1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

THUYẾT MINH THIẾT KẾ SƠ BỘ HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ QUỐC GIA

167 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 167
Dung lượng 13,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục Lục PHẦN 1. GIỚI THIỆU CHUNG 4 1. Tên dự án 4 2. Phạm vi của dự án 4 PHẦN 2. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ 5 1. Cơ sở pháp lý 5 2. Giới thiệu tổng quan 6 3. Phân tích hiện trạng 6 3.1 Tóm tắt kết quả khảo sát 6 3.2 Các kết quả đã đạt được về ứng dụng thư điện tử trong cơ quan nhà nước 27 3.3. Những hạn chế còn tồn tại về ứng dụng thư điện tử trong cơ quan nhà nước 28 4. Sự cần thiết phải đầu tư 29 5. Mục tiêu của dự án 29 5.1. Mục tiêu chung 29 5.2. Mục tiêu cụ thể 30 A. PHẦN THUYẾT MINH THIẾT KẾ SƠ BỘ 31 1. Nội dung yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế 31 1.1. Căn cứ để lập thiết kế sơ bộ 31 1.2. Yêu cầu thiết kế sơ bộ 31 2. Danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng 37 2.1 Tiêu chí và nguyên tắc thiết kế 37 2.2 Chuẩn về kết nối 38 2.3 Chuẩn về tích hợp dữ liệu 40 2.4 Chuẩn về truy cập thông tin 40 2.5 Chuẩn về an toàn thông tin 43 3. Phương án kỹ thuật và công nghệ, kết nối ra bên ngoài 45 3.1 Mô tả kiến trúc tổng thể Hệ thống Thư điện tử Quốc gia 45 3.2 Lựa chọn giải pháp kiến trúc khi triển khai hệ thống email Quốc Gia 47 3.3 Mô hình Hệ thống thư điện tử Quốc gia 49 4. Thiết kế sơ bộ hệ thống thư điện tử 53 4.1 Mô tả thiết kế sơ bộ các khối chức năng của phần mềm 53 4.2 Cấu hình phần mềm hệ thống Thư Điện Tử Quốc Gia 70 4.3 Thiết kế sơ bộ giải pháp phần cứng (Định cỡ hệ thống email Quốc Gia) 74 4.4 Thiết kế giải pháp An toàn và bảo mật Hệ thống Thư điện tử Quốc gia 106 4.5 Thiết kế sơ bộ giải pháp Tích hợp và di trú hệ thống 126 4.6 Xây dựng cơ chế chính sách và quy định cho hệ thống 127 5. Yêu cầu đối với hạ tầng kỹ thuật của dự án 132 5.1. Yêu cầu đối với hệ thống máy chủ 132 5.2. Yêu cầu đối với hạ tầng mạng và đường truyền 135 5.3 Khuyến nghị yêu cầu về Trung tâm dữ liệu 143 6. Xác định khối lượng sơ bộ các công tác xây lắp, thiết bị, phần mềm thương mại 150 6.1 Khối lượng sơ bộ công tác xây lắp (nếu có) 150 6.2 Khối lượng sơ bộ thiết bị phải mua sắm 150 6.3 Khối lượng sơ bộ các phần mềm thương mại 150 6.4 Khối lượng sơ bộ hoạt động xây dựng cơ chế chính sách 150 6.5 Khối lượng sơ bộ hoạt động huấn luyện đào tạo 154 B. PHẦN BẢN VẼ 156 1. Các tài liệu về hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và các điều kiện khác 156 2. Bản vẽ lắp đặt đối với hạ tầng kỹ thuật và kết nối ra bên ngoài 164 PHẦN 1. GIỚI THIỆU CHUNG 1. Tên dự án 1.1 Tên dự án: Dự án xây dựng Hệ thống Thư điện tử Quốc gia (NEMS Nation Emails Seytem) 1.2 Hình thức đầu tư: Thiết lập mới và tích hợp kế thừa những kết quả đã có. 2. Phạm vi của dự án 2.1 Đối tượng thụ hưởng Xây dựng hệ thống thư điện tử công vụ, đáp ứng yêu cầu trao đổi thông tin của các cơ quan nhà nước và cán bộ công chức  của các bộ ban ngành (kể cả các đơn vị trực thuộc);  các cơ quan thuộc chính phủ;  các tổ chức chính trị xã hội;  các tỉnh thành phố trực thuộc TƯ;  các quận huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;  các xã phường thị trấn. 2.2 Địa điểm đầu tư:  Cục Ứng dụng Công nghệ thông tin Bộ Thông tin và Truyền thông, Hà Nội  Trụ sở chính các bộ ban ngành, các cơ quan thuộc chính phủ, các tổ chức chính trị xã hội  Trụ sở chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 2.3 Thời gian thực hiện Từ 2012 đến 2015. Dự án chia làm ba giai đoạn  Giai đoạn 1: Năm 2012: thực hiện trong phạm vi lựa chọn. Xây dựng mới cho các cơ quan chưa có hệ thống thư điện tử hoặc tự nguyện tham gia Hệ thống Thư điện tử Quốc gia, trước mắt thực hiện ở các thành phố lớn có nhu cầu cao.  Giai đoạn 2: Năm 2013: Mở rộng hệ thống  Giai đoạn 3: Năm 20142015. Tích hợp Hệ thống thư điện tử riêng của các cơ quan với Hệ thống Thư điện tử Quốc gia. Triển khai toàn quốc cho các đơn vị còn lại. PHẦN 2. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ 1. Cơ sở pháp lý Văn bản của Chính phủ và Bộ Ngành chức năng:  Luật Giao dịch điện tử của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, số 512005QH11 ngày 29012005;  Nghị định số 262007NĐCP của Chính phủ ngày 15022007 Quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số;  Nghị định 642007NĐCP ngày 10042007 của Chính phủ về Ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước;  Chỉ thị số 342008CTTTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 03122008 Về việc tăng cường sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước;  Quyết định số 482009QĐTTg ngày 3132009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 20092010;  Quyết định số 1605QĐTTg ngày 27082010 của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 20112015;  Quyết định số 1755QĐTTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 22092010 Phê duyệt Đề án “Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về Công nghệ thông tin và Truyền thông”;  Công văn điều hành số 1654BTTTTUDCNTT, ngày 27052008 của Cục Ứng dụng CNTT Bộ TTTT, Hướng dẫn các yêu cầu cơ bản về chức năng, tính năng kỹ thuật cho các dự án dùng chung theo Quyết định số 432008QĐTTg (hệ thống thư điện tử);  Thông tư số 052010TTBNV ngày 01072010 Hướng dẫn về cung cấp, quản lý và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;  Thông tư 012011TTBTTTT ngày 04012011 của Bộ Thông tin và Truyền thông công bố Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước;  Dự thảo Nghị định về Thư rác. Văn bản trực tiếp liên quan đến dự án:  Quyết định số 1134QĐBTTTT ngày 04082010 của Bộ Thông tin và Truyền thông giao cho Cục Ứng dụng CNTT thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư dự án “Xây dựng hệ thống Thư điện tử Quốc gia”; 2. Giới thiệu tổng quan Trong cơ quan nhà nước, việc trao đổi thông tin chỉ đạo điều hành, thông tin chuyên môn nghiệp vụ giữa lãnh đạo với cán bộ, chuyên viên thuộc quyền; giữa cán bộ nhân viên với nhau và giữa các cơ quan là hoạt động thường xuyên không thể thiếu. Trước đây phương tiện giao tiếp chủ yếu là gặp trực tiếp hoặc trao đổi qua điện thoại. Những thông tin lớn như mô hình bản vẽ, bảng biểu... chỉ có thể in ra giấy gửi qua đường công văn hoặc qua đường mạng nội bộ truyền qua file Giải pháp thư điện tử ra đời và được áp dụng trong các cơ quan nhà nước đã làm cho việc gửi nhận tài liệu, truyền đạt thông tin giữa các cấp, các đơn vị với nhau trở nên vô cùng đơn giản nhanh chóng, không phân biệt khoảng cách địa lý, không câu nệ ngày hay đêm. Có nhiều giải pháp công nghệ làm cho tốc độ gửi nhận thư nhanh hơn, kích thước file đính kèm lớn hơn, thậm chí có thể gửi các đoạn phim, âm thanh, hình ảnh. Công nghệ chữ ký số và mã hoá làm cho gửi thư điện tử hầu như rất an toàn và đảm bảo xác thực. Nhiều cơ quan nhà nước đã xây dựng được hòm thư điện tử của cơ quan mình, địa phương mình. Tuy nhiên do trình độ khác nhau, kinh phí đầu tư khác nhau, nhu cầu khác nhau nên chất lượng các hòm thư không đồng đều, công nghệ đa dạng và đặc biệt là các hệ thống thư điện tử của các cơ quan nhà nước kém an toàn bảo mật, không kết nối được với nhau. Từ đó phát sinh như cầu xây dựng Hệ thống Thư điện tử Quốc gia đáp ứng các yêu cầu chính: phổ cập thư cho mọi cán bộ công chức có nhu cầu, bảo đảm an toàn bảo mật nhanh chóng và kết nối thống nhất trong toàn quốc. 3. Phân tích hiện trạng 3.1 Tóm tắt kết quả khảo sát 1.1.1 Khảo sát trong nước (Có báo cáo riêng) Khảo sát gián tiếp về ứng dụng thư điện tử 900 đơn vị bằng cách gửi bảng hỏi và nhận bảng trả lời, gồm:  Các bộ ngành ? đơn vị  Các cơ quan thuộc chinh phủ, tổ chức chính trị xã hội ? đơn vị  Các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ ? đơn vị  Các quận huyện thị xã, thành phố thuộc tỉnh ? đơn vị  Các xã phường thị trấn ? đơn vị Khảo sát trực tiếp về ứng dụng thư điện tử bằng cách cử các đoàn khảo sát đến các đơn vị để trao đổi trực tiếp, tìm hiểu thêm những vấn đề mà bảng hỏi gián tiếp chưa phản ánh hết, gồm:  Các bộ ngành, cơ quan thuộc chính phủ 4 đơn vị  Các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ 4 đơn vị  Các quận huyện, thị xã, thành phố thuộc tĩnh ? đơn vị  Các xã phường thị trấn ? đơn vị Khảo sát mặt bằng để đánh giá khả năng đặt Hosting các máy chủ thư điện tử cho hệ thống Thư điện tử Quốc gia  Khảo sát tại Bộ Thông tin và Truyền thông  Khảo sát tại Công ty TeleHouse Vietnam (thuộc TCty FPT) Tóm tắt kết quả khảo sát gián tiếp: Hiện trạng hệ thống thư điện tử trong các bộ ngành Số liệu tổng quát Bảng : Số liệu tổng quát về Email trong các bộ ban ngành TỔNG QUÁT VIỆC SỬ DỤNG EMAIL TT Nội dung Số lượng Tỷ lệ Tổng số đơn vị trả lời khảo sát 32 1 Đơn vị không có email riêng 0 2 Đơn vị sử dụng email riêng hoàn toàn 32 100% Chỉ phục vụ văn phòng 3 9,4% Phục vụ toàn bộ các cơ quan thuộc hoặc trực thuộc 22 68,8% Phục vụ một số các cơ quan thuộc hoặc trực thuộc 6 18,8% Khác 5 15,6% Có định dạng thư ABC.gov.vn 32 100% Chỉ có 1 định dạng thư ABC.gov.vn 0 Có nhiều định dạng thư 0 Ước tính tỷ lệ trung bình văn bản được trao đổi qua hệ thống thư điện tử 33,9%

Trang 1

THUYẾT MINH THIẾT KẾ SƠ BỘ

HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ QUỐC GIA

Trang 2

Mục Lục

PHẦN 1 GIỚI THIỆU CHUNG 4

1 Tên dự án 4

2 Phạm vi của dự án 4

PHẦN 2 SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ 5

1 Cơ sở pháp lý 5

2 Giới thiệu tổng quan 6

3 Phân tích hiện trạng 6

3.1 Tóm tắt kết quả khảo sát 6

3.2 Các kết quả đã đạt được về ứng dụng thư điện tử trong cơ quan nhà nước 27

3.3 Những hạn chế còn tồn tại về ứng dụng thư điện tử trong cơ quan nhà nước 28

4 Sự cần thiết phải đầu tư 29

5 Mục tiêu của dự án 29

5.1 Mục tiêu chung 29

5.2 Mục tiêu cụ thể 30

A PHẦN THUYẾT MINH THIẾT KẾ SƠ BỘ 31

1 Nội dung yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế 31

1.1 Căn cứ để lập thiết kế sơ bộ 31

1.2 Yêu cầu thiết kế sơ bộ 31

2 Danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng 37

2.1 Tiêu chí và nguyên tắc thiết kế 37

2.2 Chuẩn về kết nối 38

2.3 Chuẩn về tích hợp dữ liệu 40

2.4 Chuẩn về truy cập thông tin 40

2.5 Chuẩn về an toàn thông tin 43

3 Phương án kỹ thuật và công nghệ, kết nối ra bên ngoài 45

3.1 Mô tả kiến trúc tổng thể Hệ thống Thư điện tử Quốc gia 45

3.2 Lựa chọn giải pháp kiến trúc khi triển khai hệ thống email Quốc Gia 47

3.3 Mô hình Hệ thống thư điện tử Quốc gia 49

4 Thiết kế sơ bộ hệ thống thư điện tử 53

4.1 Mô tả thiết kế sơ bộ các khối chức năng của phần mềm 53

4.2 Cấu hình phần mềm hệ thống Thư Điện Tử Quốc Gia 70

4.3 Thiết kế sơ bộ giải pháp phần cứng (Định cỡ hệ thống email Quốc Gia) 74

4.4 Thiết kế giải pháp An toàn và bảo mật Hệ thống Thư điện tử Quốc gia 106

4.5 Thiết kế sơ bộ giải pháp Tích hợp và di trú hệ thống 126

4.6 Xây dựng cơ chế chính sách và quy định cho hệ thống 127

5 Yêu cầu đối với hạ tầng kỹ thuật của dự án 132

5.1 Yêu cầu đối với hệ thống máy chủ 132

5.2 Yêu cầu đối với hạ tầng mạng và đường truyền 135

5.3 Khuyến nghị yêu cầu về Trung tâm dữ liệu 143

6 Xác định khối lượng sơ bộ các công tác xây lắp, thiết bị, phần mềm thương mại 150

Trang 3

6.1 Khối lượng sơ bộ công tác xây lắp (nếu có) 150

6.2 Khối lượng sơ bộ thiết bị phải mua sắm 150

6.3 Khối lượng sơ bộ các phần mềm thương mại 150

6.4 Khối lượng sơ bộ hoạt động xây dựng cơ chế chính sách 150

6.5 Khối lượng sơ bộ hoạt động huấn luyện đào tạo 154

B PHẦN BẢN VẼ 156

1 Các tài liệu về hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và các điều kiện khác 156

2 Bản vẽ lắp đặt đối với hạ tầng kỹ thuật và kết nối ra bên ngoài 164

Trang 4

PHẦN 1 GIỚI THIỆU CHUNG

2.1 Đối tượng thụ hưởng

Xây dựng hệ thống thư điện tử công vụ, đáp ứng yêu cầu trao đổi thông tin củacác cơ quan nhà nước và cán bộ công chức

 của các bộ ban ngành (kể cả các đơn vị trực thuộc);

 các cơ quan thuộc chính phủ;

 các tổ chức chính trị xã hội;

 các tỉnh thành phố trực thuộc TƯ;

 các quận huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

 các xã phường thị trấn

2.2 Địa điểm đầu tư:

 Cục Ứng dụng Công nghệ thông tin - Bộ Thông tin và Truyền thông, Hà Nội

 Trụ sở chính các bộ ban ngành, các cơ quan thuộc chính phủ, các tổ chứcchính trị xã hội

 Trụ sở chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

2.3 Thời gian thực hiện

Từ 2012 đến 2015 Dự án chia làm ba giai đoạn

Giai đoạn 1: Năm 2012: thực hiện trong phạm vi lựa chọn Xây dựng mớicho các cơ quan chưa có hệ thống thư điện tử hoặc tự nguyện tham gia Hệthống Thư điện tử Quốc gia, trước mắt thực hiện ở các thành phố lớn có nhucầu cao

Giai đoạn 2 : Năm 2013: Mở rộng hệ thống

Giai đoạn 3 : Năm 2014-2015 Tích hợp Hệ thống thư điện tử riêng của các

cơ quan với Hệ thống Thư điện tử Quốc gia Triển khai toàn quốc cho cácđơn vị còn lại

Trang 5

PHẦN 2 SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ

1 Cơ sở pháp lý

Văn bản của Chính phủ và Bộ Ngành chức năng:

 Luật Giao dịch điện tử của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam, số 51/2005/QH11 ngày 29/01/2005;

 Nghị định số 26/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15/02/2007 Quy định chitiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ

 Quyết định số 48/2009/QĐ-TTg ngày 31/3/2009 của Thủ tướng Chính phủban hành Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nướcgiai đoạn 2009-2010;

 Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/08/2010 của Thủ tướng Chính phủ, phêduyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơquan nhà nước giai đoạn 2011-2015;

 Quyết định số 1755/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 22/09/2010 Phêduyệt Đề án “Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về Công nghệ thôngtin và Truyền thông”;

 Công văn điều hành số 1654/BTTTT-UDCNTT, ngày 27/05/2008 của CụcỨng dụng CNTT - Bộ TTTT, Hướng dẫn các yêu cầu cơ bản về chức năng,tính năng kỹ thuật cho các dự án dùng chung theo Quyết định số43/2008/QĐ-TTg (hệ thống thư điện tử);

 Thông tư số 05/2010/TT-BNV ngày 01/07/2010 Hướng dẫn về cung cấp,quản lý và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các

cơ quan thuộc hệ thống chính trị;

 Thông tư 01/2011/TT-BTTTT ngày 04/01/2011 của Bộ Thông tin và Truyềnthông công bố Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thôngtin trong cơ quan nhà nước;

 Dự thảo Nghị định về Thư rác

Văn bản trực tiếp liên quan đến dự án:

 Quyết định số 1134/QĐ-BTTTT ngày 04/08/2010 của Bộ Thông tin vàTruyền thông giao cho Cục Ứng dụng CNTT thực hiện công tác chuẩn bị đầu

tư dự án “Xây dựng hệ thống Thư điện tử Quốc gia”;

Trang 6

2 Giới thiệu tổng quan

Trong cơ quan nhà nước, việc trao đổi thông tin chỉ đạo điều hành, thông tin chuyênmôn nghiệp vụ giữa lãnh đạo với cán bộ, chuyên viên thuộc quyền; giữa cán bộ nhânviên với nhau và giữa các cơ quan là hoạt động thường xuyên không thể thiếu Trướcđây phương tiện giao tiếp chủ yếu là gặp trực tiếp hoặc trao đổi qua điện thoại Nhữngthông tin lớn như mô hình bản vẽ, bảng biểu chỉ có thể in ra giấy gửi qua đườngcông văn hoặc qua đường mạng nội bộ truyền qua file

Giải pháp thư điện tử ra đời và được áp dụng trong các cơ quan nhà nước đã làm choviệc gửi nhận tài liệu, truyền đạt thông tin giữa các cấp, các đơn vị với nhau trở nên

vô cùng đơn giản nhanh chóng, không phân biệt khoảng cách địa lý, không câu nệngày hay đêm

Có nhiều giải pháp công nghệ làm cho tốc độ gửi nhận thư nhanh hơn, kích thước fileđính kèm lớn hơn, thậm chí có thể gửi các đoạn phim, âm thanh, hình ảnh Công nghệchữ ký số và mã hoá làm cho gửi thư điện tử hầu như rất an toàn và đảm bảo xác thực.Nhiều cơ quan nhà nước đã xây dựng được hòm thư điện tử của cơ quan mình, địaphương mình Tuy nhiên do trình độ khác nhau, kinh phí đầu tư khác nhau, nhu cầukhác nhau nên chất lượng các hòm thư không đồng đều, công nghệ đa dạng và đặcbiệt là các hệ thống thư điện tử của các cơ quan nhà nước kém an toàn bảo mật, khôngkết nối được với nhau

Từ đó phát sinh như cầu xây dựng Hệ thống Thư điện tử Quốc gia đáp ứng các yêucầu chính: phổ cập thư cho mọi cán bộ công chức có nhu cầu, bảo đảm an toàn bảomật nhanh chóng và kết nối thống nhất trong toàn quốc

3 Phân tích hiện trạng

3.1 Tóm tắt kết quả khảo sát

1.1.1 Khảo sát trong nước (Có báo cáo riêng)

Khảo sát gián tiếp về ứng dụng thư điện tử 900 đơn vị bằng cách gửi bảng hỏi

và nhận bảng trả lời, gồm:

 Các cơ quan thuộc chinh phủ, tổ chức chính trị xã hội ? đơn vị

 Các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ ? đơn vị

 Các quận huyện thị xã, thành phố thuộc tỉnh ? đơn vị

 Các xã phường thị trấn ? đơn vị

Trang 7

Khảo sát trực tiếp về ứng dụng thư điện tử bằng cách cử các đoàn khảo sát đến

các đơn vị để trao đổi trực tiếp, tìm hiểu thêm những vấn đề mà bảng hỏi gián tiếpchưa phản ánh hết, gồm:

 Các bộ ngành, cơ quan thuộc chính phủ 4 đơn vị

 Các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ 4 đơn vị

 Các quận huyện, thị xã, thành phố thuộc tĩnh ? đơn vị

 Các xã phường thị trấn ? đơn vị

Khảo sát mặt bằng để đánh giá khả năng đặt Hosting các máy chủ thư điện tử

cho hệ thống Thư điện tử Quốc gia

 Khảo sát tại Bộ Thông tin và Truyền thông

 Khảo sát tại Công ty TeleHouse Vietnam (thuộc TCty FPT)

Tóm tắt kết quả khảo sát gián tiếp:

Hiện trạng hệ thống thư điện tử trong các bộ ngành

Số liệu tổng quát

Bảng : Số liệu tổng quát về Email trong các bộ ban ngành

TỔNG QUÁT VIỆC SỬ DỤNG EMAIL

Ước tính tỷ lệ trung bình văn bản được trao đổi

Có quy định về thời gian lưu trữ thư trên máy 9 28,1%

Trang 8

1 Thống kê phần mềm thương mại sử

2 Thống kê phần mềm mã nguồn mở

3 Cách truy câp thư điện tử mà nhiều người dùng nhất

OutLook &

Trình duyệt

75% 93,8%

-4 Cơ quan quy định về thời gian lưu trữthư của cá nhân

Thời gian quy định thường thấy 1 Năm

5 Tên phần mềm máy chủ thư điên tử

thương mại sử dụng nhiều nhất

Exchange &

Mdaemon 13-11

46,4% 39,3%

-6 Phần mềm máy chủ thư điện tử mã nguồn mở được sử dụng nhiều nhất Zimbra 2 28,6%

7 Trung bình dung lượng đính kèm trong hệ thống thư ≤10Mb 22 68,8%

Trang 9

8 Dung lượng tối đa của mỗi tài khoản

Cơ sở hạ tầng

Bảng : Cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ Email dùng riêng các bộ ban ngành

CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ KỸ THUẬT

1 Tổng số lượng máy chủ thư điện tử dùng riêng 74

3 Tình trạng hoạt động của các máy chủ

sự cố mất điện

5 Băng thông sử dụng cho hệ thống thường thấy 2Mbs tới10Mbs

6 Hình thức sao lưu chủ yếu được

áp dụng

Lưu vào

7

Dung lượng trung bình cho việc

sao lưu và lưu trữ của hệ thống

Trang 10

Hình : Tình trạng hoạt động của máy chủ thư điện tử các bộ ngành

An toàn thông tin

Bảng : An toàn thông tin thư điện tử trong các bộ ban ngành

AN TOÀN THÔNG TIN

- lọc thư rác 10-11

31,3% 34,3%

-3 Có áp dụng tiêu chuẩn ISO 27001

4 Tần suất sao lưu dữ liệu thường thấy Chủ yếu sao lưu theo tháng 32%

5 An toàn chữ ký số trong hệ thống thư điện tử

Trang 11

Chính sách đãi ngộ nhân lực chưa phù hợp 23 71,9%

Trang 12

Thiếu ngân sách 20 62,5%

Khó khăn chung về phía người sử dụng Kỹ năng sửdụng chưa

tốt

65,6%

Sử dụng ngay Hệ thống Thư điện tử Quốc gia 4 12,5%

Sử dụng Hệ thống Thư điện tử Quốc gia theo lộ

Tích hợp với hệ thống thư điện tử Quốc gia 18 56,3%

Hiện trạng hệ thống thư điện tử trong các đơn vị trực thuộc bộ

ngành

Có tới 2/3 các đơn vị trực thuộc dùng chung hệ thống thư điện tử với bộ ngành chủquản nên về cơ bản hiện trạng sử dụng thư điện tử của các đơn vị trực thuộc giốngnhư hiện trạng sử dụng thư điện tử của các bộ ngành, tuy nhiên cũng cói vài sự khácbiệt Dưới đây là đánh giá cụ thể :

Đánh giá chung hiện trạng hệ thống thư điện tử trong các đơn vị trực thuộc

bộ ngành

A Tổng quát:

 Số đơn vị trực thuộc bộ ngành (TTBN) được khảo sát: 35

 25,7 % đơn vị TTBN có email riêng

 31,4 % thư điện tử của TTBN dùng chung với cơ quan cấp trên

 Ước tính tỷ lệ trung bình văn bản được trao đổi qua hệ thống thư điện tử39,2%

 71,2% CBCC được cấp account sử dụng trong công việc

 78,4 % CBCC sử dụng email trong công việc hàng ngày

 47,9 % CBCC sử dụng nhiều email trong công việc (từ 5 mail/ ngày trở lên)

 Có sử dụng chữ ký số: 2,9 % (1 đơn vị)

B Nhân lực

 88,9 % có người quản trị hệ thống thư điện tử

 Chứng chỉ của người quản trị hệ thống thư điện tử:: không ai có chứng chỉ

Trang 13

C Các khó khăn của đơn vị và nhu cầu đối với Hệ thống Thư

điên tử Quốc gia

 Giao diện gây khó khăn cho các CBCC sử dụng, thỉnh thoảng mất đườngtruyền, dung lượng lưu trữ thư không đảm bảo, có nhiều thư rác

 Nâng cấp về dung lượng, xây dựng giao diện dễ sử dụng, có phần mềm chặnthư rác tốt và có ứng dụng chữ ký số

Đánh giá chung hiện trạng hệ thống thư điện tử trong các bộ ngành

 100% định dạng thư tuân thủ quy định @ABC.gov.vn

 Ước tính tỷ lệ trung bình văn bản được trao đổi qua hệ thống thư điện tử33,9%

 73,7% CBCC được cấp account sử dụng trong công việc

 72,1% CBCC sử dụng email trong công việc hàng ngày

 45,2% CBCC sử dụng nhiều email trong công việc (từ 5 mail/ ngày trở lên)

B Công nghệ:

 84,4% sử dụng phần mềm thương mại cho máy chủ email

 Tên phần mềm máy chủ thương mại sử dụng nhiều nhất Mdeamont 39,3 %,Exchange 46,4 %

 Phần mềm máy chủ mã nguồn mở sử dụng nhiều nhất Zimbra 28,6 %

 Cách truy câp thư điện tử mà nhiều người dùng nhất: qua Web 93,8 %, quaOutlook 75 %

 87,5 % cơ quan không quy định thời gian lưu trữ thư của cá nhân

C Hạ tầng

 Số máy chủ trung bình cho một đơn vị là 2,3 máy

 Tình trạng hoạt động của máy chủ: 66 % tốt

 Ít quan tâm dự phòng sự cố mất điện

 Băng thông sử dụng cho hệ thống thường thấy 2Mb  10Mb

 Dung lượng trung bình cho việc sao lưu và lưu trữ của hệ thống 65,5 Tb

Trang 14

D An toàn thông tin

 Chú trọng tới an toàn thông tin 100%

 Có áp dụng ISO 27001 cho hệ thống: 12,5 %

 Hình thức sao lưu chủ yếu là chép vào ổ cứng 82,1%

 Tần suất sao lưu nhiều nhất là hàng tháng 32,1%

 Biện pháp an toàn thông tin: tường lửa, diệt virus, chống thư rác > 80%

 Chỉ có 3,1 % áp dụng chữ ký số (1 đơn vị)

E Nhân lực

 87,5 % đơn vị có người quản trị hệ thống thư điện tử

 Chứng chỉ của người quản trị hệ thống thư điện tử:: quản trị mạng 68,8 %,quản trị cơ sở dữ liệu 18,8 %, an toàn bảo mật 9,4%

F Các khó khăn của đơn vị và nhu cầu đối với Hệ thống Thư

điên tử Quốc gia

 Khó khăn nổi bật: Người vận hành quản trị ít, năng lực không chuyên sâu82%, Dung lượng lưu trữ ít và nhận nhiều thư rác > 70%, Chính sách đãi ngộnhân lực chưa phù hợp 67,9%

 Nhu cầu đối với Hệ thống Thư điện tử Quốc gia: 50% muốn tích hợp, 14,3%muốn sử dụng ngay, 21,4% muốn sử dụng theo lộ trình

 Tăng kích thước tập tin đính kèm, Tăng dung lượng lưu trữ của hòm thư điện

tử, Mở rộng băng thông cho hệ thống thư điện tử

 Gửi, nhận thư điện tử bằng nhiều hình thức truy cập, Ngăn chặn và lọc thưrác hiệu quả hơn, Duy trì hệ thống thư điện tử hoạt động liên tục

 Nên có hướng dẫn, lộ trình tập huấn sử dụng cho các cán bộ

 Thiếu ngân sách 53,6 %

Trang 15

 Ý kiến với Hệ thống Thư điện tử Quốc gia:

Bảng : Số liệu tổng quát về Email trong các tỉnh thành phố

TỔNG QUÁT VIỆC SỬ DỤNG EMAIL

Chỉ dùng email miễn phí (gmail, yahoo) 4 7,1%

Ước tính tỷ lệ trung bình văn bản được trao đổi

Có quy định về thời gian lưu trữ thư trên máy

Trang 16

Tỷ lệ CBCC có sử dụng nhiều email trong công

1 Thống kê phần mềm thương mại sử

2 Thống kê phần mềm mã nguồn mở sử

3 Cách truy câp thư điện tử mà nhiều

người dùng nhất

OutLook Webmail 44 - 54

77,2 % 94,7 %

-4 Cơ quan quy định về thời gian lưu trữ thư của cá nhân

Thời gian quy định thường thấy 6 tháng

5 Tên phần mềm máy chủ thư điên tử thương mại sử dụng nhiều nhất

MicrosoftExchange

6 Phần mềm máy chủ thư điện tử mã

nguồn mở được sử dụng nhiều nhất

Qmail Zimbra

-Đều là25% trêntổng số sửdụng MNM

7 Trung bình dung lượng đính kèm trong hệ thống thư ≤10Mb 32 57,1%

8 Dung lượng tối đa của mỗi tài khoản thường thấy 10M - >500Mb 44 77,2%

Cơ sở hạ tầng

Trang 17

Bảng : Cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ Email dùng riêng các tỉnh thành phố

CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ KỸ THUẬT

1 Tổng số lượng máy chủ thư điện tử dùng riêng 159

3 Tình trạng hoạt động của các máy chủ

điện, điều hòa )

Ít quan tâm tới

dự phòng sự cốmất điện

5 Băng thông sử dụng cho hệ

thống thường thấy

Phần lớn là

< 50Mbs

6 Hình thức sao lưu chủ yếu đượcáp dụng Chép vàoổ cứng 30 64,9%

7 Dung lượng trung bình cho việc sao lưu và lưu trữ của hệ thống 56,7 TB

Tình trạng hoạt động của máy chủ thư điện tử các tỉnh thành phố

16%

T ốt Cần nâng cấp Cần thay thế

Trang 18

Hình : Tình trạng hoạt động của máy chủ thư điện tử các tỉnh thành phố

An toàn thông tin trong thư điện tử các tỉnh thành phố

Bảng :

AN TOÀN THÔNG TIN

trả lời

Số

1 Tình hình chú trọng an ninh cho hệ thống thư điện tử

chống thư rác > 66%Loại phần cứng Sao lưu phục hồi thảm họa 40,4%

3 Có áp dụng tiêu chuẩn ISO 27001 chohệ thống 7 13,5%

4 Tần suất sao lưu dữ liệu thường thấy Chủ yếu sao lưu theo tuần 23 44,2%

5 An toàn chữ ký số trong hệ thống thư điện tử

Tất cả đều không sử dụng

Tình hình nhân lực, khó khăn và nhu cầu đối với Hệ thống Thư điện tử Quốc gia

Bảng : Tình hình nhân lực, khó khăn và nhu cầu TÌNH HÌNH NHÂN LƯC, KHÓ KHĂN VÀ NHU CẦU

Trang 19

TT Nội dung Số lượng Tỷ lệ

Những khó khăn chung mà nhiều cơ quan gặp

phải khi sử dụng hạ tầng công nghệ

Nhậnnhiều thưrác, vàkém antoàn bảomật

> 42%

Chính sách đãi ngộ nhân lực chưa phù hợp 42 73,7%

Khó khăn chung về phía người sử dụng

Chưa tuân thủ quy tắc -

kỹ năng

sử dụng không cao

Đềuchiếm56%

Sử dụng ngay Hệ thống Thư điện tử Quốc gia 10 17,5%

Sử dụng Hệ thống Thư điện tử Quốc gia theo lộ

Trang 20

Tích hợp với hệ thống thư điện tử Quốc gia 36 63,2%

Đánh giá chung thực trạng thư điện tử trong các tỉnh thành phố

 87,7 % định dạng thư tuân thủ quy định @ABC.gov.vn

 Ước tính tỷ lệ trung bình văn bản được trao đổi qua hệ thống thư điện tử43,6%

 75 % CBCC được cấp account sử dụng trong công việc

 63,2 % CBCC sử dụng email trong công việc hàng ngày

 32,0 % CBCC sử dụng nhiều email trong công việc (từ 5 mail/ ngày trở lên)

B Công nghệ:

 69,2 % sử dụng phần mềm thương mại cho máy chủ email

 Tên phần mềm máy chủ thương mại sử dụng nhiều nhất Exchange 70,3 %

 Phần mềm máy chủ mã nguồn mở sử dụng nhiều nhất: Qmail 25 %, Zimbra

 Số máy chủ trung bình cho một đơn vị là 2,8 máy

 Tình trạng hoạt động của máy chủ: 58 % tốt

 Ít quan tâm dự phòng sự cố mất điện và chống sét

 Băng thông sử dụng cho hệ thống thường thấy < 50Mb

 Dung lượng trung bình cho việc sao lưu và lưu trữ của hệ thống 56,7 Tb

D An toàn thông tin

 Chú trọng tới an toàn thông tin 94,2 %

Trang 21

 Có áp dụng tiêu chuẩn ISO 27001 cho hệ thống: 13,5 %

 Hình thức sao lưu chủ yếu là chép vào ổ cứng 40,4%

 Tần suất sao lưu nhiều nhất là hàng tuần 44,2%

 Biện pháp an toàn thông tin: tường lửa, diệt virus, chống thư rác > 66 %

 Không nơi nào áp dụng chữ ký số

E Nhân lực

 92,3 % số đơn vị có người quản trị hệ thống thư điện tử

 Chứng chỉ của người quản trị hệ thống thư điện tử:: quản trị mạng 59,7 %,quản trị cơ sở dữ liệu 8,8 %, an toàn bảo mật 22,8 %

F Các khó khăn của đơn vị và nhu cầu đối với Hệ thống Thư

điên tử Quốc gia

 Khó khăn nổi bật: Người vận hành quản trị ít, năng lực không chuyên sâu75,5 %, Dung lượng lưu trữ ít và nhận nhiều thư rác, kém an toàn bảo mật >40%, Chính sách đãi ngộ nhân lực chưa phù hợp 73,5 %

 Nhu cầu đối với Hệ thống Thư điện tử Quốc gia: 59,2 % muốn tích hợp, 18,4

% muốn sử dụng ngay, 12,3 % muốn sử dụng theo lộ trình

G Mức đầu tư:

 Ước tính chi phí ban đầu cho hệ thống thư điện tử: Lớn nhất 4 tỷ, nhỏ nhất1,7 tỷ

H Ý kiến đề xuất:

 Cần tập huấn nghiệp vụ, nâng cao chuyên môn cho người quản trị hệ thống

 Ứng dụng chữ ký số vào hệ thống thư điện tử, Tăng cường an toàn, bảo mậtcho hệ thống

 Tăng kích thước tập tin đính kèm, Tăng dung lượng lưu trữ của hòm thư điện

tử, Mở rộng băng thông cho hệ thống thư điện tử

 Gửi, nhận thư điện tử bằng nhiều hình thức truy cập, Ngăn chặn và lọc thưrác hiệu quả hơn, Duy trì hệ thống thư điện tử hoạt động liên tục

 Nên có hướng dẫn, lộ trình tập huấn sử dụng cho các cán bộ

 Thiếu ngân sách: 61,2 %

Hiện trạng hệ thống thư điện tử trong các quận huyện thị xã

thành phố thuộc tỉnh

Trang 22

Đánh giá

A Tổng quát:

 Số quận huyện được khảo sát: 106

 5,7 % quận huyện có email riêng

 86,8 % thư điện tử của quận huyện dùng chung với thư điện tử của tỉnh

 Ước tính tỷ lệ trung bình văn bản được trao đổi qua hệ thống thư điện tử36,2%

 73,0 % CBCC được cấp account sử dụng trong công việc

 61,1 % CBCC sử dụng email trong công việc hàng ngày

 29,7 % CBCC sử dụng nhiều email trong công việc (từ 5 mail/ ngày trở lên)

 Số nơi sử dụng chữ ký số: 3,8 % (4 đơn vị)

E Nhân lực

 66,7% đơn vị có người quản trị hệ thống thư điện tử

F Các khó khăn của đơn vị và nhu cầu đối với Hệ thống Thư

điên tử Quốc gia

 Do chưa có thói quen sử dụng thư điện tử, dung lượng sử dụng hạn chế, bêncạnh đó có rất nhiều thư rác

Hiện trạng hệ thống thư điện tử trong các xã phường thị trấn

Số xã phường thị trấn được khảo sát rất ít, khoảng 0,25% số xã phường nên số liệu chỉmang tính chất tham khảo tượng trưng

Đánh giá

Trang 23

A Tổng quát:

 Số xã phường thị trấn (XPTT) được khảo sát: 30

 Không có XPTT nào có email riêng

 Không hề dùng email 33,3 %

 Dùng chung với thư điện tử của cấp trên: 40 %

 Chỉ dùng email miễn phí : 16,7 %

 Thuê dịch vụ cuả doanh nghiệp: 10 % (3 đơn vị)

 Ước tính tỷ lệ trung bình văn bản được trao đổi qua hệ thống thư điện tử33,3%

 79,8 % CBCC được cấp account sử dụng trong công việc

 27,6 % CBCC sử dụng email trong công việc hàng ngày

F Các khó khăn của đơn vị và nhu cầu đối với Hệ thống Thư

điên tử Quốc gia

 Hay bị mất tín hiệu đường truyền, cơ sở vật chất hạ tầng thiếu thốn và kỹnăng sử dụng chưa caoG Mức đầu tư:

 Ước tính chi phí ban đầu cho hệ thống thư điện tử: Lớn nhất 6 triệu, nhỏ nhất330.000 VNĐ

H Ý kiến đề xuất:

 Nâng cao hạ tầng kỹ thuật và tổ chức tập huấn cho các cán bộ công chức

 Đảm bảo an toàn bảo mật, dễ sử dụng, vân hành ổn định và triển khai tới tất

Cấp tỉnh thành phố

Cấp quận huyện

Cấp xã phường

Tổng quát

Số đơn vị Không hề dùng

Trang 24

Số đơn vị chỉ dùng email

Trang 25

Tần suất sao lưu nhiều

nhất: hàng tháng

Hàngtháng32,1%

Hàngtuần44,2%

và chương trình đào tạo

nâng cao cho người

Trang 26

 Đại đa số các bộ ngành, tỉnh thành đều có email riêng và tên miền hoàn toàntuân theo quy định chung.

 Cấp xã phường vẫn có nhu cầu sử dụng thư điện tử và sử dụng được nếu cán

bô công chức được cấp account và được huấn luyện sử dụng

 Xu hướng sử dụng phần mềm thương mại nhiều hơn sử dụng phần mềm mãnguồn mở Với phần mềm thương mại, Exchange được sử dụng nhiều hơnMdeamon

 Cách truy cập được quen thuộc của người sử dụng là Webmail, rồi đếnOutlook Ở các tỉnh thành phố, cách sử dụng thư điện tử qua điện thoại cũngđược ưa chuộng, có lẽ vì địa dư xa cách, nội dung gửi đơn giản thì phươngtiện di động thích hợp hơn

 Số máy chủ thư điện tử trung bình cho một đơn vị cấp bộ ngành, tỉnh thànhkhoảng 2,3 đến 2,8 máy, con số này là ít so với nhu cầu Trong số đó, tỷ lệmáy chủ hoạt động tốt chỉ khoảng từ 58% đến 66%

 Các đơn vị đều quan tâm đến an toàn bảo mật nhưng chưa có điều kiện thựchiện đầy đủ Biện pháp an toàn chủ yếu được sử dụng là copy vào ổ cứngtheo định kỳ hàng tuần đến hàng tháng, dùng phần mềm diệt virus, tường lửa.Mong muốn chung là được dùng chữ ký số và mã hoá nội dung

 Khó khăn nổi bật là người vận hành quản trị ít, năng lực không chuyên sâu vàđãi ngộ cho họ chưa hợp lý

 Khoảng 2/3 đơn vị muốn tích hợp với HTTĐTQG ngay hoặc tích hợp theo lộtrình Khoảng 15% số đơn vị muốn sử dụng ngay HTTĐTQG

Nhu cầu đối với hệ thống thư điện tử Quốc gia của các bộ ngành,

 Các đơn vị cho rằng không cần thiết cấp phát hộp thư điện tử cho tất cả cán

bộ công chức mà chỉ cần cấp cho người có nhu cầu sử dụng (chẳng hạn cán

bộ cấp phòng trở lên) Bởi vậy lộ trình cấp phát account cũng không cần cấp

Trang 27

phát đồng loạt mà từ nơi có nhu cầu cao trước tới nơi có nhu cầu thấp sau, từnhóm người có nhu cầu cần thiết trước, đến nhóm có nhu cầu ít cần thiết sau.

 Hệ thông Thư điện tử Quốc gia có thể hỗ trợ các đơn vị về quản trị hệ thống

 Các đơn vị mong muốn: Hệ thống Thư điện tử Quốc gia giúp các đơn vị lọcthư rác tốt hơn, tăng kích thước tập tin đính kèm, Tăng dung lượng lưu trữcủa hòm thư điện tử, mở rộng băng thông cho hệ thống thư điện tử, Gửi, nhậnthư điện tử bằng nhiều hình thức truy cập kể cả truy cập quan điện thoại

3.1.2 Khảo sát nước ngoài (Có báo cáo riêng)

Khảo sát tại 3 nước tiêu biêu để tìm hiểu học tập về tình hình sử dụng quản lý thư điện

tử của nước họ, phục vụ cho chuẩn bị dự án xây dựng Hệ thống Thư điện tử Quốc gia

3.2 Các kết quả đã đạt được về ứng dụng thư điện tử trong

cơ quan nhà nước

 Việc sử dụng thư điện tử đã trở thành phổ biến ở các bộ ngành, tỉnh thànhtrong cả nước và khá quen thuộc ở các cấp trực thuộc bộ ngành, quận huyện

 Đại đa số các bộ ngành, tỉnh thành đều có hòm thư điện tử riêng và tên miềnhoàn toàn tuân theo quy định chung

 Cấp xã phường vẫn có nhu cầu sử dụng thư điện tử và sử dụng được nếu cán

bô công chức được cấp account và được huấn luyện sử dụng

 Xu hướng sử dụng phần mềm thương mại nhiều hơn sử dụng phần mềm mãnguồn mở Với phần mềm thương mại, Microsoft Exchange được sử dụngnhiều hơn Mdeamon Với phần mềm nguồn mở Zimbra và Qmail được dùngnhiều hơn

 Cách truy cập được quen thuộc của người sử dụng là Webmail, rồi đếnOutlook Ở các tỉnh thành phố, cách sử dụng thư điện tử qua điện thoại cũngđược ưa chuộng, có lẽ vì địa dư xa cách, nội dung gửi đơn giản thì phươngtiện di động thích hợp hơn

 Số máy chủ thư điện tử trung bình cho một đơn vị cấp bộ ngành, tỉnh thànhkhoảng 2,3 đến 2,8 máy, trong số đó, tỷ lệ máy chủ hoạt động tốt chỉ khoảng

từ 58% đến 66% Với từng đơn vị thì số lượng máy đó không đủ, nhung vớitoàn quốc thì lại là sự lãng phí lớn

 Các đơn vị đều quan tâm đến an toàn bảo mật nhưng chưa có điều kiện thựchiện đầy đủ Biện pháp an toàn chủ yếu được sử dụng là copy vào ổ cứngtheo định kỳ hàng tuần đến hàng tháng, dùng phần mềm diệt virus, tường lửa.Mong muốn chung là được dùng chữ ký số và mã hoá nội dung

 Khó khăn nổi bật là người vận hành quản trị ít, năng lực không chuyên sâu vàđãi ngộ cho họ chưa hợp lý

Trang 28

 Khoảng 2/3 đơn vị muốn tích hợp với HTTĐTQG ngay hoặc tích hợp theo lộtrình Khoảng 15% số đơn vị muốn sử dụng ngay HTTĐTQG

3.3 Những hạn chế còn tồn tại về ứng dụng thư điện tử trong cơ quan nhà nước

 Quy mô của các hệ thống thư điện tử cấp bộ ngành, tỉnh thành mới ở mứcvừa và nhỏ, số lượng account đều dưới 10.000, các hệ thống chưa kết nốiđược với nhau, chưa có cơ quan điều phối chung toàn quốc

 Từng đơn vị kinh phí đầu tư chưa đủ tầm nên công nghệ ứng dụng còn thấp,tốc độ gửi nhận thư còn chậm, kích thước file đính kèm và dung lượng lưutrữ hộp thư chưa đáp ứng yêu cầu, các chức năng của thư còn hạn chế Nếunhu cầu tăng lên hơn nữa thì hệ thống sẽ khó kiểm soát hoặc không đáp ứngđược

 Vấn đề an toàn bảo mật là điểm rất yếu Việc hosting máy chủ đều tự làm,không chuyên nghiệp, không đủ điều kiện an toàn Hầu như chưa nơi nào tíchhơp chữ ký số

 Trình độ người quản trị hệ thống còn thấp, chưa đáp ứng yêu cầu Trình độcán bộ công chức sử dụng thư điện tử chưa được huấn luyện bài bản, chưa cókiến thức về an toàn bảo mật

 Rất ít nơi có thể tích hợp hệ thống thư điện tử của mình với phần mềm quản

lý hồ sơ văn bản điều hành tác nghiệp

 Nhiều đơn vị chưa có quy định bắt buộc sử dụng thư điện tử trong công việc

Về chính sách cũng như hạ tầng, công nghệ, nhân lực chưa sẵn sàng cho việcđưa vấn đề sử dụng thư điện tử là một nhân tố tất yếu trong hoạt động của cơquan nhà nước

4 Sự cần thiết phải đầu tư

 Nhu cầu giao dịch tài liệu giữa các cơ quan nhà nước rất lớn và ngày càng giatăng Ở mỗi cơ quan đơn vị, việc quản lý công văn đi - đến là công việckhổng lồ và tốn khá nhiều thời gian, nhân lực Ngay trong nội bộ cơ quan vàcác đơn vị trực thuộc, nhu cầu trao đổi tài liệu cũng rất nhiều Nhiều cuộchọp hiệu quả kém vì tài liệu chuyển đến chậm, người dự họp chưa kịp đọc tàiliệu, nắm bắt thông tin để đưa ra ý kiến của mình

 Sử dụng thư điện tử trong công việc chuyên môn sẽ làm cho quy trình nghiệp

vụ trong cơ quan nhà nước thay đổi theo hướng chất lượng hơn, hiệu quảhơn Việc gửi nhận, chỉnh sửa báo cáo, tài liệu sẽ nhanh hơn, tiện dụng hơn

Trang 29

 Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/08/2010 của Thủ tướng Chính phủ, phêduyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơquan nhà nước giai đoạn 2011-2015 đã đưa ra chỉ tiêu:

 60% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan nhànước được trao đổi hoàn toàn dưới dạng điện tử;

 Hầu hết cán bộ, công chức thường xuyên sử dụng hệ thống thư điện tửtrong công việc

 Xây dựng hệ thống thư điện tử quốc gia để tạo điều kiện cho các cơquan nhà nước và cán bộ công chức hoàn thành chỉ tiêu đối với Chínhphủ;

 Nhiều cơ quan nhà nước đã có hệ thống thư điện tử riêng nhưng chất lượngkhác nhau, công nghệ khác nhau Vì chưa có quy định thống nhất và chưa có

hệ thống thư điện tử tập trung toàn quốc, nên các hệ thống thư điện tử riêngcủa các cơ quan chưa kết nối được với nhau

 Trình độ phát triển CNTT trong nước những năm gần đây đã có nhiều tiếnbộ; Hạ tầng Internet băng rộng mở rộng cả nước, đến nhiều vùng sâu vùngxa; Hầu hết các bộ ban ngành, tỉnh thành phố đã có đơn vị chuyên trách Côngnghệ thông tin; Trình độ ứng dụng CNTT của cán bộ công chức về truy cậpInternet và gửi nhận thư điện tử đã phổ biến Những yếu tố đó cho phép cóthể xây dựng hệ thống thư điện tử quốc gia

5 Mục tiêu của dự án

5.1 Mục tiêu chung

Xây dựng hệ thống Thư điện tử Quốc gia tập trung, thống nhất, an toàn bảo mậttrong các cơ quan nhà nước Cấp tài khoản cho mọi cơ quan, mọi cán bộ côngchức có nhu cầu từ trung ương đến cấp xã phường và mọi đơn vị trực thuộc Tạođiều kiện để cán bộ, công chức thường xuyên sử dụng thư điện tử quốc gia trongcông việc, làm cho hầu hết các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơquan nhà nước được trao đổi hoàn toàn dưới dạng điện tử nhanh chóng an toàn,tiết kiệm

5.2 Mục tiêu cụ thể

1 Giai đoạn 1, năm 2012: 300.000 cán bộ công chức các thành phố trực thuộctrung ương, phục vụ cho các cơ quan, bộ ngành có nhu cầu, trước mắt là cácđơn vị chưa có hệ thống email nội bộ, hoặc các đơn vị đã có hệ thống emaildùng riêng nhưng chưa đảm bảo, chưa đáp ứng được yêu cầu đề ra

Trang 30

2 Giai đoạn 2, năm 2013: Đầu tư mở rộng hệ thống email đáp ứng 800.000người dùng đến cấp quận huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

3 Giai đoạn 3, năm 2014-2015: Triển khai toàn quốc cho các đơn vị còn lại,đáp ứng 2.000.000 người dùng và nhiều hơn nữa

Trang 31

A PHẦN THUYẾT MINH THIẾT KẾ SƠ BỘ

1 Nội dung yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế

1.1 Căn cứ để lập thiết kế sơ bộ

- Thiết kế một hệ thống email quốc gia đặt tại Trung Tâm Dữ Liệu của của BộTT-TT

- Hệ thống có số lượng ban đầu 300.000 hộp thư, và có thể mở rộng (scalable)

- Tích hợp với kênh nhắn tin, thoại, videoconference

- Phù hợp với người dùng (đa dạng)

- Có thể áp đặt các chính sách (rules)

- Đảm bảo ATBM, cung cấp dịch vụ CA, (định danh)

- Đảm bảo yêu cầu nghiệp vụ:

o sẵn sàng cao,

o back-up liên tục,

o phục hồi thảm họa

- Phù hợp các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế

- Tích hợp được các hệ thống hiện có

1.2 Yêu cầu thiết kế sơ bộ

1.2.1 Yêu cầu về quy mô của hệ thống

Hệ thống phải đáp ứng yêu cầu chung sau :

 Tập trung hóa dịch vụ email

 Đảm bảo tính sẵn sàng cao và liên tục phục vụ

Trang 32

 Đơn giản hóa công tác quản lý

 Truy cập mọi lúc mọi nơi

Hệ thống Email cung cấp dịch vụ cho các đối tượng sau:

 Chính phủ, các Bộ, Ban, Ngành thuộc chính phủ,

 Các cơ quan hành chính các cấp từ tỉnh đến xã,

 Tổ chức đoàn thể - xã hội thuộc nhà nước,

 Toàn bộ công chức, viên chức nhà nước bao gồm CBCC trong các cơ quanhành chính và các đơn vị sự nghiệp

Hệ thống được thiết kế, xây dựng phải đáp ứng được các yêu cầu về định cỡ như sau:

 Trong giai đoạn đầu tiên, hệ thống Email sẽ đáp ứng được nhu cầu của300.000 người dùng

 Hệ thống có khả năng mở rộng, đáp ứng đến 2.000.000 người dùng

 Việc mở rộng hệ thống được triển khai theo từng giai đoạn, tùy nhu cầu thực

tế, tùy theo các cấp độ của người dùng, phân bố linh hoạt theo vùng miền

1.2.2 Yêu cầu về tính năng phù hợp với người sử dụng

Hệ thống thiết kế phải đảm bảo phù hợp với sự đa dạng của người dùng Việc phù hợpvới người dùng phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu cụ thể sau :

 Truy cập qua webmail, cho phép người dùng truy cập vào hộp thư của họ màkhông cần cài đặt phần mềm trên máy trạm

 Cho phép người sử dụng có thể nhận và gửi email thông qua giao diệnWebmail

 Cho phép người sử dụng có thể nhận và gửi email thông qua điện thoại diđộng và phương tiện cầm tay khác

 Có giao diện (API) MAPI cho phép khả năng có thể tích hợp các ứng dụng

 Kết nối được với điện thoại di động

 Kết nối được với máy MAC

Trang 33

 Có khả năng đăng nhập một lần

 Có chức năng Unified Messaging cho phép người dùng nhận thư thoại và faxtrong hộp thư của họ, cho phép họ truy cập vào các tin nhắn từ Outlook,Webmail hoặc Client Mail, hoặc các thiết bị di động Các tính năng củaUnified Messaging yêu cầu sự tích hợp với hệ thống liên lạc điện thoại của tổchức Do vậy đây có thể là phương án bổ xung trong các giai đoạn phát triểnsau của hệ thống

 Có quota cho hộp thư, có thể thay đổi tùy theo mức độ người sử dụng

1.2.3 Yêu cầu về quản lý luồng thư điện tử

 Các dịch vụ chuyển tiếp SMTP (SMTP relay services) Simple Mail TransferProtocol (SMTP) là một tiêu chuẩn cho việc truyền tải thư điện tử qua mạngInternet và được yêu cầu theo thứ tự cho các máy trạm POP và IMAP để gửiemail Một dịch vụ SMTP relay có thể được yêu cầu cho nội bộ các ứngdụng

 Tự động hosting SMTP : Tự động hosting là khả năng truyền tất cả lưu lượngSMTP đến một hệ thống cụ thể để xử lý bổ sung, như lọc nội dung hoặc địnhtuyến

 Tích hợp ứng dụng nghiệp vụ : Hệ thống có khả năng phải tích hợp với cácứng dụng để gửi/ nhận email trực tiếp

 Kết nối tới các hệ thống khác : Hệ thống phải có khả năng kết nối với các hệthống email khác để cung cấp khả năng cùng tồn tại giữa hệ thống thư điện tửkhác nhau về ví trí, về công nghệ do lịch sử để lại và có lộ trình để di trú haytích hợp nó

 Hệ thống có thể áp đặt các quy tắc nhận/ chuyển thư Với quy tắc này, cácquản trị viên có thể thiết lập và thực thi các chính sách hoặc các quy tắc đốivới nội dung hoặc luồng email đi vào hoặc đi ra Ví dụ, quy tắc có thể đượctạo ra để chấp nhận hoặc từ chối mọi bản tin được gửi từ bên ngoài Có thểtạo ra các quy tắc để ngăn cấm thông tin liên lạc giữa các thành viên trongdanh sách phân phối riêng biệt hoặc để bao gồm một người nhận thư phù hợptrên dòng BCC với một cụm từ cụ thể xuất hiện trong tiêu đề hoặc nội dungcủa bản tin

 Thư mục công cộng (Public Folders) là các thư mục mà các Hệ thống có thể

sử dụng để chia sẻ rộng rãi các thông tin, chẳng hạn như dự án và thông tin

về tuyển dụng, thảo luận về một chủ đề chung, và thông báo Hệ thống sẽ chophép quyết định ai có thể xem và có thể sử dụng thư mục này

1.2.4 Yêu cầu về quản lý dữ liệu và an toàn bảo mật

 Yêu cầu về an ninh mạng Vấn đề an nịnh mạng là vấn đề tối quan trọng, đặcbiệt là đối với Hệ thống thư của chính phủ An ninh mạng là bảo vệ thông tin

Trang 34

điện tử khi nó được truyền trên mạng, lưu trữ an toàn tránh mất mát và đảmbảo rằng khả năng kiểm soát truy cập vào hệ thống theo thẩm quyền đượcquy định Hệ thống phải có các chức năng :

 Đánh giá an ninh mạng Phải đưa ra các quy trình đánh giá an ninh đểbảo vệ hệ thống và bảo đảm mọi thay đổi hệ thống phải phù hợp với chínhsách ATBM của tổ chức và các tiêu chuẩn về ATBM

 Kiểm toán việc tuân thủ ATBM Hệ thống phải liên tục đánh giá hạtầng hệ thống, thường xuyên cập nhật khả năng chống virus để đảm bảotuân thủ nghiêm chỉnh chính sách ATBM của hệ thống Có thể định kỳ,thuê một bên thứ ba vào đánh giá kiểm toán ATBM một cách khách quan

 Có hệ thống kiểm tra truy cập trái phép và cung cấp thông tin thườngxuyên cho người quản trị

 Có hệ thống bảo vệ vật lý Kiểm soát truy cập máy chủ chặt chẽ Đốivới quản trị viên phải áp dụng hệ thống ATBM nhiều nhân tố

 Phải có hệ chống thâm nhập cài đặt sau hệ thống firewall để đảm bảogiám sát 24 giờ/ ngày

 Mạng dữ liệu phải tách biệt được các máy chủ dữ liệu, không cho kếtnối trực tiếp với mạng internet

 ATBM trên đường truyền Các thư điện tử phải đượcmã hóa bằng giaothức Transport Layer Security (TLS)

 Yêu cầu kết nối mạng : Hệ thống cho phép người dùng kết nối qua mạnginternet, qua mạng chuyên dụng của Chính Phủ Kết nối qua internet để liênlạc với người dân, doanh nghiệp Kết nối qua mạng chuyên dụng để liên lạcvới các cơ quan nhà nước các cấp Khi thiết kế phải tính đến băng thông chophù hợp

 Cách biệt dữ liệu : là khả năng hệ thống thiết kế phải đảm bảo ATBM choviệc truy cập vào dữ liệu cho những người có thẩm quyền Khi đó, ngoài việcxác định quy trình công nghệ, phải xây dựng quy chế cần thiết để bảo vệ dữliệu Có thể sử dụng mô hình multi-tenancy, tức là mô hình dữ liệu của tổchức nào tổ chức đó truy cập Cá nhân sử dụng chỉ được quyền truy cập vàomailbox của mình

 Ngoài các biện pháp về an toàn bảo mật phần cứng, phần mềm thông thường,

hệ thống Thư điện tử Quốc gia còn phải có khả năng tích hợp xác thực về chữ

ký số và mã hoá (sẽ trình bày kỹ ở phần sau)

 Hệ thống phải có khả năng (archiving) là khả năng lưu trữ email trong mộtkhoảng thời gian do tổ chức quy định Hệ thống cũng phải có khả năng(journaling) là khả năng tự động tạo bản sao của email gửi và nhận Khả năngjournaling có thể khởi tạo khi có yêu cầu

Trang 35

 Hệ thống phải đảm bảo khả năng quản lý quyền sở hữu thông tin, đảm bảocác thông tin nhạy cảm không bị đọc trộm và phát tán khi không được phép.Khi hệ thống áp đặt mức hạn chế thì thông tin đó sẽ hạn chế người truy cập

dù nó nằm ở đâu trong hệ thống

1.2.5 Yêu cầu về đảm bảo phục vụ nghiệp vụ

 Đảm bảo phục vụ liên tục (Service Continuity) : Hệ thống phải có khả năngcho phép tổ chức liên tục sử dụng thư điện tử ngay cả khi có sự cố trong hệthống Hệ thống thư điện tử quốc gia phải đảm bảo sự liên tục hoạt độngtrong mọi tình huống Độ khả dụng của hệ thống phải đạt 99,99% Để đảmbảo yêu cầu này hệ thống phải :

 Nhiều bản sao CSDL được lưu trữ trong Trung Tâm Dữ Liệu, thậmchí có bản sao được lưu trữ ở Trung Tâm khác, cách xa về mặt địa lí

 Phải có độ dư thừa dư liệu để đảm bảo hệ thống tự động phản ứng khi

có sự cố ở một khâu nào đó mà không cần đến sự can thiệp của quản trịviên Có thể sử dụng kỹ thuật clustering, hoặc có DC dự phòng

 Hệ thống phải có khả năng phục hồi thảm họa (Disaster Recovery) Đây làkhả năng phục hồi nhanh chóng dịch vụ email và dữ liệu khi có thảm họa xảy

ra tại DC Hệ thống phải được kiểm thử chức năng này khi triển khai Hiệnnay chưa có hệ thống email nào đáp ứng được yêu cầu này, những về lâu dàithì cần phải tính đến

 Hệ thống dự phòng và sao lưu được đầu tư đồng bộ Tất cả các dữ liệu quantrọng của hệ thống như: thông tin người dùng LDAP, các dữ liệu mailboxđều được lưu trữ dự phòng, và lưu trên các hệ thống backup để nhanh chóngkhôi phục lại hệ thống khi có sự cố xảy ra Đặc biệt hệ thống cơ sở dữ liệuLDAP được đảm bảo toàn vẹn và thống nhất trên toàn quốc Hệ thống sửdụng cơ sở dữ liệu xác thực, người dùng theo chuẩn LDAP, nên khách hàng

có thể dùng chung tài khoản cho dịch vụ khác

 Thỏa thuận mức dịch vụ (Service Level Agreements) Hệ thống thiết kế phải

đủ các điều kiện xác định để có thể thực hiện được thỏa thuận mức dịch vụ,nghĩa là cam kết đảm bảo tỷ lệ phần trăm hư hỏng/ năm

1.2.6 Yêu cầu về quản trị mailbox

 Hệ thống cho phép việc khởi tạo, biến đổi và xóa mailboxes, nhóm phân phối

và các địa chỉ trong một hệ thống Việc này có thể làm tự động, qua ủy quyềncổng quản trị hoăc làm bằng tay thông qua công cụ AD và DS Trong hệthống nên có máy chủ AD

 Hệ thống phải đảm bảo dung lượng, chất lượng dịch vụ Theo thời gian, mức

độ sử dung email sẽ phát triển nên hệ thống phải đảm bảo dung lượng bộnhớ, thời gian đáp ứng cần thiết Hệ thống phải có khả năng mở rộng theo

Trang 36

quy mô để đáp ứng yêu cầu trên (scalable) Có thể mở rộng theo chiều dọc vàchiều ngang.

 Hệ thống phải được thiết kế có cân bằng tải, đảm bảo độ ổn định cao và thờigian truy xuất tối ưu

Hệ thống phải cung cấp đầy đủ các chức năng cơ bản của một hệ thống mail bao gồmcác chức năng chính Ngoài ra còn có những tính năng nâng cao như tích hợp bộ cộngtác, lịch làm việc, giao việc, chia sẻ tài liệu

1.2.7 Yêu cầu về chi tiết kỹ thuật khác

 Tất cả hệ thống máy chủ cung cấp trong mô hình này đều đảm bảo tốc độ kếtnối mạng Gigabit, có giao diện gigabit dự phòng Nhiều kết nối mạng chomỗi máy chủ để đảm bảo tính sẵn sàng cho hệ thống mạng Máy chủ có giaotiếp quang, sẵn sàng cho việc trao đổi dữ liệu cần băng thông lớn

 Các thành phần riêng lẻ có khả năng mở rộng: Mỗi thành phần trong hệ thống

có thể được mở rộng mà không làm ảnh hưởng đến các dịch vụ khác hoặctoàn bộ kiến trúc của hệ thống

 Các máy chủ có thể được tắt để thực hiện việc bảo trì, bảo dưỡng và sau khiđưa trở lại hoạt động không làm ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống

 Hệ thống được thiết kế đảm bảo duy trì hoạt động của hệ thống trong trườnghợp có sự cố tại đơn thể thiết bị trong hệ thống.Hệ thống sử dụng dịch vụLDAP để quản lý thông tin người dùng, cho phép chia sẻ thông tin tài khoảnvới các dịch vụ khác

 Hệ thống được triển khai theo mô hình chia lớp: Front End và Back-End

 Hệ thống hỗ trợ các giao thức giao tiếp an toàn bằng cách mã hoá dữ liệu trênđường truyền như: HTTPs, SMTPs, POPs Hỗ trợ LMTP

 Hệ thống có các chức năng chống Open Relay bằng địa chỉ domain hoặc dảiIP

 Có khả năng xác thực đối với người sử dụng (SMTP authentication)

 Hỗ trợ multi-domain, cho phép phân cấp quản lý domain theo cơ chế ủy thác

 Có các công cụ quản trị hệ thống, quản trị domain, quản trị người dùngmạnh, hiệu quả và thân thiện

 Có khả năng Việt hoá giao diện Webmail đối với mỗi domain khác nhau

 Hệ thống cung cấp nhiều gói dịch vụ đặc biệt: Tăng tính bảo mật, khả nănglưu trữ, chính sách gửi nhận linh hoạt

 Thiết kế đảm bảo dung lượng cung cấp cho mỗi hộp thư là 100MB –1GB

Trang 37

2 Danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng 2.1 Tiêu chí và nguyên tắc thiết kế

Nhằm xây dựng hệ thống email có độ tin cậy và khả năng sẵn sàng cao nhất cho quốcgia, có khả năng mở rộng và đáp ứng cho trên 2.000.000 account trong tương lai; Tưvấn xin đề xuất hệ thống email được thiết kế theo tiêu chí:

 Toàn bộ hệ thống được thiết kế theo từng khối, mỗi khối đảm bảo cung cấpdịch vụ cho khoảng 300.000 người dùng Không thiết kế hệ thống lớn tậptrung, đáp ứng ngay 2 triệu người dùng vì:

 Hệ thống sẽ dễ dàng mở rộng để đáp ứng số lượng người dùng tănglên

 Tiết kiệm trong đầu tư ban đầu, linh hoạt mở rộng hệ thống, khôngphải đầu tư ngay một hệ thống lớn khi số lượng người dùng còn nhỏ

 Giảm thiểu chi phí vận hành, khai thác và bảo trì, bảo dưỡng; các chiphí này đặc biệt tăng cao đối với hệ thống rất lớn

 Dễ dàng thay đổi, nâng cấp hệ thống khi có cập nhật công nghệ mới;

 Số lượng cụm hệ thống không quá lớn để không gây ra phức tạp trongcông tác quản trị hệ thống

 Phù hợp với năng lực của các giải pháp email hiện có

 Đảm bảo các chỉ tiêu chất lượng đối với hệ thống

 Dự án xây dựng Hệ thống Thư điện tử Quốc gia không xây dựng Data Centerriêng của mình để tránh sự chồng chéo giữa các dự án quốc gia khác và giảmkinh phí đầu tư., mà thực hiện biện pháp Hosting Mail Server tại Data Centernào đó, nhưng vẫn đưa ra yêu cầu cho Data Center mà hệ thống sẽ thuê máychủ hoặc thuê chỗ đặt máy chủ để Hosting

 Toàn bộ các hệ thống email cho quốc gia sẽ được đặt tại 02 Datacenter chính,tại Hà Nội và TP HCM, có tính dự phòng lẫn nhau để chống thảm họa

 Hệ thống bao gồm các máy chủ với công nghệ tiên tiến về các bộ xử lýchính, các tính năng dự phòng phần cứng, tráo đổi nóng các thiết bị (hot-swap), thu thập và chẩn đoán lỗi từ xa Tất cả các máy chủ được dự kiến sửdụng đều được đề xuất với một cấu hình có thể nâng cấp sau này theo cảchiều dọc lẫn chiều ngang, để đảm bảo khả năng cung cấp dịch vụ trongtương lai Các máy chủ đề xuất dự kiến sẽ sử dụng của các hãng nổi tiếng:

HP, IBM, SUN Microsystems hoặc Dell

 Để đảm bảo tốc độ lưu trữ và truy xuất dữ liệu, đề xuất sử dụng mô hình lưutrữ dựa trên hệ thống SAN Một hệ thống SAN là một mạng tốc độ cao,giống như khái niệm của mạng cục bộ LAN, mà nó được thiết lập một kết nối

Trang 38

trực tiếp giữa các thiết bị lưu trữ và máy chủ hoặc máy trạm thông qua cácswitch Fiber Channel, với tốc độ lên đến 4 Gb/s Hệ thống SAN cho phépnhiều máy chủ được truy nhập vào cùng dữ liệu nên việc trùng lặp dữ liệuđược loại trừ và cho phép việc lưu dự phòng dữ liệu được thực hiện trực tiếpqua các kênh lưu trữ, loại bỏ sự tắc nghẽn do tốc độ mạng LAN chậm

 Đề xuất sử dụng hệ thống lưu trữ Sun StorEdge dựa trên công nghệ lưu trữSAN, giúp cho Viettel tăng cường hiệu quả hoạt động cũng như khả năngquản trị hệ thống

 Sử dụng công nghệ LVS (Linux Virtual Server) hoặc DRDB nhằm xây dựng

hệ thống có khả năng cân bằng tải và khả năng sẵn sàng cao nhất, dể dàngnâng cấp hệ thống khi mở rộng hệ thống và tải tăng cao mà không ảnh hưởngđến hoạt động hệ thống

Theo Thông tư 01/2011/TT-BTTTT ngày 04/01/2011 của Bộ Thông tin và Truyềnthông công bố Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong

cơ quan nhà nước

Tên đầy đủ của tiêu chuẩn

thư điện

tử

SMTP/MIME Simple Mail Transfer

Protocol/Multipurpose Internet Mail Extensions

POP3 Post Office Protocol

version 3 Bắt buộc áp dụng cả hai tiêu chuẩn

đối với máy chủ

IMAP 4rev1 Internet Message Access

Protocol version 4 revision 1

Trang 39

1.6 Truy cập

thư mục

LDAP v3 Lightweight Directory

Access Protocol version 3

WAP v2.0 Wireless Application

Protocol version 2.0 Bắt buộc áp dụng

1.14 Dịch vụ

truy cập

từ xa

SOAP v1.2 Simple Object Access

Protocol version 1.2 Bắt buộc áp dụngmột, hai hoặc cả

ba tiêu chuẩnWMS v1.3.0 OpenGIS Web Map

Service version 1.3.0 Bắt buộc áp dụng1.15 Dịch vụ

Tên đầy đủ của tiêu chuẩn

Quy định

áp dụng

Trang 40

2.1 Ngôn ngữ

định dạng

văn bản

XML v1.0 (5th Edition)

Extensible Markup Language version 1.0 (5th

XML Schema version 1.0 Bắt buộc áp dụng

Tên đầy đủ của tiêu chuẩn

Language version 1.13.4 Văn bản (.txt) Định dạng Plain Text (.txt):

Dành cho các tài liệu cơ bản không có cấu trúc

Bắt buộc áp dụng

(.rtf) v1.8, v1.9.1

Định dạng Rich Text (.rtf) phiên bản 1.8, 1.9.1: Dành

Bắt buộc áp dụng

Ngày đăng: 14/06/2021, 01:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w