--- NGUYỄN TRẦN THIÊN VĂN QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN CÁT VÀ MỨC SẴN LÒNG CHI TRẢ TIỀN CẤP QUYỀN KHAI THÁC CÁT CỦA DOANH NGHIỆP TẠI TỈNH BÌNH ĐỊNH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP... TRƯỜNG ĐẠI HỌ
Trang 1-
NGUYỄN TRẦN THIÊN VĂN
QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN CÁT VÀ MỨC SẴN LÒNG CHI TRẢ TIỀN CẤP QUYỀN KHAI THÁC CÁT
CỦA DOANH NGHIỆP TẠI TỈNH BÌNH ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh - Năm 2016
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
-
NGUYỄN TRẦN THIÊN VĂN
QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN CÁT VÀ MỨC SẴN LÒNG CHI TRẢ TIỀN CẤP QUYỀN KHAI THÁC CÁT CỦA DOANH NGHIỆP TẠI TỈNH BÌNH ĐỊNH
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 60340403
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS TS NGUYỄN HỮU DŨNG
TP Hồ Chí Minh - Năm 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi tự thực hiện Các trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều có dẫn nguồn với độ chính xác cao nhất trong phạm
vi hiểu biết của tôi
Tác giả luận văn
Nguyễn Trần Thiên Văn
Trang 4MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
CHƯƠNG 1: PHẦN GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Cấu trúc của luận văn 3
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
VÀ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 4
2.1 Tổng quan cơ sở lý thuyết 4
2.1.1 Môi trường, tài nguyên 4
2.1.2 Mối quan hệ giữa tài nguyên và kinh tế 6
2.1.3 Giá trị kinh tế của tài nguyên 10
2.1.4 Đánh giá giá trị tài nguyên 13
2.2 Nguồn thu ngân sách từ hoạt động khoáng sản 16
2.2.1 Thuế tài nguyên 16
2.2.2 Phí bảo vệ môi trường 17
2.2.3 Lệ phí cấp phép khai thác khoáng sản 19
2.2.4 Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản 20
2.3 Lược khảo một số nghiên cứu về mức sẵn lòng trả 21
Trang 5CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 24
3.1 Quy trình nghiên cứu 24
3.2 Mô hình nghiên cứu 25
3.2.1 Mô hình thống kê mô tả 25
3.2.2 Phương pháp đánh giá mức sẵn lòng chi trả (WTP) 29
Các bước thực hiện phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM) 31
Phương pháp hỏi giá sẵn lòng trả 32
3.2.3 Xác định mức sẵn lòng chi trả (WTP) 33
3.3 Khảo sát số liệu điều tra 33
3.3.1 Số liệu cần thu thập và nguồn cung cấp 33
3.3.2 Phiếu khảo sát 34
3.3.3 Kỹ thuật thu thập số liệu 34
3.3.4 Phương pháp phân tích số liệu 35
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36
4.1 Nguồn tài nguyên cát ở tỉnh Bình Định 36
4.2 Công tác quản lý tài nguyên cát ở tỉnh Bình Định 36
4.2.1 Quy hoạch tài nguyên cát 36
4.2.2 Khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản cát 38
4.2.3 Đấu giá quyền khai thác khoáng sản 39
4.2.4 Cấp phép khai thác cát 40
4.2.5 Công tác tính tiền cấp quyền khai thác cát 43
4.2.6 Truyền thông phổ biến pháp luật khoáng sản 44
4.2.7 Bảo vệ khoáng sản chưa khai thác 45
4.2.8 Thanh tra, kiểm tra hoạt động khai thác cát 45
4.2.9 Nhân sự trực tiếp tham mưu quản lý hoạt động khoáng sản 46
4.3 Đặc điểm cá nhân của chủ doanh nghiệp 47
4.4 Thông tin của mỏ cát đang khai thác 47
4.5 Thái độ, nhận thức về sử dụng tài nguyên cát 49
Trang 64.6 Xác định mức sẵn lòng chi trả tiền cấp quyền để khai thác 1m3 cát trên địa
bàn tỉnh Bình Định 50
4.7 Phân tích ảnh hưởng của một số yếu tố cơ bản đến mức sẵn lòng chi trả tiền cấp quyền khai thác cát tại tỉnh Bình Định 52
4.7.1 Ảnh hưởng của khu vực khai thác 52
4.7.2 Ảnh hưởng của trữ lượng cấp phép 52
4.7.3 Ảnh hưởng của thời hạn khai thác 53
4.7.4 Ảnh hưởng của công suất khai thác thực tế 53
4.7.5 Ảnh hưởng của giá bán 54
4.7.6 Ảnh hưởng của chi phí khai thác 55
4.7.7 Ảnh hưởng của giới tính 55
4.7.8 Ảnh hưởng của độ tuổi 56
4.7.9 Ảnh hưởng của học vấn 58
4.7.10 Ảnh hưởng của địa điểm bán cát 60
4.7.11 Ảnh hưởng của hình thức bán cát 63
4.7.12 Ảnh hưởng của mục đích sử dụng cát 65
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ CÁC KHUYẾN NGHỊ 67
5.1 Kết luận 67
5.2 Khuyến nghị 68
5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CVM : Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (Contingent Value Method) GRDP : Tổng sản phẩm địa phương (Gross Regional Domestic Product) UBND : Ủy ban nhân dân
WTA : Mức sẵn lòng chấp nhận (Willing to accept)
WTP : Mức sẵn lòng chi trả (Willing to pay)
Trang 8DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 : Phiếu khảo sát
Phụ lục 2 : Kiểm định sự khác biệt
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Mô tả các biến số của mô hình và kỳ vọng dấu 29
Bảng 4.1: Số liệu quy hoạch khoáng sản cát đến 2020, định hướng 2030 37
Bảng 4.2: Xử phạt vi phạm hành chính trong khai thác cát (2014-7/2016) 46
Bảng 4.3: Nhân sự trực tiếp tham mưu hoạt động khoáng sản (2014-7/2016) 46
Bảng 4.4: Đặc điểm cá nhân của chủ doanh nghiệp 47
Bảng 4.5a: Thông tin của mỏ cát đang khai thác 48
Bảng 4.5b: Thông tin của mỏ cát đang khai thác 49
Bảng 4.6: Mức sẵn lòng chi trả 50
Bảng 4.7a: Giới tính của chủ doanh nghiệp 56
Bảng 4.7b: So sánh sự khác biệt về mức sẵn lòng chi trả theo giới tính 56
Bảng 4.8a: Độ tuổi của chủ doanh nghiệp 57
Bảng 4.8b: So sánh sự khác biệt về mức sẵn lòng chi trả theo theo tuổi 58
Bảng 4.9a: Trình độ học vấn của chủ doanh nghiệp 59
Bảng 4.9b: So sánh sự khác biệt về mức sẵn lòng chi trả theo học vấn 60
Bảng 4.10a: Địa điểm bán cát chủ yếu 61
Bảng 4.10b: So sánh sự khác biệt về mức mức sẵn lòng chi trả 62
theo địa điểm bán cát 62
Bảng 4.11a: Hình thức bán cát chủ yếu 63
Bảng 4.11b: So sánh sự khác biệt về mức mức sẵn lòng chi trả 64
theo hình thức bán cát 64
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Mối quan hệ giữa môi trường và kinh tế 7
Hình 2.2: Mối quan hệ giữa hệ thống kinh tế với hệ thống tài nguyên 8
Hình 2.3: Tổng giá trị kinh tế của tài nguyên 11
Hình 2.4: Sẵn lòng trả (willingness to pay - WTP) 14
Hình 4.1: Diện tích quy hoạch khai thác cát (ha) 37
Hình 4.2: Trữ lượng quy hoạch cát dự báo (triệu m3) 38
Hình 4.3: Công suất phát triển vật liệu cát 2016-2020 (nghìn m3/năm) 38
Hình 4.4: Diện tích khoanh định không đấu giá quyền khai thác (ha) 39
Hình 4.5: Loại hình doanh nghiệp hoạt động khai thác cát (2014-7/2016) 40
Hình 4.6: Sơ đồ quy trình cấp phép khai thác cát 41
Hình 4.7: Số liệu cấp phép hoạt động khai thác cát (2014-7/2016) 42
Hình 4.8: Trữ lượng cát đã cấp phép (2014-7/2016) 42
43
Hình 4.9: Trữ lượng cát cấp phép đang khai thác (2014-7/2016) 43
Hình 4.10: Trữ lượng cát cấp phép đang ngừng, chưa khai thác (2014-7/2016) 43
Hình 4.11: Kết quả tính tiền cấp quyền khai thác cát (2014-7/2016) 44
Hình 4.12: Thái độ, nhận thức về sử dụng tài nguyên cát 50
Hình 4.13: Thống kê mô tả biến phụ thuộc (%) 51
Hình 4.14: Ý kiến về mức tiền cấp quyền để khai thác 1m3 cát (%) 51
Hình 4.15: Mức sẵn lòng trả theo khu vực khai thác 52
Hình 4.16: Mức sẵn lòng trả theo trữ lượng cấp phép 53
Hình 4.17: Mức sẵn lòng trả theo thời hạn khai thác 53
Hình 4.18: Mức sẵn lòng trả theo công suất khai thác thực tế 54
Hình 4.19: Mức sẵn lòng trả theo giá bán 54
Hình 4.20: Mức sẵn lòng trả theo chi phí khai thác 55
Hình 4.21: Mức sẵn lòng trả theo giới tính 55
Hình 4.22: Mức sẵn lòng trả theo độ tuổi 57
Hình 4.23: Mức sẵn lòng trả theo học vấn 59
Hình 4.24: Mức sẵn lòng trả theo nơi bán cát chủ yếu 61
Hình 4.25: Mức sẵn lòng trả theo hình thức bán cát chủ yếu 63
Hình 4.26: Mức sẵn lòng trả theo mục đích sử dụng cát 66
Trang 11CHƯƠNG 1: PHẦN GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề
Bình Định là một tỉnh thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ Việt Nam1 Tốc
độ tăng trưởng tổng sản phẩm địa phương (GRDP) bình quân giai đoạn 2011-2015 của Bình Định đạt 9,2%, với tỷ trọng công nghiệp - xây dựng trong GRDP tăng từ 29,2% lên 30,4% (Niên giám thống kê Bình Định, 2015) Mục tiêu tăng trưởng GRDP bình quân giai đoạn 2016-2020 đạt 8%, trong đó công nghiệp - xây dựng tăng 12,5% (Niên giám thống kê Bình Định, 2015)
Tài nguyên khoáng sản nói chung và tài nguyên cát nói riêng là một nguồn lực để phát triển kinh tế Bình Định thông qua nguồn thu thuế cho ngân sách và tạo việc làm, thu nhập cho người dân nơi có mỏ cát
Tuy nhiên, đến trước ngày 01/7/2011 (Luật Khoáng sản năm 2010 có hiệu lực thi hành), doanh nghiệp khai thác cát chỉ phải trả thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường và lệ phí cấp phép khai thác mà chưa phải trả tiền mua nguyên liệu chính là giá trị của khối lượng cát khai thác được, tức là nhà nước chưa thu được giá trị của nguồn tài nguyên cát khi cấp phép cho khu vực tư khai thác
Bình Định đang áp dụng mức thuế, phí, lệ phí khi khai thác cát như sau: (i) Thuế tài nguyên: 7.700 đồng/m3; (ii) Phí bảo vệ môi trường: 3.000 - 5.000 đồng/m3; (iii) Lệ phí cấp giấy phép thăm dò: 4 - 15 triệu đồng/giấy phép và (iv) Lệ phí cấp giấy phép khai thác: 1 - 15 triệu đồng/giấy phép
Kể từ ngày 01/01/2014 Bình Định thực hiện thu tiền cấp quyền để khai thác cát trên địa bàn tỉnh ở mức từ 2.268-2.520 đồng/m3 theo Nghị định về tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (Chính phủ, 2013, 203/2013/NĐ-CP) So sánh với 7 tỉnh còn lại trong cùng vùng Duyên hải Nam Trung Bộ: (1) Quảng Nam 972-2.160 đồng/m3, (2) Quảng Ngãi 1.296-1.440 đồng/m3, (3) Khánh Hòa 1.782-1.980
1 Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ Việt Nam có 8 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm: Thành phố Đà Nẵng, Quang Nam, Quang Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận
Trang 12đồng/m3, (4) Đà Nẵng 1.944-2.160 đồng/m3, (5) Phú Yên 1.944-2.160 đồng/m3, (6) Ninh Thuận 2.592-2.880 đồng/m3, (7) Bình Thuận 4.212-4.680 đồng/m3, có thể thấy mức thu tiền cấp quyền để khai thác cát ở Bình Định cao hơn mức thu trung bình từ 2.160-2.494 đồng/m3 ở các tỉnh thành khác trong cùng khu vực
Vậy Bình Định phải đặt ra mức thu bao nhiêu để thu đúng giá trị tài nguyên cát đã cấp phép khai thác; tránh trường hợp đặt ra mức thu thấp thì thiệt hại cho ngân sách, đặt ra mức thu cao thì làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp khai thác cát trên địa bàn tỉnh
Với mong muốn xác định mức sẵn lòng trả tiền cấp quyền khai thác cát của doanh nghiệp tại Bình Định như là một kênh thông tin để các cơ quan hành chính công tỉnh Bình Định làm cơ sở xác định mức tiền cấp quyền hài hòa lợi ích giữa nhà nước - doanh nghiệp và người dân địa phương nơi có khoáng sản cát, tác giả quyết
định thực hiện luận văn này với đề tài “Quản lý tài nguyên cát và mức sẵn lòng chi
trả tiền cấp quyền khai thác cát của doanh nghiệp tại tỉnh Bình Định”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Xác định mức sẵn lòng trả tiền cấp quyền khai thác cát của doanh nghiệp tại tỉnh Bình Định; đề xuất một số giải pháp để sử dụng mức sẵn lòng trả này vào việc tính tiền cấp quyền khai thác cát
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Xác đi ̣nh mức sẵn lòng trả tiền cấp quyền khai thác cát của
doanh nghiệp tại tỉnh Bình Định
Mục tiêu 2: Đề xuất một số giải pháp nhằm sử dụng mức sẵn lòng trả này
vào việc tính tiền cấp quyền khai thác cát để nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên cát trên địa bàn tỉnh Bình Định
Trang 131.3 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi 1: Mức sẵn lòng trả tiền cấp quyền khai thác cát của doanh nghiệp
tại tỉnh Bình Định là bao nhiêu ?
Câu hỏi 2: Những giải pháp nào là cần thiết để sử dụng mức sẵn lòng trả này
vào việc tính tiền cấp quyền khai thác cát nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên cát trên địa bàn tỉnh Bình Định ?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Phương thức ước lượng mức sẵn lòng chi trả tiền cấp
quyền khai thác cát trên địa bàn tỉnh Bình Định
Tất cả 31 doanh nghiệp đang khai thác cát trên địa bàn tỉnh Bình Định
Phạm vi nghiên cứu: Loại cát vàng và các loại cát khác làm vật liệu xây dựng
thông thường, không bao gồm cát trắng làm thủy tinh trên địa bàn tỉnh Bình Định
Thời gian: Từ tháng 01 năm 2014 đến hết tháng 7 năm 2016
1.5 Cấu trúc của luận văn
Chương 1: Bối cảnh của vấn đề nghiên cứu Giới thiệu cơ sở hình thành đề
tài; mục tiêu nghiên cứu; đối tượng, phạm vi nghiên cứu và kết cấu của đề tài
Chương 2: Tổng quan cơ sở lý thuyết và nghiên cứu liên quan Tóm tắt các
lý thuyết liên quan, trên cơ sở đó xác định các giả thuyết và xây dựng mô hình nghiên cứu
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu Trình bày, mô tả quá trình nghiên cứu; thu
thập và xử lý số liệu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu Trình bày hiện trạng nguồn tài nguyên cát và
công tác quản lý tài nguyên cát ở tỉnh Bình Định; kết quả xử lý và phân tích số liệu; kiểm định các giả thuyết, mô hình đã nêu ra
Chương 5: Kết luận và các kiến nghị Kết luận, đề xuất một số hàm ý, nêu các
hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 14CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT
VÀ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
Chương 2 trình bày khái niệm môi trường, tài nguyên; mối quan hệ giữa tài nguyên và kinh tế; giá trị sử dụng trực tiếp của tài nguyên; các phương pháp đánh giá giá trị của tài nguyên, phương pháp đánh giá ngẫu nhiên mức sẵn lòng chi trả; các nguồn thu cho ngân sách từ hoạt động khoáng sản: thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường, lệ phí cấp giấy phép khai thác và tiền cấp quyền khai thác khoáng sản Bên cạnh đó, tác giả cũng lượt khảo ba bài nghiên cứu nổi bật trong nước và ngoài
nước có liên quan làm cơ sở xây dựng mô hình nghiên cứu của đề tài
2.1 Tổng quan cơ sở lý thuyết
2.1.1 Môi trường, tài nguyên
Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật (Luật Bảo vệ môi trường,
2014, điều 3, khoản 1)
Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành môi trường gồm đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật và các hình thái vật chất khác (Luật Bảo vệ môi trường, 2014, điều 3, khoản 2)
Tài nguyên là tất cả các dạng vật chất, phi vật chất và tri thức được sử dụng
để tạo ra của cải vật chất hoặc tạo ra giá trị sử dụng mới cho con người (Nguyễn
Thế Chinh, Giáo trình kinh tế và quản lý môi trường)
Tài nguyên là đối tượng sản xuất của con người Xã hội loài người càng phát triển, số loại hình tài nguyên và số lượng mỗi loại tài nguyên được con người khai thác ngày càng tăng
Theo quan điểm kinh tế môi trường, tài nguyên thiên nhiên được chia làm hai loại là tài nguyên có thể tái tạo (renewable resources) và tài nguyên không thể tái tạo hoặc tài nguyên có khả năng bị cạn kiệt (non-renewable resources)
Trang 15Nguồn: Nguyễn Thế Chinh, Giáo trình kinh tế và quản lý môi trường, 2003
Tài nguyên có thể tái tạo là những nguồn tài nguyên có khả năng tự phục hồi theo các quy luật và chu trình chuyển hóa của tự nhiên Ví dụ như năng lượng mặt trời, năng lượng gió
Đối với tài nguyên có thể tái tạo, nếu việc khai thác của con người không hợp lý thì nguồn tài nguyên này vẫn có thể bị cạn kiệt Nên bài toán đặt ra là: (i) Làm sao khai thác tài nguyên tái tạo một cách bền vững và (ii) Mức giá đưa ra như thế nào để đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất
Tài nguyên không thể tái tạo là những nguồn tài nguyên không thể tự phục hồi theo các quy luật tự nhiên; việc khai thác của con người làm giảm trữ lượng tự nhiên của những nguồn tài nguyên này Ví dụ như: than đá, dầu mỏ
Đối với tài nguyên không thể tái tạo, việc khai thác của thế hệ hiện tại tất yếu làm giảm trữ lượng tài nguyên dành cho thế hệ tương lai Nên bài toán đặt ra là: (i)
Tài nguyên thiên nhiên
Tạo tiền đề tái tạo Không thể tái tạo
Trang 16Làm sao phân bổ tài nguyên hợp lý theo thời gian, giữa các thế hệ để đạt viễn cảnh cạn kiệt tối ưu và (ii) Mức giá đặt ra trong mỗi giai đoạn
Khoáng sản là khoáng vật, khoáng chất có ích được tích tụ tự nhiên ở thể rắn, thể lỏng, thể khí tồn tại trong lòng đất, trên mặt đất, bao gồm cả khoáng vật, khoáng chất ở bãi thải của mỏ (Luật Khoáng sản, 2010, điều 2, khoản 1)
Cát xây dựng thuộc nhóm khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có hàm lượng SiO2 nhỏ hơn 85%, không có hoặc có các khoáng vật cansiterit, volframit, monazit, ziricon, ilmenit, vàng đi kèm nhưng không đạt chỉ tiêu tính trữ lượng theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Luật Khoáng sản, 2010, điều 64, khoản 1, điểm a)
2.1.2 Mối quan hệ giữa tài nguyên và kinh tế
Khai thác khoáng sản là hoạt động nhằm thu hồi khoáng sản, bao gồm xây dựng cơ bản mỏ, khai đào, phân loại, làm giàu và các hoạt động khác có liên quan (Luật Khoáng sản, 2010, điều 2, khoản 7)
Trên lý thuyết, các khoáng sản là tài nguyên không tái tạo nên ngày càng cạn kiệt, dẫn đến giá sẽ ngày càng tăng Thực tế, giá khoáng sản có thể giảm do thị trường trong ngắn hạn không nhìn nhận đặc tính giới hạn về số lượng của tài nguyên hoặc sự phát triển của công nghệ
Trang 17Nền kinh tế là một hệ thống mở, để cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho con người nền kinh tế phải khai thác tài nguyên từ môi trường, chế biến những tài nguyên này thành những sản phẩm hoàn chỉnh để tiêu thụ
Hình 2.1: Mối quan hệ giữa môi trường và kinh tế
Nguồn: Barry Field Environmental Economics: An introduction 1994, p.21 Hoạt động của hệ thống kinh tế sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thải các chất thải vào môi trường, làm suy thoái các nguồn tài nguyên thiên nhiên
Chất thải từ hệ thống kinh tế:
Trang 18Hình 2.2: Mối quan hệ giữa hệ thống kinh tế với hệ thống tài nguyên
Nguồn: Nguyễn Thế Chinh, Giáo trình kinh tế và quản lý môi trường, 2003
Mô hình trên cho thấy nền kinh tế là một hệ thống chế biến nguyên liệu chuyển đổi thành sản phẩm Các nguyên liệu hữu dụng gồm các tài nguyên không thể tái tạo như khoáng sản, dầu và những tài nguyên có thể tái tạo như lâm sản, thủy hải sản được hút vào hệ thống kinh tế Hàng hóa và dịch vụ sản xuất ra là hiện thân của một phần nguồn vật chất và nhiên liệu này sau đó đến tay người tiêu dùng
Có ba quan điểm cơ bản kết hợp giữa tài nguyên và phát triển kinh tế, bao gồm: (i) Quan điểm gia tăng số không, (ii) Quan điểm bảo vệ và (iii) Quan điểm phát triển bền vững
Trang 19Đại diện cho lý thuyết gia tăng số không là J.Forrester, D.Meadows, M.Mexxarovits và E.Pestel (trích từ bài giảng Nguyễn Văn Song) với quan điểm ngừng hẳn gia tăng của sản xuất, tức là tăng trưởng bằng 0 hoặc âm Đây là quan điểm mang tính chất duy ý chí và thiếu thực tế
Quan điểm bảo vệ lấy bảo vệ làm mục đích, hạn chế và ngăn chặn mọi hình thức khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên, không can thiệp vào thiên nhiên, nhất là tại các địa bàn chưa được khảo sát và nghiên cứu đầy đủ Quan điểm này cũng là giải pháp không thể thực hiện được, nhất là tại các nước thu nhập thấp, nơi
mà nguồn tài nguyên khai thác lại là nguồn sống chủ yếu của đa số nhân dân ở đó
Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ
sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo
vệ môi trường (Luật Bảo vệ môi trường, 2014, điều 3, khoản 4)
Cần phải phát triển bền vững do tài nguyên giới hạn trong khi nhu cầu không ngừng tăng lên Quan điểm phát triển bền vững có hai mô hình: (i) Mô hình phát triển bền vững mức cao và (ii) Mô hình phát triển bền vững mức thấp
Phát triển bền vững dựa trên 7 nguyên tắc: (1) Tôn trọng và quan tâm đến cuộc sống cộng đồng, (2) Cải thiện chất lượng cuộc sống con người, (3) Bảo vệ cuộc sống và tính đa dạng của trái đất, (4) Hạ chế tới mức thấp nhất việc làm suy giảm nguồn tài nguyên không tái tạo, (5) Giữ vững khả năng chịu đựng của trái đất, (6) Thay đổi thái độ và thói quen của mỗi người, (7) Tạo ra một cơ cấu quốc gia và quốc tế thống nhất thuận lợi cho việc phát triển và bảo vệ môi trường
Để phát triển bền vững, thế hệ tương lai phải được bồi thường những thiệt hại mà hoạt động của chúng ta gây ra hôm nay, chúng ta phải chuyển giao di sản tư bản có nghĩa là để lại cho thế hệ sau một lượng tư bản (vốn) không ít hơn những gì
mà thế hệ chúng ta có hay hình thành các quỹ bù đắp cho thế hệ tương lai Tư bản cung cấp nguồn lực để tạo ra sản phẩm và dịch vụ bảo đảm an sinh xã hội Nếu thế
hệ hiện tại dành cho thế hệ tương lai một số vốn K không ít hơn số vốn mà họ đang
Trang 20sở hữu, thế hệ kế tiếp có thể sử dụng vốn đó để tạo ra cùng một mức phúc lợi như thế hệ hiện tại có
Dự trữ vốn K bao gồm vốn do con người tạo ra Km (nhà xưởng, máy móc, đường sá, …), vốn con người Kh (kiến thức, kỹ năng) và những tài sản thiên nhiên
Kn (đất, rừng, thủy hải sản, dầu, khí, khoáng sản, tầng ozon và chu trình sinh hóa)
K = K m + K h + K n
2.1.3 Giá trị kinh tế của tài nguyên
Khi ra một quyết định kinh tế đòi hỏi phải có các khái niệm về giá cả, lợi ích
và chi phí Tuy nhiên, trong việc đánh giá tài nguyên, không phải lúc nào chúng ta cũng có thể có giá cả hiện hành của thị trường Hàng hóa công cộng, những lợi ích của thị trường, tài nguyên thiên nhiên mang lại hầu như không có thị trường và như vậy giá cả không xuất hiện cho chúng ta sử dụng để đánh giá giá trị của tài nguyên
Theo Munasinghe (1993), tổng giá trị kinh tế (TEV) của tài nguyên là tổng giá trị sử dụng (UV) và giá trị không sử dụng (NUV) của tài nguyên đó
TEV = UV + NUV (2.1)
Trang 21Hình 2.3: Tổng giá trị kinh tế của tài nguyên
Nguồn: Munasinghe (1993) Trong đó:
TEV (Total economic value) : Tổng giá trị kinh tế của tài nguyên
UV (Usefull value) : Giá trị sử dụng
NUV (Non usefull value) : Giá trị không sử dụng
sử dụng
Giá trị sử dụng trực tiếp và gián tiếp trong tương lai
Giá trị tri thức tiếp tục hiện hữu
Đa dạng sinh học
Môi trường sống được bảo tồn
Môi trường sống
Loài nguy cấp
Giá trị hữu hình giảm dần
Trang 22Giá trị sử dụng (UV) là giá trị rút ra từ hiệu quả sử dụng thực của tài nguyên Chẳng hạn như cát được sử dụng trong lĩnh vực xây dựng; đi ngắm nhìn các danh lam thắng cảnh, những bãi cát đẹp; người dân vào rừng lấy củi, gỗ để đun nấu Đây chính là giá trị mà các cá nhân gắn với việc tiêu dùng một cách trực tiếp hay gián tiếp các dịch vụ tài nguyên cung cấp
Giá trị sử dụng bao gồm giá trị trực tiếp sử dụng và giá trị gián tiếp sử dụng Giá trị trực tiếp sử dụng (Direct use value - DUV) là giá trị của tài sản, tài nguyên có thể dùng hoặc trực tiếp tiêu thụ Người ta thường coi loại giá trị này như
là hàng hóa hữu hình Giá trị này của tài nguyên chúng ta có thể mang bán, có thể cân đo đong đếm được
Giá trị gián tiếp sử dụng (Indirect use value - IUV) là lợi ích mang lại một cách gián tiếp cho người sử dụng Ví dụ như du lịch sinh thái, bơi lội, bơi thuyền …
là những hoạt động mà tài nguyên thiên nhiên gián tiếp mang lại cho con người
Giá trị không sử dụng (NUV) là phần giá trị của nguồn tài nguyên thu được không phải do việc tiêu dùng một cách trực tiếp hay gián tiếp các dịch vụ do nguồn tài nguyên cung cấp
Giá trị không sử dụng thể hiện các giá trị phi phương tiện nằm trong bản chất của sự vật, nhưng nó không liên quan đến việc sử dụng thực tế Bao gồm giá trị lựa chọn, giá trị để lại cho thế hệ mai sau và giá trị tồn tại bên trong
Giá trị lựa chọn (Option value - OV) bao gồm giá trị trực tiếp và gián tiếp sử dụng trong tương lai Xã hội bằng lòng trả (Willingness to pay - WTP) dành lại sử dụng tài nguyên cho việc sử dụng trong tương lai
Giá trị để lại (Bequest value - BV) là các giá trị sử dụng gián tiếp và trực tiếp của tài nguyên để lại cho thế hệ mai sau sử dụng
Giá trị tồn tại bên trong (Existence value - EV) là giá trị của sự bảo tồn, gìn giữ tài nguyên thiên nhiên
Trang 23Từ đó, biểu thức (2.1) có thể viết lại như sau:
TEV = DUV + IUV + OV + BV + EV (2.2) Giá trị sử dụng của tài nguyên có thể nhận được bằng cách lấy tổng giá trị tài nguyên trừ đi giá trị không sử dụng của tài nguyên đó:
UV = TEV - NUV (2.3) Chẳng hạn, TEV của một bãi cát bờ sông = giá trị sử dụng + giá trị không sử dụng
Giá trị sử dụng bao gồm: (i) Giá trị trực tiếp sử dụng là lợi tức từ cát và (ii) Giá trị gián tiếp sử dụng là thắng cảnh bãi cát bờ sông
Giá trị không sử dụng bao gồm: (i) Giá trị lựa chọn là lợi tức từ cát và thắng cảnh bãi cát bờ sông thuộc cá nhân trong tương lai; (ii) Giá trị để lại là thắng cảnh cho thế hệ tương lai hoặc ý muốn bảo tồn thiên nhiên và (iii) Giá trị tồn tại bên
trong là bảo tồn tính đa dạng sinh học của bờ sông
2.1.4 Đánh giá giá trị tài nguyên
Việc đánh giá đầy đủ giá trị tài nguyên nhằm khai thác và sử dụng chúng một cách tiết kiệm, hiệu quả
Đánh giá giá trị, chi phí của tài nguyên là tiến trình áp dụng các phương pháp
đo giá trị của chi phí, lợi ích (thường là có thể quy về tiền) cho các nguồn tài nguyên thiên nhiên
Nhiệm vụ chính của đánh giá tài nguyên là tìm ra phần khách hàng hoặc xã hội bằng lòng trả (Willingness to pay) cho hàng hóa, tài nguyên
Trang 24Hình 2.4: Sẵn lòng trả (willingness to pay - WTP)
Nguồn: Turner, Pearce và Bateman, 1995 (Turner, Pearce và Bateman, 1995) mức sẵn lòng trả (WTP) đo cường độ ưa thích của một cá nhân hay xã hội đối với thứ hàng hóa đó Đo lường mức độ thỏa mãn khi sử dụng hàng hóa nào đó trên thị trường được bộc lộ bằng mức giá sẵn lòng trả (WTP) của họ đối với mặt hàng đó
Mankiw (2003) mức sẵn lòng trả (WTP) còn được định nghĩa như là một khoản tiền tối đa mà cá nhân đồng ý chi trả cho một hàng hóa để cân bằng sự thay đổi thỏa dụng Khoản tiền tối đa đó là một biểu hiện về giá trị của hàng hóa đó đối với người tiêu dùng Mức sẵn lòng trả đồng thời là đường cầu thị trường nó tạo cơ
sở xác định lợi ích đối với xã hội khi tiêu dùng hay bán một mặt hàng nào đó
Theo Turner, Pearce và Bateman (1995) có hai phương pháp căn bản để xác định giá trị tiền tệ cho các tài nguyên môi trường bao gồm: (i) Phương pháp đánh giá một hàng hóa thông quan đường cầu và (ii) Phương pháp đánh giá hàng hóa không thông qua đường cầu
Nhóm các phương pháp không dùng đường cầu không thể cung cấp những thông tin đánh giá và các đo lường về phúc lợi thực, nhưng nó vẫn là công cụ tìm tòi hữu ích để thẩm định chi phí lợi ích của các dự án, các chính sách hoặc phương hướng hành động Gồm các phương pháp: (i) Phương pháp thay đổi năng suất
Trang 25(Changes In Productivity) được sử dụng khi có những thay đổi sản lượng do tác động của môi trường để xác định giá trị kinh tế của sự thay đổi Nếu tác động môi trường làm ảnh hưởng bất lợi tới sản lượng, làm giảm giá trị sản lượng tức là làm tăng chi phí đối với xã hội và ngược lại (ii) Phương pháp chi phí thay thế (Substitue Cost Method) có thể thực hiện đơn giản bằng cách đánh giá xem khi sử dụng một số biện pháp thay thế hoặc phục hồi thì cần phải bao nhiêu chi phí để nhằm giảm những tác động bất lợi đó Từ đó xác định tỷ lệ thay thế giữa chất lượng môi trường với hàng hóa thay thế, ước tính giá trị của hàng hóa môi trường (iii) Phương pháp chi phí phòng ngừa (Preventive Cost Method), khi con người sẵn lòng trả tiền nhằm chống lại những ảnh hưởng có thể xảy ra khi môi trường suy thoái, những chi phí này có thể được sử dụng làm cơ sở tính toán các phí tổn do ảnh hưởng môi trường gây ra Các chi phí phòng ngừa thường là chi phí nhỏ hơn chi phí thực nếu xảy ra vì các chi phí phòng ngừa bao giờ cũng bị hạn chế bởi mức thu nhập (iv) Phương pháp chi phí y tế (Cost of illness), trong trường hợp thay đổi về chất lượng môi trường có ảnh hưởng đến sức khỏe con người, ảnh hưởng này có thể dẫn tới những hậu quả làm phát sinh chi phí Các chi phí mà cá nhân bị ảnh hưởng phải chịu như chi phí y tế, chi phí chăm sóc sức khỏe, chi phí do nghỉ việc, năng suất lao động giảm trong những ngày ốm
Nhóm các phương pháp dùng đường cầu cung cấp những thông tin đánh giá
và các đo lường về phúc lợi, đo lường phúc lợi thặng dư giá trị tiêu dùng Gồm các phương pháp: (i) Phương pháp đo lường mức thỏa dụng (Hedonic Pricing Method) cho biết giá của một số mặt hàng (tài sản, nhà cửa hay bất động sản khác) có thể bị ảnh hưởng bởi chất lượng môi trường (ii) Phương pháp chi phí du lịch (Travel Cost Method) được sử dụng thường xuyên nhất khi tiến hành đánh giá kinh tế các địa điểm thường được du khách tới thăm công viên, khu bảo tồn thiên nhiên, bãi biển
có thể áp dụng tổng số chi phí mà người du lịch sẵn sàng trả cho cả chuyến du lịch
để được tới công viên, khu bảo tồn thiên nhiên hay bãi biển làm cơ sở cho việc đánh giá (iii) Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (Contingent Value Method - CVM) được thực hiện bằng cách điều tra, lập phiếu câu hỏi để xem xét thái độ của doanh
Trang 26nghiệp phản ứng ra sao khi chính sách quản lý tài nguyên thay đổi và thăm dò xem
họ sẵn sàng trả bao nhiêu để tiếp tục được cấp quyền khai thác Phương pháp này đỏi hỏi phải tiến hành các cuộc khảo sát và những phân tích thống kê phức tạp
2.2 Nguồn thu ngân sách từ hoạt động khoáng sản
Khai thác khoáng sản phải lấy hiệu quả kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường làm tiêu chuẩn cơ bản để quyết định đầu tư; áp dụng công nghệ khai thác tiên tiến, phù hợp với quy mô, đặc điểm từng mỏ, loại khoáng sản để thu hồi tối đa khoáng sản (Luật Khoáng sản, 2010, điều 4, khoản 4)
Nguồn thu ngân sách nhà nước từ hoạt động khoáng sản bao gồm: (i) Thuế theo quy định của pháp luật về thuế; (ii) Phí, lệ phí theo quy định của pháp luật; (iii) Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (Luật Khoáng sản, 2010, điều 76)
2.2.1 Thuế tài nguyên
Người nộp thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên (Luật Thuế tài nguyên, 2009, điều 3, khoản 1)
Căn cứ tính thuế tài nguyên là sản lượng tài nguyên tính thuế, giá tính thuế đơn vị tài nguyên, thuế suất thuế tài nguyên, trong đó giá tính thuế đơn vị tài nguyên được áp dụng tương ứng với loại tài nguyên chịu thuế của kỳ tính thuế (105/2010/TT-BTC, điều 4)
Số thuế tài nguyên phải nộp được tính theo công thức:
x
Giá tính thuế đơn vị tài nguyên
x
Thuế suất thuế tài nguyên
Trường hợp được cơ quan nhà nước ấn định mức thuế tài nguyên phải nộp trên một đơn vị tài nguyên khai thác thì số thuế tài nguyên phải nộp được xác định như sau:
Trang 27x
Mức thuế tài nguyên ấn định trên một đơn vị tài nguyên khai thác
Giá tính thuế đơn vị tài nguyên cát trên địa bàn tỉnh Bình Định (UBND tỉnh Bình Định, 2013, 50/2013/QĐ-UBND):
Loại tài nguyên Đơn vị tính Giá tính thuế tài nguyên hiện hành
Khung thuế suất thuế tài nguyên đối với cát là từ 5% đến 15% (Luật Thuế tài nguyên, 2009, điều 7, khoản 1)
Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên đối với tài nguyên cát:
10 01/ 7/2010 Nghị quyết 928/2010/UBTVQH12
11 01/02/2014 Nghị quyết 712/2013/UBTVQH13
15 01/ 7/2016 Nghị quyết 1084/2015/UBTVQH13
2.2.2 Phí bảo vệ môi trường
Tổ chức, cá nhân xả thải ra môi trường hoặc làm phát sinh tác động xấu đối với môi trường phải nộp phí bảo vệ môi trường Mức phí bảo vệ môi trường được quy định trên cơ sở sau: (i) Khối lượng chất thải ra môi trường, quy mô ảnh hưởng tác động xấu đối với môi trường; (ii) Mức độ độc hại của chất thải, mức độ gây hại đối với môi trường; (iii) Sức chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải Mức phí bảo vệ môi trường được điều chỉnh phù hợp với yêu cầu bảo vệ môi trường và điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai đoạn Nguồn thu từ phí bảo vệ môi trường được sử dụng cho hoạt động bảo vệ môi trường (Luật Bảo vệ môi trường, 2014, điều 148)
Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, không kể dầu thô và khí thiên nhiên, khí than là khoản thu ngân sách để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản theo Luật Bảo
vệ môi trường và Luật Ngân sách nhà nước, theo các nội dung cụ thể: (i) Phòng
Trang 28ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản; (ii) Khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra; (iii) Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản (12/2016/NĐ-CP, điều 5, khoản 1)
Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản phải nộp trong kỳ nộp phí được tính theo công thức (12/2016/NĐ-CP, điều 4, khoản 1):
F = [(Q1 x f1) + (Q2 x f2)] x K
Trong đó:
F - Số phí bảo vệ môi trường phải nộp trong kỳ
Q1 - Số lượng đất đá bốc xúc thải ra trong kỳ nộp phí (m3)
Q2 - Số lượng quặng khoáng sản nguyên khai khai thác trong kỳ (tấn hoặc
m3)
f1 - Mức phí đối với số lượng đất đá bốc xúc thải ra: 200 đ/m3
f2 - Mức phí tương ứng của từng loại khoáng sản khai thác (đồng/tấn hoặc đồng/m3)
K - Hệ số tính phí theo phương pháp khai thác Khai thác lộ thiên (bao gồm
cả khai thác bằng sức nước như khai thác titan, cát, sỏi lòng sông): K = 1,05 Khai thác hầm lò và các hình thức khai thác khác (khai thác dầu thô, khí thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên và các trường hợp còn lại): K = 1
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản cát (12/2016/NĐ-CP, Phụ lục):
TT Loại khoáng sản Đơn vị tính Mức thu tối thiểu
(đồng) Mức thu tối đa (đồng)
Trang 29Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Định (43/2011/QĐ-UBND, Phụ lục):
TT Loại khoáng sản Đơn vị tính Mức thu (đồng)
Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại Biểu khung mức phí (12/2016/NĐ-CP, điều 3, khoản 3)
2.2.3 Lệ phí cấp phép khai thác khoáng sản
Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động khoáng sản theo quy định tại Luật Khoáng sản phải nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản (129/2011/TT-BTC, điều 1)
Biểu mức thu lệ phí cấp Giấy phép hoạt động khai thác khoáng sản cát (129/2011/TT-BTC, điều 2):
Đối với hoạt động thăm dò:
(triệu đồng/giấy phép)
Đối với hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối:
Trang 30Trường hợp cấp gia hạn giấy phép, cấp lại giấy phép khi chuyển nhượng, thừa kế: lệ phí tính bằng 50% mức lệ phí tương ứng với các mức thu nêu trên
2.2.4 Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản Nhà nước thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thông qua đấu giá hoặc không đấu giá Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được xác định căn cứ vào giá, trữ lượng, chất lượng khoáng sản, loại hoặc nhóm khoáng sản, điều kiện khai thác khoáng sản (Luật Khoáng sản, 2010, điều 77)
(203/2013/NĐ-CP, điều 5) Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được tính theo công thức:
T = Q x G x K 1 x K 2 x R
Trong đó:
T - Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (đồng Việt Nam)
Q - Trữ lượng tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (m3 hoặc tấn)
G - Giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (đồng/đơn vị trữ lượng)
K1 - Hệ số thu hồi khoáng sản liên quan đến phương pháp khai thác, được quy định: Khai thác lộ thiên K1 = 0,9; khai thác hầm lò K1 = 0,6; khai thác nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và các trường hợp còn lại K1 = 1,0
K2 - Hệ số liên quan đến điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn áp dụng theo Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quy định: Khu vực khai thác khoáng sản thuộc vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, K2 = 0,90; khu vực khai thác khoáng sản thuộc vùng kinh tế - xã hội khó khăn, K2 = 0,95; các khu vực khai thác khoáng sản thuộc vùng còn lại, K2 = 1,00
R - Mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (%)
Mức thu tiền cấp quyền khai thác nhóm khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường và than bùn (203/2013/NĐ-CP, Phụ lục 1):
Trang 31TT Nhóm, loại khoáng sản R (%)
1 Than bùn và các loại vật liệu xây dựng thông thường còn lại 4
2.3 Lược khảo một số nghiên cứu về mức sẵn lòng trả
Nghiên cứu của Nguyễn Văn Song và cộng sự (2011) xác định mức sẵn lòng
chi trả (WTP) để thu gom, quản lý, xử lý chất thải sinh hoạt của các hộ nông dân ở thị trấn Trâu Quỳ và xã Kiêu Kỵ thuộc huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội Nghiên cứu này sử dụng phương pháp tạo dựng thị trường (Contingent Valuation Method - CVM) nhằm tạo một thị trường chưa tồn tại với viễn cảnh được đưa ra là giả định chất lượng hàng hóa dịch vụ môi trường sẽ được cải thiện đáng kể như có nhiều chuyến chuyên chở chất thải rắn sinh hoạt hơn, đường phố có nhiều cây xanh và luôn sạch đẹp nhằm tạo cảnh quan, môi trường xanh, sạch, đẹp thì mức sẵn lòng chi trả cho sự cải thiện dịch vụ đó là bao nhiêu Kỹ thuật được sử dụng trong nghiên cứu này để xác định WTP là kỹ thuật thẻ thanh toán (Payment Card) với mức sẵn lòng chi trả thấp nhất là 0 đồng và mức cao nhất là trên 20.000 đồng/người/tháng
Mô hình hồi quy được sử dụng để phân tích mức độ ảnh hưởng của một số yếu tố chính tới mức sẵn lòng chi trả của 116 hộ nông dân thực hiện dịch vụ thu gom, quản
lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt Tác giả chọn một số biến bao gồm giới tính (Gen), trình độ học vấn (Edu), thu nhập (Inc), nghề nghiệp (D1 - buôn bán, D2 - công chức,
D3 - nông nghiệp, D4 - sản xuất nhỏ), tuổi (Age) và số người/một hộ gia đình (N) đưa vào mô hình nghiên cứu: WTPi = β0 + β1 Geni + β2 Edui + β3 Inci + β4 D1i + β5
D2i + β6 D3i + β7 D4i + β8 Age + β9 Nf + ui
Kết quả ước lượng hồi quy của các yếu tố ảnh hưởng tới mức sẵn lòng chi trả của 116 hộ nông dân: WTP = 1,7758 + 0,6180Gen + 0,1062Edu + 0,0028Inc + 0,4972D1 + 0,5183 D2 + 0,7770D3 + 0,2753D4 + 0,0282Age - 1,0042Nf
Các biến đưa vào mô hình đã giải thích 51,12% sự thay đổi của mức WTP Các biến có tác động dương (+) đến WTP bao gồm giới tính, trình độ, thu nhập, nghề nghiệp, tuổi; biến có tác động âm (-) đến WTP là số người/một hộ gia đình
Trang 32Bằng phương pháp bình quân gia quyền cùng với số liệu điều tra phỏng vấn, nghiên cứu này xác định được mức chi trả bình quân của hộ nông dân là WTP = 6.000 đồng/người/tháng
Nghiên cứu của Nguyễn Văn Ngãi và cộng sự (2012) xác định mức sẵn lòng
chi trả của người dân đối với cấp nước sạch tại thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
Để nghiên cứu những biến phụ thuộc và biến độc lập, tác giả áp dụng phương pháp định giá ngẫu nhiên (CVM), trên cơ sở tiến hành điều tra khảo sát 172
hộ gia đình về mức sẵn lòng trả cho việc sử dụng dịch vụ cấp nước sạch và đồng thời điều tra phỏng vấn các yếu tố khác có liên quan của hộ gia đình Nghiên cứu này dùng phương pháp định lượng xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất thông thường (OLS) để phân tích đánh giá xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng trả của hộ gia đình Tác giả chọn một
số biến bao gồm giới tính của chủ hộ (GT), tuổi của chủ hộ (TUOI), địa chỉ nhà của chủ hộ (KV), trình độ học vấn của chủ hộ (TĐHV), nghề nghiệp của chủ hộ (NN),
số người trong hộ (SN), số người đi làm có thu nhập (ĐL), tổng thu nhập hàng tháng (TTN), nguồn nước đang sử dụng (NGN), lượng nước sử dụng của hộ (LN)
Kết quả mô hình hồi quy biểu diễn quan hệ tuyến tính giữa mức sẵn lòng trả với 7 yếu tố ảnh hưởng: WTP = 3.566 + 240,8KV + 47,8TĐHV - 83,6SN + 169,2ĐL + 54,9TTN + 400,4NGN + 366,6NT + 564,089
Có 58% thay đổi của mức sẵn lòng trả WTP được giải thích bởi các biến độc lập: địa chỉ của chủ hộ (KV), trình độ học vấn của chủ hộ (TĐHV), quy mô hộ
Trang 33(SN), số người đi làm trong hộ (ĐL), tổng thu nhập hàng tháng của hộ gia đình (TTN), nguồn nước sử dụng của hộ (NGN), nhận thức môi trường của chủ hộ (NT)
Nghiên cứu này phát hiện thêm 4 yếu tố mới được tìm thấy có ý nghĩa thống
kê là các biến: khu vực ở của hộ, số người đi làm trong hộ, nguồn nước sử dụng và nhận thức môi trường
Nghiên cứu của Ezebilo (2013) về mức sẵn lòng trả tiền để cải thiện quản lý
chất thải rắn liên quan đến các hộ gia đình Các dữ liệu của nghiên cứu có nguồn gốc từ một cuộc khảo sát đánh giá ngẫu nhiên tiến hành trên 236 hộ gia đình ở thành phố Ilorin, thủ phủ bang Kwawa, Nigeria Mô hình logit nhị phân được sử dụng để giải thích cho một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng chi trả của người trả lời phỏng vấn Kết quả cho thấy rằng hơn 80% người trả lời đồng tình hỗ trợ công tác quản lý chất thải khu dân cư Những người được hỏi sẵn sàng trả trung bình 3.660 Nigeria Naira (tương đương 24 USD) mỗi năm
Thu nhập, giáo dục, loại nhà ở và sự hài lòng của người trả lời phỏng vấn với
sự tham gia của khu vực tư nhân trong việc cung cấp các dịch vụ quản lý chất thải ảnh hưởng tích cực đến mức sẵn lòng chi trả của người trả lời phỏng vấn
Giá, giới tính, quy mô hộ gia đình và các hoạt động thanh tra vệ sinh hộ gia đình có ảnh hưởng tiêu cực đến mức sẵn lòng trả
Nghiên cứu này cho thấy rằng người dân Ilorin sẵn sàng trả tiền để cải thiện việc quản lý chất thải khu dân cư Phụ nữ thường đóng vai trò quan trọng trong việc
xử lý chất thải tại Ilorin, do đó phụ nữ nên tích cự tham gia nhiều hơn vào việc thiết
kế các chiến lược quản lý chất thải; và điều quan trọng nữa là các đợt thanh tra vệ sinh phải chú ý nhiều hơn đến giám sát việc thực hiện trách nhiệm cung cấp dịch vụ quản lý chất thải khu dân cư của các công ty tư nhân
Những phát hiện từ nghiên cứu này có thể đóng góp những kiến thức liên quan đến việc thiết kế một chiến lược quản lý chất thải khu dân cư bền vững hơn ở
Nigeria và các nước khác có điều kiện tương tự
Trang 34CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Chương 3 trình bày quy trình nghiên cứu, mô hình thống kê mô tả nhằm tìm
ra các mối tương quan giữa các biến trong mô hình đến mức sẵn lòng trả tiền cấp quyền khai thác cát
3.1 Quy trình nghiên cứu
3.2 Thảo luận nhóm; Điều tra thử
3.3 Điều chỉnh bảng hỏi; khảo sát chính thức
5.1 Chọn mô hình nghiên cứu
5.2 Ước lượng WTP bình quân của doanh nghiệp khai thác cát
Trang 353.2 Mô hình nghiên cứu
3.2.1 Mô hình thống kê mô tả
Đề tài sử dụng mô hình thống kê mô tả với 12 biến thống kê, mô tả cho mức sẵn lòng trả tiền cấp quyền khai thác cát theo 03 nhóm: (i) Nhóm các biến thông tin
mỏ cát; (ii) Nhóm các biến thông tin cá nhân chủ doanh nghiệp và (iii) Nhóm các biến khảo sát
(i) Nhóm các biến thông tin mỏ cát:
Khu vực khai thác (KhuVucKT): Là biến định tính thể hiện điều kiện kinh
tế - xã hội của khu vực khai thác khoáng sản Biến này được kỳ vọng có tác động dương (+) đến mức sẵn lòng chi trả tiền cấp quyền khai thác cát Dựa vào lược khảo tài liệu và kết quả thảo luận nhóm cho thấy khi khai thác cát ở vùng kinh tế - xã hội càng phát triển thì doanh nghiệp giảm chi phí khai thác và dễ tiêu thụ sản phẩm nên sẵn lòng trả cao hơn
Trữ lượng cấp phép (TruLuong): Là biến định lượng thể hiện số m3 cát doanh nghiệp được cấp phép khai thác hàng năm Biến này được kỳ vọng có tác động âm (-) đến mức sẵn lòng trả tiền cấp quyền khai thác cát Dựa vào lược khảo tài liệu và kết quả thảo luận nhóm cho thấy trữ lượng cấp phép lớn thường cấp cho doanh nghiệp quy mô lớn, đa lĩnh vực nên sẵn lòng trả thấp hơn theo lợi thế quy
mô
Thời hạn khai thác (ThoiHanKT): Là biến định lượng thể hiện số năm
doanh nghiệp được cấp phép khai thác Biến này được kỳ vọng có tác động âm (-) đến mức sẵn lòng trả tiền cấp quyền khai thác cát Dựa vào lược khảo tài liệu và kết quả thảo luận nhóm cho thấy khi thời hạn khai thác càng dài thì quy mô và chi phí khai thác càng lớn nên doanh nghiệp sẵn lòng trả thấp hơn
Trang 36Khung phân tích:
Khu vực khai thác
Mức sẵn lòng trả
tiền cấp quyền khai thác cát của doanh nghiệp
Trữ lượng cấp phép
Giới tính
Nơi bán cát
Công suất khai thác
Hình thức bán cát
Giá bán
Học vấn
Độ tuổi
Mục đích sử dụng cát
Chi phí khai thác
Thời hạn khai thác
Trang 37(ii) Nhóm các biến thông tin cá nhân chủ doanh nghiệp:
Giới tính (GioiTinh): Là biến giả mô tả giới tính của chủ doanh nghiệp
Biến này nhận giá trị 1 nếu là nữ và giá trị 0 nếu là nam Biến giới tính được kỳ vọng có tác động dương (+) đến mức sẵn lòng trả tiền cấp quyền khai thác cát Dựa vào lược khảo tài liệu và kết quả thảo luận nhóm cho thấy người có giới tính là nam thì phóng thoáng hơn người có giới tính là nữ nên chủ doanh nghiệp là nam giới sẽ
có mức sẵn lòng trả cao hơn chủ doanh nghiệp là nữ giới
Độ tuổi (DoTuoi): Là biến định tính thể hiện độ tuổi của chủ doanh nghiệp
Biến này được kỳ vọng có tác động âm (-) đến mức sẵn lòng trả tiền cấp quyền khai thác cát Dựa vào lược khảo tài liệu và kết quả thảo luận nhóm cho thấy người ở độ tuổi cao hơn thường điều hành doanh nghiệp quy mô lớn hơn nên có mức sẵn lòng
trả thấp hơn theo lợi thế quy mô
Trình độ học vấn (HocVan): Là biến định lượng thể hiện trình độ học vấn
cao nhất của chủ doanh nghiệp, đo lường bằng số năm đi học Biến này được kỳ vọng có tác động âm (-) đến mức sẵn lòng trả tiền cấp quyền khai thác cát Dựa vào lược khảo tài liệu và kết quả thảo luận nhóm cho thấy người có trình độ học vấn cao hơn sẽ cân đối giữa chi phí và lợi ích chặt chẽ hơn, do đó mức sẵn lòng trả tiền cấp quyền thấp hơn
(iii) Nhóm các biến khảo sát:
Công suất khai thác (CongSuat): Là biến định lượng thể hiện số m3 cát doanh nghiệp khai thác được hàng năm Biến này được kỳ vọng có tác động âm (-) đến mức sẵn lòng chi trả tiền cấp quyền khai thác cát Dựa vào lược khảo tài liệu và kết quả thảo luận nhóm cho thấy công suất khai thác lớn thường có ở doanh nghiệp quy mô lớn, đa lĩnh vực nên sẵn lòng trả thấp hơn theo lợi thế quy mô
Giá bán (GiaBan): Là biến định lượng thể hiện giá bán của 1m3 cát Biến này được kỳ vọng có tác động dương (+) đến mức sẵn lòng chi trả tiền cấp quyền khai thác cát Dựa vào lược khảo tài liệu và kết quả thảo luận nhóm cho thấy khi giá
bán tăng thì doanh nghiệp tăng lợi nhuận nên sẵn lòng trả cao hơn
Trang 38Chi phí khai thác (ChiphiKT): Là biến định lượng thể hiện tổng số tiền
doanh nghiệp phải chi phí để khai thác cát Biến này được kỳ vọng có tác động âm (-) đến mức sẵn lòng chi trả tiền cấp quyền khai thác cát Dựa vào lược khảo tài liệu
và kết quả thảo luận nhóm cho thấy khi chi phí khai thác tăng thì doanh nghiệp
giảm lợi nhuận nên sẵn lòng trả thấp hơn
Nơi bán cát chủ yếu (NoiBan): Là biến định tính thể hiện địa điểm bán cát
của doanh nghiệp Biến này được kỳ vọng có tác động dương (+) khi bán cát tại mỏ
và có tác động âm (-) khi không bán cát tại mỏ đến mức sẵn lòng chi trả tiền cấp quyền khai thác cát Dựa vào lược khảo tài liệu và kết quả thảo luận nhóm cho thấy khi bán cát tại mỏ thì doanh nghiệp tăng lợi nhuận vì tiết kiệm chi phí vận chuyển nên sẵn lòng chi trả cao hơn so với không bán cát tại mỏ phải cộng chi phí và rủi ro vận chuyển nên sẵn lòng trả thấp hơn
Hình thức bán cát chủ yếu (htBan): Là biến định tính thể hiện hình thức
giao dịch cát của doanh nghiệp Biến này được kỳ vọng có tác động dương (+) khi giao dịch trực tiếp và có tác động âm (-) khi giao dịch bằng hợp đồng đến mức sẵn lòng chi trả tiền cấp quyền khai thác cát Dựa vào lược khảo tài liệu và kết quả thảo luận nhóm cho thấy khi giao dịch trực tiếp thì doanh nghiệp tăng lợi nhuận vì tiết kiệm chi phí hành chính và dòng tiền về nhanh hơn nên sẵn lòng chi trả cao hơn so với giao dịch bằng hợp đồng thường có khối lượng cát lớn và thanh toán chậm nên sẵn lòng trả thấp hơn
Mục đích sử dụng cát (mdSuDung): Là biến định tính thể hiện doanh
nghiệp khai thác cát cho mục đích kinh doanh gì Biến này được kỳ vọng có tác động dương (+) đến mức sẵn lòng chi trả tiền cấp quyền khai thác cát Dựa vào lược khảo tài liệu và kết quả thảo luận nhóm cho thấy khi mục đích sử dụng cát của doanh nghiệp đa dạng thì doanh nghiệp dễ tiêu thụ sản phẩm, kéo theo tăng doanh thu và lợi nhuận nên sẵn lòng trả cao hơn
Trang 39Bảng 3.1: Mô tả các biến số của mô hình và kỳ vọng dấu
Nguyễn Văn Song Nguyễn Văn Ngãi
Nơi bán cát chủ yếu =1: Ngay tại mỏ;
=2: Tại công trường xây dựng của khách hàng;
=3: Tại kho/bãi trữ của khách hàng
3.2.2 Phương pháp đánh giá mức sẵn lòng chi trả (WTP)
Đề tài này sử dụng phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM) làm thước đo trực tiếp mức sẵn lòng chi trả (WTP) Định giá bằng cách khảo sát doanh nghiệp sẵn lòng trả mức tiền cấp quyền là bao nhiêu cho 1m3 cát khai thác được
Trang 40Phương cách được áp dụng là phỏng vấn trực tiếp, phỏng vấn qua điện thoại chủ doanh nghiệp, kế toán trưởng, bộ phận kỹ thuật công trường và gửi Phiếu khảo
sát qua đường bưu điện
Ưu điểm của phương pháp đánh giá ngẫu nhiên là có thể áp dụng tương đối
rõ ràng và linh hoạt so với các phương pháp định giá khác để ước lượng giá trị trực tiếp sử dụng của khoáng sản cát
Nhược điểm của phương pháp đánh giá ngẫu nhiên là kết quả điều tra phụ thuộc nhiều vào cách đặt vấn đề của người điều tra, cách chọn mẫu làm cho câu trả lời của các cá nhân không đúng với giá trị thực Theo Turner (1995) có một số trở ngại tiềm ẩn đối với nhà phân tích thiếu thận trọng sẽ làm sai lệch:
(i) Nói ít đi mức sẵn lòng trả (WTP): Bản chất giả thuyết của phương pháp CVM làm cho câu trả lời của các cá nhân không đúng với sự thật, có xu hướng nói bớt đi mức giá mà người ta sẽ thực sự trả
(ii) Sai lệch do điểm khởi đầu khi đặt vấn đề bằng lòng trả (Starling point bias): Vì ban đầu đưa ra mức giá khởi điểm từ cao xuống thấp hoặc từ thấp lên cao nên sẽ gợi ý cho người trả lời và sẽ ảnh hưởng đến câu trả lời WTP của họ Đề tài này hỏi trực tiếp mức giá của các yếu tố cấu thành WTP được tính toán trên phương diện đầu tư và cả khu vực
(iii) Sai lệch thông tin (Information bias): Do thông tin thể hiện cho người được thông tin sai lệch, hiểu nhầm giữa người phỏng vấn và người được phỏng vấn hoặc sai lệch do cách thức thiết kế câu hỏi, cách thể hiện câu hỏi
(iv) Sai lệch do gợi ý cách bằng lòng trả (Payment vehicle bias): Cách gợi ý bằng lòng trả của người phỏng vấn rất quan trọng, nó ảnh hưởng tới tâm lý, suy đoán của người được phỏng vấn
(v) Sai lệch do phỏng vấn và người trả lời (Interview and respondent bias): Người phỏng vấn cũng phải được tập huấn chu đáo và hiểu được hoàn cảnh, môi trường, đối tượng phỏng vấn