MỤC LỤC A. Đặt vấn đề 3 1. Sự cần thiết của ánh sáng đối với bảo tàng 4 2. Tác dụng của ánh sáng đối với vật phẩm và hiện vật trưng bày 4 a) Tác dụng tích cực 4 b) Tác dụng tiêu cực 5 3. Ý nghĩa, mục đích của việc nghiên cứu 5 B. Cơ sở nghiên cứu 6 1. Mắt và sự cảm thụ thị giác 7 a) Cấu tạo mắt người 7 b) Sự nhìn của mắt 8 c) Sự thụ cảm ánh sáng của thị giác 8 d) Sự thụ cảm màu sắc của thị giác 13 2. Những nhu cầu tâm sinh lý của con người 16 a) Định hướng không gian, thời gian 16 b) Nhận thức màu sắc, hình dáng, sự tương phản, biến hóa chất liệu 16 c) Quan hệ với thiên nhiên qua thị giác 17 d) Xác định vùng tập trung thị giác 18 3. Các loại nguồn sáng 18 a) Nguồn sáng điểm 18 b) Nguồn sáng đường hay vệt 19 c) Nguồn sáng là mặt phẳng, cong 20 C. Nội dung nghiên cứu 21 1. Bảo tàng và không gian trưng bày 22 a) Đặc điểm vật phẩm, hiện vật trưng bày 22 b) Các phương pháp trưng bày hiện vật trong bảo tàng 24 c) Các loại đèn được sử dụng trong không gian trưng bày 29 i. Thiết bị chiếu sáng cố định 29 • Đèn Downlight 29 • Đèn Uplight 31 • Đèn Louvred 31 ii. Thiết bị chiếu sáng di động 32 • Đèn Spotlight 32 • Đèn Walwasher 33 2. Các giải pháp thiết kế chiếu sáng không gian trưng bày 35 a) Thiết kế chiếu sáng tự nhiên 35 i. Lấy sáng từ cửa bên 35 ii. Lấy sáng từ mái và cưả sổ mái 37 iii. Trần lấy sáng toàn bộ 38 iv. Trần khuếch tán hạn chế sáng 39 v. Trần răng cưa định hướng sáng 39 b) Thiết kế chiếu sáng nhân tạo 41 i. Chiếu sáng đa hướng khuếch tán 41 ii. Chiếu sáng tập trung theo một hướng chủ đạo 42 • Chiếu sáng vật thể khối 43 • Chiếu sáng vật thể phẳng 44 iii. Chiếu sáng trong khung kính 45 iv. Chiếu sáng nghệ thuật 46 v. Chiếu sáng trang trí 46 c) Thiết kế chiếu sáng kết hợp 48 i. Chiếu sáng khuếch tán ánh sáng tự nhiên + chiếu sáng định hướng ánh sáng nhân tạo 48 ii. Chiếu sáng đa hướng kết hợp ánh sáng tự nhiên + ánh sáng nhân tạo 48 3. Tổng kết sơ bộ các phương pháp chiếu sáng cho một số thể loại hiện vật 49 a) Đối với vật thể 50 b) Đối với ánh sáng từ bề mặt này đến bề mặt khác 50 c) Đối với sự tương phản màu sắc 50 D. Phân tích thủ pháp chiếu sáng một số bảo tàng trong và ngoài nước 51 1. Trong nước 52 2. Nước ngoài 60 E. Tổng kết, kiến nghị 67 1. Tổng kết 68 2. Kiến nghị 68 F. Đề xuất mô hình chiếu sáng không gian trưng bày 70 PHẦN A ĐẶT VẤN ĐỀ 1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ÁNH SÁNG ĐỐI VỚI BẢO TÀNG: Có học giả thời Aristốt đã nói: “ Nếu không có ánh sáng thì chẳng có vật gì trên thế gian này”, hoặc có người nói: “Con người cần ánh sáng cũng như con người cần nước và không khí vậy…”. Con người nhận biết mọi vật thể nhờ có ánh sáng và thông qua cơ quan thị giác thị giác của con người. Hệ thống trưng bày chính là ngôn ngữ của mỗi bảo tàng, truyền tải những tri thức mà hiện vật mang lại. Hệ thống trưng bày đạt được hiệu quả cao phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố trong đó không thể thiếu vai trò của ánh sáng. Ánh sáng không chỉ có tác dụng trong việc chiếu sáng hiện vật, đề cao vẻ đẹp hình khối mà còn hữu ích trong việc bảo vệ hiện vật khỏi nhiều tác nhân gây hại. Ánh sáng trong thiết kế không gian trưng bày bảo tàng có vị trí cực kỳ quan trọng. Ánh sáng quyết định sự tinh tế, góp phần tạo dựng không gian – bao gồm không gian thật và không gian ảo – làm nổi bật các chất liệu được sử dụng trong không gian nội thất. Ánh sáng là điểm mạnh của không gian trưng bày, ánh sáng là người đầu tiên đánh thức không gian này, không có ánh sáng sẽ không có hình thể, màu sắc hoặc chất liệu hoặc sự khoanh vùng của không gian. Chức năng thiết kế chiếu sáng là để chiếu sáng vào các vật thể trong không gian của một môi trường nội thất và cho phép những người sử dụng thực hiên các hoạt động để làm việc với nhịp độ thích hợp , chính xác và thoải mái. Bố trí ánh sáng và hình thức chiếu sáng đươc kết hợp với đặc điểm của không gian, việc kết hợp này đặc biệt quan trọng trong việc quy hoạch từng nguồn sáng theo khu vực hoặc chiếu sáng theo nhiệm vụ từng nơi. 2. TÁC DỤNG CỦA ÁNH SÁNG ĐỐI VỚI VẬT PHẨM VÀ CÁC HIỆN VẬT TRƯNG BÀY TRONG BẢO TÀNG: a) Tác dụng tích cực: • Làm cho độ nhìn rõ vật thể cần nhìn tăng cao. • Ánh sáng tự nhiên, nhân tạo đa số là mang nhiệt và các tia khác nên có khả năng diệt một số côn trùng, nấm mốc, vi khuẩn khác sống trong các vật phẩm và các hiện vật trưng bày hữu cơ.
Trang 1MỤC L ỤC
A Đặt vấn đề 3
1 Sự cần thiết của ánh sáng đối với bảo tàng _4
2 Tác dụng của ánh sáng đối với vật phẩm và hiện vật trưng bày 4
a) Tác dụng tích cực 4b) Tác dụng tiêu cực 5
3 Ý nghĩa, mục đích của việc nghiên cứu _5
B Cơ sở nghiên cứu 6
1 Mắt và sự cảm thụ thị giác _7
a) Cấu tạo mắt người 7b) Sự nhìn của mắt 8c) Sự thụ cảm ánh sáng của thị giác 8d) Sự thụ cảm màu sắc của thị giác 13
2 Những nhu cầu tâm sinh lý của con người 16
a) Định hướng không gian, thời gian _16b) Nhận thức màu sắc, hình dáng, sự tương phản, biến hóa chất liệu 16c) Quan hệ với thiên nhiên qua thị giác _17d) Xác định vùng tập trung thị giác 18
3 Các loại nguồn sáng _18
a) Nguồn sáng điểm _18b) Nguồn sáng đường hay vệt 19c) Nguồn sáng là mặt phẳng, cong 20
C Nội dung nghiên cứu _21
1 Bảo tàng và không gian trưng bày 22
a) Đặc điểm vật phẩm, hiện vật trưng bày _22b) Các phương pháp trưng bày hiện vật trong bảo tàng 24c) Các loại đèn được sử dụng trong không gian trưng bày 29
Trang 2i Lấy sáng từ cửa bên _35
ii Lấy sáng từ mái và cưả sổ mái _37iii Trần lấy sáng toàn bộ 38
iv Trần khuếch tán hạn chế sáng _39
v Trần răng cưa định hướng sáng 39b) Thiết kế chiếu sáng nhân tạo _41
i Chiếu sáng đa hướng khuếch tán _41
ii Chiếu sáng tập trung theo một hướng chủ đạo _42
Chiếu sáng vật thể khối _43
Chiếu sáng vật thể phẳng _44iii Chiếu sáng trong khung kính 45
iv Chiếu sáng nghệ thuật _46
v Chiếu sáng trang trí _46c) Thiết kế chiếu sáng kết hợp _48
i Chiếu sáng khuếch tán ánh sáng tự nhiên + chiếu sáng
định hướng ánh sáng nhân tạo _48
ii Chiếu sáng đa hướng kết hợp ánh sáng tự nhiên
+ ánh sáng nhân tạo _48
3 Tổng kết sơ bộ các phương pháp chiếu sáng cho một số thể loại hiện vật _49
a) Đối với vật thể 50b) Đối với ánh sáng từ bề mặt này đến bề mặt khác _50c) Đối với sự tương phản màu sắc 50
D Phân tích thủ pháp chiếu sáng một số bảo tàng trong và ngoài nước _51
Trang 3PH ẦN A
Trang 41 SỰ CẦN THIẾT CỦA ÁNH SÁNG ĐỐI VỚI BẢO TÀNG:
Có học giả thời Aristốt đã nói: “ Nếu không có ánh sáng thì chẳng có vật gì trênthế gian này”, hoặc có người nói: “Con người cần ánh sáng cũng như con người cầnnước và không khí vậy…” Con người nhận biết mọi vật thể nhờ có ánh sáng và thôngqua cơ quan thị giác thị giác của con người
Hệ thống trưng bày chính là ngôn ngữ của mỗi bảo tàng, truyền tải những trithức mà hiện vật mang lại Hệ thống trưng bày đạt được hiệu quả cao phụ thuộc vào rấtnhiều yếu tố trong đó không thể thiếu vai trò của ánh sáng Ánh sáng không chỉ có tácdụng trong việc chiếu sáng hiện vật, đề cao vẻ đẹp hình khối mà còn hữu ích trong việcbảo vệ hiện vật khỏi nhiều tác nhân gây hại
Ánh sáng trong thiết kế không gian trưng bày bảo tàng có vị trí cực kỳ quantrọng Ánh sáng quyết định sự tinh tế, góp phần tạo dựng không gian – bao gồm khônggian thật và không gian ảo – làm nổi bật các chất liệu được sử dụng trong không giannội thất
Ánh sáng là điểm mạnh của không gian trưng bày, ánh sáng là người đầu tiênđánh thức không gian này, không có ánh sáng sẽ không có hình thể, màu sắc hoặc chấtliệu hoặc sự khoanh vùng của không gian Chức năng thiết kế chiếu sáng là để chiếusáng vào các vật thể trong không gian của một môi trường nội thất và cho phép nhữngngười sử dụng thực hiên các hoạt động để làm việc với nhịp độ thích hợp , chính xác vàthoải mái Bố trí ánh sáng và hình thức chiếu sáng đươc kết hợp với đặc điểm củakhông gian, việc kết hợp này đặc biệt quan trọng trong việc quy hoạch từng nguồn sángtheo khu vực hoặc chiếu sáng theo nhiệm vụ từng nơi
2 TÁC DỤNG CỦA ÁNH SÁNG ĐỐI VỚI VẬT PHẨM VÀ CÁC HIỆN VẬT
TRƯNG BÀY TRONG BẢO TÀNG:
a) Tác dụng tích cực:
Làm cho độ nhìn rõ vật thể cần nhìn tăng cao
C H U Y Ê N Đ Ề N G H I Ê N C Ứ U K I Ế N T R Ú C
Trang 5 Ánh sáng tự nhiên, nhân tạo đa số là mang nhiệt và các tia khác nên cókhả năng diệt một số côn trùng, nấm mốc, vi khuẩn khác sống trong cácvật phẩm và các hiện vật trưng bày hữu cơ.
Tận dụng ánh sáng tự nhiên (ánh sáng mặt trời) tốt sẽ làm giảm kinh phí
sử dụng công trình vì nguồn sáng mặt trời là vô tận, hơn hết nếu thiết kếtốt, ánh sáng tự nhiên giúp tăng cảm thụ (độ đẹp, mỹ cảm) của vật thể
b) Tác dụng tiêu cực:
Ánh sáng mặt trời trực tiếp, đối diện sẽ làm tăng độ sáng gây chói mắt, lóamắt, có hại cho cơ quan thị giác của con người (nhất là ở những vùng xíchđạo, cận xích đạo)
Ánh sáng tự nhiên, nhân tạo có hàm chứa bên trong các loại tia bức xạkhông nhìn thấy song gây tác hại đến cơ quan thị giác của con người cũngnhư của vật phẩm và hiện vật trưng bày (làm biến màu, tăng lão hóa, thúcđẩy một số quá trình phân hủy, tiêu hủy vật chất, …)
Nếu bố trí ánh sáng không hợp lý sẽ làm giảm độ thẩm mỹ của vật phẩmtrưng bày, có thể làm “méo” (biến dạng) các hình – chất liệu của vật phẩmtrưng bày
3 Ý NGHĨA, MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU CHIẾU SÁNG KHÔNG
GIAN TRƯNG BÀY BẢO TÀNG:
Bảo tàng là thể loại công trình có yêu cầu cao về chiếu sáng, đặc biệt là chiếusáng cho các không gian trưng bày Mặc dù vậy, chính ánh sáng lại là một nhân tố quantrọng góp phần làm hư hại tới các sưu tập có giá trị của bảo tàng
Việc nghiên cứu chiếu sáng không gian trưng bày bảo tàng nhằm nắm vữngnhững nguyên lý cơ bản nhất trong việc thiết kế chiếu sáng, hiểu các kỹ thuật chiếusáng, phân tích và rút ra một số giải pháp khắc phục tồn tại của các giải pháp chiếu sángđối với một số loại chất liệu, hiện vật cụ thể Từ đó, có thể ứng dụng trong thiết kế đồ
Trang 6Có 2 mục đích của việc thiết kế ánh sáng trong bảo tàng:
Trưng bày nghệ thuật
Giảm thiểu thiệt hại
Và chìa khóa giải quyết là:
Trang 7NGHIÊN C U ỨU
Trang 81 MẮT VÀ SỰ CẢM THỤ THỊ GIÁC:
a) Cấu tạo mắt người:
Mắt người là một cơ quan cảm thụ ánh sáng cĩ khả năng chuyển đổi khơng tuyếntính và thay đổi theo thời gian và kích thước quang học, thành các tín hiệu để truyền lênnão, tạo nên ở đĩ một hiện tượng gọi là sự thật
Dưới đây là hình con mắt bổ dọc Giác mạc và nhất là thủy tinh thể tạo thành 1 thấu kính để tập trung hình ảnh ở võng mạc Mắt cĩ thể tự động điều chỉnh độ cong của thủy tinh (làm thay đổi tiêu cự của thấu kính) để các hình ảnh xa gần khác nhau rơi đúng vào võng mạc Hiện tượng nĩi trên gọi là sự điều tiết của mắt
Lòng đen I : là màn chắn ánh sáng.
Con ngươi P : lỗ nhỏ giữa lòng đen cho ánh sáng vào mắt, có khả năng thay
đổi kích thước rất nhanh (3 lần) à rất nhạy.
Thủy tinh thể C: tác dụng như 1 thấu kính hội tụ với 2 mặt cong lồi có thể thay
đổi độ cong được à tạo ảnh của vật quan sát trên võng mạc (điểm vàng).
C H U Y Ê N Đ Ề N G H I Ê N C Ứ U K I Ế N T R Ú C
i : lòng đen
P : con ngươi
C : thủy tinh thể
r : võng mạc.
Trang 9
b) Sự nhìn của mắt:
Trên võng mạc có các tế bào thần kinh (các tế bào quang điện) được nối lên não qua các dây thần kinh thị giác Nhờ vậy các tín hiệu thần kinh truyền lên não tương thích với các kích thức thị giác
Có 2 loại tế bào thần kinh: loại hình nón và loại hình que, với độ nhạy cảm ánh sáng khác nhau Chúng phân bố không đều
Tế bào nón có khoảng 7 triệu tập trung ở phần giữa, quanh hố trung tâm của võng mạc chỉ phản ứng đối với ánh sáng yếu và cho phép cảm thụ màu sắc Sự nhìn sử dụng tế bào nón còn được gọi là sự nhìn ban ngày hoặc nhìn trung tâm
Tế bào que có số lượng nhiều hơn (khoảng 12 triệu), nằm ở những phần còn lại của võng mạc (vùng chung quanh) Ngược lại với tế bào nón, tế bào que chỉ cảm thụ được ánh sáng thấp (như lúc hoàng hôn, dưới ánh trăng …) và không có cảm giác màu sắc (vì vậy lúc hoàng hôn ta chỉ thấy nàh cửa một màu xám) Sự nhìn với tế bào que còngọi là sự nhìn ban đêm hoặc nhìn ngoại biên
Đặc biệt quan trọng trên võng mạc là 1 điểm nhỏ cạnh trục nhìn, có đường kính khoảng 1mm (tương ứng với góc nhìn 20) gọi là đặc điểm vùng Điểm vàng có 1 hố trung tâm, kích thước tương ứng với góc nhìn 10 (đủ nhìn một ngôi nhà 5 tầng cao 15m
ở xa 1km) Tại đây, các tế bào cảm quang nằm dầy đặc, vì vậy hình ảnh nếu rơi vào đâythì sẽ rõ nét nhất Cũng chính vì vậy, tuy ta có thể nhìn thầy trong phạm vi góc đến 50 –600C so với trục nhìn của mắt, nhưng muốn nhìn rõ nét 1 vật, ta phải quay đầu để đưa hình ảnh vào đúng hố trung tam trên võng mạc
Khi chuyển từ nhìn ban đêm (tế bào que) sang nhìn ban ngày (tế bào nón) hoặc ngược lại, cảm giác sáng không xảy ra tức thời, mà phải qua giai đoạn đó là hiện tượng thích ứng của mắt, gọi là thích ứng sáng khi chuyển từ tối sang sáng và thích ứng tốt khi
chuyển từ sáng sang tối Sự thích ứng sáng xảy ra nhanh hơn thích ứng tối và chúng
Trang 10c) Sự thụ cảm ánh sáng của thị giác:
Quá trình thụ cảm ánh sáng của thị giác thông qua hiệu quả của chiếu sáng tác
động Những dữ liệu cảm nhận được bằng mắt, trước tiên liên quan đến thông tin có từ
bối cảnh thông qua trị giác tổng hợp, các hiện tượng, các kinh nghiệm sống … được điều khiển và thể hiện bởi não con người Thể hiện sự liên quan với các kinh nghiệm trong quá khứ của cùng một sự việc về bản chất (thông qua liên tưởng), rồi sau đó mới trở thành hoặc không trở thành đối tượng chú ý, tùy theo các kích thích nhận được có ý nghĩa giá trị tín hiệu, tức giá trị hấp dẫn thị giác hoặc không có giá trị nhận được có ý nghĩa giá trị tín hiệu, tức giá trị hấp dẫn thị giác hoặc không có giá trị gì cả Đó chính là nội dung mang tính thông tin của tác nhân kích thích và bối cảnh của nó, quy định đặc thù của sự cảm nhận, để cuối cùng mới đến tầm quan trọng của nói đối với chúng ta Điều đó, xác định mạnh mẽ cái mà ta cần chăm chú nhìn và cái ta sẽ cảm thụ được qua quá trình cảm thụ sau:
- Phát hiện đối tượng (đặc thù): có thể vật được ta chú ý đầu tiên là một vật
được chiếu sáng, một đối tượng đặc biệt nổi bật trong một bối cảnh không gian cụ thể Trong trường nhìn (môi trường thị giác) của mình, mắt người tự động tìm kiếm tín hiệu chứa thông tin về mặt công năng và toàn bộ đối tượng – vật nhìn có đủ các đặc điểm đó
sẽ lôi cuốn bắt mắt, hút hồn người xem một cách tự động
- Cơ chế “tập trung thị giác”: Bộ não ra lệnh tiến hành hoạt động thăm dò Một
cách vô thức, cơ chế này chú ý trước tiên đến vùng được chiếu sáng và sẽ phát hiện được các tác nhân kích thích thị giác, tác nhân gây hưng phấn thụ cảm
- Phân khu quan sát: để phân biệt vùng nhìn trung tâm và vùng nhìn ngoại vi
Nhìn trung tâm đòi hỏi quan sát tỉ mỉ để tiếp nhận thật đầy đủ các thông tin có liên quanđến chiếu sáng mà cơ chế chọn lọc đã định hướng Sự nhìn ngoại vi, dành cho sự phân tích vùng còn lại nhằm phát triển những biến đổi mang ý nghĩa tâm – sinh học, có khả năng ảnh hưởng tác động đến thụ cảm nhìn vùng trung tâm Quá trình thụ cảm này chịu ảnh hưởng của các nhân tố công năng, kỹ thuật và tâm sinh học môi trường như:
Sự rối loại gây nhiễu của độ ồn thị giác gây nên bởi môi trường ánh sáng quá mạnh (nguồn sáng hoặc ánh sáng quá mạnh)
Sự rối loại gây nhiễu do quá lạm dụng hình thức (do nhiều chi tiết rối rắm)
C H U Y Ê N Đ Ề N G H I Ê N C Ứ U K I Ế N T R Ú C
Trang 11Tóm lại, chúng ta sẽ ngắm nhìn thưởng thức những thứ ta muốn thấy, đang chờ đợi thụ cảm, loại trừ những trường hợp cơ chế tập trung vùng nhìn đã loại bỏ, nghĩa là thụ cảm thị giác chỉ xảy ra ở vùng có các yếu tố tác nhân kích thích sự nhìn trong một môi trường nhìn vốn thường không mấy khi thuần nhất mà rất dễ bị “độ ồn thị giác” làm cản trở, gây nhiễu cho quá trình thụ cảm thị giác.
Về thị giác – sự đánh giá một môi trường chiếu sáng tùy thuộc cách mà chúng ta mong muốn Ta không cho rằng 1 căn phòng “sáng” hoặc “tối” theo giá trị thực của độ sáng mà chỉ để trả lời có thỏa mãn nhu cầu chiếu sáng về các mặt thụ cảm thông tin thị giác hoặc không Ý nghĩa là hiệu quả cảm thụ và sự thích ứng
Trong một không gian nội thất công trình lớn, các thành tố quan trọng nhất, sáng nhất, có màu sắc rõ nhất cũng chính là những vật mà người ta muốn thu hút được sự chú
ý, thì chúng đương nhiên tạo ra khả năng bắt mắt, hút hồn, tập trung sự nhìn vào đó 1 cách tích cực, chủ động, đáp ứng sự mong muốn và làm hài lòng người sử dụng Ngược lại nếu các thành tố này không có ý đồ kéo sự chú ý của người thưởng ngọn thì nó trở nên vô ích cho khả năng cảm thụ thẩm mỹ Ở đây ánh sáng cần được làm mờ hoặc xóa
bỏ các ấn tượng đó để hưởng sự chú ý của mọi người vào những nơi cần chú ý
Từ sự cảm thụ thị giác trong thiết kế chiếu sáng mà xác định giá trị của giải pháp
Về sự tập trung chú ý với hiệu quả yếu tốc tín hiệu ánh sáng: có ý nghĩa tích
cực nhưng còn tùy thuộc độ gây nhiễu của môi trường ánh sáng đó Khi đó muốn cảm nhận phải nhạy cảm về mặt này của người quan sát Một môi trường công năng quen thuộc thì tín hiệu thông tin ánh sáng không cần mạnh nhưng đủ để tập trung sự chú ý của thị giác
Về các đặc thù đối tượng cần thấy: đặc thù khác nhau đòi hỏi cách chiếu sáng
khác nhau, và ở đây yếu tố làm nổi bậc giá trị tương phản và sắc độ đâm nhạt của các chất liệu bề mặt là vô cùng quan trọng để quy định giải pháp chiếu sáng thích ứng
Về chất lượng tín hiệu và cường độ chiếu sáng: cần nhận thức nếu vật được
chiếu sáng càng mạnh thì nhìn càng rõ, nhưng cũng có giới hạn Sự nhạy cảm về tương phản đúng vai trò quan trọng để xác định chất lượng thụ cảm nhìn, vì độ tương phản có khả năng làm nổi bậc hoặc thủ tiêu các đặc điểm của đối tượng nhìn Tương phản quá cao mang tính hiệu hiệu như sự chói lòa thường gặp trên các bề mặt nhẵn bóng treo trên
Trang 12C H U Y Ê N Đ Ề N G H I Ê N C Ứ U K I Ế N T R Ú C
Trang 13Quá trình tiếp nhận ánh sáng của não người.
Trang 14Trường nhìn của mắt người trước và sau khi đèn điện được phát minh.
d) Sự thụ cảm màu sắc của thị giác:
Năm 1756, M.V Lomonoxov là người đầu tiên nói rằng trong mắt người có 3 loại tế bào cảm thụ màu của ánh sáng: loại trội với màu đỏ, loại trội với màu lục và loại trội với màu xanh trời Từ đó ông đưa ra lý thuyết 3 màu của mắt Với những tiến bộ của khoa học, y học ngày nay, người ta đã xác địh lý thuyết trên, chỉ khác một chút là tếbào thứ 3 trội với màu lam Ngoài ra người ta phát hiện thêm loại thứ 4 nhạy cảm với cả
3 màu, nhờ đó ta có cảm giác về độ chói Tùy theo tương quan giữa cảm giác của 3 loại
tế bào trên với ánh sáng, mà chúng ta cảm nhận được màu sắc của mọi vật Nếu ánh sáng tới mắt là ánh sáng tổng hợp thì cả 3 loại tế bào cùng phản ứng và tùy theo tương qua giữa chúng mà ta cảm giác về màu sắc tới mắt Khi phản ứng của 3 loại tế bào cảm quan không đều, ta có cảm giác màu có sắc, khi phản ứng của chúng đều nhau, ta có cảm giác màu vô sắc
Những tác động của màu sắc ảnh hưởng đến tâm lý con người chủ yếu do sự
“liên tưởng” của họ
Vd: Màu cam gây ra sự nóng -> ngọn lửa
Màu xanh gây ra cảm giác mát, lạnh -> bầu trời, biển
Ngoài ra có những màu khác như đỏ, vàng, vàng lục -> nóng
Trung tính giữa xanh lam và xanh lục thuộc loại màu lạnh, mát
Sự liên tưởng của con người cho ta một thuật ngữ “Nhiệt độ – Màu” nghĩa là ứngvới mỗi màu sẽ có một nhiệt độ tương ứng với nó Vì vậy, màu ánh sáng phụ thuộc vào
tỷ lệ pha trộn giữa các màu với nhau trong phổ ánh sáng của nó
Ánh sáng có màu đỏ được sinh ra từ nguồn sáng mà trong phổ của nó màu đỏ chiếu tỉ lệnhiều hơn so với các màu khác Khi cảm thụ màu sắc con người còn đồng thời chịu tác động tâm lý của nó Do đó, dựa vào phổ ánh sáng và sự cảm thụ màu sắc tác động lên tâm lý về nhiệt độ và màu ta có thể chia nguồn sáng thành 3 loại nguồn sáng nhiệt độ đểcảm nhận về màu của nó:
Nguồn sáng nóng:
C H U Y Ê N Đ Ề N G H I Ê N C Ứ U K I Ế N T R Ú C
Trang 15Ánh sáng nóng sẽ tăng thêm màu đỏ và màu da cam củ đồ vật , làm sẫm đi màu xanh datrời và xanh lá cây.Màu nóng cho cảm giác nặng về khối lượng hơn so với các màu khác, và thường gây ra một số tác động tâm lý cho con con người Vật thể được chiếu ánh sáng màu nóng cho ta cảm giác như đang ở gần với người quan sát hơn so với thực
tế Còn các nhà y học cho rằng màu đỏ gây huyết áp cao, tăng nhịp thở, gây kích thích làm cho con người cảm giác vui tươi, hưng phấn nhưng lại chóng mặt mệt mỏi Màu da cam được coi là màu có ảnh hưởng tốt đến hệ thống tiêu hóa Màu vàng gây kích thích cho sự làm việc của trí óc
Khi ta dùng những nguồn sáng có màu nóng chiếu mạnh từ trên cao xuống và tạobóng đổ của vật thể đậm và sắc nét, ta sẽ có cảm giác về thời gian –một buổi chiều nắng
hạ trải dài đầy lãng mạn
Do những tác động tâm lý rõ rệt đối với con người lên ánh sáng nóng thường được sử dụng những không gian nhỏ hẹp hay ở nơi có màu chủ đạo là màu nóng hoặc
màu sẫm, để tạo ra cảm giác ấm cúng và tiện nghi Tuy nhiên nguồn sáng này rất ít sử
dụng trong không gian trưng bày, nếu có cũng chỉ thích nghi với không gian nội thất
có sử dụng nhiều chất liệu về gỗ, kim loại đồng
Nguồn sáng trung tính :
Ánh sáng trung tính là ánh sáng có màu trắng Ánh sáng trắng thường gây ấn tượng lạnh lùng và trống rỗng nhưng nó làm tăng độ chói và sự tác động của các màu đứng cạnh nó Do đó, ánh sáng trung tính được sử dụng khi cần có sự đồng đều, không cần nhấn mạnh một màu sắc đặc biệt nào, nó thích hợp với mọi màu sắc nóng cũng như lạnh
Nguồn sáng lạnh:
Ngược lại với màu nóng, các màu lạnh còn cho ta cảm giác “nhẹ” về khối lượng
và “xa xôi” về khoảng cách Màu lục và xanh da trời gây cảm giác tươi mát, làm dịu sự
Trang 16Ánh sáng lạnh được dùng khi muốn tạo cảm giác thư giãn nghỉ ngơi Nó được sửdụng trong kiểu trang trí hiện đại với gam màu chủ đạo là màu trắng, đen, xám màu hoặc nhủ bạc hay thủy tinh Ánh sáng lạnh thường tạo ra khung cảnh phong cách hiện
đại, phù hợp với công trình công cộng, các không gian triển lãm…
Tóm lại, khi lựa chọn các loại nguồn sáng, nhà thiết kế phải đặc biệt chú ý tới phổ ánh sáng, hay nói cách khác là màu của nguồn sáng khi áp dụng chúng cho một không gian nội thất nào, thì nó có tác động tích cực cho công năng, và tâm lý trong không gian đó
Nghiên cứu sự nhìn của mắt, khả năng cảm thụ ánh sáng, màu sắc của thị giác, giúp người thiết kế đưa ra sự lựa chọn đúng đắn cho việc sử dụng loại nguồn sáng, màu sắc của nguồn sáng, phù hợp với đặc điểm của từng không gian trưng bày khác nhau
C H U Y Ê N Đ Ề N G H I Ê N C Ứ U K I Ế N T R Ú C
Trang 172 NHỮNG NHU CẦU TÂM SINH LÝ CỦA CON NGƯỜI:
a) Định hướng không gian, thời gian:
Ánh sáng không những được sử dụng để chiếu sáng, mà còn được sử dụng để định hướng các không gian Đó là sự chuyển tiếp của các không gian khác nhau, không
cần sự ngăn cách, các không gian này đan xen lẫn nhau, và ánh sáng là một sự định hướng
a) b) Nhận thức màu sắc, hình dáng, sự tương phản, biến hóa chất liệu bề mặt:
Trang 18Ánh sáng làm rõ chi tiết vật trưng bày, thể hiện vẻ đẹp chất liệu.
Hiệu quả ánh sáng và bóng đổ trong trưng bày.
c) Quan hệ với thiên nhiên qua thị giác:
C H U Y Ê N Đ Ề N G H I Ê N C Ứ U K I Ế N T R Ú C
Trang 19Bảo tàng nghệ thuật hiện đại Forth Worth – KTS Tadao Ando
Sự kết hợp hiệu quả giữa thiên nhiên và công trình.
d) Xác định vùng tập trung thị giác:
Trang 20Ánh sáng nhấn mạnh không gian vật trưng bày gây sự chú ý cho người xem.
Trang 21b) Nguồn sáng đường hay vệt: là tập hợp của nhiều điểm.
Nguồn sáng tự nhiên: có thể là ánh sáng mặt trời lọt qua khe
Nguồn sáng nhân tạo: tập hợp nhiều đèn hoặc panel phát sáng…
c) Nguồn sáng là mặt phẳng, cong:
Trang 22 Nguồn sáng tự nhiên: có thể là ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp hoặc giántiếp qua một tấm kính lớn.
Nguồn sáng nhân tạo: có thể là một tấm phẳng gồm nhiều đèn chiếu …
C H U Y Ê N Đ Ề N G H I Ê N C Ứ U K I Ế N T R Ú C
Trang 23PH ẦN C
Trang 241 BẢO TÀNG VÀ KHÔNG GIAN TRƯNG BÀY:
a) Đặc điểm vật phẩm, hiện vật trưng bày:
Các vật phẩm, hiện vật trong bảo tàng thường rất đa dạng, phong phú và có giá trị nghệ thuật cao Yêu cầu của người xem, người ngắm là vật phẩm phải có độ trung thực cao Cảm thụ của người xem chủ yếu là quan sát bằng thị giác người nên việc phântích vật phẩm và hiện vật trưng bày rất quan trọng
Vật phẩm trưng bày có khối: gồm các loại:
- Tượng tròn, tượng chân dung
- Khối nghệ thuật
- Các hiện vật gốc (trống đồng Ngọc Lũ, tượng Phật, …)
- Các loại mô hình theo tỉ lệ khác nhau (nhà, khu phố,…)
Vật phẩm trưng bày theo dạng thức tổng hợp: gồm các loại:
- Mô hình kết hợp tranh
- Tượng tròn kết hợp tranh vẽ, tranh khắc, trạm nổi, trạm lộng, …
- Tủ, hầm, giá đỡ kết hợp với các vật phẩm và hiện vật trưng bày
- Không gian kiến trúc với các loại vật phẩm trưng bày như tranh,tượng tròn, mô hình, … không gian kiến trúc cũng là bộ phận gópphần đáng kể vào vật phẩm trưng bày
Phân cấp bảo quản vật phẩm:
Cấp 1: rất nhạy cảm với ánh sáng mặt trời (da thú, sợi vải, thuộc da, giấy)
Cấp 2: nhạy cảm với sự tác động của ánh sáng tự nhiên (sơn dầu, vải bố,ngà, màu)
C H U Y Ê N Đ Ề N G H I Ê N C Ứ U K I Ế N T R Ú C
Trang 25 Cấp 3: không sợ tác động của ánh sáng tự nhiên (đá, ceramic, kính, gỗ,màu tự nhiên).
Việc nghiên cứu về hiện vật, vật phẩm trưng bày giúp người thiết kế lựa chọn những giải pháp, chi tiết kiến trúc (mái che nắng, mái dốc, mái răng cưa, cửa sổ mái, cửa sổ bên,…) cũng như các trang thiết bị chiếu sáng, thông hơi, điều hòa,… nhằm đảmbảo giữ gìn tốt vật phẩm trưng bày cũng như thỏa mãn nhu cầu của người xem
Việc phân loại, phân cấp công trình bảo tàng không chỉ dựa vào các chỉ tiêu phânloại, phân cấp công trình kiến trúc làm bảo tàng mà còn là sự phân cấp, phân loại:
Vật phẩm, hiện vật trưng bày
Trang thiết bị (máy móc, các phương tiện trang bị nhằm bảo quản vậtphẩm)
Đ c đi mặc điểm ểm Ch t li uất liệu ệu Hình dáng Kích thướcc Phươngng
nh a, nilon,ựa, nilon,
…
Ch nh t, ữ nhật, ật phẩm hình vuông
là thông
d ng nh t.ục ất liệu
-Nh : 1-2 ỏ: 1-2 m2
-L n: hàng ớc
ch c m2.ục
-Tranh liên hoàn ph ng.ẳng-Tranh liên hoàn cong
g , kim lo i.ỗ ại,
Đa d ng.ại, Chi ti t, kíchết
thước ớc ừc l n t1m2 đ n ết
tr ng bày là ư
m t ph ng, ặc điểm ẳngkhông gian 3chi u.ều m2
Chi u trên ết
tường, ng, tivi,
gi y màn ất liệulab
Ch nh t, ữ nhật, ật phẩm vuông T 15inch đ n 5m2 và ết.ừ
nhi u h n ều m2 ơng
n a.ữ nhật,
Th ng đ ng,ẳng ức bố cụcnghiêng
Tượng, phù ng, phù
điêu V t ph m tr ng bày ật phẩm ư ẩm
trên n n ều m2
ph ng, có ẳnghình l i, ồi/lõm
lõm
Kh c trên ắc trên
đá, g , th chỗ ại, cao
-Tranh kh cắc trên -Các chi ti t ết
ki n trúc, ết
ch m tr ại, ổ
-Thu c kích ộc kích
thước ủa c c a chi ti t ki n ết ết
trúc
-Thu c kích ộc kích
thước ủa c c a phù điêu: đa
d ng.ại,
Đa d ng ại, (trên tường, ng,
…)
Trang 26b) Các phương pháp trưng bày hiện vật trong bảo tàng:
Những hình thức phòng trưng bày.
C H U Y Ê N Đ Ề N G H I Ê N C Ứ U K I Ế N T R Ú C
Trang 27H1- B c c có d ng hành lang,ố cục ục ại, các phòng n i ti p nhau, song ố cục ết.
có tính đ c l p độc kích ật phẩm ượng, phù c n i v i ố cục ớcnhau b ng hành lang.ằng hành lang
H2-B c c m t b ng theo ố cục ục ặc điểm ằng hành lang
ki u xuyên phòng không có ểmhành lang
a) Lo i tr ng bày v t ph mại, ư ật phẩm ẩm
ph ng.ẳng
b) Lo i tr ng bày v t ph mại, ư ật phẩm ẩm
k t h p t , tết ợng, phù ủa ượng, phù ng tr ngưbày
H3- Lo i măt b ng tr ng bày ại, ằng hành lang ưcác tượng, phù ng tròn, v t ph m có ật phẩm ẩm
kh i ngố cục ường, i xem c m th đảnh ục ượng, phù ctheo dây chuy n m t chi u.ều m2 ộc kích ều m2
H4- Lo i b c c m t b ng có ại, ố cục ục ặc điểm ằng hành lang
nhi u c nh( đa giác), k t h p ều m2 ại, ết ợng, phù
tr ng bày v t ph m có kh i ư ật phẩm ẩm ố cục
Trang 28Những tỉ lệ , kích thước tiêu chuẩn cho việc xem hiện vật:
H6- Lo i b c c m t b ng có ại, ố cục ục ặc điểm ằng hành lang
cáh tr ng bày t do.ư ựa, nilon,
Trang 29
Góc nhìn thích h p c a ngợng, phù ủa ường, i quan sát thường, ng là 27˚
L= (B.tg67˚30’)/2
= góc nhìn trên m t b ng
α = góc nhìn trên mặt bằng ặc điểm ằng hành lang
B=chi u r ng c a tranhều m2 ộc kích ủa L=kho ng cách t t t ngảnh ố cục ừ ường, i nhìn t i b c tranh tr ng bàyớc ức bố cục ư
M t c t phòng tr ng bày lo i ặc điểm ắc trên ư ại, trung bình ho c nh m t ặc điểm ỏ: 1-2 ở ộc kích phía,
h: chi u cao tranhều m2
L : kho ng cách t ngảnh ừ ường, i xem
Trang 30Nghiên cứu các phương pháp trưng bày hiện vật là bước đi quan trọng, từ đó, đề ra
phương pháp chiếu sáng thích hợp với từng hình thức trưng bày cụ thể.
Trang 31c) Các loại đèn được sử dụng trong không gian trưng bày:
i Thiết bị chiếu sáng cố định:
Đèn Downlight:
Đèn Downlight chiếu trực tiếp trực tiếp ánh sáng xuống phía dưới Loại đèn này thường được gắn âm trên trần nhà Nghĩa là chúng hầu như không được nhìn thấy và chỉhiện diện thông qua ánh sáng chúng phát ra
Các loại đèn Downlight thông dụng:
Trang 32C H U Y Ê N Đ Ề N G H I Ê N C Ứ U K I Ế N T R Ú C
Trang 33 Đèn Uplight:
Trái ngược với downlight, uplight phát ra ánh sáng hắt lên trên Do đó, nó có thể được sử dụng để chiếu sáng trần nhà, hay chiếu sáng gián tiếp vật phẩm bằng ánh sáng phản xạ từ trần nhà Uplight có thể được gắn vào sàn hoặc vào tường
Up-downlights là loại đèn kết hợp một đèn Downlight và một đèn Uplight Những đèn này được áp dụng cho chiếu sáng đồng thời sàn và trần hoặc cho chiếu sáng trên một bề mặt tường
Đèn Louvred:
Đèn Louvred được thiết kế cho nguồn ánh sáng tuyến tính như đèn huỳnh quanghoặc đèn huỳnh quang compact Tên của chúng xuất phát từ những thành phần kèm theo Những thành phần này có thể là lam chống chói, thiết bị phản xạ điều khiển ánh sáng hay là những lăng trụ khuếch tán
Trang 34Đèn Louvred chủ yếu được sử dụng chiếu sáng cho khu vực rộng.
ii Thiết bị chiếu sáng di động:
Spotlight:
Đèn spotlight là hình thức phổ biến nhất trong các loại thiết bị chiếu sáng di động Chúng không được sử dụng để chiếu sáng đa hướng khuếch tán mà chủ yếu là để chiếu sáng nhấn tập trung một khu vực có giới hạn Chúng có khả năng thay đổi vị trí lắp và thay đổi hướng ánh sáng rất linh hoạt, nên hoàn toàn có thể được điều chỉnh để phù hợp với yêu cầu thay đổi
C H U Y Ê N Đ Ề N G H I Ê N C Ứ U K I Ế N T R Ú C
Trang 35Một đặc tính khác của đèn Spotlight là chúng có thể được trang bị hàng loạt các thiết bị đính kèm, chẳng hạn như thấu kính, bộ lọc màu sắc, bộ lọc tia cực tím hoặc tia hồng ngoại và một loạt các thiết bị chống chói mắt, chẳng hạn như cửa chống chói, trụ chống chói, vách ngăn nhiều rãnh hoặc màn hình tổ ong chống chói.
Trang 36 Wallwasher:
Đèn Wallwasher di động có thể cung cấp ánh sáng tạm thời hoặc cố định trên các
bề mặt thẳng đứng Nó thường được trang bị đèn halogen với điện áp lớn, đèn halogen kim loại hoặc đèn huỳnh quang (loại compact)
C H U Y Ê N Đ Ề N G H I Ê N C Ứ U K I Ế N T R Ú C
Trang 372 CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG KHÔNG GIAN TRƯNG
BÀY:
a) Thiết kế chiếu sáng tự nhiên:
Có sẵn trong tự nhiên và phản ánh chính xác màu sắc Tuy nhiên, số giờ nắng có hạn, độ rọi không ổn định và khó chiếu sáng cho những góc sâu trong nội thất Bao gồm:
Ánh sáng trực xạ của bầu trời: cường độ cao, tạo bóng đổ đậm, sắc nétnhưng sinh nhiệt lượng lớn và gây cảm giác tiêu cực cho con người
Ánh sáng tán xạ của bầu trời: cường độ yếu hơn, trải đều và bao trùm tạobóng đổ mờ nhạt, không rõ nét, ít ảnh hưởng tiêu cực tới mắt
Sự bức xạ ánh sáng và tia cực tím là nguy cơ gây hư hại lớn nhất trong các dạng năng lượng hiện có mặt trong các bảo tàng, và tích tụ dần gây hư hại cho hiện vật (đặc biệt là tranh, ảnh) Vì vậy, nên chiếu sáng khu vực mà ở đó có các công việc quan trọng diễn ra, cần thiết thực hiện từng bước để hạn chế nguy cơ tiềm tàng dẫn tới làm hư hại hiện vật Chúng ta cũng cần phải chú ý tới việc tạo ra một môi trường an toàn và thoải mái cho những người làm việc và quan sát ở đó
Đạt được cả hai điều trên luôn đòi hỏi một vài sự thoả hiệp Để xác định loại và phạm vi của những yêu cầu phải thoả hiệp, nó giúp chúng ta có được những hiểu biết cơbản về bức xạ ánh sáng, bức xạ tia cực tím và chúng ảnh hưởng như thế nào đến các
Trang 38chất liệu khác nhau, cũng như là biết được các dạng, các mức độ của sự chiếu sáng được yêu cầu cho các hoạt động.
i Lấy sáng từ cửa bên:
Đảm bảo nguyên tắc: ánh sáng tự nhiên chiếu trực tiếp không gây chói mắt cho người xem
Các cửa sổ lấy sáng tự nhiên chỉ nên bố trí ở các mặt đứng hướng Bắc – Nam, tránh tối đa ảnh hưởng của bức xạ mặt trời Đồng thời, nên tranh thủ ánh sáng phản quang từ các mặt tường, mặt sân, kế cận
Ưu điểm:
- Tạo ánh sáng tốt hơn đối với một số nhóm hiện vật chuyên biệt
- Phản ánh chính xác màu sắc của vật phẩm trưng bày trong khônggian
- Thông thoáng tốt phòng trưng bày, tránh được ảnh hưởng của nhiệt
độ môi trường
- Các góc nhìn hướng ra cửa có tác động tâm lý tích cực đối vớingười xem, tránh căng thẳng và mỏi mắt
C H U Y Ê N Đ Ề N G H I Ê N C Ứ U K I Ế N T R Ú C
Trang 39 Khuyết điểm:
- Không thích hợp đối với gian trưng bày hiện vật phẳng
- Dễ gây hiện tượng chói mắt khi quan sát vật phẩm
- Gây cảm giác nhàm chán, ánh sáng không ổn định
Phạm vi ứng dụng:
- Hình thức phòng trưng bày: sử dụng cho các phòng trưng bày nhỏhoặc phòng trưng bày dọc hành lang
- Đặc điểm vật phẩm: hiện vật cứng, bền, tượng, phù điêu
ii Lấy sáng từ mái và cửa sổ mái:
Thông thường kính của cửa sổ mái không phải là loại kính trong mà là loại kính khuếch tán ánh sáng
Cửa sổ mái có thể thẳng hoặc nghiêng
Ưu điểm:
- Ít bị phụ thuộc về hướng, phản ánh đúng về màu sắc
- Ít bị ảnh hưởng của môi trường xung quanh
- Ánh sáng đều, dễ điều chỉnh
Khuyết điểm:
Trang 40- Dễ thay đổi nhiệt độ, gây ảnh hưởng đối với một số vật phẩm dễ bịtác động.
- Chỉ tạo ánh sáng khuếch tán nên không phù hợp với những vậtphẩm cần sự tinh tế trong chiếu sáng
- Không thích hợp với vật thể 3D
Phạm vi ứng dụng:
- Hình thức phòng trưng bày: Cửa sổ mái dùng cho các phòng rộng
và các phòng trên cùng của bảo tàng
- Sử dụng trong triển lãm tranh vì lượng ánh sáng đều và ổn định
iii Trần lấy sáng toàn bộ:
Có nhiều hình thức khác nhau, kính lấy sáng không phải là kính trong mà là kínhkhuếch tán nhiều lớp