1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

TAI LIEU ON TAP KY NANG DIA LI 12 HK1

7 76 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 224,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận xét và giải thích: - Nhiệt độ trung bình năm từ Bắc vào Nam từ Lạng Sơn và TP.Hồ Chí Minh tăng dần dẫn chứng số liệu - Do càng vào Nam càng gần xích đạo góc nhập xạ càng lớn lượng n[r]

Trang 1

TÀI LIỆU ƠN TẬP PHẦN KỸ NĂNG ĐỊA LÍ

KHỐI 12

Câu 1:

Dựa vào bảng số liệu sau:

(Đơn vị: mm)

Địa điểm Lượng mưa Lượng bốc hơi Cân bằng ẩm

Hãy nhận xét và giải thích sự khác nhau về lượng mưa, lượng bốc hơi, cân băng ẩm của ba địa điểm trên

Trả lời:

* Nhận xét:

- Lượng mưa cĩ sự thay đổi từ Bắc vào Nam: Huế cĩ lượng mưa cao nhất, sau đến tp.HCM

và thấp nhất là Hà Nội (số liệu dẫn chứng)

- Lượng bốc hơi: càng vào Nam càng tăng mạnh (số liệu dẫn chứng)

- Cân bằng ẩm cĩ sự thay đổi từ Bắc vào Nam: cao nhất ở Huế, tiếp đến Hà Nội và thấp nhất

là tp.HCM (số liệu dẫn chứng)

* Giải thích:

- Huế cĩ lượng mưa cao nhất do gần biển, dãy Bạch Mã chắn các luồng giĩ thổi theo hướng Đơng Bắc, hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới; Lượng cân bằng ẩm cao nhất do lượng mưa nhiều, bốc hơi nhỏ

- Tp.HCM cĩ lượng mưa khá cao do: chịu ảnh hưởng của giĩ mùa Tây Nam, hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới; do nhiệt độ cao nên bốc hơi mạnh và thế cân bằng ẩm thấp nhất

- Hà Nội: lượng mưa ít do cĩ mùa đơng lạnh, ít mưa Lượng bốc hơi thấp nên cân bằng ẩm cao hơn tp.HCM

Câu 2: (3 điểm)

Cho bảng số liệu sau :

Nhiệt độ trung bình của một số địa điểm ở nước ta

Địa điểm Nhiệt độ trung bình

tháng I ( o C)

Nhiệt độ trung bình năm ( o C)

a) Hãy biểu đồ đường thể hiện sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm và nhiệt độ trung bình tháng I từ BaÉc vào Nam

Trang 2

=======================================================================================

Trả lời:

a)Vẽ biểu đồ đúng, đẹp đầy đủ các chi tiết

- Thiếu tên, chú giải, chỉ số ở mổi cột trừ

b)Nhận xét :

- Nhiệt độ trung bình năm và nhiệt độ trung bình tháng I tăng dần từ Bắc vào Nam ( dẫn

chứng

*Nguyên nhân:

- Do lãnh thổ nước ta trải dài trên nhiều vĩ dộ nên lượng bức xạ Mặt Trời tăng dần từ Bắc vào Nam …………

- Vào tháng I, các tỉnh miền Bắc chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc, các tỉnh miền Nam ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

Câu 3: (3,0 điểm)

Cho bảng số liệu sau:

Một số chỉ số về nhiệt độ của Hà Nội và TP Hồ Chí Minh ( 0 C) Địa điểm t 0 TB

năm

t 0 TB tháng lạnh nhất

t 0 TB tháng nóng nhất

Biên độ

t 0 TB năm

t 0 tối thấp tuyệt đối

t 0 tối cao tuyệt đối

Biên

độ t 0 tuyệt đối

Hà Nội

(21 0 01’B)

23.5 16.4

(tháng I)

28.9 (tháng VII)

TP Hồ

Chí Minh

(10 0 47’B)

27.1 25.7

(tháng XII)

28.9 (tháng IV)

a Hãy nhận xét và so sánh chế độ nhiệt của 2 địa điểm trên

b Giải thích tại sao biên t0 TB năm ở Hà Nội và TP Hồ Chí Minh có sự chênh lệch như vậy ?

Trả lời:

a.Nhận xét:

- Nhiệt độ TB năm: TP Hồ Chí Minh cao hơn Hà Nội (dẫn chứng số liệu)

- Nhiệt độ TB tháng lạnh nhất: Hà Nội thấp hơn TP Hồ Chí Minh (dẫn chứng số liệu)

- Nhiệt độ TB tháng nóng nhất: hai nơi bằng nhau (dẫn chứng số liệu)

- Biên độ t0 TB năm: TP Hà Nội cao hơn Hồ Chí Minh (dẫn chứng số liệu)

- Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối: Hà Nội thấp hơn TP Hồ Chí Minh (dẫn chứng số liệu)

- Nhiệt độ tối cao tuyệt đối: Hà Nội cao hơn TP Hồ Chí Minh (dẫn chứng số liệu)

- Biên độ t0 tuyệt đối: Hà Nội cao hơn TP Hồ Chí Minh (dẫn chứng số liệu)

b Giải thích:

- Do Hà Nội nằm ở vĩ độ cao hơn TP Hồ Chí Minh nên mùa đông nhiệt độ xuống thấp hơn,

TP Hồ Chí Minh gần xích đạo hơn nên nhiệt độ nóng quanh năm

- Hà Nội chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, TP Hồ Chí Minh thì không

Trang 3

Dựa vào bảng số liệu sau:

Nhiệt độ trung bình tại một số địa điểm ở nước ta

Địa điểm Nhiệt độ trung bình

tháng I ( 0 C)

Nhiệt độ trung bình

tháng VII ( 0 C)

Nhiệt độ trung bình năm ( 0 C)

Hãy:

a)Vẽ biểu đồ cột thể hiện nhiệt độ trung bình của 4 địa điểm trên

b)Nhận xét về sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam Giải thích nguyên nhân ?

Trả lời:

a)Vẽ biểu đồ:

Yêu cầu: Vẽ đúng, đủ chi tiết, chính xác; có số liệu, chú giải, tên biểu đồ

Nếu vẽ sai, không cho điểm; nếu thiếu mỗi chi tiết trừ 0,25 điểm

b) Nhận xét và giải thích:

- Nhận xét:

+ Nhiệt độ tăng dần từ Bắc vào Nam (dẫn chứng)

+ Nhiệt độ trung bình tháng VII không có chênh lệch nhiều giữa các địa phương (dẫn chứng)

- Giải thích:

+ Miền Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra):

* Mùa đông chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên các địa điểm có nhiệt độ trung bình

tháng I thấp hơn các địa điểm ở miền Nam;

* Tháng VII không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên các địa điểm cả nước có nhiệt

độ trung bình tương đương nhau

+ Miền Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào):

Không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, lại nằm ở vĩ độ thấp hơn (gần XĐ hơn), có góc nhập xạ lớn, nhận nhiều nhiệt hơn, nên các địa điểm có nhiệt độ trung bình tháng I và cả

năm cao hơn các địa điểm ở miền Bắc

Câu 5: (2 điểm)

Dựa vào bảng số liệu sau:

Sự đa dạng thành phần loài và sự suy giảm số lượng loài thực vật, động vật

Số lượng loài Thực

vật Thú Chim

Bò sát lưỡng

Nước ngọt

Nước mặn

Trong đó, số lượng loài có nguy cơ tuyệt

chủng

a)Nhận xét về sự suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta

b)Trình bày biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta hiện nay

Trang 4

=======================================================================================

Trả lời:

a)Nhận xét:

-Thực vật giảm 500 loài trong tổng số 14500 loài đã biết; trong đó có 100 loài có nguy cơ bị tuyệt chủng

-Thú giảm 96 loài trong tổng số 300 loài đã biết; trong đó có 62 loài có nguy cơ bị tuyệt chủng

-Chim giảm 57 loài trong tổng số 830 loài đã biết; trong đó có 29 loài có nguy cơ bị tuyệt chủng

-Bò sát giảm 62 loài trong tổng số 400 loài đã biết

-Cá giảm 90 loài trong tổng số 2550 loài đã biết

b)Biện pháp bảo vệ:

-Xây dựng các vườn quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên

-Ban hành “Sách đỏ Việt Nam”

-Quy định việc khai thác gỗ, động vật, thủy sản,…

Câu 6: (3,0 điểm)

Cho bảng số liệu sau:

Lượng mưa, lượng bốc hơi của một số địa điểm

Địa điểm Lượng mưa (mm) Lượng bốc hơi (mm)

1 Hãy tính cân bằng ẩm của Hà Nội, Huế, và thành phố Hồ Chí Minh

2 Nhận xét về lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của 3 địa điểm trên Giải thích nguyên nhân

Trả lời:

1 Tính cân bằng ẩm

Địa điểm Cân bằng ẩm (mm)

2 Nhận xét và giải thích:

- Lượng mưa:

+ Huế có lượng mưa lớn nhất trong 3 địa điểm do bức chắn của dãy Bạch Mã đối với các khối khí từ biển thổi vào theo hướng đông bắc, do bão và dãy hội tụ nhiệt đới, frông lạnh

+ TP.Hồ Chí Minh có lượng mưa lớn hơn Hà Nội nhưng chênh lệch nhau không nhiều

- Lượng bốc hơi: TP Hồ Chí Minh có lượng bốc hơi cao nhất do nhiệt độ cao quanh năm có

thời gian nhiệt độ thấp, hạn chế sự bốc hơi

- Cân bằng ẩm:

+ Huế có cân bằng ẩm lớn nhất trong 3 địa điểm do có lượng mưa lớn, lượng bốc hơi thấp hơn

TP Hồ Chí Minh nhiều

+ Hà Nội có cân bằng ẩm đứng thứ 2 do lượng bốc hơi thấp nhất trong 3 địa điểm

+TP Hồ Chí Minh có cân bằng ẩm thấp nhất do lượng bốc hơi cao nhất trong 3 địa điểm

Trang 5

Cho bảng số liệu sau:

Địa điểm Lạng Sơn Hà Nội Huế Đà Nẵng Quy Nhơn TP Hồ Chí

Minh

Nhiệt độ

trung bình

năm( 0 C)

a Vẽ biểu đồ cột thể hiện sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam (từ Lạng sơn vào TP Hồ

Chí Minh) (2.0 điểm)

b Dựa vào biểu đồ nhận xét và giải thích sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm từ Bắc vào

Nam

Trả lời:

a Vẽ biểu đồ cột chính xác, thẩm mỹ

- Tên biểu đồ

- Trục tung và trục hoành phải ghi độ và địa điểm

- Trên đầu các cột phải ghi số liệu

(thiếu hoặc sai mỗi chi tiết trừ 0.25 điểm)

b Nhận xét và giải thích:

- Nhiệt độ trung bình năm từ Bắc vào Nam (từ Lạng Sơn và TP.Hồ Chí Minh) tăng dần (dẫn

chứng số liệu)

- Do càng vào Nam càng gần xích đạo góc nhập xạ càng lớn lượng nhiệt nhận được càng nhiều và ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

Câu 8 : ( 2 điểm )

Dựa vào bảng số liệu sau :

Sự biến động diện tích rừng của nước ta thời kì 1943- 2009

( Đơn vị : triệu ha )

Năm 1943 1983 2005 2009

Tổng diện tích có rừng 14,3 7,2 12,7 13,8 Diện tích rừng tự nhiên 13,4 6,8 10,2 11,5 Diện tích rừng trồng 0,0 0,4 2,5 3,4 Hãy nhận xét và giải thích sự biến động diện tích các loại rừng ở nước ta trong giai đoạn trên

Trả lời:

* Nhận xét :

- Diện tích rừng tự nhiên từ năm 1943- 1983 :giảm ( dẫn chứng ), từ năm 1983- 2009: tăng trở lại ( dẫn chứng )

- Diện tích rừng trồng từ năm 1943 – 2009 : tăng liên tục ( dẫn chứng )

- Tổng diện tích rừng nước ta từ năm 1943- 1983 : giảm ( dẫn chứng ), từ năm 1984-2009 tăng trở lại

-Tổng diện tích rừng có tăng nhưng không bằng giai đoạn đầu ( năm 1943 ), chủ yếu là rừng

mới tái sinh , chất lượng rừng thấp

* Giải thích :

-Tổng diện tích rừng , rừng tự nhiên giai đoạn đầu giảm do chiến tranh, khai thác rừng bừa bãi;

Trang 6

=======================================================================================

Câu 9: (3,0 điểm)

Dựa vào bảng số liệu sau:

Địa điểm Nhiệt độ trung

bình tháng I ( 0 C)

Nhiệt độ trung bình tháng VII ( 0 C)

Nhiệt độ trung bình năm ( 0 C)

a/ Tính biên độ nhiệt năm của các địa điểm nêu trên?

b/ Nhận xét và giải thích về sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt năm ở các địa điểm nêu trên theo thứ tự từ Bắc vào Nam?

Trả lời:

a/ Biên độ nhiệt năm:

Địa điểm Biên độ nhiệt năm ( 0 C)

(Học sinh tính đúng 2 địa điểm được 0,25đ)

b/ Nhận xét và giải thích:

- Nhiệt độ trung bình tháng I và nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Bắc vào Nam (dẫn chứng) vì càng vào Nam càng gần Xích đạo, ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên nhiệt độ càng tăng

- Nhiệt độ trung bình tháng VII giữa các địa điểm ít có sự chênh lệch (dẫn chứng) vì đây là thời kì hoạt động của gió mùa Tây Nam trên phạm vi cả nước

- Biên độ nhiệt năm giảm dần từ Bắc vào Nam (dẫn chứng) vì miền Bắc có mùa đông lạnh,

miền Nam gần Xích đạo nên nhiệt độ các tháng trong năm ít chênh lệch

Câu 10 (3,0 điểm) \

Dựa vào bảng số liệu sau:

Tháng Địa

điểm

Chỉ số

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

Nhiệt

độ oC 16.9 21.9 21.1 23.4 27.3 30.2 30.4 29.2 27.2 25.8 21.4 20.4

Nội Lượng

mưa

(mm)

3 25 29 98 118 211 286 330 388 145 5 21 Nhiệt

độ oC 19.3 22.8 24.7 25.0 26.8 29.2 29.2 28.0 26.7 24.7 21.6 22.3

Trang 7

a/ Vẽ 1 biểu đồ(2 điểm) Đầy đủ, chính xác

Nếu thiếu tên, giá trị , đơn vị……….-0,25đ mỗi ý

(Biểu đồ cột kết hợp với đường, biểu đồ khác không cho điểm)

b/ Nhận xét(1,0 đ)

-Huế : 0,5đ

+ Lượng mưa : nhiều nhất tháng 9, 10, 11 (thu đông), mưa ít tháng 3

+ Nhiệt độ : cao tháng 6,7, thấp tháng 1( có dẫn chứng số liệu )

-Hà Nội : 0,5đ

+ Lượng mưa : nhiều nhất tháng 7, 8 (thu đông), mưa ít tháng 1 và 11, 12

+ Nhiệt độ : cao tháng 6,7, thấp tháng 1 và 12 ( có dẫn chứng số liệu )

Huế mưa thu đông còn Hà Nội mưa mùa hạ, Hà Nội biên độ nhiệt lớn

Câu 11: (3,0 điểm)

Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ không khí trung bình các tháng năm 2011

(Đơn vị: 0 C)

Tháng Địa điểm

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

Hà Nội 12.8 17.7 17.1 23.8 27.2 29.5 29.9 28.9 27.5 24.5 23.9 17.4

Cà Mau 26.3 26.4 27.4 28.0 28.7 28.0 27.7 27.9 27.2 28.1 27.5 26.4

(Nguồn: Tổng cục thống kê)

a) Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện nhiệt độ không khí trung bình các tháng năm 2011 ở hai địa điểm trên

b) Hãy nhận xét sự chênh lệch nhiệt độ không khí trung bình các tháng năm 2011 ở Hà Nội và

Cà Mau Giải thích nguyên nhân

Trả lời:

a) Vẽ biểu đồ đường (đồ thị):

- Vẽ hệ trục tọa độ, chia tỉ lệ chính xác

- Các đơn vị trên trục tọa độ chính xác

- Vẽ được hai đường đồ thị

- Có số liệu nhiệt độ các tháng trên đồ thị

- Chú giải hai đường biểu diễn

b) Nhận xét:

- Ở Hà Nội: nhiệt độ trung bình các tháng năm 2011 có sự chênh lệch lớn (dẫn chứng)

- Ở Cà Mau: nhiệt độ trung bình các tháng năm 2011 có sự chênh lệch ít (dẫn chứng)

- Nguyên nhân: Ở Hà Nội chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc, có mùa đông lạnh, nhiệt độ

xuống thấp

Ngày đăng: 14/06/2021, 03:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w