1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn quản lý công các yếu tố tác động đến sự lựa chọn của bệnh nhân mắc bệnh mạn tính không lây đối với dịch vụ khám chữa bệnh tại trạm y tế phường trên địa bàn quận 3​

84 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. PHẦN MỞ ĐẦU (11)
    • 1.1. Đặt vấn đề (11)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (13)
    • 1.3. Câu hỏi nghiên cứu (13)
    • 1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (13)
    • 1.5. Phương pháp nghiên cứu (13)
    • 1.6. Những ý nghĩa và đóng góp của nghiên cứu (14)
    • 1.7. Cấu trúc dự kiến của luận văn (14)
  • Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT (16)
    • 2.1. Các khái niệm (16)
      • 2.1.1. Sự lựa chọn (16)
      • 2.1.2. Bệnh mạn tính không lây (16)
      • 2.1.3. Dịch vụ y tế (16)
      • 2.1.4. Khám, chữa bệnh (16)
      • 2.1.5. Cơ sở y tế (17)
      • 2.1.6. Hệ thống y tế Việt Nam (17)
      • 2.1.7. Trạm Y tế phường, xã (22)
    • 2.2. Cơ sở lý thuyết của việc lựa chọn (23)
      • 2.2.1. Lý thuyết hành vi người tiêu dùng của o ert .Pindyck và Daniel (0)
    • L. Rubinfeld (2000) (23)
      • 2.2.2. Lý thuyết hành vi lựa chọn rời rạc của McFadden (1980) (26)
      • 2.2.3. Lý thuyết về hành vi sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe (27)
        • 2.2.3.1. Lý thuyết của Andersen (1968) (0)
        • 2.2.3.2. Lý thuyết của Arjun S.Bedi (2003) (0)
      • 2.3. Khảo lược các nghiên cứu liên quan (32)
        • 2.3.1. Những nghiên cứu nước ngoài (0)
        • 2.3.2. Những nghiên cứu trong nước (36)
      • 2.4. Các yếu tố ảnh hương đến việc lựa chọn cơ sở y tế (0)
      • 2.5. Khung phân tích (43)
  • Chương 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (45)
    • 3.1. Quy trình nghiên cứu (45)
    • 3.2. Nghiên cứu sơ ộ (45)
    • 3.3. Nghiên cứu chính thức (48)
      • 3.3.1. Đề xuất mô hình nghiên cứu (48)
      • 3.3.2. Giới thiệu các biến độc lập (49)
    • 3.4. Thiết kế khảo sát (52)
      • 3.4.1. Bảng câu hỏi (52)
      • 3.4.2. Chọn mẫu và thực hiện khảo sát (53)
    • 3.5. Phân tích dữ liệu (54)
  • Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (55)
    • 4.1. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu (55)
      • 4.1.1. Thống kê theo đặc điểm nhân khẩu học (0)
        • 4.1.1.1. Giới tính (55)
        • 4.1.1.2. Trình độ học vấn (56)
        • 4.1.1.3. Nghề nghiệp (56)
        • 4.1.1.4. Thu nhập trung bình (58)
        • 4.1.1.5. Phân loại hộ (58)
        • 4.1.1.6. Quy mô hộ (59)
      • 4.1.2. Thống kê lựa chọn theo khả năng đáp ứng của Trạm y tế (60)
        • 4.1.2.1. Cơ sở vật chất (60)
        • 4.1.2.2. Thuốc chữa bệnh (61)
        • 4.1.2.3. Chất lượng khám chữa bệnh của y, ác sĩ (63)
        • 4.1.2.4. Niềm tin của bệnh nhân (64)
        • 4.1.2.5. Chi phí khám chữa bệnh (65)
    • 4.2. Kết quả hồi quy (66)
  • Chương 5. KẾT LUẬN (70)
    • 5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu (70)
    • 5.2. Một số kiến nghị (0)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẬU THỊ QUỲNH LIÊN CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ LỰA CHỌN CỦA BỆNH NHÂN MẮC BỆNH MẠN TÍNH KHÔNG LÂY ĐỐI VỚI DỊCH VỤ KHÁM

PHẦN MỞ ĐẦU

Đặt vấn đề

Việt Nam đang trong thời kỳ chuyển tiếp nền kinh tế thị trường làm thúc đẩy tốc độ phát triển kinh tế Cơ chế đổi mới đã hình thành một diện mạo mới cho đời sống kinh tế, tạo nên những thay đổi căn ản trong đời sống xã hội nước ta Tuy nhiên, điều quan trọng hơn là sự thay đổi về mô hình ệnh tật, trong những năm gần đây, mô hình ệnh tật tại Việt Nam đã có sự thay đổi từ nhóm ệnh truyền nhiễm sang nhóm bệnh không lây nhiễm, đặc iệt là các ệnh mạn tính như tăng huyết áp, đái tháo đường, viêm xương khớp…Việc gia tăng ngày càng nhiều số lượng ệnh nhân mắc ệnh mạn tính không lây nhiễm đang tạo ra gánh nặng cho xã hội về chi phí chăm sóc sức khỏe, làm suy giảm chất lượng sống của người dân và là áp lực rất lớn đối với hệ thống y tế Việt Nam vì tình trạng quá tải tại các ệnh viện

Do hiện nay, các ệnh mạn tính không lây nhiễm đều đã có hướng dẫn về mặt chuyên môn cũng như quy trình kỹ thuật và phác đồ điều trị được chuẩn hóa, phổ iến rộng rãi Chính vì vậy để giảm tải cho các ệnh viện tuyến trên, Bộ Y tế đã có Thông tư 33/2015/TT-BYT ngày 27 tháng 10 năm 2015 quy định chức năng, nhiệm vụ của Trạm Y tế phường, xã được thực hiện quản lý và khám chữa ệnh đối với các ệnh mạn tính không lây Tuy nhiên, trên thực tế trong thời gian qua năng lực cung cấp dịch vụ và quản lý một số bệnh thông thường, bệnh mạn tính ở Trạm y tế chưa thực sự đạt hiệu quả.Nhiều Trạm Y tế có ác sĩ nhưng kết quả hoạt động chuyên môn chưa cao, chất lượng khám chữa bệnh còn hạn chế, hay nhiều Trạm có cơ sở hạ tầng trang thiết bị y tế xuống cấp không đủ cho bác sỹ thực hành khám chữa bệnh Hậu quả là một tỉ lệ lớn bệnh nhân vẫn dồn lên tuyến trên gây gia tăng chi phí, ội chi quỹ ảo hiểm y tế; dẫn đến sự lãng phí và ất công to lớn trongxã hội; làm ảnh hưởng đến chất lượng phục vụ của ệnh viện tuyến trên do phải dành quá nhiều nguồn lực để khám chữa ệnh cho các ệnh nhân có ệnh thuộc phân tuyến kỹ thuật của tuyến cơ sở và không tập trung vào các ệnh thuộc phân tuyến kỹ thuật cao hơn, các kỹ thuật chuyên sâu hay công tác nghiên cứu, đào tạo

Theo thống kê của Bộ Y tế cho thấy, hiện nay, các trạm y tế phường, xã chỉ mới thực hiện quản lý được khoảng 13% người ệnh tăng huyết áp; 28% người ệnh đái tháo đường Trong khi đó thực trạng vẫn còn khoảng trống quản lý điều trị rất lớn với

86% người tăng huyết áp chưa được điều trị; 56% người không được phát hiện Tỷ lệ này với ệnh đái tháo đường cũng cao với 68% số người không được phát hiện và 71% chưa được điều trị (http://www.nhandan.com.vn/suckhoe/tieu-diem/ytế m/37549402-thi-diem-tram-y-tế-xa-van-con-nhieu-khoang-trong.html) Đa số ệnh nhân hoặc ngay từ đầu đã lựa chọn cơ sở y tế tuyến trên để khám chữa ệnh hoặc họ từng đến trạm y tế nhưng sau đó từ ỏ và chuyển lên các ệnh viện thuộc tuyến thành phố, trung ương

Quận 3 là quận trung tâm của Thành phố Hồ Chí Minh, có nền kinh tế tăng trưởng, trật tự xã hội ổn định và chiếm một vị trí quan trọng trong các lĩnh vực hoạt động của Thành phố, là nơi tập trung nhiều cơ sở văn hóa, tín ngưỡng, y tế, giáo dục, thể dục thể thao lớn nên luôn thu hút người dân đến sinh sống, học tập và làm việc khiến cho dân số của Quận ngày một tăng, trong khi đó hệ quả của việc ô nhiễm môi trường sống, mất vệ sinh ATTP, áp lực cuộc sống làm cho tỷ lệ ệnh tật gia tăng nhanh chóng dẫn đến nhu cầu về chăm sóc sức khỏe an đầu của người dân ngày càng cao, điều này đòi hỏi hệ thống y tế cơ sở trên địa àn Quận phải nâng cao chất lượng khám, chữa ệnh để đáp ứng nhu cầu chăm sóc và ảo vệ sức khỏe người dân trên địa bàn.Hiện nay, Quận 3 có tổng cộng 14 Trạm y tế phường, tất cả đều có trụ sở riêng iệt Trong những năm qua mặc d các trạm đã được quan tâm đầu tư về cơ sở vật chất, trang thiết ị, nguồn nhân lực…tuy nhiên, trên thực tế các trạm chỉ mớiđáp ứng được một số nhiệm vụ đơn giản về y tế dự phòng là chính như phòng chống dịch, ệnh, quản lý an toàn thực phẩm Đối với các hoạt động thuộc hệ điều trị như khám chữa ệnh Bảo hiểm y tế, phòng khám mô hình Bác sĩ gia đình, khám chữa ệnh Y học cổ truyền… thì công tác triển khai thực hiện chưa thật sự ổn định và ền vững, chưa đáp ứng được nhu cầu của người dân.Theo áo cáo của ngành y tế Quận 3 thì số lượt người ệnh đến khám chữa ệnh tại các trạm y tế phường trên địa àn Quận rất khiêm tốn, chỉ dao động từ 01 đến 30 lượt khám/ ngày/ trạm Trong đó, tỷ lệ ệnh nhân mắc ệnh mạn tính không lây nhiễm chủ động đến trạm y tế rất thấp chỉ trên 50 người/ tháng (tỷ lệ chưa đến 1%) Hầu hết cơ sở vật chất và trang thiết ị của các Trạm y tế đều còn hạn chế, danh mục thuốc không đủ kể cả những thuốc thuộc BHYT, đội ngũ ác sỹ thiếu và không chuyên nghiệp Chính vì thế, người dân có tâm lý không tin cậy Trạm y tế phường, có xu hướng chuyển lên các ệnh viện tuyến trên, dẫn đến tình trạng quá tải tại các nơi đây

Từ những lý do trên, học viên tiến hành chọn đề tài nghiên cứu: “các yếu tố tác động đến sự lựa chọn của ệnh nhân mắc ệnh mạn tính không lây đối với dịch vụ y tế khám chữa ệnh tại trạm y tế phường trên địa àn Quận 3” Việc mô tả ức tranh tổng thể này sẽ giúp đề xuất ra những giải pháp khuyến khích ph hợp người dân đến trạm y tế phường cũng như cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe cho nhân dân.

Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định và đánh giá mức độ của những yếu tố tác động tới sự lựa chọn dịch vụ khám chữa ệnh tại các trạm y tế phường trên địa àn Quận 3 của các ệnh nhân mạn tính không lây nhiễm

- Đề xuất những giải pháp nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ khám chữa ệnh mạn tính không lây tại trạm y tế phường trên địa àn Quận 3 để từ đó thu hút ệnh nhân đến khám, chữa ệnh.

Câu hỏi nghiên cứu

- Những yếu tố nào tác động đến sự lựa chọn khám chữa ệnh tại trạm y tế phường của các ệnh nhân mạn tính không lây? Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này đến quyết định sự tham gia của họ như thế nào?

- Các giải pháp nào nâng cao sự lựa chọn khám, chữa ệnh tại trạm y tế phường của các ệnh nhân mạn tính không lây.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn Trạm y tế phường của ệnh nhân mạn tính không lây nhiễm

- Đối tượng khảo sát: các ệnh nhân mắc ệnh mạn tính không lây nhiễm đang khám chữa ệnh tại Trạm y tế phường và ở các cơ sở y tế khác

+ Không gian thực hiện: Trên địa àn Quận 3

+ Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01 năm 2019 đến tháng 06 năm 2019.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng đồng thời 02 phương pháp đó là: phương pháp nhiên cứu định lượng và phương pháp nghiên cứu định tính

Với phương pháp định tính tác giả thực hiện thông qua việc phỏng vấn sâu đối với đội ngũ y tế tại trạm và những ệnh nhân mắc ệnh mạn tính không lây nhằm mục đích xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn trạm y tế phường hay cơ sở y tế khác để khám chữa ệnh của ệnh nhân và giải thích nguyên nhân tại sao họ lựa chọn hay không lựa chọn Trạm y tế phường au khi đã xác định được các yếu tố tác động đến sự lựa chọn của ệnh nhân mắc ệnh mạn tính không lây từ phương pháp định tính, tác giả xác định được các iến phụ thuộc và iến độc lập cần thiết cho phương trình hồi quy, phục vụ cho nghiên cứu định lượng để trả lời câu hỏi nghiên cứu, kiểm định giả thuyết nghiên cứu,tìm hiểu xu hướng tác động của các yếu tố đến hành vi lựa chọn Trạm y tế phường của các ệnh nhân mắc ệnh mạn tính không lây và mối tương tác qua lại giữa các yếu tố đó với nhau

Căn cứ kết quả nghiên cứu, tác giả sẽ tổng hợp, đề xuất và kiến nghị những giải pháp khả thi có tác động tích cực đến việc lựa chọn trạm y tế phường để khám chữa ệnh của ệnh nhân mắc ệnh mạn tính không lây Đây cũng là mục tiêu thứ 2 mà tác giả đã đặt ra cho đề tài nghiên cứu này.

Những ý nghĩa và đóng góp của nghiên cứu

Thông qua việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn Trạm y tế phường của các ệnh nhân mắc ệnh mạn tính không lây, đề tài nghiên cứu đã đem lại kết quả cụ thể và một số đóng góp nhất định, như sau:

- Giúp cho cơ quan quản lý nhà nước nói chung và ngành y tế của Quận 3 nói riêng nhận iết được các yếu tố cơ ản tác động đến sự lựa chọn Trạm y tế của người dân, cũng như cách thức đo lường mức độ tác động của các yếu tố này

- Trên cơ sở đó đề xuất các hàm ý quản trị, tổ chức thực hiện ph hợp cho các cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực y tế của Quận 3, để có thể xây dựng các giải pháp tối ưu nhằm: cải thiện, nâng cao và thu hút người dân tích cực tham gia lựa chọn Trạm y tế phường để khám chữa ệnh, góp phần nâng cao hiệu quả chức năng nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe an đầu của hệ thống y tế cơ sở.

Cấu trúc dự kiến của luận văn

Chương này trình ày các nội dung tổng quát của đề tài, đặt vấn đề nghiên cứu, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cũng như giới thiệu sơ lược về phương pháp và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Chương 2: Cơ sở lý luận:

Chương này trình ày các khái niệm có liên quan, cơ sở lý thuyết của đề tài, các nghiên cứu có liên quan để từ đó xây dựng khung phân tích

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương này sẽ trình ày lựa chọn các iến đại diện đã được nêu ở khung phân tích Trong chương này, mô hình của đề tài cũng được lựa chọn, sau đó là những trình ày về phương pháp thu thập và xử lý số liệu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu:

Trong phần đầu của chương này tập trung mô tả ộ dữ liệu trên cơ sở xây dựng các ảng thống kê mô tả, đưa ra một số nhận xét an đầu về một số yếu tố có khả năng ảnh hưởng đế sự lựa chọn khám chữa ệnh của ệnh nhân mạn tính không lây tại các Trạm y tế phường trên địa àn Quận 3 Phân tích ý nghĩa của các hệ số trong mô hình kết quả sau chạy mô hình hồi quy để khẳng định mối quan hệ giữa các iến

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Chương này sẽ tóm lược lại những kết quả quan trọng của đề tài, từ đó có những kiến nghị nhằm gia tăng sự chọn lựa, sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe của ệnh nhân mạn tính không lây tại Trạm y tế phường, giúp giảm tải các cơ sở y tế tuyến trên Ngoài ra, chương này còn đánh giá những hạn chế của đề tài để từ đó mở ra những hướng nghiên cứu sâu hơn.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Các khái niệm

2.1.1 Sự lựa chọn: là quá trình ra quyết định, đánh đổi giữa nguồn lực hạn chế để đạt được nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ mà người đưa ra quyết định cần ự lựa chọn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, cả các yếu tố thuộc về người ra quyết định lựa chọn và các yếu tố của nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ Khi đánh đổi một nguồn lực khan hiếm, người lựa chọn luôn mong muốn đạt được sự tối ưu hóa hữu dụng Tuy nhiên, xuất phát từ ảnh hưởng của nhận thức, thông tin, trình độ của người lựa chọn hoặc những yếu tố chất lượng, sự khan hiếm, độc quyền,… thuộc về ên cung ứng dịch vụ, sự lựa chọn có thể không đạt được tối đa hóa hữu dụng

2.1.2 Bệnh mạn tính không lây: là các ệnh không truyền nhiễm từ người sang người, không do vi khuẩn, vi rút…gây nên Chúng diễn ra trong thời gian dài, tiến triển thường chậm và hay tái phát trở lại Ví dụ: ệnh tim mạch, ung thư, các ệnh về đường hô hấp mạn tính và tiểu đường…

2.1.3 Dịch vụ y tế: “là dịch vụ chỉ toàn ộ các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng, cho con người mà kết quả là tạo ra các sản phẩm hàng hóa không tồn tại dưới dạng hình thái vật chất cụ thể, nhằm thỏa mãn kịp thời thuận tiện và có hiệu quả hơn các nhu cầu ngày càng tăng của cộng đồng và con người về chăm sóc sức khỏe

Dịch vụ y tế là một trong bốn dịch vụ xã hội cơ ản - hệ thống cung cấp dịch vụ nhằm đáp ứng những nhu cầu cơ ản của con người và được xã hội thừa nhận Dịch vụ y tế là một dịch vụ khá đặc biệt Dịch vụ y tế là một loại hàng hóa mà người sử dụng (người bệnh) thường không thể tự mình lựa chọn loại dịch vụ theo ý muốn mà phụ thuộc rất nhiều vào bên cung ứng (cơ sở y tế) - trực tiếp ở đây là trạm y tế phường, xã."

2.1.4 Khám, chữa bệnh: Theo quy định của Luật Khám chữa ệnh số 40/2009/QH12 của Quốc hội:

“Khám ệnh là việc hỏi ệnh, khai thác tiền sử ệnh, thăm khám thực thể, khi cần thiết thì chỉ định làm xét nghiệm cận lâm sàng, thăm dò chức năng để chẩn đoán và chỉ định phương pháp điều trị ph hợp đã được công nhận

Chữa ệnh là việc sử dụng phương pháp chuyên môn kỹ thuật đã được công nhận và thuốc đã được phép lưu hành để cấp cứu, điều trị, chăm sóc, phục hồi chức năng cho người ệnh.”

Hoạt động khám chữa ệnh của người dân trong các khu vực y tế nói trên đặt trong một ối cảnh xã hội cụ thể nên sẽ chịu ảnh hưởng của các nhân tố như hệ thống chính sách y tế của địa phương, mạng lưới y tế và nhân lực y tế, các yếu tố nhân khẩu xã hội, truyền thông y tế, các yếu tố văn hóa tộc người…

2.1.5 Cơ sở y tế: theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2009: “là cơ sở cố định hoặc lưu động đã được cấp giấy phép hoạt động và cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh”,bao gồm các bệnh viện, viện nghiên cứu, trung tâm y tế, phòng khám, trạm y tế và các cơ sở khác đang hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ y tế công lập và tư nhân Như vậy theo định nghĩa trên thì cơ sở y tế là nơi khám chữa và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân Khả năng cung cấp và tiếp cận dịch vụ y tế phụ thuộc vào việc tổ chức các yếu tố đầu vào như tiền bạc, thuốc men, chính sách y tế, trang thiết bị, cán bộ y tế, mạng lưới y tế để thực hiện những can thiệp và những chương trình chăm sóc sức khỏe cần thiết

2.1.6 Hệ thống y tế Việt Nam:

Hệ thống y tế gồm các cơ sở y tế, hình thành lên một mạng lưới cung cấp dịch vụ y tế.Theo thông lệ quốc tế, mạng lưới cung ứng dịch vụ y tế được chia theo 3 cấp khác nhau để đáp ứng các nhu cầu khác nhau Thứ nhất, là chăm sóc sức khỏe an đầu, bao gồm cả KCB và y tế dự phòng lồng ghép; thứ hai, là dịch vụ y tế chuyên khoa (secondary care); thứ ba là dịch vụ y tế chuyên sâu tại các trung tâm chuyên sâu (tertiary care) Dịch vụ chuyên khoa và chuyên sâu được tiếp cận khi người bệnh được cán bộ hoặc cơ sở chăm sóc sức khỏe an đầu chuyển đến

Hệ thống y tế ở Việt Nam cũng được phân thành 3 tuyến, bao gồm cácy tế cơ sở (phường/ xã/ quận/huyện); y tế địa phương (tỉnh/ thành/khu vực)vày tế trung ương.Hệ thống y tế còn được định nghĩa là hệ thống kinh tế có liên quan đến sức khỏe con người Theo khái niệm này, hệ thống y tế sẽ là tập hợp của các đơn vị, tác nhân và các thể chế, tương tác với nhau một cách gắn kết, thích nghi và điều chỉnh với môi trường

Hệ thống y tế Việt Nam còn bao gồm cả y tế tư nhân và y tế Nhà nước, được cấu trúc theo khu vực và các tuyến khác nhau theo cấp quản lý

Theo khu vực thì hệ thống y tế Việt Nam được phân thành 02 khu vực: y tế phổ cập và y tế chuyên sâu:

+ Khu vực y tế phổ cập có nhiệm vụ đảm ảo đáp ứng mọi nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho nhândân hàng ngày Cụ thể là đáp ứng được các dịch vụ chăm sóc sức khỏe an đầu, sử dụng các kỹ thuật thông thường, phổ iến nhưng có tác dụng tốt Khu vực y tế phổ cập ao gồm từ tuyến y tế quận, huyện trở xuống

+ Khu vực y tế chuyên sâu có nhiệm vụ sử dụng các kỹ thuật cao mũi nhọn, tập trung vào các hoạt động nghiên cứu khoa học, chỉ đạo khoa học kỹ thuật và hỗ trợ cho tuyến trước

Hình 2.1: Nhu cầu KCB, mô hình chuyển tuyến với cơ cấu tổ chức KCB hiện nay ở

Việt Nam ( Nguồn: JAHR 2010) Theo mô hình trên thì việc chăm sóc sức khỏe an đầu cho người dân phải được thực hiện từ cơ sở y tế thấp nhất và hệ thống y tế có sự chuyển tuyến hiệu quả là hệ thống thực hiện khám chữa ệnh từ trình độ thấp đến cao theo ậc thang điều trị, giữa các tuyến có sự hỗ trợ nhau về chuyên môn kỹ thuật Hiện nay, các cơ sở y tế ở Việt Nam được thành lập theo đơn vị hành chính và với quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam có mục tiêu phát triển mạng lưới khám chữa ệnh theo cụm dân cư không phân iệt địa giới hành chính ở Việt Nam, chăm sóc sức khỏe an đầu được thực hiện chủ yếu tại tuyến xã, chính vì vậy hiện nay gần như xã, phường nào cũng có trạm y tế; quận, huyện nào cũng có ệnh viện đa khoa để tạo điều kiện thuận lợi cho Nhu cầu của người bệnh người dân trong chăm sóc sức khỏe Tuy nhiên, quy hoạch là vậy nhưng thực tế hệ thống y tế của nước ta hiện nay lại đang thực hiện khám chữa ệnh theo hàng ngang Cỏc cơ sở y tế thuộc tuyến tỉnh, trung ương dành gần ẵ nguồn lực để khỏm chữa ệnh đối với các ệnh thông thường và những ệnh thuộc phân tuyến y tế cơ sở dẫn đến sự mất cân đối của hệ thống y tế, trong khi các ệnh viện tỉnh và trung ương luôn trong tình trạng quá tải thì các trạm y tế phường, xã lại thường xuyên thiếu vắng ệnh nhân đến khám chữa ệnh Điều ất hợp lý là trạm y tế phường, xã là tuyến y tế đầu tiên cung cấp các dịch vụ y tế cơ ản cho người dân nhưng ít được đầu tư, phần lớn nguồn lực đều dành để phát triển các cơ sở y tế thuộc tuyến tỉnh và trung ương Trong khi đó, với chính sách ảo hiểm y tế mở rộng cho người dân có quyền đăng ký khám chữa ệnh an đầu tại cơ sở y tế thuộc ất kỳ tuyền nào, đồng nghĩa với việc người ệnh có quyền tự lựa chọn nơi khám chữa ệnh, nên nhiều người đã vượt tuyến sử dụng dịch vụ khám chữa ệnh tuyến tỉnh, thậm chí tuyến trung ương, để khám chữa ệnh thông thường, thuộc phạm vi chăm sóc sức khỏe an đầulàm cho tình trạng mất cân ằng giữa các tuyến y tế trong hệ thống y tế ở Việt Nam càng nhiều

- Các nguồn lực đảm bảo để cơ sở y tế nói chung và TYT nói riêng có thể cung ứng dịch vụ y tế:

Theo tổ chức y tế Thế giới (WHO), cung ứng dịch vụ y tế là các yếu tố đầu vào được kết hợp để cho phép cung cấp một loạt các iện pháp can thiệp hoặc các hoạt động y tế (WHO 2001) [9]

Rubinfeld (2000)

Trong điều kiện giới hạn về thu nhập, khi lựa chọn một hàng hóa, dịch vụ nào đó, người tiêu d ng thường ắt đầu ằng việc nhận thức được nhu cầu của mình, sau đó tiến hành thu thập thông tin sản phẩm dựa trên kinh nghiệm cá nhân và các nhân tố bên ngoài để xem liệu rằng hàng hóa hay đó có thỏa mãn cao nhất nhu cầu của họ không, từ đó ước lượng đánh giá ra quyết định có nên mua hay không dựa trên những tiêu chí đã đề ra, ph hợp với nhu cầu, sở thích và khả năng tiêu d ng của cá nhân, hộ gia đình Kinh tế học đi tìm hiểu, giải thích hành vi lựa chọn này và được mô tả trong lý thuyết hành vi người tiêu d ng của o ert Pindyck và Daniel L u in eld

Lý thuyết về hành vi người d ng của o ert Pindyck và Daniel L u in eld được ắt đầu với a giả thiết cơ ản về thị hiếu con người đối với một giỏ hàng hóa so sánh với giỏ hàng hóa khác Với những giả thiết này, lý thuyết hành vi người tiêu d ng dựa vào đường àng quan, đường ngân sách để mô tả về sự lựa chọn cuối c ng của người tiêu d ngvề một mặt hàng hoặc một rổ hàng trước rất nhiều mặt hàng mà thị trường cung cấp Trong giới hạn của ngân sách và nhu cầu vô hạn, khách hàng luôn lựa chọn cho mình những giỏ hàng mà theo họ là đạt tối đa hữu dụng, đó là điểm tiếp điểm của đường ngân sách và đường àng quan

Bàng quan trong kinh tế học thể hiện những kết hợp khác nhau của người tiêu d ng trong việc chọn lựa cho một rổ hàng hóa và tất cả những kết hợp đó đều mang lại tổng độ thỏa dụng như nhau.Bàng quang thường được thể hiện ằng đường àng quang là một tập hợp các lựa chọn về lượng giữa hai hàng hóa khóa nhau nhưng c ng cho một mức hiệu dụng ằng nhau Thông thường đường bàng quan là một đường cong dốc xuống theochiều di chuyển từ trái sang phải và lồi về phía gốc tọa độ Tính chất này có thể được giải thích ằng quy luật giảm dần của tỷ lệ thay thế iên Đây là tỷ lệ mà theo đó người tiêu d ng sẵn lòng giảm lượng hàng hóa này để có thể tăng một đơn vị lượng hàng hóa kiakhi nó đem lại tối đa hữu dụng và chi phí mua hàng hóa đó phải nằm trong mức giới hạn đường ngân sách của khách hàng Hành vi con người là duy lý nên sẽ lựa chọn sản phẩm với thuộc tính ph hợp để tối đa hóa độ thỏa dụng, kể cả khi đứng trước rất nhiều sản phẩm thì con người vẫn sẽ có xu hướng lựa chọn sản phẩm dựa trên mức hữu dụng của từng sản phẩm mang lại (Pindkyck và L.Rubinfield

2000) [43], [76] Đường ngân sách hay đường giới hạn tiêu d ng là đường thể hiện các phối hợp có thể có giữa hai hay nhiều sản phẩm hoặc giữa các đặc tính của c ng một sản phẩm mà người tiêu d ng có thể mua vào một thời điểm nhất định với mức giá và thu nhập ằng tiền nhất định của người tiêu d ng đó Như vậy, tác động từ sự thay đổi về thu nhập và giá cả làm đường ngân sách dịch chuyển và làm cho sự lựa chọn của người tiêu d ng thay đổi (Pindkyck và L.Rubinfield 2000) [43], [76]

Từ đường àng quang và đường giới hạn ngân sách, với giả định người tiêu d ng luôn tối ưu hóa độ thỏa dụng của mình quyết định tiêu d ng của họ được thể hiện qua sự cân ằng hay tiếp điểm giữa đường àng quan và đường ngân sách.(Pindkyck và L.Rubinfield 2000) [43], [76]

Hình 2.4: Tối đa hóa mức hữu dụng iên của người tiêu d ng g ồn: o ert Pindyck và Daniel L u in eld, 2000

Ngoài thu nhập và giá, trong kinh tế học lựa chọn hàng hóa dịch vụ của khách hàng còn ị ảnh hưởng ởi nhiều yếu tố như chất lượng, thương hiệu của nhà cung cấp hay như đặc điểm cá nhân (giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, thu nhập, nơi cư trú ) của người tiêu d ngvà cả thể chế chính sáchcũng đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng đến quyết định mua sắm cuối c ng của khách hàng ự khác iệt của những đặc điểm này sẽ dẫn đến sự khác iệt trong quyết định lựa chọn hàng hóa và dịch vụ Ngoài ra, các nghiên cứu trước đây cho thấy thực tế khách hàng thường không có điều kiện để định lượng chính xác giá trị dành cho họ mà thường ước tính ằng cách cân ằng giữa lợi ích và chi phí mà họ ỏ ra theo trực giác, hay nói cách khác là theo

“cảm nhận” Vì thế, giá trị dành cho khách hàng thực chất là giá trị cảm nhận, đó là sự so sánh giữa những lợi ích mà khách hàng nhận được so với những gì họ đã ỏ ra hoặc thông qua những ý kiến tham khảo từ phía người thân, ạn è và đồng nghiệp, c ng những thông tin hứa hẹn từ những người làm marketing, đặc iệt là những hàng hóa, dịch vụ được mua sắm lặp lại nhiều lần

Khác với hầu hết các dịch vụ khác, dịch vụ y tế là loại hàng hóa đặc iệt, nó gắn liền với sức khỏe và tính mạng của ệnh nhân, khi ị ốm đau ệnh tật, nhất là trong tình trạng cấp cứu, người ệnh không thể chờ đợi hoặc lựa chọn mà phải ắt uộc sử dụng dịch vụ y tế kịp thời, hơn nữa người ệnh lại không thể lên kế hoạch cho chi phí khám chữa ệnh do ệnh tật không lường trước được và họ phải phụ thuộc rất nhiều vào thầy thuốc, chính vì vậy sự lựa chọn dịch vụ y tế của ệnh nhân còn chịu ảnh hưởng ởi tính sẵn có, tính kịp thời, mạng lưới cung cấp dịch vụ và khi không có đủ

Dịch vụ y tế (Units pếr wếếk thông tin về dịch vụ sự lựa chọn của người ệnh có thể là không tối ưu, thậm chí mang lại tổn thất về sức khỏe, về kinh tế cho chính người ệnh và cho cộng đồng Một ệnh nhân khi đến cơ sở y tế để khám chữa ệnh, họ không có nhiều thông tin và hiểu iết để đánh giá cơ sở y tế đó do họ chỉ có thể đánh giá thông qua những gì cảm nhận được như: thái độ, tinh thần phục vụ của nhân viên y tế, thời gian chờ đợi… nhưng họ không thể đánh giá hết chất lượng chuyên môn của việc khám và điều trị.Chính vì điều này, đã dẫn đến tình trạng lựa chọn ngược trong khám chữa ệnh của người ệnh, như việc họ có thể tốn rất nhiều tiền để vượt tuyến mà điều đó là không cần thiết hoặc ra nước ngoài điều trị mà vẫn không hết được ệnh Khi tâm lý lo lắng thái quá c ng với tác động từ ên ngoài làm cho ệnh nhân không có sự lựa chọn tối ưu

2.2.2 Lý thuyết hành vi lựa chọn rời rạc của McFadden (1980):

Khởi nguồn từ nền tảng lý thuyết kinh tế vi mô về hành vi người tiêu d ng của Lancaster (1966) và lý thuyết thỏa dụng ngẫu nhiên của Thurstonee (1927), McFadden

(1980) cho rằng mỗi cá nhân sẽ lựa chọn một trong các khả năng hữu hạn cho trước để tối đa hóa thỏa dụng của mình Trong đó, độ thỏa dụng của cá nhân người tiêu d ng ao gồm hai phần: phần có thể quan sát và đo lường được dựa trên đánh giá của người tiêu d ng đối với thuộc tính của sản phẩm và phần không thể quan sát được có tính ngẫu nhiên, t y thuộc vào sở thích của mỗi cá nhân

Hàm thỏa dụng Unj của một cá nhân n khi tiêu d ng sản phẩm j là:

Với V là phần có thể quan sát được và ɛ là phần không thể quan sát được

Trên thực tế các nhà nghiên cứu không quan sát được hữu dụng của người quyết định mà chỉ quan sát được một số thuộc tính của các lựa chọn thay thế mà người quyết định phải đối mặt, và một số thuộc tính của người ra quyết định (Train, 2009)

Có thể nói, lý thuyết hành vi lựa chọn rời rạc được xem là lý thuyết nền tảng khi nghiên cứu hành vi con người, được áp dụng trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu khác nhau như: marketing, kinh tế học giao thông, kinh tế tài nguyên và môi trường…và cả kinh tế học sức khỏe Trong kinh tế học sức khỏe thì độ thỏa dụng mà ệnh nhân muốn có được sau sử dụng dịch vụ y tế là sức khỏe của họ Các thuộc tính quan sát được của cá nhân ảnh hưởng đến lựa chọn cuối c ng có thể là giới tính, tuổi tác, giáo dục, thu nhập, ảo hiểm và các thuộc tính không quan sát được sẽ là nhận thức của ệnh nhân về chất lượng và dịch vụ của cơ sở y tế, ưu đãi đối với một số thủ tục y tế Còn thuộc tính quan sát được của các cơ sở y tế có thể là mức giá khám chữa ệnh, khoảng cách từ người ệnh đến các cơ sở y tế; trong khi đặc tính không quan sát được sẽ ao gồm uy tín, danh tiếng của cơ sở y tế, mức độ sạch sẽ của các cơ sở y tế

Theo McFadden và Manshi (1983), tối đa hóa hữu dụng về sự chọn lựa cơ sở y tế j của ệnh nhân i, được xác định như sau:

Uij = Vij(Hi + Zi + Ei+ Mj)+ ɛij Trong đó, Vij ao gồm:

Hi là vector về tình trạng sức khỏe của ệnh nhân

Zi là những đặc điểm của ệnh nhân

Ei là tình trạng kinh tế của ệnh nhân

Mj là vector về các đặc điểm của cơ sở y tế

Giá trị ɛij là những sai số không đo được trong mô hình

Công thức của McFadden được xem là đầy đủ nhất khi đã dựa vào thông tin của cả phía ệnh nhân và các thông tin về cơ sở y tế để khảo sát mức độ tối ưu hóa trong lựa chọn cơ sở y tế Do có sự khác iệt về đặc điểm của từng ệnh nhân, năng lực chuyên môn của mỗi cơ sở y tế nên giá trị tối ưu khi sử dụng cơ sở y tế của ệnh nhân nhận được cũng sẽ khác nhau Tuy nhiên, t y theo mục tiêu và điều kiện nghiên cứu, nhiều tác giả nghiên cứu tính hữu dụng của việc lựa chọn cơ sở y tế chỉ dựa trên điểm cá nhân như Arjun Bedi và các cộng sự (2003) trong nghiên cứu “Viện phí và tối ưu hóa hữu dụng của dịch vụ chăm sóc sức khỏe ở Kennya” chỉ dựa vào những yếu tố quan sát được, đó là đặc điểm nhân khẩu học, điều kiện sống và chính sách ưu đãi của chính phủ trong việc sử dụng dịch vụ y tế, v.v.v

Cũng theo McFadden khi ệnh nhân phải đối diện với việc lựa chọn nhiều cơ sở y tế khác nhau, ệnh nhân sẽ chọn cơ sở y tế nào mang đến cho họ độ thỏa dụng cao nhất Nghĩa là một ệnh nhân i sẽ lựa chọn cơ sở y tế j nếu như hữu dụng nhận được từ cơ sở y tế này là lớn hơn tính hữu dụng nhận được từ lựa chọn cơ sở y tế k Khi đó xác suất lựa chọn C YT j sẽ là: Pij = P (Uij>Uik) =P(Vij + ɛij > Vik + ɛik) với tất cả k ≠ j

2.2.3 Lý thuyết về hành vi sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏ :

Kinh tế y tế là một nhánh của kinh tế học,sự ứng dụng các lý thuyết, kháiniệm và kỹ thuật của kinh tế học vào lĩnh vực y tế nhằm nâng cao năng lực công tác, sử dụng hiệu quả nguồn lực của ngành trong công việc chăm sóc ảo vệ sức khỏe nhân dân, đảm bảo sự công bằng và phát triển xã hội Lựa chọn trong lĩnh vực KCB đã được nhiều nhà kinh tế học quan tâm, tìm hiểu và xây dựng thành cơ sở lý thuyết về nhu cầu

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Ngày đăng: 14/06/2021, 06:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giới tính: (1) Nam (0) Nữ 2. Tuổi: …………………………………………………………………… Khác
3. Dân tộc: (1) Kinh (2) Hoa (3) Khác….. 4. Trình độ văn hóa:(1) Không đi học (2) Tiểu học (3) Phổ thông/THCS Khác
(4) Đại học/cao đẳng (5) au đại học (6) Khác….. 5. Nghề nghiệp Khác
6.Mức thu nhập của hộ gia đình, tính theo đầu người, hàng tháng là: ……………………… Khác
7. Trong năm 2018, ở địa phương gia đình ông/ bà thuộc diện hộ nào: (1) Nghèo (2) Cận nghèo (3) Không nghèo Khác
8. Hộ Ông/ bà có bao nhiêu nhân khẩu:……………………………………… Khác
9. Ông/bà có sử dụng thẻ BHYT không: (1) Có (0) Không Khác
10. Hiện nay ông / à đang phải điều trị bệnh nào sau đây (Được trả lời nhiều câu) (1) Ung thư.(2) Viêm gan mạn tính Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm