chế tối đa

– Khi chứng từ được chuyển đến ngân hàng phát hành, việc thanh toán được tiếnhành ngay hoặc vào một ngày xác định

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

– Khách hàng có thể đề nghị chiết khấu L/C để có trước tiền sử dụng cho việc

chuẩn bị thực hiện hợp đồng

Lợi ích đối với người nhập khẩu:

– Chỉ khi hàng hóa thực sự được giao thì người nhập khẩu mới phải trả tiền

– Người nhập khẩu có thể yên tâm là người xuất khẩu sẽ phải làm tất cả những gìtheo qui định trong L/C để đảm bảo việc người xuất khẩu sẽ được thanh toán tiền (nếukhông người xuất khẩu sẽ mất tiền)

Lợi ích đối với Ngân hàng:

– Được thu phí dịch vụ (phí mở L/C, phí chuyển tiền, phí thanh toán hộ…)

– Mở rộng quan hệ thương mại quốc tế

Nhược điểm: lớn nhất của hình thức thanh toán này là quy trình thanh toán rất tỷ

mỷ, máy móc, các bên tiến hành đều rất thận trọng trong khâu lập và kiểm tra chứng từ.Chỉ cần có một sai sót nhỏ trong việc lập và kiểm tra chứng từ cũng là nguyên nhân để từchối thanh toán Đối với Ngân hàng phát hành, sai sót trong việc kiểm tra chứng từ cũngdẫn đến hậu quả rất lớn

Phương thức thanh toán TT (Telegraphic Transfer- điện chuyển tiền): Là

phương thức thanh toán mà ngân hàng của người mua sẽ điện ra lệnh cho ngân hàng đại

lý của mình ở nước ngoài thanh toán tiền cho người bán

Có 2 phương thức điện chuyển tiền là chuyển tiền trả trước và chuyển tiền trả sau

Chuyển tiền trả trước gồm các bước sau:

B1: Người mua đến ngân hàng của người mua ra lệnh chuyển tiền để trả cho nhà xuấtkhẩu

B2: Ngân hàng người mua gửi giấy báo nợ đến người mua

B3: Ngân hàng bên mua chuyển tiền cho ngân hàng bên bán

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

B4: Ngân hàng người bán gửi giấy báo có cho người bán.

B5: Người bán giao hàng và bộ chứng từ hàng hóa cho người mua

Chuyển tiền trả sau gồm các bước sau:

B1: Người bán giao hàng và bộ chứng từ hàng hóa cho người mua

B2: Người mua ra lệnh cho ngân hàng người mua chuyển tiền để trả

B3: Ngân hàng người mua gửi giấy báo nợ cho người mua

B4: Ngân hàng bên mua chuyển tiền trả cho ngân hàng bên bán

B5: Ngân hàng bên bán gửi giấy báo có cho bên bán

Packing List: hay còn được gọi là phiếu đóng gói/ bảng kê/ phiếu chi tiết hàng hóa.

Hình 2.1: Packing List final

(Nguồn: Phòng Kế hoạch xuất- nhập khẩu May)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

Hình 2.2: Packing List đính kèm khai hải quan

(Nguồn: Phòng Kế hoạch xuất- nhập khẩu May)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 14/06/2021, 09:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm