* Kết luận: Thiết bị đóng cắt của mạng điện gồm: cầu dao, công tắc, nút ấn… HĐ2: Tìm hiểu về thiết bị lấy điện của mạch điện trong nhà - Mục tiêu: Trình bày được công dụng, cấu tạo và ng[r]
Trang 1VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KĨ THUẬT TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG
I- MỤC TIÊU: Sau bài này GV phải làm cho HS:
Lớp 8B: Vắng: P: K:
Lớp 8C: Vắng: P: K:
2 Các hoạt động dạy học:
a, Giới thiệu bài: 1 phút
Xung quanh ta có rất nhiều sản phẩm do bàn tay con người sáng tạo ra, từ chiếc đinh vítđến chiếc ôtô hay máy bay, từ ngôi nhà đến các công trình kiến trúc xây dựng… Vậynhững sản phẩm đó được làm như thế nào? Dựa vào đâu để người ta có thể làm ra rấtnhiều những sản phẩm có cùng kiểu dáng, kích thước? Đó là nội dung bài học hôm nay
b, Bài mới: 38 phút
HĐ1: Tìm hiểu về vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất
- Mục tiêu: Trình bày được vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất
- Thời gian: 15 phút
- Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ H1.1 và H1.2 SGK
- Cách ti n h nh:ế à
- GV cho HS quan sát tranh vẽ H1.1 SGK
Trang 2- GV kết luận: Hình vẽ là một phương tiện quan trọng
dùng trong giao tiếp
-> HS nghe và tiếp thu
- H: Để chế tạo hoặc thi công một sản phẩm hoặc một
công trình đúng như ý muốn thì người thiết kế phải thể
hiện nó bằng cái gì?
-> TL: Người thiết kế thể hiện bằng bản vẽ kĩ thuật
- H: Người công nhân khi chế tạo các sản phẩm và thi
công các công trình thì phải căn cứ vào cái gì?
-> TL: Phải căn cứ vào bản vẽ kĩ thuật
- H: Em hãy cho biết các H1.2a,b và c liên quan như
thế nào đến bản vẽ kĩ thuật?
-> TL: Thiết kế, thi công, trao đổi
- GV cho HS thảo luận nhóm nhỏ (3 phút) tìm hiểu tầm
quan trọng của bản vẽ kĩ thuật
-> HS thảo luận nhóm nhỏ trả lời câu hỏi của GV
- Hết thời gian GV yêu cầu 1-2 nhóm trả lời, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung (nếu có)
-> Đại diện 1-2 nhóm trả lời các nhóm khác nhận xét,
bổ sung
- GV nhận xét và kết luận
-> HS lắng nghe, tiếp thu và ghi chép - Để chế tạo sản phẩm hoặc thi
công một công trình người tathường dùng bản vẽ kĩ thuật
- Bản vẽ kĩ thuật diễn tả chínhxác hình dạng, kết cấu của sảnphẩm hoặc công trình
- Bản vẽ kĩ thuật là “ngôn ngữ”chung dùng trong kĩ thuật
* Kết luận: Bản vẽ kĩ thuật là một phương tiện thông tin dùng trong sản xuất.
HĐ2: Tìm hiểu về vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống
- Mục tiêu: Trình bày được vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống
- Thời gian: 13 phút
- Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ H1.3 SGK
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát và tìm hiểu H1.3 SGK
- GV lấy ví dụ: Sơ đồ mạch điện trên H1.3a cho ta biết
cách đấu dây điện để cho hai bóng đèn sáng
-> HS quan sát và tiếp thu
- H: Bản vẽ kĩ thuật có vai trò gì đối với đời sống?
II- BẢN VẼ KĨ THUẬT ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG:
Trang 3-> HS trả lời cá nhân.
- GV nhận xét, kết luận
kèm theo sản phẩm dùng trongtrao đổi, sử dụng…
* Kết luận: Bản vẽ kĩ thuật là một phương tiện thông tin dùng trong đời sống.
HĐ3: Tìm hiểu bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kĩ thuật
- Mục tiêu: Trình bày được các lĩnh vực kĩ thuật sử dụng bản vẽ
- Thời gian: 10 phút
- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ H1.4 SGK
- Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát bảng phụ sơ đồ H1.4 SGK
-> HS quan sát, tìm hiểu sơ đồ
- H: Bản vẽ kĩ thuật dùng trong các lĩnh vực nào?
-> TL: Cơ khí, nông nghiệp, xây dựng, điện lực, giao
thông, kiến trúc, quân sự
- H: Các lĩnh vực đó cần trang thiết bị gì? Cơ sở hạ
tầng của các lĩnh vực đó là gì?
-> TL: Cơ khí: máy công cụ, nhà xưởng Xây dựng:
máy xây dựng, công cụ vận chuyển… Giao thông:
đường, cầu, cống…
- GV nhận xét, kết luận
-> HS lắng nghe, ghi chép
III- BẢN VẼ DÙNG TRONG CÁC LĨNH VỰC KĨ THUẬT:
Các lĩnh vực kĩ thuật đều gắnliền với bản vẽ kĩ thuật và mỗilĩnh vực kĩ thuật đề có loại bản
vẽ riêng của ngành mình
* Kết luận: Học vẽ kĩ thuật để ứng dụng vào sản xuất và đời sống.
IV- ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ: 5 phút
- H: Vì sao nói bản vẽ kĩ thuật là "ngôn ngữ" chung dùng trong kĩ thuật?
- H: Bản vẽ kĩ thuật có vai trò như thế nào đối với sản xuất và đời sống?
- GV yêu cầu 1HS đọc phần ghi nhớ cuối bài, lớp theo dõi SGK -> GV nhấn mạnh nộidung kiến thức chính, trọng tâm của bài
- GV yêu cầu HS về nhà đọc và tìm hiểu trước bài 2 SGK, chuẩn bị đèn pin và bao diêm
-*** -Ngày soạn: 17/08/2011
Ngày giảng: 18/08/2011
Tiết 2 - Bài 2
Trang 4Lớp 8B: Vắng: P: K:
Lớp 8C: Vắng: P: K:
2 Các hoạt động dạy học:
a, Kiểm tra đầu giờ:
- Mục tiêu: Đánh giá lại kiến thức cơ bản của HS về vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với sảnxuất và đời sống
- Thời gian: 4 phút
- Đồ dùng dạy học: Không
- Cách tiến hành: GV nêu câu hỏi
1 Vì sao nói bản vẽ kĩ thuật là "ngôn ngữ" chung dùng trong kĩ thuật?
2 Bản vẽ kĩ thuật có vai trò như thế nào đối với sản xuất và đời sống?
b, Bài mới: 36 phút
HĐ1: Tìm hiểu khái niệm về hình chiếu
- Mục tiêu: Trình bày được khái niệm về hình chiếu
- Thời gian: 7 phút
- Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ H2.1 SGK
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát, tìm hiểu H2.1 SGK
Trang 5-> HS nghe và ghi bài.
- GV giải thích cho HS hiểu thế nào là điểm chiếu, tia
chiếu và mặt phẳng chiếu
-> HS lắng nghe, tiếp thu
Vật thể được chiếu lên mặtphẳng, hình nhận được trên mặtphẳng đó gọi là hình chiếu củavật thể
- GV yêu cầu HS quan sát, tìm hiểu H2.2 SGK
-> HS quan sát, tìm hiểu
- H: Có mấy phép chiếu?
-> HS trả lời cá nhân
- GV nhận xét, kết luận
-> HS nghe, ghi bài
- H: Hãy nêu đặc điểm của các tia chiếu trên hình vẽ?
-> HS trả lời cá nhân
- H: Đặc điểm của các phép chiếu trên là gì?
-> TL: Phép chiếu xuyên tâm hình chiếu to hơn vật
thật, phép chiếu song song và vuông góc hình chiếu có
kích thước bằng vật thật
- H: Em hãy nêu một số ví dụ về các phép chiếu trong
tự nhiên? Cho biết đấy là phép chiếu gì?
-> TL: Tia sáng của ngọn đèn, ngọn nến (phép chiếu
xuyên tâm), tia sáng của đèn pin, đèn ô tô (phép chiếu
song song)
II- CÁC PHÉP CHIẾU:
- Phép chiếu xuyên tâm
- Phép chiếu song song
- Phép chiếu vuông góc
* Kết luận: Đặc điểm các tia chiếu khác nhau cho ta các phép chiếu khác nhau.
HĐ3 Tìm hiểu về các hình chiếu vuông góc và vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ
- Mục tiêu: Nhận biết được các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kĩ thuật
- Thời gian: 22 phút
- Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ H2.3->H2.5 SGK, vật mẫu các khối hình hộp chữ nhật, môhình 3 mặt phẳng chiếu bằng bìa cứng, đèn pin hoặc nến
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ và mô hình 3 mặt
phẳng chiếu, nêu rõ vị trí của các mặt phẳng chiếu, tên
III- CÁC HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC:
1 Các mặt phẳng chiếu:
Trang 6gọi mặt phẳng chiếu và tên gọi hình chiếu tương ứng
-> HS quan sát, lắng nghe, tiếp thu và ghi chép
- H: Em hãy nêu vị trí của các mặt phẳng chiếu đối với
-> HS quan sát, tiếp thu
- H: Vật thể được đặt như thế nào đối với các mặt
phẳng chiếu?
-> TL: Vật thể được đặt trên mặt phẳng chiếu bằng,
phía trước mặt phẳng chiếu đứng, bên trái của mặt
phẳng chiếu cạnh
- GV dùng miếng bìa cứng gấp thành 3 mặt giúp HS
tưởng tượng là 3 mặt phẳng chiếu, sau đó mở ra (phải
mở ra vì các hình chiếu phải vẽ trên cùng một bản vẽ
mới thể hiện hết và đúng vật thể)
-> HS lắng nghe, tiếp thu
- H: Vị trí của mặt phẳng chiếu bằng và chiếu cạnh sau
khi mở ra như thế nào?
-> HS trả lời cá nhân
- GV nhận xét, kết luận
-> HS lắng nghe, ghi bài
- H: Vì sao phải dùng nhiều hình chiếu để biểu diễn vật
thể?
-> TL: Vì mỗi hình chiếu là hình hai chiều không thể
biểu diễn hết vật thể
- GV nêu chú ý SGK để HS tiếp thu
-> HS lắng nghe, tiếp thu
* Kết luận: Trên bản vẽ, các hình chiếu diễn tả hình dạng các mặt của vật thể theo các
hướng chiếu khác nhau
IV- ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ: 5 phút
- GV yêu cầu một HS đọc phần ghi nhớ, lớp theo dõi SGK -> GV nhấn mạnh nội dungkiến thức chính, trọng tâm của bài
Trang 7- H: Thế nào là hình chiếu của vật thể? Có các phép chiếu nào? Mỗi phép chiếu có đặcđiểm gì?
- H: Tên gọi và vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ như thế nào?
- GV yêu cầu HS về nhà làm bài tập SGK/10 và tìm hiểu phần “Có thể em chưa biết”, đọc
và tìm hiểu trước bài 4 SGK
-*** -Ngày soạn: 23/08/2011
Ngày giảng: 24/08/2011
Tiết 3 - Bài 4
BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN
I- MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này GV phải làm cho HS:
Trang 81 Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm khối hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều; kíhiệu kích thước cơ bản chiều dài, chiều rộng và chiều cao của hình hộp chữ nhật; chiều dàicạnh đáy, chiều cao cạnh đáy và chiều cao lăng trụ đều; chiều dài cạnh đáy và chiều caocủa hình chóp đều
- Biểu diễn được hình chiếu của hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều và hình chóp đềutrên bản vẽ với các kí hiệu kích thước cơ bản trên mặt phẳng chiếu
- SGK, đọc và tìm hiểu bài trước ở nhà
- Các mẫu vật: hộp thuốc lá, bút chì 6 cạnh, bao diêm
III- LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức: 1 phút
Sĩ sốLớp 8A: Vắng: P: K:
Lớp 8B: Vắng: P: K:
Lớp 8C: Vắng: P: K:
2 Các hoạt động dạy học:
a, Kiểm tra đầu giờ:
- Mục tiêu: Đánh giá lại kiến thức của HS về hình chiếu, vị trí của nó ở trên bản vẽ
- Thời gian: 4 phút
- Đồ dùng dạy học: Không
- Cách tiến hành: GV nêu câu hỏi
1 Thế nào là hình chiếu của vật thể?
2 Em hãy nêu tên gọi và vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ?
b, Bài mới: 36 phút
HĐ1: Tìm hiểu về khối đa diện
- Mục tiêu: Trình bày được thế nào là khối đa diện
- Thời gian: 06 phút
- Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ H4.1 SGK, mô hình các khối đa diện (hình hộp chữ nhật,hình lăng trụ đều, hình chóp đều)
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ H4.1 SGK và mô
hình các khối đa diện
-> HS quan sát, tìm hiểu
- H: Các khối hình học đó được bao bởi các hình gì?
I- KHỐI ĐA DIỆN:
Trang 9-> TL: Hình tam giác, hình vuông, hình chữ nhật.
- H: Vậy khối đa diện là gì?
- Thời gian: 10 phút
- Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ H4.2 và H4.3 SGK, mô hình 3 mặt phẳng chiếu, mô hìnhhình hộp chữ nhật, bảng phụ bảng 4.1 SGK
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ H4.2 SGK và mô
- H: Khi chiếu hình hộp chữ nhật lên mặt phẳng chiếu
đứng (chiếu bằng, chiếu cạnh) thì hình chiếu đứng
(chiếu bằng, chiếu cạnh) là hình gì? Nó phản ánh mặt
nào của hình hộp chữ nhật?
-> TL: Hình chiếu đều là hình chữ nhật, nó phản ánh
mặt trước (mặt trên, mặt bên) của hình hộp chữ nhật
- H: Kích thước của hình chiếu phản ánh kích thước
-> HS thảo luận nhóm nhỏ hoàn thành bảng 4.1 SGK
- Hết thời gian GV yêu cầu 1-2 nhóm trả lời, các nhóm
2 Hình chiếu của hình hộp
chữ nhật: SGK/16.
Trang 10-> Đại diện 1-2 nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét
và bổ sung
- GV nhận xét và kết luận
-> HS lắng nghe, tiếp thu
* Kết luận: Các hình chiếu của hình hộp chữ nhật đều có hình dạng là hình chữ nhật.
HĐ3: Tìm hiểu về hình lăng trụ đều
- Mục tiêu: Trình bày được khái niệm hình lăng trụ đều; kí hiệu kích thước cơ bản chiềudài cạnh đáy, chiều cao cạnh đáy và chiều cao lăng trụ đều Biểu diễn được hình chiếu củahình lăng trụ đều trên bản vẽ với các kí hiệu kích thước cơ bản trên mặt phẳng chiếu
- Thời gian: 10 phút
- Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ H4.4 và H4.5 SGK, mô hình 3 mặt phẳng chiếu, mô hìnhhình lăng trụ đều, bảng phụ bảng 4.2 SGK
- Cách ti n h nh:ế à
- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ H4.4 SGK và mô
- GV đặt vật mẫu hình lăng trụ đều trong mô hình 3
mặt phẳng chiếu và yêu cầu HS quan sát hình chiếu của
hình lăng trụ đều trên H4.5 SGK
-> HS quan sát, tìm hiểu
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm nhỏ (3 phút) quan sát
H4.5 và hoàn thành bảng 4.2 SGK
-> HS thảo luận nhóm nhỏ hoàn thành bảng 4.2 SGK
- Hết thời gian GV yêu cầu 1-2 nhóm trả lời, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung (nếu có)
-> Đại diện 1-2 nhóm trả lời các nhóm khác nhận xét,
bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
-> HS lắng nghe, tiếp thu
III- HÌNH LĂNG TRỤ ĐỀU:
1 Thế nào là hình lăng trụ
đều?
Hình lăng trụ đều được baobởi hai mặt đáy là hai hình đagiác đều bằng nhau và các mặtbên là các hình chữ nhật bằngnhau
2 Hình chiếu của hình lăng
- Thời gian: 10 phút
Trang 11- Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ H4.6 và H4.7 SGK, mô hình 3 mặt phẳng chiếu, mô hìnhhình chóp đều, bảng phụ bảng 4.3 SGK.
- Cách ti n h nh:ế à
- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ H4.6 SGK và mô
- GV đặt vật mẫu hình chóp đều trong mô hình 3 mặt
phẳng chiếu và yêu cầu HS quan sát hình chiếu của
hình chóp đều trên H4.7 SGK
-> HS quan sát, tìm hiểu
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm nhỏ (3 phút) quan sát
H4.7 và hoàn thành bảng 4.3 SGK
-> HS thảo luận nhóm nhỏ hoàn thành bảng 4.3 SGK
- Hết thời gian GV yêu cầu 1-2 nhóm trả lời, các nhóm
2 Hình chiếu của hình chóp
đều: SGK/18
* Kết luận: Thường chỉ dùng hai hình chiếu để biểu diễn hình lăng trụ hoặc hình chóp:
một hình chiếu thể hiện mặt bên và chiều cao, một hình chiếu thể hiện hình dạng và kíchthước đáy
IV- ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ: 5 phút
- GV yêu cầu 1 HS đọc phần ghi nhớ, lớp theo dõi SGK -> GV chốt lại kiến thức của bài
- H: Khối đa diện là gì? Cần mấy hình chiếu để biểu diễn được đầy đủ hình lăng trụ vàhình chóp?
- GV yêu cầu HS về nhà làm bài tập SGK/19, chuẩn bị giấy vẽ A4 và đồ dùng học tập đểgiờ sau làm bài tập thực hành
I- MỤC TIÊU: Sau bài này GV phải làm cho HS:
1 Kiến thức:
Trang 12- Mô tả được việc thay đổi hướng chiếu khi vẽ hình chiếu, phân tích được hai hình chiếu
để vẽ hình chiếu thứ ba Biểu diễn được hình chiếu trên bản vẽ, hình dung được hình dạngcủa vật thể Mô tả đúng hình chiếu các mặt, các cạnh của vật thể
- Đọc được tên và trình bày được công dụng của các hình chiếu Từ các hình chiếu đứng
và hình chiếu bằng của bản vẽ hình dung được các vật thể tương ứng Đọc được các kíchthước và các yêu cầu kĩ thuật ghi trên bản vẽ
- SGK, đọc và tìm hiểu bài trước ở nhà
- Giấy vẽ A4, đồ dùng học tập (thước kẻ, bút chì, tẩy…)
III- LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức: 1 phút
Sĩ sốLớp 8A: Vắng: P: K:
Lớp 8B: Vắng: P: K:
Lớp 8C: Vắng: P: K:
2 Các hoạt động dạy học:
a, Kiểm tra đầu giờ:
- Mục tiêu: Đánh giá lại kiến thức của HS về khối đa diện, hình chiếu các khối đa diện
- Thời gian: 4 phút
- Đồ dùng dạy học: Không
- Cách tiến hành: GV nêu câu hỏi
1 Khối đa diện là gì?
2 Cần mấy hình chiếu để biểu diễn được đầy đủ hình lăng trụ và hình chóp?
b, Bài mới: 36 phút
HĐ1: Giới thiệu bài
- Mục tiêu: Trình bày được mục tiêu và nội dung của bài thực hành
- Thời gian: 6 phút
- Đồ dùng dạy học: Không
- Cách tiến hành: GV nêu rõ mục tiêu của bài 3 và bài 5, trình bày nội dung và trình tự tiếnhành của bài thực hành
HĐ2: Tìm hiểu cách trình bày bài làm
- Mục tiêu: Trình bày được cách trình bày bài thực hành
- Thời gian: 10 phút
- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ mẫu khung tên trong bản vẽ
- Cách tiến hành: GV nêu cách trình bày bài làm trên giấy khổ A4
+ Bố trí phần trả lời câu hỏi và phần vẽ hình
+ Cách vẽ các đường nét, kẻ khung vẽ, khung tên và ghi nội dung trong khung tên, GVtreo bảng phụ mẫu khung tên trong bản vẽ và hướng dẫn HS cách vẽ
Trang 13HĐ3: Tổ chức thực hành
- Mục tiêu: Mô tả được việc thay đổi hướng chiếu khi vẽ hình chiếu, phân tích được haihình chiếu để vẽ hình chiếu thứ ba Biểu diễn được hình chiếu trên bản vẽ, hình dung đượchình dạng của vật thể Mô tả đúng hình chiếu các mặt, các cạnh của vật thể Đọc được tên
và trình bày được công dụng của các hình chiếu Từ các hình chiếu đứng và hình chiếubằng của bản vẽ hình dung được các vật thể tương ứng Đọc được các kích thước và cácyêu cầu kĩ thuật ghi trên bản vẽ
- Thời gian: 20 phút
- Đồ dùng dạy học: Mô hình cái nêm, tranh vẽ H3.1, H5.1 và H5.2 SGK
- Cách tiến hành:
+ HS làm bài cá nhân theo sự chỉ dẫn của GV
+ GV đi từng bàn hướng dẫn cách vẽ, cách sử dụng dụng cụ của HS
IV- ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ: 5 phút
- GV nhận xét giờ làm bài tập thực hành về: sự chuẩn bị, cách thực hiện qui trình và thái
độ học tập
- GV hướng dẫn HS tự đánh giá bài làm mình dựa theo mục tiêu bài học
- GV thu bài về chấm, giờ học tới trả bài, nhận xét và đánh giá kết quả
- GV dặn HS đọc trước bài 6 SGK và khuyến khích HS làm mô hình các vật thể đã vẽ
- Trình bày được khái niệm khối tròn xoay
- Áp dụng kiến thức được học về phép chiếu vuông góc để vẽ được hình chiếu của cáckhối tròn xoay (hình trụ, hình nón, hình cầu) trên bản vẽ kĩ thuật
- Phân tích được vật thể có dạng hình trụ, hình nón, hình cầu
Khung tên
Vật thể và hình chiếu của vật thể
Bảng 3.1
và 5.1
Trang 14- Nhận dạng được các hình chiếu của khối tròn xoay để đọc được bản vẽ của các khối trònxoay.
- SGK, đọc và tìm hiểu bài trước ở nhà
- Các mẫu vật: vỏ hộp sữa, cái nón, quả bóng
III- LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức: 1 phút
Sĩ sốLớp 8A: Vắng: P: K:
Lớp 8B: Vắng: P: K:
Lớp 8C: Vắng: P: K:
2 Các hoạt động dạy học:
a, Giới thiệu bài: 1 phút
Khối tròn xoay là khối hình học được tạo thành bằng cách quay một hình phẳng quanhmột trục cố định của hình Để nhận dạng được các khối tròn xoay thường gặp và đọc được
bản vẽ của chúng, chúng ta cùng nghiên cứu bài: "Bản vẽ các khối tròn xoay".
b, Bài mới: 38 phút
HĐ1: Tìm hiểu về khối tròn xoay
- Mục tiêu: Trình bày được khái niệm khối tròn xoay
- Thời gian: 10 phút
- Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ H6.1 và H6.2 SGK
- Cách ti n h nh:ế à
- GV nêu: Trong đời sống hàng ngày, chúng ta thường sử
dụng các đồ vật có hình dạng khối tròn xoay khác nhau
như: bát, đĩa, chai, lọ Các em có biết các đồ vật đó
được làm ra như thế nào không?
- GV hướng dẫn HS quan sát H6.1 SGK
-> HS quan sát, tìm hiểu
- GV yêu cầu HS quan sát H6.2 SGK thảo luận nhóm
nhỏ (2 phút) hoàn thành bài tập điền vào chỗ ( ) trong
SGK
-> HS thảo luận nhóm nhỏ hoàn thành bài tập SGK
- Hết thời gian GV yêu cầu 1-2 nhóm trả lời, các nhóm
Trang 15-> HS lắng nghe, tiếp thu.
- H: Vậy khối tròn xoay được tạo thành như thế nào?
-> TL: Bát, đĩa, chai, lọ, quả bóng
Khối tròn xoay được tạothành khi quay một hìnhphẳng quanh một đường cốđịnh (trục quay) của hình
* Kết luận: Vậy khối tròn xoay được tạo thành khi quay một hình phẳng quanh một
đường cố định
HĐ2: Tìm hiểu hình chiếu của hình trụ, hình nón, hình cầu
- Mục tiêu: Áp dụng kiến thức được học về phép chiếu vuông góc để vẽ được hình chiếucủa các khối tròn xoay (hình trụ, hình nón, hình cầu) trên bản vẽ kĩ thuật Phân tích đượcvật thể có dạng hình trụ, hình nón, hình cầu Nhận dạng được các hình chiếu của khối trònxoay để đọc được bản vẽ của các khối tròn xoay
- Thời gian: 28 phút
- Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ H6.3->H6.5 SGK, mô hình hình trụ, hình nón, hình cầu vàbảng phụ bảng 6.1->6.3 SGK
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát H6.3->H6.5 SGK thảo luận
nhóm lớn (8 phút) hoàn thành bảng 6.1->6.3 SGK
-> HS thảo luận nhóm hoàn thành bảng 6.1->6.3 SGK
- Hết thời gian GV yêu cầu 2-3 nhóm trả lời, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung (nếu có)
-> Đại diện 2-3 nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét, kết luận
-> HS lắng nghe, tiếp thu
- GV yêu cầu HS vẽ H6.3->H6.5, kẻ bảng 6.1->6.3 vào
vở
-> HS vẽ hình và kẻ bảng vào vở
II- HÌNH CHIẾU CỦA HÌNH TRỤ, HÌNH NÓN, HÌNH CẦU:
1 Hình trụ:
Hình chiếu Hình dạng thướcKíchĐứng Chữ nhật d, h
Kích thước Đứng Tam giác d, h Bằng Tam giác d, h
Trang 16- GV chú ý HS: thường dùng hai hình chiếu để biểu diễn
khối tròn xoay, một hình chiếu thể hiện mặt bên và chiều
cao, một hình chiếu thể hiện hình dạng và kích thước đáy
-> HS lắng nghe, tiếp thu
3 Hình cầu:
Hình chiếu Hình dạng
Kích thước
IV- ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ: 5 phút
- H: Để biểu diễn một khối tròn xoay cần mấy hình chiếu và đó là những hình chiếu nào?
- H: Em hãy cho biết để xác định khối tròn xoay cần có các kích thước nào?
- GV yêu cầu 1HS đọc phần ghi nhớ, lớp theo dõi SGK -> GV chốt lại nội dung kiến thứcchính, trọng tâm của bài học
- GV yêu cầu HS về nhà làm bài tập SGK/26; xem trước bài 7 SGK và chuẩn bị giấy vẽA4, bút chì, thước kẻ, tẩy giờ sau làm bài tập thực hành
I- MỤC TIÊU: Sau bài này GV phải làm cho HS:
1 Kiến thức:
- Trình bày được sự tương quan giữa bản vẽ với các vật thể
- Mô tả được hình dạng của vật thể; những khối cơ bản quen biết hình thành nên vật thể
2 Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng đọc bản vẽ các vật thể đơn giản và phát huy trí tưởng tượng trongkhông gian
Trang 17- SGK, đọc và tìm hiểu bài trước ở nhà.
- Giấy vẽ A4, dụng cụ học tập (bút chì, thước kẻ, tẩy)
III- LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức: 1 phút
Sĩ sốLớp 8A: Vắng: P: K:
Lớp 8B: Vắng: P: K:
Lớp 8C: Vắng: P: K:
2 Các hoạt động dạy học:
a, Kiểm tra đầu giờ:
- Mục tiêu: Đánh giá lại kiến thức cơ bản của HS về khối tròn xoay
- Thời gian: 5 phút
- Đồ dùng dạy học: Không
- Cách tiến hành: GV nêu câu hỏi
1 Để biểu diễn một khối tròn xoay cần mấy hình chiếu và đó là những hình chiếu nào?
2 Để xác định khối tròn xoay cần có các kích thước nào?
b, Bài mới: 34 phút
HĐ1: Giới thiệu bài
- Mục tiêu: Trình bày được mục tiêu và nội dung của bài thực hành
- Thời gian: 5 phút
- Đồ dùng dạy học: Không
- Cách tiến hành: GV nêu rõ mục tiêu của bài, trình bày nội dung và trình tự tiến hành
HĐ2: Tìm hiểu cách trình bày bài làm
- Mục tiêu: Nêu được cách trình bày bài thực hành
- Thời gian: 7 phút
- Đồ dùng dạy học: Không
- Cách tiến hành: GV nêu cách trình bày bài làm trên giấy khổ A4
+ Bố trí phần trả lời câu hỏi và phần vẽ hình
+ Cách vẽ các đường nét, kẻ khung vẽ, khung tên và ghi nội dung trong khung tên
Khung tên
Vật thể và hình chiếu của vật thể
Bảng 7.1
và 7.2
Trang 18+ HS làm bài cá nhân theo sự chỉ dẫn của GV
+ GV đi từng bàn hướng dẫn cách vẽ, cách sử dụng dụng cụ của HS
IV- ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ: 5 phút
- GV nhận xét giờ làm bài tập thực hành của HS về: sự chuẩn bị, cách thực hiện qui trình,thái độ học tập
- GV hướng dẫn HS tự đánh giá bài làm mình dựa theo mục tiêu bài học
- GV thu bài về chấm, giờ học tới trả bài, nhận xét và đánh giá kết quả
- GV yêu cầu HS về nhà đọc, tìm hiểu trước bài 8 SGK và khuyến khích HS làm mô hìnhcác vật thể đã vẽ
KHÁI NIỆM VỀ BẢN VẼ KĨ THUẬT, HÌNH CẮT
I- MỤC TIÊU: Sau bài này GV phải làm cho HS:
1 Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm về bản vẽ kĩ thuật
- Từ quan sát mô hình và hình vẽ của ống lót, hình thành khái niệm hình cắt, biểu diễnhình cắt
- Trình bày được khái niệm và công dụng của hình cắt trong thiết kế
2 Kĩ năng:
Rèn luyện trí tưởng tượng trong không gian của HS.
Trang 19- SGK, đọc và tìm hiểu bài trước ở nhà.
- Quả chanh, dao cắt nhỏ
III- LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức: 1 phút
Sĩ sốLớp 8A: Vắng: P: K:
HĐ1: Tìm hiểu khái niệm về bản vẽ kĩ thuật
- Mục tiêu: Trình bày được khái niệm về bản vẽ kĩ thuật
- Thời gian: 17 phút
- Đồ dùng dạy học: Không
- Cách tiến hành:
- GV nêu: Các sản phẩm từ nhỏ đến lớn do con người
sáng tạo và làm ra đều gắn liền với bản vẽ kĩ thuật
Bản vẽ kĩ thuật thể hiện được tất cả hình dạng, kết
cấu, kích thước và yêu cầu của vật thể
-> HS lắng nghe, tiếp thu
- GV nêu: Trong sản xuất có rất nhiều lĩnh vực khác
nhau
- H: Em hãy nêu một số lĩnh vực kĩ thuật mà em biết?
-> TL: Cơ khí, kiến trúc, nông nghiệp, quân sự…
- GV kết luận: Mỗi lĩnh vực kĩ thuật đều có các trang
thiết bị và cơ sở hạ tầng khác nhau
- GV nêu khái niệm về bản vẽ kĩ thuật và giải thích
cho HS một số khái niệm trong SGK
-> HS lắng nghe, ghi bài
I- KHÁI NIỆM VỀ BẢN VẼ KĨ THUẬT:
- Bản vẽ kĩ thuật trình bày cácthông tin kĩ thuật của sản phẩmdưới dạng các hình vẽ và các kíhiệu theo quy tắc thống nhất,thường vẽ theo tỉ lệ
- Bản vẽ cơ khí: liên quan đếnthiết kế, chế tạo, lắp ráp, sử dụngchi tiết máy móc, thiết bị
Trang 20- H: Các bản vẽ kĩ thuật thường được vẽ như thế nào?
-> TL: Các bản vẽ kĩ thuật được vẽ bằng tay, bằng
dụng cụ vẽ, bằng sự trợ giúp của máy tính
- Bản vẽ xây dựng: liên quan đếnthiết kế, thi công, sử dụng chocác công trình xây dựng
* Kết luận: Bản vẽ kĩ thuật trình bày các thông tin kĩ thuật của sản phẩm dưới dạng các
hình vẽ và các kí hiệu theo quy tắc thống nhất, thường vẽ theo tỉ lệ
HĐ2: Tìm hiểu khái niệm về hình cắt
- Mục tiêu: Từ quan sát mô hình và hình vẽ của ống lót, hình thành khái niệm hình cắt,biểu diễn hình cắt Trình bày được khái niệm và công dụng của hình cắt trong thiết kế
- Thời gian: 22 phút
- Đồ dùng dạy học: Mô hình ống lót, tranh vẽ H8.2 SGK
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát H8.1 SGK
-> HS quan sát, tìm hiểu
- GV nêu: Để diễn tả hết được cấu tạo, kết cấu của vật
thể người ta thường dùng phương pháp cắt
-> HS lắng nghe, tiếp thu
- GV: Trình bày quá trình vẽ hình cắt thông qua vật
mẫu là ống lót bị cắt đôi và tranh vẽ H8.2 SGK
-> HS quan sát, theo dõi
- GV nhấn mạnh: Khi vẽ hình cắt, vật thể được xem
như bị một mặt phẳng cắt tưởng tượng cắt thành hai
phần: phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt được chiếu lên
-> HS lắng nghe, ghi bài
II- KHÁI NIỆM VỀ HÌNH CẮT:
- Hình cắt là hình biểu diễn phầnvật thể sau mặt phẳng cắt (khigiả sử cắt vật thể)
- Hình cắt dùng để biểu diễn rõhơn hình dạng bên trong của vậtthể
- Phần vật thể bị mặt phẳng cắtcắt qua được kẻ gạch gạch
* Kết luận: Trên bản vẽ kĩ thuật thường dùng hình cắt để biểu diễn hình dạng bên trong
của vật thể
IV- ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ: 5 phút
- H: Em hãy cho biết thế nào là bản vẽ kĩ thuật?
Trang 21- Trình bày được nội dung bản vẽ chi tiết, các bước đọc bản vẽ chi tiết.
- Mô tả chi tiết có ren trên bản vẽ kĩ thuật
Trang 22Lớp 8B: Vắng: P: K:
Lớp 8C: Vắng: P: K:
2 Các hoạt động dạy học:
a, Kiểm tra đầu giờ:
- Mục tiêu: Đánh giá lại kiến thức của HS về hình chiếu và hình cắt
- Thời gian: 4 phút
- Đồ dùng dạy học: Không
- Cách tiến hành: GV nêu câu hỏi
1 Em hãy cho biết thế nào là bản vẽ kĩ thuật?
2 Thế nào là hình cắt? Hình cắt dùng để làm gì?
b, Bài mới: 35 phút
HĐ1: Tìm hiểu về bản vẽ chi tiết
- Mục tiêu: Trình bày được nội dung bản vẽ chi tiết
- Thời gian: 15 phút
- Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ H9.1 SGK
- Cách tiến hành:
- GV treo tranh vẽ H9.1 SGK yêu cầu HS quan sát
-> HS quan sát, tìm hiểu
- H: Bản vẽ chi tiết là gì?
-> HS trả lời cá nhân
- GV nhận xét, kết luận
-> HS lắng nghe, ghi bài
- H: Trên bản vẽ chi tiết ống lót ta thấy có những
thông tin gì?
-> TL: Hình chiếu, kích thước, yêu cầu kĩ thuật,
khung tên
- H: Vậy em hãy nêu nội dung của bản vẽ chi tiết
-> HS dựa vào SGK trả lời
- GV nhận xét, kết luận
-> HS lắng nghe, ghi bài
- GV cùng HS phân tích từng nội dung của bản vẽ
Trang 23* Kết luận: Bản vẽ chi tiết bao gồm các hình biểu diễn, các kích thước và các thông tin
cần thiết khác để xác định chi tiết máy
HĐ2: Tìm hiểu cách đọc bản vẽ chi tiết
- Mục tiêu: Trình bày được các bước đọc bản vẽ chi tiết
- Thời gian: 20 phút
- Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ H9.1 và bảng phụ bảng 9.1 SGK
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát H9.1 SGK
-> HS quan sát, tìm hiểu
- GV treo bảng phụ bảng 9.1 SGK yêu cầu HS thảo
luận nhóm nhỏ (2 phút) nêu trình tự đọc bản vẽ chi
-> HS lắng nghe, tiếp thu
- H: Phần khung tên em hãy cho biết tên gọi chi tiết
là gì? Vật liệu làm chi tiết? Tỉ lệ bản vẽ là bao
nhiêu?
-> TL: Chi tiết là ống lót, VL để chế tạo chi tiết là
thép, tỉ lệ bản vẽ là 1:1
- H: Bản vẽ chi tiết gồm những hình biểu diễn nào?
Cho ta biết điều gì?
-> TL: Gồm hình chiếu đứng là hình cắt và hình
chiếu cạnh, hai hình chiếu cho ta biết hình dạng của
của chi tiết là hình trụ
- H: Các kích thước của chi tiết như thế nào?
-> TL: Đường kính ngoài là 28mm, đường kính
trong là 16mm, chiều dài của ống là 30mm
- H: Yêu cầu của chi tiết đó là gì?
-> TL: Cần gia công làm tù cạnh và mạ kẽm vào chi
tiết
- H: Hình dạng của chi tiết như thế nào? Tác dụng
của nó làm gì?
-> TL: Chi tiết có dạng hình trụ tròn, dùng để lót
giữa các chi tiết
- GV kết luận trình tự đọc bản vẽ chi tiết
-> HS lắng nghe, ghi bài
II- ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT:
- Bước 1 Khung tên: tên gọi chitiết, vật liệu, tỉ lệ
- Bước 2 Hình biểu diễn: tên hìnhchiếu, vị trí hình cắt
- Bước 3 Kích thước: kích thước
Trang 24chung, kích thước các phần củachi tiết.
- Bước 4 Yêu cầu kĩ thuật: giacông, xử lý bề mặt
- Bước 5 Tổng hợp: mô tả hìnhdạng của chi tiết, công dụng củachi tiết
* Kết luận: Để nâng cao kĩ năng đọc bản vẽ chi tiết, cần luyên tập nhiều.
IV- ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ: 5 phút
- GV yêu cầu 1HS đọc phần ghi nhớ, lớp theo dõi SGK -> GV chốt lại nội dung kiến thứcchính, trọng tâm của bài học
- H: Bản vẽ chi tiết là gì? Nêu nội dung và trình tự đọc của bản vẽ chi tiết?
- GV yêu cầu HS về nhà đọc và tìm hiểu trước bài 11 SGK
-*** -Ngày soạn: 12/09/2011
Ngày giảng: 13/09/2011
Tiết 9 - Bài 11
BIỂU DIỄN REN
I- MỤC TIÊU: Sau bài này GV phải làm cho HS:
1 Kiến thức:
- Nhận dạng được chi tiết có ren trên bản vẽ kĩ thuật
- Trình bày được các quy ước vẽ các loại ren
- Biểu diễn được ren đúng quy ước về vẽ ren
Trang 252 Học sinh:
- SGK, đọc và tìm hiểu bài trước ở nhà
- Mô hình các loại ren bằng kim loại, bằng gỗ hay bằng chất dẻo
III- LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức: 1 phút
Sĩ sốLớp 8A: Vắng: P: K:
Lớp 8B: Vắng: P: K:
Lớp 8C: Vắng: P: K:
2 Các hoạt động dạy học:
a, Kiểm tra đầu giờ:
- Mục tiêu: Đánh giá lại kiến thức của HS về bản vẽ chi tiết
HĐ1: Tìm hiểu về tác dụng của chi tiết có ren
- Mục tiêu: Nhận dạng được chi tiết có ren trên bản vẽ kĩ thuật
- Thời gian: 10 phút
- Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ H11.1 SGK, vật mẫu đinh vít, bóng đèn đui vặn, lọ mực cólắp vặn bằng ren
- Cách tiến hành:
- H: Em hãy cho biết một số đồ vật hoặc chi tiết có ren
thường thấy?
-> TL: Bulông, đai ốc, trục trước, trục sau xe đạp…
- GV yêu cầu HS quan sát H11.1 SGK
-> HS quan sát, tìm hiểu
- H: Hãy nêu công dụng của ren ở các chi tiết H11.1 SGK?
-> HS dựa vào hình vẽ trả lời
- H: Vậy ren dùng để làm gì?
-> HS trả lời cá nhân
- GV nhận xét, kết luận
-> HS lắng nghe, tiếp thu
I- CHI TIẾT CÓ REN:
SGK/35
* Kết luận: Ren dùng để ghép nối hay để truyền lực.
HĐ2: Tìm hiểu về quy ước vẽ ren
- Mục tiêu: Trình bày được các quy ước vẽ các loại ren và biểu diễn được ren đúng quyước về vẽ ren
- Thời gian: 24 phút
- Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ H11.3, H11.5 và H11.6 SGK, vật mẫu đinh vít, bóng đèn đuivặn, lọ mực có lắp vặn bằng ren
- Cách tiến hành:
II- QUY ƯỚC VẼ REN:
1 Ren ngoài (Ren trục):
Trang 26- H: Vì sao ren lại được vẽ theo quy ước giống nhau?
-> TL: Vì ren có cấu tạo phức tạp nên vẽ theo quy ước để
đơn giản hoá
- GV cho HS quan sát vật mẫu ren ngoài và H11.2 SGK
-> HS quan sát, tìm hiểu
- H: Ren ngoài được hình thành như thế nào?
-> HS trả lời cá nhân
- GV nhận xét, kết luận
-> HS lắng nghe, ghi bài
- GV treo tranh vẽ H11.3 SGK yêu cầu HS quan sát
-> HS quan sát, tìm hiểu
- H: Em hãy chỉ rõ đường đỉnh ren, đường chân ren, đường
giới hạn ren, vòng đỉnh ren và vòng chân ren?
-> Một HS lên bảng chỉ, các HS khác ở dưới quan sát và
-> HS lắng nghe, ghi bài
- GV treo tranh vẽ H11.5 SGK yêu cầu HS quan sát
-> HS quan sát, tìm hiểu
- H: Em hãy chỉ rõ đường đỉnh ren, đường chân ren, đường
giới hạn ren, vòng đỉnh ren và vòng chân ren?
-> Một HS lên bảng chỉ, các HS khác ở dưới quan sát và
- GV phân tích cách vẽ ren bị che khuất
-> HS lắng nghe, ghi bài
Ren ngoài hình thành ởmặt ngoài của chi tiết
2 Ren trong (ren lỗ):
Ren trong được hình thành
ở mặt trong của lỗ
3 Ren bị che khuất:
Ren bị che khuất cácđường đỉnh ren, chân ren vàgiới hạn ren đều được vẽbằng nét đứt (hình chiếu
Trang 27đứng của hình).
* Kết luận: Ren nhìn thấy đường đỉnh ren và đường giới hạn ren vẽ bằng nét liền đậm,
đường chân ren vẽ bằng nét liền mảnh, vòng tròn chân ren chỉ vẽ 3/4 vòng Ren bị chekhuất đường đỉnh ren, đường chân ren và đường giới hạn ren đều vẽ bằng nét đứt
IV- ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ: 5 phút
- H: Ren dùng để làm gì? Kể tên một số chi tiết có ren mà em biết?
- H: Quy ước vẽ ren trục và ren lỗ có gì giống và khác nhau?
- GV yêu cầu 1HS đọc phần ghi nhớ, lớp theo dõi SGK -> GV chốt lại nội dung kiến thứcchính, trọng tâm của bài học
- GV yêu cầu HS về nhà đọc phần “Có thể em chưa biết” SGK Chuẩn bị đồ dùng học tập,giấy vẽ A4, kẻ sẵn bảng 9.1 (chỉ ghi nội dung ở cột trình tự đọc và nội dung cần hiểu)
I- MỤC TIÊU: Sau bài này GV phải làm cho HS:
1 Kiến thức:
- Nhận dạng được kí hiệu ren trên bản vẽ chi tiết, vẽ được phần ren theo quy ước
- Lập được quy trình đọc bản vẽ chi tiết, đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt vàbản vẽ chi tiết đơn giản có ren
Trang 28- SGK, đọc và tìm hiểu bài trước ở nhà.
- Đồ dùng học tập, giấy vẽ A4
III- LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức: 1 phút
Sĩ sốLớp 8A: Vắng: P: K:
Lớp 8B: Vắng: P: K:
Lớp 8C: Vắng: P: K:
2 Các hoạt động dạy học:
a, Kiểm tra đầu giờ:
- Mục tiêu: Đánh giá lại kiến thức của HS về biểu diễn ren
- Thời gian: 5 phút
- Đồ dùng dạy học: Không
- Cách tiến hành: GV nêu câu hỏi
1 Ren dùng để làm gì? Kể tên một số chi tiết có ren mà em biết?
2 Quy ước vẽ ren trục và ren lỗ có gì giống và khác nhau?
b, Bài mới: 34 phút
HĐ1: Giới thiệu nội dung và trình tự tiến hành
- Mục tiêu: Trình bày được mục tiêu, nội dung và trình tự tiến hành của bài thực hành
- Thời gian: 5 phút
- Đồ dùng dạy học: Không
- Cách tiến hành:
+ GV gọi 1HS đọc nội dung bài thực hành số 10 và 12
+ GV nêu đối với bài 10 các bước được tiến hành như sau:
Trước khi làm bài tập thực hành, cần nắm vững cách đọc bản vẽ chi tiết (xem lại ví dụ
ở bài 9)
Đọc bản vẽ vòng đai theo trình tự như ví dụ trong bài 9
Kẻ bảng theo mẫu 9.1 SGK vào bài làm và ghi phần trả lời vào bảng
+ GV giải thích rõ: Vòng đai là một chi tiết của bộ vòng đai dùng để ghép nối chi tiết hìnhtrụ với các chi tiết khác
+ Đối với bài 12 GV hướng dẫn HS đọc bước 3 còn các nội dung khác HS thực hiện nhưbài 10
+ GV chú ý HS phải có ý thức, thói quen làm việc theo quy trình, tiết kiệm nguyên vật
liệu, giữ gìn vệ sinh nơi thực hành, góp phần bảo vệ môi trường xung quanh.
HĐ2: Tìm hiểu cách trình bày bài làm
- Mục tiêu: Nêu được cách trình bày bài làm
Trang 29+ GV đi từng bàn hướng dẫn HS làm bài.
IV- ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ: 5 phút
- GV nhận xét giờ thực hành: sự chuẩn bị, cách thực hiện qui trình, thái độ học tập
- GV hướng dẫn HS tự đánh giá bài làm mình dựa theo mục tiêu bài học
- GV thu bài về nhà chấm lấy điểm kiểm tra 15 phút, yêu cầu HS về nhà đọc và tìm hiểutrước bài 13 SGK
Thang điểm chấm kiểm tra 15 phút:
+ Làm việc theo quy trình: 1 điểm
+ Ý thức, thái độ làm bài: 1 điểm
+ Kết quả bài làm: 8 điểm
Trang 30- Sưu tầm bộ vòng đai H13.4 SGK.
III- LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức: 1 phút
Sĩ sốLớp 8A: Vắng: P: K:
HĐ1: Tìm hiểu về nội dung của bản vẽ lắp
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về phép chiếu vuông góc để phân tích được nội dung bản
vẽ lắp đơn giản
- Thời gian: 17 phút
- Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ H13.1 SGK
- Cách tiến hành:
- GV nêu khái niệm về bản vẽ lắp cho HS tiếp thu
-> HS lắng nghe, tiếp thu và ghi chép
- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ H13.1 SGK
-> HS quan sát, tìm hiểu
- H: Bản vẽ lắp gồm những hình chiếu nào? Mỗi hình
chiếu biểu diễn chi tiết gì?
-> TL: Gồm hình chiếu bằng, hình chiếu đứng có cắt cục
bộ thể hiện chi tiết: vòng đai, đai ốc, vòng đệm, bu lông
- H: Vị trí tương đối giữa các chi tiết như thế nào?
-> TL: Đai ốc ở trên cùng sau đó đến vòng đệm, vòng
đai và bulông ở dưới cùng
- H: Các kích thước ghi trên bản vẽ có ý nghĩa gì?
-> TL: Cho ta biết kích thước của các chi tiết trên bản vẽ
- H: Bảng kê chi tiết gồm những nội dung gì?
-> TL: Tên gọi chi tiết và số lượng chi tiết
- H: Khung tên ghi những nội dung gì? Ý nghĩa của từng
nội dung?
-> TL: Khung tên cho ta biết tên gọi của sản phẩm, tỉ lệ
của bản vẽ để người đọc bước đầu có khái niệm sơ bộ về
- Nội dung của bản vẽ lắpgồm: hình biểu diễn, kíchthước, bảng kê và khung tên
Trang 31-> TL: Bản vẽ lắp là tài liệu kĩ thuật chủ yếu dùng trong
thiết kế, lắp ráp và sử dụng sản phẩm
* Kết luận: Bản vẽ lắp diễn tả hình dạng, kết cấu của sản phẩm và vị trí tương quan giữa
các chi tiết máy của sản phẩm
- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ H13.1 SGK
-> HS quan sát, tìm hiểu
- H: Dựa vào khung tên em hãy nêu tên gọi của bộ sản
phẩm và tỉ lệ bản vẽ?
-> TL: Tên gọi sản phẩm bộ vòng đai và tỉ lệ thu nhỏ 1:2
- H: Dựa vào bảng kê em hãy nêu tên gọi chi tiết và số
lượng chi tiết?
-> TL: Vòng đai (2), đai ốc (2), vòng đệm (2), bulông (2)
- H: Dựa vào các hình biểu diễn em hãy nêu các hình
chiếu, hình cắt?
-> TL: Gồm hình chiếu bằng và hình chiếu đứng có cắt
cục bộ
- H: Em hãy đọc các kích thước trên bản vẽ?
-> TL: Kích thước chung 140, 50, 78 Kích thước chi tiết
lắp M10 Khoảng cách giữa các chi tiết lắp 50, 110
- H: Nêu vị trí giữa các chi tiết trên bản vẽ?
-> TL: Đai ốc ở trên cùng rồi đến vòng đệm, vòng đai và
* Kết luận: Cần luyện tập đọc nhiều để nâng cao kĩ năng đọc bản vẽ lắp.
IV- ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ: 5 phút
- H: Em hãy so sánh nội dung của bản vẽ lắp với bản vẽ chi tiết?
- H: Bản vẽ lắp dùng để làm gì? Nêu trình tự đọc bản vẽ lắp?
- GV yêu cầu 1HS đọc phần ghi nhớ, lớp theo dõi SGK -> GV chốt lại nội kiến thức chính,
cơ bản của bài học
Trang 32- GV yêu cầu HS về nhà xem trước bài 14 SGK và chuẩn bị đồ dùng bút chì, thước kẻ,giấy vẽ A4 giờ sau thực hành và kẻ sẵn bảng 13.1 SGK (chỉ ghi nội dung ở cột trình tự đọc
và nội dung cần hiểu)
I- MỤC TIÊU: Sau bài này GV phải làm cho HS:
1 Kiến thức:
- Phân tích được các chi tiết trên bản vẽ lắp về hình dạng và kích thước
- Mô tả được vị trí các chi tiết trong bản vẽ lắp
- Đọc được bản vẽ lắp bộ ròng rọc đúng trình tự: khung tên, bảng kê, hình biểu diễn, kíchthước, phân tích chi tiết; tổng hợp để xác định trình tự tháo, lắp, công dụng của ròng rọc
- SGK, đọc và tìm hiểu bài trước ở nhà
- Giấy vẽ A4, dụng cụ học tập (bút chì, thước kẻ…)
III- LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức: 1 phút
Trang 33Sĩ sốLớp 8A: Vắng: P: K:
Lớp 8B: Vắng: P: K:
Lớp 8C: Vắng: P: K:
2 Các hoạt động dạy học:
a, Kiểm tra đầu giờ:
- Mục tiêu: Đánh giá lại kiến thức của HS về bản vẽ lắp
- Thời gian: 5 phút
- Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ H13.1 SGK
- Cách tiến hành: GV nêu câu hỏi
1 Bản vẽ lắp dùng để làm gì? Nội dung của bản vẽ lắp?
2 Em hãy nêu trình tự đọc bản vẽ lắp?
b, Bài mới: 34 phút
HĐ1: Giới thiệu nội dung và trình tự tiến hành
- Mục tiêu: Trình bày được mục tiêu, nội dung và trình tự tiến hành của bài thực hành
- Thời gian: 7 phút
- Đồ dùng dạy học: Không
- Cách tiến hành:
+ GV gọi 1HS đọc rõ nội dung của bài tập thực hành
+ GV nhắc lại trình tự tiến hành khi đọc bản vẽ lắp:
Tìm hiểu chung: Đọc khung tên, các yêu cầu kĩ thuật
Phân tích hình biểu diễn: Đọc các hình biểu diễn
Phân tích chi tiết: Đọc bản vẽ, phân tích từng chi tiết ở trên các hình biểu diễn
Tổng hợp
+ GV chú ý HS phải có ý thức, thói quen làm việc theo quy trình, tiết kiệm nguyên vật
liệu, giữ gìn vệ sinh nơi thực hành, góp phần bảo vệ môi trường xung quanh.
HĐ2: Tìm hiểu cách trình bày bài làm
- Mục tiêu: Nêu được cách trình bày bài làm
- Thời gian: 22 phút
- Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ H14.1 SGK
- Cách tiến hành:
+ HS làm bài cá nhân theo sự chỉ dẫn của GV
+ GV đi từng bàn hướng dẫn HS làm bài
IV- ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ: 5 phút
- GV nhận xét giờ thực hành: sự chuẩn bị, cách thực hiện qui trình, thái độ học tập
- GV hướng dẫn HS tự đánh giá bài làm mình dựa theo mục tiêu bài học
- GV yêu cầu HS về nhà đọc và tìm hiểu trước bài 15 SGK
Trang 34
- Phân tích được nội dung bản vẽ nhà.
- Sử dụng đúng các kí hiệu qui ước của ngôi nhà
Trang 35Lớp 8C: Vắng: P: K:
2 Các hoạt động dạy học:
a, Giới thiệu bài mới: 1 phút
Bản vẽ nhà là bản vẽ thường dùng trong xây dựng Bản vẽ gồm các hình biểu diễn (mặtbằng, mặt đứng, mặt cắt) và các số liệu xác định hình dạng, kích thước, cấu tạo của ngôinhà Bản vẽ nhà thường được dùng trong thiết kế và thi công xây dựng ngôi nhà Để hiểu
rõ nội dung của bản vẽ nhà và cách đọc bản vẽ nhà đơn giản chúng ta cùng nghiên cứu bài
“Bản vẽ nhà”
b, Bài mới: 38 phút
HĐ1: Tìm hiểu về nội dung của bản vẽ nhà
- Mục tiêu: Phân tích được nội dung bản vẽ nhà
- Thời gian: 13 phút
- Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ H15.1 SGK
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát H15.2 SGK, sau đó treo
tranh vẽ H15.1 SGK cho HS quan sát
-> HS quan sát, tìm hiểu
- H: Mặt đứng có hướng chiếu từ phía nào của ngôi
nhà? Diễn tả mặt nào của ngôi nhà?
-> TL: Mặt đứng có hướng chiếu từ phía trước của
ngôi nhà Diễn tả mặt chính của ngôi nhà
- H: Mặt bằng có mặt phẳng cắt đi ngang qua các bộ
phận nào của ngôi nhà? Diễn tả bộ phận nào ngôi
nhà?
-> TL: Mặt bằng có mặt phẳng cắt đi ngang qua các
cửa sổ và song song với nền nhà Diễn tả vị trí, kích
thước các tường, vách, cửa đi, cửa sổ và các bộ
phận của ngôi nhà
- H: Mặt cắt có mặt phẳng cắt song song với mặt
phẳng chiếu nào?
-> TL: Mặt cắt có mặt phẳng cắt song song với mặt
phẳng chiếu cạnh hoặc chiếu đứng
- H: Mặt cắt diễn tả mặt nào của ngôi nhà?
-> TL: Diễn tả vì, kèo, kết cấu tường, vách, móng
nhà, kích thước các phòng, mái theo chiều cao
- H: Các kích thước ghi trên bản vẽ có ý nghĩa gì?
-> TL: Cho ta biết kích thước các bộ phận và cả
ngôi nhà
- H: Kích thước của từng phòng, từng bộ phận ngôi
nhà như thế nào?
-> HS trả lời cá nhân
- H: Trong các nội dung của bản vẽ nhà thì nội
dung nào là quan trọng nhất? Vì sao?
-> TL: Mặt bằng là quan trọng nhất vì nó diễn tả
nhiều thông tin của ngôi nhà
I- NỘI DUNG BẢN VẼ NHÀ:
Trang 36- H: Vậy em hãy nêu những nội dung của bản vẽ
nhà?
-> HS trả lời cá nhân
- GV kết luận
-> HS lắng nghe, ghi bài
- H: Bản vẽ nhà có công dụng như thế nào?
-> HS trả lời cá nhân
- GV kết luận
-> HS lắng nghe, ghi bài
- Nội dung: Gồm các hình biểudiễn (mặt đứng, mặt bằng và mặtcắt) và các số liệu xác định hìnhdạng, kích thước, cấu tạo ngôi nhà
- Bản vẽ nhà được dùng trong thiết
kế, thi công xây dựng ngôi nhà
* Kết luận: Bản vẽ nhà là một loại bản vẽ xây dựng thường dùng.
HĐ2: Tìm hiểu về một số kí hiệu quy ước một số bộ phận của ngôi nhà
- Mục tiêu: Sử dụng đúng các kí hiệu qui ước của ngôi nhà
- GV gọi một số HS lên bảng vẽ kí hiệu một số bộ
phận của ngôi nhà, giải thích nó nằm trên hình biểu
diễn nào?
-> HS lên bảng vẽ và giải thích các kí hiệu quy ước
II- KÍ HIỆU QUY ƯỚC 1 SỐ BỘ PHẬN CỦA NGÔI NHÀ:
- GV cho HS quan sát tranh vẽ H15.1 SGK cùng HS
Trang 37- H: Hãy phân tích các bộ phận của bản vẽ nhà một
tầng?
-> TL: Có 3 phòng, 1 cửa đi hai cánh, 6 cửa sổ, 1
hiên có lan can
- GV nhận xét, kết luận
-> HS lắng nghe, ghi chép
- GV treo bảng phụ bảng 15.2 SGK yêu cầu 1HS lên
bảng điền các thông tin vào bản vẽ nhà một tầng
-> Một HS lên bảng đọc bản vẽ nhà một tầng, dưới
lớp nhận xét, bổ sung (nếu có)
- GV nhận xét, kết luận
- Bước 1: Khung tên
- Bước 2: Hình biểu diễn
- Bước 3: Kích thước
- Bước 4: Các bộ phận
* Kết luận: Cần luyện tập đọc nhiều để nâng cao kĩ năng đọc bản vẽ nhà.
IV- ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ: 5 phút
- H: Bản vẽ nhà gồm những hình biểu diễn nào? Chúng thường được đặt ở những vị trínào trên bản vẽ? Các hình biểu diễn thể hiện các bộ phận nào của ngôi nhà?
- H: Để đọc bản vẽ nhà ta thực hiện theo trình tự nào?
- GV yêu cầu HS về nhà chuẩn bị dụng cụ học tập, giấy A4 giờ sau làm bài tập thực hành
I- MỤC TIÊU: Sau bài này GV phải làm cho HS:
1 Kiến thức:
- Phân tích được cách tìm hiểu về bản vẽ nhà, các bộ phận trong bản vẽ nhà đơn giản
- Đọc đựoc kích thước của các bộ phận tương ứng trên bản vẽ
Lớp 8B: Vắng: P: K:
Trang 38Khung tên
Bảng báo cáo thực hành theo mẫu bảng 15 2
Lớp 8C: Vắng: P: K:
2 Các hoạt động dạy học:
a, Kiểm tra đầu giờ:
- Mục tiêu: Đánh giá lại kiến thức của HS về bản vẽ nhà
- Thời gian: 5 phút
- Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ H15.1 SGK
- Cách tiến hành: GV nêu câu hỏi
1 Bản vẽ nhà dùng để làm gì? Nội dung của bản vẽ nhà?
2 Em hãy đọc bản vẽ nhà một tầng tranh vẽ H15.1 SGK?
b, Bài mới: 34 phút
HĐ1: Giới thiệu nội dung và trình tự tiến hành
- Mục tiêu: Nêu được nội dung và trình tự làm bài thực hành
- Thời gian: 5 phút
- Đồ dùng dạy học: Không
- Cách tiến hành:
+ GV yêu cầu 1HS đọc nội dung bài tập thực hành
+ GV nhắc lại trình tự tiến hành khi đọc bản vẽ nhà: Tìm hiểu chung đọc khung tên (têngọi ngôi nhà, tỉ lệ bản vẽ) Phân tích các bộ phận hình biểu diễn (tên gọi hình chiếu, têngọi mặt cắt) Phân tích kích thước kích thước chung, kích thước từng bộ phận Tổng hợpnêu đầy đủ các bộ phận của ngôi nhà
HĐ2: Tìm hiểu về cách trình bày bài làm
- Mục tiêu: Nêu được cách trình bày bài làm trên giấy A4
+ GV treo tranh vẽ H16.1 SGK cho HS quan sát và trả lời theo mẫu báo cáo
+ GV quan sát, hướng dẫn nếu cần thiết
IV- ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ: 5 phút
- GV nhận xét giờ làm bài tập thực hành của HS: sự chuẩn bị, ý thức làm bài
- GV hướng dẫn HS tự đánh giá bài làm của mình theo mục tiêu bài học
Trang 39- GV yêu cầu HS về nhà ôn tập lại những kiến thức đã học trong phần một vẽ kĩ thuật.
Trang 40Bản vẽ
kĩ thuật
Vai trò của bản vẽ kĩ
thuật
Bản vẽ các khối hình học
Bản vẽ KT
Đối với sản xuất Đối với đời sống Hình chiếu Bản vẽ các khối đa diện Bản vẽ khối tròn xoay
+ GV trình bày sơ đồ tóm tắt nội dung phần vẽ kĩ thuật lên bảng (bảng phụ sơ đồ H1)
chương
Chương I: Cần nắm rõ cách diễn tả chính xác hình dạng và kích thước của vật thể, bản
vẽ kĩ thuật dùng các phép chiếu vuông góc để biểu diễn vật thể lên 3 mặt phẳng chiếu.Phương pháp chiếu đó gọi là phương pháp các hình chiếu vuông góc Nhận dạng cáckhối hình học (khối đa diện, khối tròn xoay) và cách biểu diễn hình chiếu của nó
Chương II: Cần biết bản vẽ kĩ thuật được dùng rộng rãi trong các lĩnh vực kĩ thuật vàtrong các giai đoạn khác nhau như thiết kế, chế tạo như bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản
vẽ xây dựng Cần nắm rõ các khái niệm, nội dung của các bản vẽ, cách đọc bản vẽđơn giản
HĐ2: Hướng dẫn trả lời các câu hỏi và bài tập
- Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học trả lời được các câu hỏi, bài tập trong SGK
- Thời gian: 19 phút
- Đồ dùng dạy học: Không
- Cách tiến hành: GV hướng dẫn HS thảo luận và trả lời lần lượt qua các câu hỏi và bài tậptrong SGK
1 Vì sao phải học vẽ kĩ thuật?
2 Thế nào là bản vẽ kĩ thuật? Bản vẽ kĩ thuật dùng để làm gì?
3 Thế nào là phép chiếu vuông góc? Phép chiếu này dùng để làm gì?
4 Các khối hình học thường gặp là những khối nào?
5 Hãy nêu đặc điểm hình chiếu của khối đa diện?
6 Khối tròn xoay thường được biểu diễn bằng những hình chiếu nào?
7 Thế nào là hình cắt? Hình cắt dùng để làm gì?
8 Kể một số loại ren thường dùng và công dụng của chúng?
9 Ren được vẽ theo qui ước như thế nào?
10 Kể một số bản vẽ thường dùng và công dụng của chúng?
IV- ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ: 5 phút