1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thuyết minh: QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ HƯƠNG TOÀN ĐẾN NĂM 2020

65 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 5,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MôC LôC 1. PHẦN MỞ ĐẦU: 5 1.1. Lý do và sự cần thiết: 5 1.2. Mục tiêu: 6 1.3. Phạm vi lập quy hoạch: 6 1.3.1. Vị trí, phạm vi nghiên cứu: 6 1.3.2. Quy mô: 6 1.3.3. Mốc thời gian thực hiện quy hoạch: 6 1.3.4. Quy mô dân số: 6 1.4. Các cơ sở lập quy hoạch: 7 1.4.1. Các căn cứ pháp lý: 7 1.4.2.Các nguồn tài liệu, số liệu: 8 2. ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG: 9 2.1. Điều kiện tự nhiên: 9 2.1.1. Địa hình: 9 2.1.2. Khí hậu: 9 2.1.3. Thủy văn: 10 2.1.4. Tài nguyên thiên nhiên: 10 2.1.5. Nhận xét và đánh giá điều kiện tự nhiên: 10 2.2. Hiện trạng về kinh tế xã hội: 11 2.2.1. Các chỉ tiêu chính: 11 2.2.2. Kinh tế: 11 2.2.3. Xã hội: 12 2.2.4. Nhận xét về hiện trạng kinh tế xã hội: 13 2.3. Hiện trạng về sử dụng đất: 14 2.4. Hiện trạng cơ sở hạ tầng: 15 2.4.1. Hạ tầng xã hội: 15 2.4.2. Hạ tầng kỹ thuật: 18 2.4.3. Hạ tầng phục vụ sản xuất: 20 2.5. Hiện trạng vệ sinh môi trường: 20 2.6. Các dự án đã và đang triển khai trên địa bàn xã: 20 2.7. Đánh giá hiện trạng tổng hợp: 21 2.7.1. Thuận lợi: 21 2.7.2. Khó khăn: 21 2.7.3. So sánh 19 tiêu chí mức độ đạt hoặc không đạt theo bộ tiêu chí quốc gia 22 3. CÁC DỰ BÁO PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MỚI: 27 3.1. Tiềm năng và định hướng phát triển kinh tế xã hội: 27 3.2. Mối quan hệ không gian giữa xã với các đơn vị hành chính khác lân cận: 28 3.2. Dự báo quy mô dân số và đất đai: 28 3.3. Dự báo nhu cầu về công trình công cộng, cây xanh và thể dục thể thao. 32 3.4. Các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật: 35 4. ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH KHÔNG GIAN TỔNG THỂ TOÀN XÃ: 36 4.1. Định hướng quy hoạch không gian tổng thể toàn xã: 36 4.2. Định hướng tổ chức hệ thống các công trình công cộng xã: 36 4.3. Định hướng tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật: 38 5. ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH SẢN XUẤT: 40 5.1. Định hướng phát triển vùng sản xuất theo tiềm năng, thế mạnh của xã: 40 5.2. Định hướng tổ chức không gian vùng sản xuất: 41 5.3. Định hướng phát triển hạ tầng phục vụ sản xuất: 42 5.3.1. Giao thông nội đồng: 42 5.3.2. Công trình thủy lợi: 43 5.3.3. Hệ thống điện phục vụ sản xuất: 43 6. ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH XÂY DỰNG: 44 6.1. Tổ chức mạng lưới điểm dân cư: 44 6.2. Tổ chức không gian thôn xóm và nhà ở: 45 6.3. Tổ chức không gian sinh hoạt công đồng tại các thôn: 45 6.4. Định hướng qui hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật: 46 6.4.1.Định hướng giao thông: 46 6.4.2.Định hướng Chuẩn bị kỹ thuật: 47 6.4.3.Định hướng cấp nước: 48 6.4.4.Định hướng cấp điện: 49 6.4.5.Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang: 50 6.5. Định hướng quy hoạch chi tiết khu trung tâm: 52 6.5.1. Quy hoạch không gian kiến trúc trung tâm xã: 52 6.5.2. Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật khu trung tâm xã: 54 a.Quy hoạch giao thông: 54 b.Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật: 55 c.Quy hoạch cấp nước: 55 d.Quy hoạch cấp điện: 56 e.Quy hoạch thoát nước thải và VSMT: 57 7. KINH TẾ, CÁC CHƯƠNG TRÌNH DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ VÀ PHÂN BỔ NGUỒN VỐN: 58 •Ưu tiên xây dựng theo các hạng mục theo thứ tự sau: 58 •Tổng kinh phí các dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn đến 2015: 1 •Nguồn vốn: 1 •Các giải pháp huy động vốn 1 •Đánh giá hiệu quả: 2 8. KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ: 2 8.1. Kết luận: 2 8.2. Kiến nghị: 2 1. PHẦN MỞ ĐẦU: 1.1. Lý do và sự cần thiết: Hương Trà là một thị xã đồng bằng của tỉnh Thừa Thiên Huế, nằm trên trục quốc lộ 1A, là cửa ngõ phía Bắc của thành phố Huế, cùng với thị xã Hương Thủy tạo thành 3 cực của tam giác vệ tinh đô thị quan trọng của Tỉnh. Tổng diện tích tự nhiên của thị xã là 522,05 km2, dân số 117.359 người, mật độ dân số bình quân 224,8 ngườikm2. Xã Hương Toàn thuộc vùng đồng bằng của thị xã Hương Trà. Trong những năm qua, cùng với sự phát triển chung của thị xã Hương Trà, Kinh tế Xã hội xã Hương Toàn đã có những bước chuyển biến tích cực là địa phương có tốc độ phát triển nhanh và năng động, đời sống người dân ngày một cải thiện. Xây dựng nhà ở, các công trình hạ tầng cũng như các công trình công cộng, phúc lợi xã hội phát triển nhanh. Tuy nhiên, sự phát triển không đồng bộ, thiếu bền vững vì chưa có quy hoạch, không theo định hướng sẽ khó kiểm soát, dễ gây ảnh hưởng lâu dài đến sự phát triển chung của toàn xã và thị xã. Nhằm thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế xã hội ở khu vực nông thôn, cụ thể hóa chương trình nông thôn mới đáp ứng các tiêu chí trong Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới được ban hành tại Quyết định số 491QĐTTg ngày 16042009 của Thủ tướng Chính phủ nhằm hướng đến Quy hoạch xây dựng nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tếxã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần người dân ngày càng được nâng cao. Để đảm bảo tính đồng bộ, phù hợp thực tiễn của sự phát triển tại địa phương, huy động các nguồn lực, sự tham gia của người dân và cả hệ thống chính trị, toàn xã hội xây dựng nông thôn mới. Vì vậy: việc xây dựng quy hoạch và tổ chức, thực hiện quy hoạch nông thôn mới hết sức cần thiết và quan trọng. Thực hiện chủ trương của UBND thị xã Hương Trà và định hướng phát triển Kinh tế Xã hội của xã Hương Toàn, tạo cơ sở pháp lý cho việc lập các dự án đầu tư, lựa chọn và xét duyệt xây dựng công trình và cơ sở hạ tầng phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất của nhân dân cũng như công tác quản lý xã hội trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn. Cụ thể hóa đồng thời là cơ sở để thực hiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai và xây dựng. Vì vậy, việc lập Đồ án Quy hoạch xây dựng Nông thôn mới xã Hương Toàn thị xã Hương Trà tỉnh Thừa Thiên Huế là hết sức cần thiết và phù hợp với giai đoạn phát triển mới của khu vực nông thôn. 1.2. Mục tiêu: Cụ thể hóa Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới: Cụ thể hóa các quy hoạch trên địa bàn xã Hương Trà đến năm 2020 theo hướng xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng Kinh tế Xã hội từng bước hiện đại, có cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, tạo việc làm, tăng thu nhập cho dân cư trong xã. Quy hoạch mạng lưới điểm dân cư nông thôn khang trang, hiện đại, bảo tồn và phát huy các giá trị truyền thống, tạo bộ mặt kiến trúc cảnh quan các điểm dân cư trên toàn địa bàn toàn xã. Xây dựng phương án khai thác, sử dụng

Trang 1

CộNG HòA X HộI CHủ NGHĩA VIệT NAMã HộI CHủ NGHĩA VIệT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-Thuyết minh quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã HƯƠNG TOàN đến năm 2020 địa điểm: th Ị XÃ HƯƠNG TRà - tỉnh thừa thiên huế Huế, ngày 10 tháng 3 năm 2012 Chủ đầu t UBND xã HộI CHủ NGHĩA VIệT NAM HƯƠNG TOàN THị X HƯƠNG TRà - t.t.huếã HộI CHủ NGHĩA VIệT NAM chủ tịch Cơ quan lập quy hoạch Công ty tnhh mtv t vấn thiết kế KIếN TrúC quy hoạch và pt đô thị thừathiên huế Giám đốc Phan cao quýnh MụC LụC 1 PHẦN MỞ ĐẦU: 5

1.1 Lý do và sự cần thiết: 5

1.2 Mục tiờu: 6

1.3 Phạm vi lập quy hoạch: 6

1.3.1 Vị trớ, phạm vi nghiờn cứu: 6

1.3.2 Quy mụ: 6

1.3.3 Mốc thời gian thực hiện quy hoạch: 6

1.3.4 Quy mụ dõn số: 6

1.4 Cỏc cơ sở lập quy hoạch: 7

1.4.1 Cỏc căn cứ phỏp lý: 7

1.4.2.Cỏc nguồn tài liệu, số liệu: 8

Trang 2

-2 ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG: 9

2.1 Điều kiện tự nhiên: 9

2.1.1 Địa hình: 9

2.1.2 Khí hậu: 9

2.1.3 Thủy văn: 10

2.1.4 Tài nguyên thiên nhiên: 10

2.1.5 Nhận xét và đánh giá điều kiện tự nhiên: 10

2.2 Hiện trạng về kinh tế - xã hội: 11

2.2.1 Các chỉ tiêu chính: 11

2.2.2 Kinh tế: 11

2.2.3 Xã hội: 12

2.2.4 Nhận xét về hiện trạng kinh tế - xã hội: 13

2.3 Hiện trạng về sử dụng đất: 14

2.4 Hiện trạng cơ sở hạ tầng: 15

2.4.1 Hạ tầng xã hội: 15

2.4.2 Hạ tầng kỹ thuật: 18

2.4.3 Hạ tầng phục vụ sản xuất: 20

2.5 Hiện trạng vệ sinh môi trường: 20

2.6 Các dự án đã và đang triển khai trên địa bàn xã: 20

2.7 Đánh giá hiện trạng tổng hợp: 21

2.7.1 Thuận lợi: 21

2.7.2 Khó khăn: 21

2.7.3 So sánh 19 tiêu chí mức độ đạt hoặc không đạt theo bộ tiêu chí quốc gia 22

3 CÁC DỰ BÁO PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MỚI: 27

3.1 Tiềm năng và định hướng phát triển kinh tế xã hội: 27

3.2 Mối quan hệ không gian giữa xã với các đơn vị hành chính khác lân cận: 28

3.2 Dự báo quy mô dân số và đất đai: 28

3.3 Dự báo nhu cầu về công trình công cộng, cây xanh và thể dục thể thao 32

3.4 Các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật: 35

4 ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH KHÔNG GIAN TỔNG THỂ TOÀN XÃ: 36

4.1 Định hướng quy hoạch không gian tổng thể toàn xã: 36

4.2 Định hướng tổ chức hệ thống các công trình công cộng xã: 36

4.3 Định hướng tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật: 38

5 ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH SẢN XUẤT: 40

5.1 Định hướng phát triển vùng sản xuất theo tiềm năng, thế mạnh của xã: 40

5.2 Định hướng tổ chức không gian vùng sản xuất: 41

5.3 Định hướng phát triển hạ tầng phục vụ sản xuất: 42

5.3.1 Giao thông nội đồng: 42

5.3.2 Công trình thủy lợi: 43

5.3.3 Hệ thống điện phục vụ sản xuất: 43

6 ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH XÂY DỰNG: 44

6.1 Tổ chức mạng lưới điểm dân cư: 44

6.2 Tổ chức không gian thôn xóm và nhà ở: 45

6.3 Tổ chức không gian sinh hoạt công đồng tại các thôn: 45

6.4 Định hướng qui hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật: 46

Trang 3

-6.4.1.Định hướng giao thông: 46

6.4.2.Định hướng Chuẩn bị kỹ thuật: 47

6.4.3.Định hướng cấp nước: 48

6.4.4.Định hướng cấp điện: 49

6.4.5.Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang: 50

6.5 Định hướng quy hoạch chi tiết khu trung tâm: 52

6.5.1 Quy hoạch không gian kiến trúc trung tâm xã: 52

6.5.2 Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật khu trung tâm xã: 54

a.Quy hoạch giao thông: 54

b.Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật: 55

c.Quy hoạch cấp nước: 55

d.Quy hoạch cấp điện: 56

e.Quy hoạch thoát nước thải và VSMT: 57

7 KINH TẾ, CÁC CHƯƠNG TRÌNH DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ VÀ PHÂN BỔ NGUỒN VỐN: 58

Ưu tiên xây dựng theo các hạng mục theo thứ tự sau: Ưu tiên xây dựng theo các hạng mục theo thứ tự sau: 58

Tổng kinh phí các dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn đến 2015: Ưu tiên xây dựng theo các hạng mục theo thứ tự sau: 1

Nguồn vốn: Ưu tiên xây dựng theo các hạng mục theo thứ tự sau: 1

Các giải pháp huy động vốn Ưu tiên xây dựng theo các hạng mục theo thứ tự sau: .1

Đánh giá hiệu quả: Ưu tiên xây dựng theo các hạng mục theo thứ tự sau: 2

8 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ: 2

8.1 Kết luận: 2

8.2 Kiến nghị: 2

Trang 4

Xã Hương Toàn thuộc vùng đồng bằng của thị xã Hương Trà Trong những nămqua, cùng với sự phát triển chung của thị xã Hương Trà, Kinh tế - Xã hội xã Hương Toàn

đã có những bước chuyển biến tích cực là địa phương có tốc độ phát triển nhanh và năngđộng, đời sống người dân ngày một cải thiện Xây dựng nhà ở, các công trình hạ tầngcũng như các công trình công cộng, phúc lợi xã hội phát triển nhanh Tuy nhiên, sự pháttriển không đồng bộ, thiếu bền vững vì chưa có quy hoạch, không theo định hướng sẽkhó kiểm soát, dễ gây ảnh hưởng lâu dài đến sự phát triển chung của toàn xã và thị xã.Nhằm thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế xã hội ởkhu vực nông thôn, cụ thể hóa chương trình nông thôn mới đáp ứng các tiêu chí trong Bộtiêu chí Quốc gia về nông thôn mới được ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ nhằm hướng đến Quy hoạch xây dựng nông thôn

có kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổchức sản xuất hợp lý; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nôngthôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; anninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần người dân ngày càng được nângcao Để đảm bảo tính đồng bộ, phù hợp thực tiễn của sự phát triển tại địa phương, huyđộng các nguồn lực, sự tham gia của người dân và cả hệ thống chính trị, toàn xã hội xâydựng nông thôn mới Vì vậy: việc xây dựng quy hoạch và tổ chức, thực hiện quy hoạchnông thôn mới hết sức cần thiết và quan trọng

Thực hiện chủ trương của UBND thị xã Hương Trà và định hướng phát triển Kinh tế

- Xã hội của xã Hương Toàn, tạo cơ sở pháp lý cho việc lập các dự án đầu tư, lựa chọn vàxét duyệt xây dựng công trình và cơ sở hạ tầng phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất củanhân dân cũng như công tác quản lý xã hội trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóanông thôn Cụ thể hóa đồng thời là cơ sở để thực hiện công tác quản lý Nhà nước về đấtđai và xây dựng

Vì vậy, việc lập Đồ án Quy hoạch xây dựng Nông thôn mới xã Hương Toàn thị

xã Hương Trà tỉnh Thừa Thiên Huế là hết sức cần thiết và phù hợp với giai đoạn phát

triển mới của khu vực nông thôn

Trang 5

-1.2 Mục tiêu:

- Cụ thể hóa Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới:

- Cụ thể hóa các quy hoạch trên địa bàn xã Hương Trà đến năm 2020 theo hướngxây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng Kinh tế - Xã hội từng bước hiện đại, có cơcấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, tạo việc làm, tăng thu nhập cho dân

cư trong xã

- Quy hoạch mạng lưới điểm dân cư nông thôn khang trang, hiện đại, bảo tồn vàphát huy các giá trị truyền thống, tạo bộ mặt kiến trúc cảnh quan các điểm dân cưtrên toàn địa bàn toàn xã

- Xây dựng phương án khai thác, sử dụng hiệu quả quỹ đất, đảm bảo sự phát triểnbền vững

- Quy hoạch hệ thống cơ sở hạ tầng đáp ứng các yêu cầu phục vụ sản xuất, sinh hoạtcủa nhân dân, góp phần phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai

- Làm cơ sở pháp lý cho việc lập các dự án đầu tư xây dựng và quản lý xây dựngtheo quy hoạch

1.3 Phạm vi lập quy hoạch:

1.3.1 Vị trí, phạm vi nghiên cứu:

Xác định vị trí và phạm vi nghiên cứu là toàn xã Hương Trà có ranh giới hành chínhnhư sau:

- Phía đông giáp xã Hương Vinh, phường Hương Sơ

- Phía tây giáp phường Hương Xuân

- Phía nam giáp phường Hương Chữ

- Phía bắc giáp xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền

- Tổng diện tích tự nhiên: 1.220 ha, toàn xã có 12 đơn vị điểm dân cư

1.3.2 Quy mô:

- Quy hoạch xây dựng lấy khu trung tâm xã làm đầu mối với diện tích khoảng 30ha

- Quy hoạch định hướng điểm dân cư nông thôn và hệ thống hạ tầng kỹ thuật trêntoàn xã

1.3.3 Mốc thời gian thực hiện quy hoạch:

- Mốc thời gian đánh giá hiện trạng là thời kỳ đến năm 2010

- Mốc thời gian quy hoạch là thời kỳ 2011-2020; trong đó bố trí chi tiết cho thời kỳ2011-2015

1.3.4 Quy mô dân số:

- Theo niên giám thống kê thị xã Hương Trà năm 2009, xã Hương toàn có các thông

số về dân số cơ bản như sau:

- Dân số: 12639 người 2858 hộ Tỷ lệ tăng tự nhiên là 1,04%

Trang 6

- Tổng số thôn: 12 thôn (Giáp Đông, Giáp Tây, Giáp Trung, Giáp Kiền, Liễu Cốc

Hạ, Cỗ Lão, Dương Sơn, An Thuận, Vân Cù, Nam Thanh, Triều Sơn Trung, GiápThượng)

- Lao động: 6481 người

Hình 1.1: bản đồ vị trí xã Hương Toàn trong tổng thể thị xã Hương Trà T.T.Huế

1.4 Các cơ sở lập quy hoạch:

1.4.1 Các căn cứ pháp lý:

- Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;

- Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

- Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ thực hiện Nghịquyết 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 xác định nhiệm vụ " Chương trình mục tiêuquốc gia xây dựng nông thôn mới";

- Quyết định số 491/2009/ QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

Trang 7

- Quyết định số 800/QĐ -TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phêduyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;

- Quyết định số 86/2009/ QĐ-TTg ngày 17/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Thừa Thiên Huếđến năm 2020;

- Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04/8/2010 của Bộ Xây dựng về việc Quy địnhviệc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng nông thônmới;

- Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng về việc ban hànhTiêu chuẩn Quy hoạch xây dựng nông thôn;

- Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng về việc ban hànhQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn;

- Thông tư số 54/2009/TT-BNN&PTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

- Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 2/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định chi tiết, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất;

- Công văn số 4711/UBND-XD ngày 25/10/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

về việc lập quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới;

- Kế hoạch số 01/KH-UBND ngày 01/01/2011 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về

Kế hoạch triển khai thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới và đảm bảo

an ninh xã hội năm 2011;

- Công văn số 874/UBND-NN ngày 18/3/2011 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế vềviệc hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng nông thôn mới cấpxã;

- Công văn số 1801/UBND-NN ngày 17/05/2011 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

về việc Quy định nội dung và dự toán lập Quy hoạch xây dựng nông thôn mới đếnnăm 2020;

- Các Nghị quyết của Thị xã, HĐND thị xã Hương Trà và Đảng ủy, HĐND xãHương Trà về nhiệm vụ phát triển Kinh tế - Xã hội

- Quyết định số …/QĐ-UBND ngày … của UBND thị xã Hương Trà về việc phêduyệt nhiệm vụ thiết kế Quy hoạch Xây dựng nông thôn mới xã Hương Toàn đếnnăm 2020;

- Các tài liệu liên quan khác

1.4.2.Các nguồn tài liệu, số liệu:

- Quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế - xã hội thị xã Hương Trà

- Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội xã Hương Toàn

- Quy hoạch sử dụng đất xã Hương Toàn đến năm 2015 và định hướng đến 2020

Trang 8

- Các số liệu về dân số, lao động, đất đai, khí tượng, thuỷ văn, hiện trạng cơ sở hạtầng và các số liệu liên quan khác

2 ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG:

2.1 Điều kiện tự nhiên:

2.1.1 Địa hình:

Xã Hương Toàn là xã nằm về phía Đông Bắc cách trung tâm thị xã Hương Trà(phường Tứ Hạ) khoảng 6km về phía Đông Bắc, cách trung tâm TP.Huế khoảng 3km vềphía Tây Nam Địa hình của xã Hương Toàn tương đối đơn giản, là một vùng đồng bằngvới 1 dạng địa hình chính là: giới hạn độ cao so với mặt nước biển không quá 2,2 m, thấpnhất 0,2 m Hình dạng bề mặt chủ yếu là bằng phẳng, đều được cấu tạo bởi lớp trầm tíchtrẻ gồm chủ yếu là phù sa được bồi đắp, thành phần cơ giới thịt trung bình, tầng canh tácthường dày trên 20 cm rất thuận lợi cho cây trồng phát triển

2.1.2 Khí hậu:

Hương Toàn có đặc điểm khí hậu chung với khí hậu của thị xã Hương Trà là khíhậu nhiệt đới gió mùa ẩm và chịu tác động của khí hậu biển nên tạo cho xã có một số đặctrưng khí hậu như sau:

- Nắng: số giờ nắng trung bình ngày: 5,7 giờ và ngày nắng trung bình 2080,5 năm,

số ngày nắng trung bình khoảng 1297 ngày/năm

- Lượng mưa :

oLượng mưa trung bình hàng năm: 2.995,5 mm Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đếntháng 2 năm sau

o Lượng mưa tối đa năm: 721,3 mm

o Lượng mưa tối đa tháng: 1.740 mm

o Số ngày mưa trung bình năm: 157,9 ngày

- Gió bão:

oXã Hương Toàn chịu ảnh hưởng của 2 hướng gió chính sau: Gió mùa Đông Bắc từtháng 9 đến tháng 3 năm sau với tốc độ gió trung bình 4 – 6 m/s và gió mùa TâyNam ảnh hưởng từ tháng 4 đến tháng 8 với tốc độ gió trung bình từ 2 – 4 m/s

oBão thường xuất hiện vào tháng 8 hàng năm , cao điểm từ tháng 9- 10 hàng nămvới tốc độ gió bình quân 30 – 40 m/s

Trang 9

-Với chịu sự tác động của khí hậu nhiệt đới gió mùa có lượng mưa lớn, nền nhiệttương đối cao, lượng bốc hơi mạnh thì đây là lợi thế cho phát triển nuôi trồng thủy sản.Ngoài ra do sự chênh lệch lớn về lượng mưa và quá trình phân bố dễ gây lũ lụt ngập únggây khó khăn cho đời sống sinh hoạt cũng như sản xuất và còn có thể gây ra những thiệthại đáng kể về kinh tế

2.1.3 Thủy văn:

Ranh giới phía Bắc của xã là lưu vực sông Bồ Lưu lượng nước mùa mưa lớn, mựcnước lũ trung bình lớn, mực nước lũ trung bình hằng năm lên tới 1,5m riêng mực nước lũtháng 11 năm 1999 lên tới trên 3m, lòng sông hẹp, quanh co, nhưng không dốc, do đónước trong mùa mưa thoát chậm gây ứng lụt, lưu lượng nước lớn cho nên gây hiện tượngsạt lở bờ sông

Ngoài ra trong địa bàn xã còn có nhiều hói nhỏ góp phần điều hòa nguồn nước rấtthuận lợi cho cung cấp nước đồng ruộng

2.1.4 Tài nguyên thiên nhiên:

a Tài nguyên đất:

Tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 1200 ha Bao gồm các nhóm đất sau:

Đất phù sa trung tính (P): Được hình thành do sự bồi tụ của sông Bồ, thành phần cơgiới chủ yếu là thịt nhẹ, thịt trung bình được phân bố ở những khu vực bằng phẳng Loạiđất này thích hợp cho sản xuất nông nghiệp đặc biệt là các loại cây lương thực, thựcphẩm Trên loại đất phù sa, các chỉ tiêu tính chất hóa học đất trong những năm gần đâyđều thay đổi theo chiều hướng không có lợi cho sản xuất nông nghiệp đặc biệt là độ pHcủa đất Việc thay đổi chua theo các năm là hậu quả của việc sử dụng phân đạm với liềulượng lớn, nhất là không cân đối với lân và xem nhẹ vai trò phân hữu cơ Cùng với độ pHcủa đất, các chỉ tiêu về độ phì cũng giảm nên làm giảm khả năng canh tác

c Tài nguyên nước:

Tài nguyên nước trên địa bàn cũng đủ cung cấp cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuấtcủa nhân dân Tài nguyên nước mặt có lượng nước dồi dào quanh năm đặc biệt về mùamưa lũ thường dâng lên cao gây ngập úng Tài nguyên nước ngầm cũng đủ cung cấp chosinh hoạt của người dân

2.1.5 Nhận xét và đánh giá điều kiện tự nhiên:

- Hương Toàn là xã đồng bằng có diện tích khá rộng lớn, đất đai được xác định làmàu mỡ

- Hương Toàn có tuyến đường quốc lộ 8B chạy xuyên suốt nối Hương Cần đếnNam Thành, trên địa bàn các tuyến đường thôn xóm hết 90% là đường bê tông

- Có thế mạnh về sản xuất nông nghiệp đặc biệt là cây lúa Bên cạnh đó thuận lợicho việc phát triển kinh tế trồng cây ăn quả

- Tuy nhiên xã Hương Toàn có hệ thống sông ngòi bị chia cắt nên việc đi lại vậnchuyển vật tư hàng hóa vào vùng sản xuất và ngược lại còn gặp nhiều khó khăn

Trang 10

- Nằm trong khu vực miền trung nên chịu ảnh hưởng lớn của khí hậu và thời tiếtkhắc nghiệt Hạn hán xảy ra vào mùa khô, mùa mưa thì lượng mưa tập trung lớn nên gây

ra lũ lụt ảnh hưởng xấu đến sản xuất và đời sống dân sinh

2.2 Hiện trạng về kinh tế - xã hội:

2.2.1 Các chỉ tiêu chính:

- Tổng thu ngân sách 2010 đạt: 5.479 triệu đồng

-Thu nhập bình quân/người/năm 2010: 14,2 triệu đồng Tỷ lệ hộ nghèo: 8,48% (theochuẩn mới) Toàn xã hiện đã đạt phổ cập tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập THCS

2.2.2 Kinh tế:

- Trồng trọt: khu vực trồng trọt xã Hương Toàn với cây trồng chính và chủ lực vẫn

là cây lúa Tuy quá trình sản xuất gặp không ít khó khăn do tình hình thời tiết và sâubệnh, giá vật tư phâm bón tăng cao,…nhưng trong quá trình sản xuất với sự có gắngkhông ngừng của cán bộ và nhân xã, với quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, ứngdụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất lúa, sử dụng các giống lúa mới, cảithiện hệ thống thủy lợi, dự báo phòng trừ sâu bệnh, vì vậy diện tích gieo trồng cũng nhưnăng suất và sản lượng ngày càng tăng

 Diện tích trồng lúa: 1126 ha/năm Sản lượng 6.530 tấn

 Diện tích rau màu: 149 ha/ năm Sản lượng: 670 tấn

- Chăn nuôi: Chăn nuôi của xã trong những năm qua chủ yếu với hình thức nhỏ kẻ

theo quy mô hộ gia đình, tuy nhiên vẫn có một số hộ hình thành được các mô hình chănnuôi theo hướng sản xuất hàng hóa Trong những năm tới cần đẩy mạnh và thúc đẩyngành chăn nuôi của xã theo hướng sản xuất hàng hóa, hình thành các khu vực chăn nuôitập trung, đầu tư cơ sở hạ tầng để ngày càng nâng cao sản lượng và giá trị của ngành chănnuôi

 Đàn trâu bò: 308 con So với cùng kỳ tăng 96 con

 Đàn lợn: 9.550 con So với cùng kỳ tăng 1025 con

- Thủy sản: Trên địa bàn xã có sông Bồ chảy qua nên có tiềm năng phát triển về

thủy sản Hiện nay chủ yếu là nuôi cá lồng và nuôi thả tại các hồ của hộ gia đình

 Cá lồng: 193 lồng Sản lượng: 38,6 tấn

 Hồ nuôi cá: 9,5 ha Sản lượng cá: 39,9 tấn

- Sản xuất một số mặt hàng sản phẩm chủ yếu: bún gạo, rượu, bánh kẹo, cốm, nón

lá, chuyên chở cát sạn, đúc bờ lô; Phát triển ngành nghề mộc, nề dân dụng, buôn bánhàng hoá và dịch vụ sửa chữa

- Trong địa bàn có làng nghề sản xuất cốm (làng An Thuận), làm nón (Hương Cần),Nấu rượu( Dương Sơn), làm bún (Vân Cù)…Ngoài ra xã còn có đặc trưng là sản xuấtgạch ngói (Nam Thanh) nâng cao thu nhập, từng bước cải thiện đời sống cho nhân dân

Trang 11

- Tỷ lệ lao động tham gia trong ngành nghề dịch vụ chiếm 36,4%

- Nhìn chung sản xuất ngành nghề, TTCN, dịch vụ trên địa bàn xã năm 2011 diễn rakhá thuận lợi, chất lượng sản phẩm tiếp tục được nâng cao và giải quyết việc làm chonhiều lao động tại địa phương

Bảng 2.1 Hiện trạng dân số và đất đai các thôn:

(Người )

(Hộ) (ng/hộ) (ha)

Trang 12

- Lao động khác (lao động chưa có

Nguồn lao động cũng khá dồi dào, đa số là lao động phổ thông, số lượng được đàotạo cơ bản qua bằng cách truyền nghề số lượng tăng lên hằng năm Hiện nay tỉ lệ laođộng của xã chiếm tỉ lệ khá lớn, đa số làm trong lĩnh vực nông nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp và dịch vụ thương mại

Dân trí:

Năm 2011 toàn xã đạt 100% phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cậpTHCS Xã Hương Toàn bao gồm giáo dục mầm non có 437 cháu/18 lớp; giáo dục tiểuhọc có 1189 học sinh/40 lớp; giáo dục trung học có 948 học sinh/28 lớp.Tỷ lệ học sinh tốt

nghiệp THCS được tiếp tục học phổ thông, bổ túc, học nghề đạt 100% So với tiêu chí

nông thôn mới là chưa đạt.

Dân tộc: 100% dân số là người Kinh

Y tế:

Trong năm qua, cán bộ trạm y tế ngày càng được nâng cao về chuyên môn và kỷnăng thực hành nên đáp ứng tốt cho công tác khám chữa bệnh Công tác phòng, chống

Trang 13

-dịch bệnh được tăng cường; thường xuyên giám sát -dịch tễ, phát hiện sớm những ca bệnh

và ngăn chặn kịp thời không cho dịch lớn xảy ra

Xã có 01 trạm y tế được đầu tư trang thiết bị nhưng tương đối đầy đủ về cơ sở vậtchất với nhu cầu khám chữa bệnh cho người dân; tuy nhiên cũng đã thực hiện tốt côngtác chăm sóc sức khỏe người dân và cộng đồng Trạm y tế xã được công nhận đạt chuẩnquốc gia

Song song việc khám và điều trị bệnh, trạm y tế cũng không ngừng đẩy mạnh vậnđộng tuyên truyền người dân tham gia các hình thức bảo hiểm

So với tiêu chí nông thôn mới là đạt.

2.2.4 Nhận xét về hiện trạng kinh tế - xã hội:

Xã Hương Toàn phát triển chủ yếu là về nông nghiệp, có nhiều sản phẩm về nôngnghiệp khá nổi tiếng, tuy nhiên dịch vụ - TTCN khá rõ nét Tuy nhiên công tác kêu gọiđầu tư vào địa bàn để phát triển dịch vụ còn gặp nhiều khó khăn Việc triển khai các dự

án khuyến công chậm, hiệu quả không cao; đầu tư TTCN và ngành nghề trong nông thôncòn lúng túng, thiếu giải pháp thực hiện

Tình hình kinh tế xã hội đạt được những kết quả trên tất cả các mặt, các hoạt độnggiáo dục, y tế và chăm sóc sức khoẻ, văn hoá - thông tin, bảo đảm an sinh xã hội đạtnhiều kết quả thiết thực, bộ mặt nông thôn ngày càng khởi sắc, đời sống vật chất và tinhthần của nhân dân không ngừng được cải thiện, quốc phòng - an ninh được tăng cường,chính trị và trật tự an toàn xã hội được giữ vững, thế trận quốc phòng toàn dân và thế trận

an ninh nhân dân không ngừng củng cố và tăng cường

2.3 Hiện trạng về sử dụng đất:

Tổng diện tích đất theo ranh giới hành chính: 1220ha

Đất nông nghiệp: Diện tích 651.89 ha chiếm 53.43% diện tích đất tự nhiên:

- Đất trồng lúa nước là 556.45 ha , chiếm 45.61 % diện tích đất tự nhiên

- Đất trồng cây hằng năm diện tích 75.38 ha, chiếm 6.18 % đất tự nhiên

- Đất trồng cây lâu năm diện tích 9.05 ha, chiếm 0.74 % đất tự nhiên

- Đất nuôi trồng thủy sản diện tích 8.51ha, chiếm 0.70% đất tự nhiên

- Đất nông nghiệp khác: 2.5 ha chiếm 0,2 %

Đất phi nông nghiệp: Diện tích 568,11 ha chiếm 46.57% diện tích đất tự nhiên.

Trong đó:

- Đất ở: 165.09 ha chiếm 13.53 % diện tích đất tự nhiên;

- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: Diện tích có 1,45 ha, chiếm 0,12 % tổngdiện tích đất tự nhiên

- Đất an ninh: diện tích là 0,12 ha chiếm 0,02% diện tích như trên

- Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh: diện tích là 0.65ha chiếm 0.05%

- Đất sản xuất vật liệu gạch ngói: diện tích là 0.65ha chiếm 0.05%

Trang 14

- Đất có mục đích công cộng: diện tích có 81.17 ha, chiếm 6.65% tổng diện tích tựnhiên trong toàn xã Trong đó:

Đất giao thông có diện tích 59.65ha chiếm 4.89% diện tích đất tự nhiên

Đất thủy lợi có diện tích 15.80ha chiếm 1.30 % diện tích đất tự nhiên

Đất bưu chính viễn thông diện tích 0,04 ha

Đất cơ sở văn hóa: diện tích 0,41 ha

Đất cơ sở y tế có diện tích 0,1 ha

Đất cơ sở giáo dục đào tạo có diện tích 4.42 ha

Đất cơ sở thể dục thể thao có diện tích 0.62 ha

Đất chợ có diện tích 0,13 ha

- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 20,71 ha chiếm 1.70%

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 165,09 ha chiếm 13.37 %

- Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: 135,95ha chiếm 11,14%

B ng 2.3 Hi n tr ng s d ng ảng 2.3 Hiện trạng sử dụng đất ện trạng sử dụng đất ạng sử dụng đất ử dụng đất ụng đất đấtt

Hiện trạng 2010Diện tích

Trang 15

-Hương Toàn có quỹ đất phi nông nghiệp và nông nghiệp khá cân bằng, Đất trồnglúa chiếm tỉ lệ lớn Đất dành cho nghĩa địa chiếm khá nhiều và manh mún Đất chưa sửdụng hầu như không còn Do đó chuyển đổi mục đích sử dụng chủ yếu lấy từ quỹ đấttrồng lúa và trồng cây hàng năm Đất dân cư phân bố tập trung và thuận lợi để quy hoạchphát triển Nhìn chung hiện trạng sử dụng đất khá thuận lợi cho việc phát triển của xãtrong tương lai

2.4 Hiện trạng cơ sở hạ tầng:

2.4.1 Hạ tầng xã hội:

Giáo dục đào tạo:

trong đố xây dựng kiên cố 8 phòng đạt chuẩn Bao gồm:

* Trường mầm non 1 là điểm chính tại thôn Giáp Trung: diện tích đất là 2.945m2

* 1 cơ sở tại thôn Cỗ Lão: diện tích đất là 1.300m2

* 1 cơ sở tại thôn Giáp Thượng: diện tích đất là 1.850m2

* 1 cơ sở tại thôn Giáp Đông: diện tích đất là 1.165m2

* 1 cơ sở tại thôn An Thuận: diện tích đất là 2.300m2

* 1 cơ sở tại thôn Triều Sơn Trung: diện tích đất là 1.080m2

* 1 cơ sở tại thôn Giáp Kiền: diện tích đất là 550m2

* 1 cơ sở tại thôn Vân Cù: diện tích đất là 940m2

- Trường tiểu học: Toàn xã có 3 trường tiểu học với 1.189 học sinh Có 3 cơ sở

xây dựng kiên cố có 40 phòng học Bao gồm:

* trường tiểu học số 1: được xây dựng tại thôn Vân Cù, diện tích đất là 2.900m2

* trường tiểu học số 2: được xây dựng tại thôn Giáp Trung, diện tích đất là 7.515m2.(Đã đạt chuẩn quốc gia cấp độ 1)

* trường tiểu học số 3: được xây dựng tại thôn Liễu Cốc Hạ, diện tích đất là4.700m2 (Đã đạt chuẩn quốc gia cấp độ 1)

- Trường THCS: hiện nay có 1 cơ sở trường THCS diện tích đất 14.214m2 Số họcsinh là 948 học sinh Số phòng học đạt chuẩn: 28phòng Hiện đã đạt chuẩn quốc gia, cókhá đầy đủ khối phòng chức năng như: Phòng thư viện, nhà truyền thống, phòng giáoviên, phòng y tế học đường, phòng thường trực, nhà kho Tuy nhiên hiện nay vẫn chưa cónhà tập đa năng, cần có kế hoạch đầu tư trong những năm đến Diện tích sân chơi bãi tập10.000m2

- Ngoài ra có một cơ sở lẻ diện tích 2.965m2 có vị trí gần với cơ sở chính

So với tiêu chí nông thôn mới về trường học là Chưa Đạt

Tôn giáo - tín ngưỡng:

Trong địa bàn xã có 20.71ha diện tích đất tôn giáo tín ngưỡng Trong đó diện tíchđất tín ngưỡng bao gồm các nhà thờ họ và một số đền thờ Trong địa bàn xã Hương Toàn

có các công trình tôn giáo như nhà thờ Dương Sơn, nhà thờ Hương Cần, chùa Liễu Hạ,chùa Giáp Thượng, Giáp Đông, Triều sơn Trung…

Trang 16

-Văn hoá - thể dục thể thao:

*Trung tâm văn hóa và khu thể thao xã :

- Xã hiện nay có 1 hội trường được sử dụng như nhà văn hóa có vị trí sát Ủy ban,diện tích đất 1.664m2

- Hiện ở xã có 1 sân thể thao diện tích 6500m2 đã xuống cấp, hiện chưa có nhà thểthao, phòng tập đa năng của xã

So với tiêu chí nông thôn mới xã mới chưa đạt.

*Trung tâm văn hóa và khu thể thao thôn :

- Hiện tại xã có 12 thôn và đều có nhà họp thôn nhưng đều có vị trí chung khuônviên với các công trình khác, diện tích xây dựng nhỏ và chưa đạt tiêu chí nông thôn mới

Cụ thể:

+ Nhà họp thôn Giáp Thượng nằm chung với khuôn viên của trường mầm non.+ Nhà họp thôn Giáp Tây nằm trong khuôn viên của chùa diện tích XD 35m2.+ Nhà họp thôn Giáp Trung nằm trong khuôn viên đình làng Hương Cần diện tíchxây dựng 35m2

+ Nhà họp thôn Giáp Đông có vị trí sát trường mầm non, diện tích đất 340m2.+ Nhà họp thôn An Thuận nằm chung với trường mầm non

+ Nhà họp thôn Vân Cù nằm chung với khuôn viên trường tiểu học và trườngmầm non Diện tích xây dựng 35m2

+ Nhà họp thôn Nam Thanh Nằm trong khuôn viên của đình làng, diện tích xâydựng 35m2

+ Nhà họp thôn Triều Sơn Trung nằm trong khuôn viên đình làng Triều Sơn Trungdiện tích đất 35m2

+ Nhà họp thôn Liễu Cốc Hạ diện tích đất 450m2

+ Nhà họp thôn Cỗ Lão diện tích xây dựng 25m2

+ Nhà họp thôn Dương sơn nằm trong khuôn viên của nhà thờ Dương Sơn diệntích xây dựng 35m2

+ Nhà họp thôn Giáp Kiền nằm trong chùa diện tích đất 450m2

Tại các thôn chưa có sân chơi giải trí, thể dục thể thao

So với tiêu chí nông thôn mới xã mới là chưa đạt.

Thông tin liên lạc:

- Có 01 bưu điện xã nằm tại trung tâm xã diện tích đất 620m2 và 02 điểm dịch vụ vềinternet, 03 trạm phục vụ viễn thông

- Hiện nay các sóng truyền thanh - Truyền hình và mạng di động Viettel,mobiphone, Vina … đã được phủ kín Chất lượng phục vụ viễn thông tốt bảo đảm phục

vụ cho đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân ở địa phương

Đạt so với tiêu chí nông thôn mới.

Dịch vụ thương mại :

Trang 17

- Hiện trạng trên địa bàn xã có 01 chợ có vị trí sát cầu và bờ sông diện tích 2100m2.Chợ nằm trong lộ giới của đường Nguyễn Chí Thanh và tỉnh lộ 8B và vi phạm đối với lộgiới cầu

- Ngoài ra trong xã còn có 5 điểm chợ nhỏ lẻ

So với tiêu chí nông thôn mới đạt 60%.

Công trình y tế:

- Có một trạm y tế xã gồm 07 nhân viên, 05 phòng, 06 giường bệnh, trạm y tế đã đạtchuẩn quốc gia Hiện nay được Dự án tái trợ xây dựng trạm y tế cao tầng, để đảm bảonhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân

- Trụ sở UBND xã nằm tại thôn Giáp Trung, tổng diện tích đất: 3350m2 Diện tíchxây dựng nhỏ, được xây dựng kiên cố Hiện nay chưa đáp ứng nhu cầu làm việc

Cơ sở tổ chức sản xuất:

- Toàn xã có 02 hợp tác xã nông nghiệp gồm có hợp tác xã Tây Toàn diện tích đất9.220m2, hợp tác xã Đông Toàn diện tích đất 2.120m2 và 01 hợp tác xã điện hoạt độngkinh doanh theo luật hợp tác xã hiện hành

- Có 04 trang trại trồng trọt và chăn nuôi, quy mô còn nhỏ lẻ

- 01 Doanh nghiệp xây dựng và 02 quầy dịch vụ cung ứng thức ăn gia súc thuốc thú

y và hai quầy vật tư nông nghiệp

Xã Hương Toàn có khá đầy đủ hệ thống hạ tầng xã hội, các công trình về giáo dụcdiện tích khá phù hợp với tình hình phát triển chung Tuy nhiên còn thiếu các công trìnhvăn hóa và thể thao dành cho xã Các công trình văn hóa của thôn hiện nay nằm trongkhuôn viên của các công trình công cộng, tôn giáo tín ngưỡng khác chưa đảm bảo đượcnhu cầu sinh hoạt của người dân Chợ của xã đã có, tuy nhiên nằm trong lộ giới mởđường và vi phạm lộ giới của cầu theo luật của Bộ xây dựng Các công trình hợp tác xã

và cơ sở sản xuất kinh doanh tại xã khá nhiều Hệ thống các công trình dịch vụ thươngmại phát triển chưa mạnh

Trang 18

-2.4.2 Hạ tầng kỹ thuật:

a Hiện trạng về giao thông:

Hệ thống giao thông toàn xã là 100km, trong đó:

- Đường Tỉnh lộ 8B và đường Nguyễn Chí Thanh: đi qua địa bàn xã với chiều dàikhoảng 8km Đây là 1 tuyến đường tạo điều kiện lưu thông hàng hoá rất thuận lợi Haituyến giao thông này đã nhựa hóa mặt đường rộng 5m Tuy nhiên đoạn tỉnh lộ 8B từHương Cần đến Nam Thanh bị hư hỏng nặng

- Đường dự án WB3 chiều dài 1,5km nối đường Nguyễn Chí Thanh và tỉnh lộ 8B

- Đường thôn xóm 56,0 km cơ bản đã bê tông hoá hơn 90%, tuy nhiên qua quá trình

sử dụng đã xuống cấp cần phải duy tu bảo dưỡng và làm mới một số đoạn

- Đường trục chính nội đồng: Tổng 34,5 km đã bê tông hoá 3 km, đổ đất cấp phối 6

km, còn lại là đường đất không lầy lội vào mùa mưa

- Số cầu cống 59 cái, chưa đáp ứng cống 08 cái, cầu 02 cái

b Hiện trạng chuẩn bị kỹ thuật:

Nền xây dựng:

Nền địa hình xã Hương Toàn khá bằng phẳng Địa hình xã Hương Toàn có sông Bồbao quanh địa hình thấp dần về phía Đông Khu dân cư và khu vực ruộng không chênhcao độ nhiều, có cao độ biến thiên trong khoảng H =(0,2¸ 2,2)m Khu vực ruộng có cao

độ trung bình 0,5m

Thoát nước:

Hiện nay xã chưa có hệ thống thoát nước, chủ yếu là thoát nước bằng tự thấm hoặc

qua các kênh mương So với tiêu chí nông thôn mới là chưa đạt.

 Cấp nước:

Toàn xã đã có hệ thống cấp nước đấu nối với trạm cấp nước Tứ Hạ và 2 nguồn nước

từ xã Quảng thọ Hiện nay đã có ống cấp nước D110 dọc theo Tỉnh lộ 8B, ống D90 theotuyến liên thôn từ tỉnh lộ 8B đến thôn Cỗ Lão, đường WB3, đường liên thôn nối TL8Bđến thôn An Thuận, Vân Cù Còn lại là các hệ thống ống D50-D75 nối với các tuyến

chính đến thôn xóm So với tiêu chí nông thôn mới là đạt.

Cấp điện:

Xã Hương Toàn có số hộ được sử dụng điện là 100%, chất lượng điện phục vụ sinhhoạt và sản xuất là 100%

Lưới điện: Toàn bộ xã được cấp điện lưới trung áp 22kV

+ Lưới 22kV đi nổi dùng dây AC - 70mm2

+ Lưới 0,4kV đi nổi dùng dây AC-50mm2 có bọc cách điện nhựa PVC

Trang 19

-Bảng 2.4 Biểu hệ thống trạm biến áp xã Hương Toàn

- Có ba trạm bơm điện công suất tưới trên 250 ha, còn lại là 14 trạm bơm dầu

- Đê bao chống úng 20km, diện tích vùng thấp: 120 ha phải tiêu nước để sản xuất

- Chiều dài kênh mương thuỷ lợi 34,3 km đã bê tông hoá 30,3 km, cần kiên cố hoá4km Đạt 85% kiên cố hóa

- Hiện nay đang thực hiện Dự án Tây nam Hương Trà, đang xây dựng Trạm bơmtiêu ở tại Nam Thanh , các cống đập và 20 km đê bao tại tuyến hói 5 xã

So với tiêu chí nông thôn mới là đạt.

2.5 Hiện trạng vệ sinh môi trường:

- Tỷ lệ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh 100%

- Tỷ lệ hộ có đủ công trình vệ sinh, nhà tắm đạt chuẩn 75%

- Tỷ lệ hộ có cơ sở chăn nuôi hợp vệ sinh chưa đạt

- Xử lý chất thải: Chưa có hệ thống xử lý rác thải và bãi thu gom rác

- Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh chưa đạt tiêu chuẩn môi trường (chủ yếu các cơ

sở kinh doanh, bã hèm bia, cát sạn, làng bún, làm gạch ngói, xây dựng, …)

- Đất nghĩa trang nghĩa địa: Hiện nay nghĩa địa trên địa bàn xã nằm rải rác rất lộnxộn, chưa có quy hoạch cụ thể Các khu nghĩa địa nằm xen kẽ trong khu vực sản xuất lúa

và dân cư không đảm bảo vệ sinh môi trường

- Hàng năm xã thường phát động phong trào trồng cây xanh trong dịp tết trên cáctuyến đường, công tác làm vệ sinh môi trường thôn xóm Tuy nhiên xã trong thời gian

Trang 20

-đến cần phải quy hoạch bãi chứa rác thải, tổ chức đội thu gom rác và quy hoạch khunghĩa trang nhân dân trong xã

- So với tiêu chí về môi trường là chưa đạt.

2.6 Các dự án đã và đang triển khai trên địa bàn xã:

 Các chương trình và dự án đang thực hiện trên địa bàn xã có nhiều thiết thực trongphát triển KT-XH:

- Dự án ODA (Chính phủ Phần Lan) tài trợ: Đã tài trợ xây dựng cở sở hạ tầng như:xây dựng nhà văn hoá trung tâm xã, nhà mẫu giáo Đông- Trung- Kiền, đường bê tôngthôn Giáp Đông

- Chương trình bê tông giao thông nông thôn và bê tông hoá kênh mương theo cơchế kích cầu của Nhà nước; tổng chiều dài đường được cứng hoá: 31,5/36,4 km; kênhmương được bê tông hoá là: 25,3/34,3 km

- Chương trình cao tầng hoá trường học: đã kiên cố trường mẫu giáo 8/18 phòng,trường tiểu học 1,2,3 : 36/43 phòng, trường THCS 28 phòng

- Dự án Rell II, thay trụ điện cao áp và đường dây dẫn có vỏ bọc và xây dựng mới

xã hiện tại và những năm sắp đến

- Là xã vùng đồng bằng có diện tích rộng lớn, đất đai được xác định là màu mỡ

- Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt, thay đổi được bộ mặt nông thôn theohướng đô thị hoá Thu nhập bình quân đầu người so năm 2005 tăng lên gấp 3,5 lần tạoviệc làm cho lao động trong xã với thu nhập cao; Xây dựng cở hạ tầng: trường học, trụ sởUBND xã, cầu cống, đường liên thôn, liên xã, đường nội đồng, bê tông kênh mươngđược cơ bản hoàn thiện đáp ứng nhu cầu vật chất cũng như về tinh thần của nhân dân,từng bước cải tạo môi trường sống của nhân dân trong xã

- Ngoài đội ngũ cán bộ lãnh đạo có kinh nghiệm, trình độ năng lực là một thế mạnhcho quá trình phát triển xã nhà

- Lực lượng lao động khá dồi dào, cần cù và chịu khó, nhạy bến trong việc áp dụngtiến bộ khoa học kỹ thuật là nguồn lực quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xãhội của xã thời gian tới

- Dân cư phân bố tập trung tạo điều kiện thuận lợi đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

Trang 21

- Đất nghĩa địa còn chiếm tỷ lệ lớn và manh mún trên địa bàn xã, xu thế xây lăng

mộ phát triển, khó có khả năng quy hoạch di dời nghĩa địa

- Nền kinh tế tuy có tăng trưởng nhưng chưa được bền vững, còn độc canh cây lúa,sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào thiên nhiên, trình độ thâm canh chưa cao, chưa mạnhdạn đưa giống lúa có chất lượng cao vào sản xuất, Năng lực tưới tiêu còn hạn chế, đầu tưcho tiêu úng hàng năm tương đối lớn; chưa phát huy được hiệu quả kinh tế vườn và chănnuôi

- Đường liên thôn xóm xuống cấp, còn hẹp, các trường học còn thiếu phòng học đạtchuẩn, phòng chức năng Thu nhập người dân còn thấp so với mặt bằng chung của tỉnh

2.7.3 So sánh 19 tiêu chí mức độ đạt hoặc không đạt theo bộ tiêu chí quốc gia

ĐÁNH GIÁ CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT

Đánh giá chi tiết:

(Căn cứ 19 tiêu chí so sánh với thực tế đánh giá đã đạt hoặc chưa đat)

Số tiêu chí đạt: 11 tiêu chí Số tiêu chí chưa đạt: 8 tiêu chí

Tiêu chí Vùng Bắc Trung Bộ

Hiện trạng 2010

Đánh giá

so với tiêu chí

- Quy hoạch phát triển

hạ tầng kinh tế - xã hội,môi trường

- Quy hoạch phát triểncác khu dân cư mới và

Trang 22

2.2 Tỷ lệ km đườngtrục thôn, xóm đượccứng hóa đạt chuẩn theocấp kỹ thuật của BộGTVT

2.3 Tỷ lệ km đườngngõ, xóm sạch và khônglầy lội vào mùa mưa

do xã quản lý

4.1 Hệ thống điện đảmbảo yêu cầu kỹ thuật củangành điện

4.2 Tỷ lệ hộ sử dụngđiện thường xuyên, antoàn từ các nguồn

Trang 23

1,4 lần 14,2triệu/

lao động

Tỷ lệ lao động trong độtuổi làm việc trong lĩnhvực nông, lâm ngưnghiệp

14.1 Phổ cập giáo dụctrung học

Trang 24

14.2 Tỷ lệ học sinh tốtnghiệp THCS được tiếptục học trung học (PT,

17.2 Các cơ sở SX- KDđat tiêu chuẩn về môitrường

17.3 Không có các hoạtđộng gây suy giảm môitrường và các hoạt độngphát triển môi trườngxanh, sạch, đẹp

17.4 Nghĩa trang đượcxây dựng theo quyhoạch

17.5 Chất thải, nướcthải được thu gom và xử

cơ sở theo quy định

Trang 25

18.4 Các tổ chức đoànthể chính trị của xã đềuđạt danh hiệu tiên tiếntrở lên

Toàn xã có 11 tiêu chí đạt và 8 tiêu chí chưa đạt Trong đó:

- Các tiêu chí đạt chuẩn Quốc gia là: 11 tiêu chí, Quy hoạch (tiêu chí số 1); Thủy

lợi ( tiêu chí số 3); Điện (tiêu chí số 4); Bưu điện (tiêu chí số 8); Nhà ở dân cư nông thôn(tiêu chí số 9); Hình thức tổ chức sản xuất (tiêu chí số 13); Giáo dục (tiêu chí số 14); Y

tế ( tiêu chí số 15); Văn hóa (tiêu chí số 16); Hệ thống tổ chức chính trị xã hội (tiêu chí số18); An ninh trật tự xã hội ( tiêu chí số 19)

- Các tiêu chí chưa đạt chuẩn Quốc gia là: 8 tiêu chí, gồm có: Giao thông ( tiêu

chí số 2); Trường học ( tiêu chí số 5); gồm có Cơ sở vật chất văn hóa ( tiêu chí số 6); Chợnông thôn (tiêu chí số 7); Thu nhập ( tiêu chí số 10); Hộ nghèo ( tiêu chí số 11); Cơ cấulao động ( tiêu chí só 12); Môi trường ( tiêu chí số 17)

Trang 26

-3 CÁC DỰ BÁO PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MỚI:

3.1 Tiềm năng và định hướng phát triển kinh tế xã hội:

- Hương Toàn là một địa bàn nằm giáp ranh thành phố Huế, có Tỉnh lộ 8B và, đây

là cầu nối giao thông quan trọng của xã với thành phố Huế Thời gian gần đây HươngToàn đang trong xu thế phát triển đô thị hóa, góp phần cùng sự phát triển chung của thị

xã Hương Trà, nền kinh tế xã nhà có bước chuyển biến rõ nét, câc loại hình dịch vụ vàtiểu thủ công nghiệp phát triển khá nhanh và đa dạng

- Địa bàn xã giáp ranh với thành phố Huế có tuyến tỉnh lộ 8B và Nguyễn Chí Thanh

đi qua nên có cơ hội tiếp cận với lượng khách tham quan du lịch thành phố Huế Bêncạnh đó trong địa bàn có các làng nghề khá nổi tiếng như làng nghề làm bún Vân Cù, nấurượu Dương Sơn, làm gạch…xã có cảnh quan bên sông tươi đẹp tiềm năng để phát triểnloại hình dịch vụ du lịch cộng đồng

- Là xã đồng bằng có diện tich lớn đất đai màu mỡ có thế mạnh về sản xuất nôngnghiệp đặc biệt là cây lúa, trồng cây ăn quả và chăn nuôi gia súc

- Hệ thống hạ tầng xã hội khá phong phú, tuy chưa đầy đủ nhưng có nhiều thuận lợi

để xây dựng và phát triển trong tương lai Xã có quỹ đất nông nghiệp lớn nên chuyển đổimục đích sử dụng cho phát triển hạ tầng cơ sở của xã không gặp nhiều khó khăn

Giai đoạn 2011-2015 hướng đến năm 2020 phát huy tối đa các tiềm năng thế mạnhcủa địa phương, tập trung mọi nguồn lực để tạo sự phát triển mạnh mẽ toàn diện về kinh

tế xã hội

Xây dựng ngành nông nghiệp phát triển bền vững theo hướng kinh tế sinh thái, đacanh, đa dạng hoá sản phẩm; Kết hợp nông nghiệp với công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

và dịch vụ, tăng sản phẩm xuất khẩu, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng người dân; có tích luỷ

dự trữ khi thiên tai; Nâng cao đời sống người lao động và nông thôn mới

Đẩy mạnh sản xuất lương thực bằng việc không ngừng tăng năng xuất sản lượng;Đưa giống lúa có chất lượng gạo ngon phù hợp thị trường, đồng thời đi đôi phát triển vớichăn nuôi

Tận dụng lao động nông nhàn, tập trung các nghành nghề như: sản xuất vật liệuxây dựng, gò hàn,mộc nề , tiếp tục phát triển nghành nghề truyền thống, định hướngphát triển tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ

phát triển tiểu thủ công nghiệp - dịch vụ, thương mại:

- Tiếp tục tập trung, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất TTCN,ngành nghề và dịch vụ, nhất là áp dụng công nghệ mới vào sản xuất, khai thác hiệu quảnguyên liệu và lao động tại địa phương để nâng cao chất lượng Phát triển và đa dạng hoáloại hình và sản phẩm dịch vụ; mỡ rộng mạng lưới dịch vụ trong nông thôn, xây dựngchợ nông thôn đảm bảo kinh doanh an toàn, vệ sinh tạo điều kiện cho người sản xuất giaolưu buôn bán

Trang 27

- Phát triển ngành nghề truyền thống dịch vụ, mở mang ngành nghề mới.

- Đẩy mạnh buôn bán trao đổi hàng hoá các vùng phụ cận và thành phố Huế

- Tiếp tục triển khai Chương trình nông thôn, nông nghiệp và nông dân để xây dựngnông thôn mới có kết cấu kinh tế, xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và tổ chức sản xuất hợplý; phải được chú trọng toàn diện cả về sản xuất và đời sống, cả về kinh tế, xã hội và môitrường

- Đẩy mạnh chăn nuôi theo hướng tập trung và sản xuất hàng hoá, thực hiện tốtchương trình Phát triển đàn lợn, gia cầm và đàn trâu bò chất lượng thịt cao; đảm bảonguồn giống có chất lượng và cải tiến phương thức nuôi để phòng chống dịch bệnh Pháttriển nuôi trồng thủy sản, phục hồi diện tích cây đặc sản địa phương

Văn hoá - xã hội :

- Tiếp tục tuyên truyền các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luậtNhà nước để cho nhân dân nắm bắt kịp thời gắn với việc thực hiện pháp lệnh quy chế dânchủ ở cơ sở

- Tăng cường các biện pháp quản lý dịch vụ văn hoá nơi công cộng, chống các biểuhiện văn hoá đôi trụy, các tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, đồng bóng, bói toán, xử lýnghiêm các trường hợp vi phạm Nghị định 11/CP và Nghị định 56/CP và thường xuyên

tổ chức kiểm tra các loại hình dịch vụ về văn hoá

- Tăng cường cổ động trực quan, tuyên truyền và tổ chức các hoạt động văn hoá vănnghệ, thể dục - thể thao chào mừng các ngày lễ lớn trong năm

- Duy tu bảo dưỡng hệ thống truyền thanh để phục vụ trong mùa mưa bão

3.2 Mối quan hệ không gian giữa xã với các đơn vị hành chính khác lân cận:

- Nằm trên tuyến Giao thông Nguyễn Chí Thanh kết nối xã Hương Toàn với trungtâm thị trấn Sịa huyện Quảng Điền và thành phố Huế, là các tuyến giao thông huyết mạchtrong giao thoa với nền kinh tế của đô thị, tạo điều kiện thuận lợi trong phát triển kinh tếdịch vụ thương mại Ngoài ra xã cũng kết nối với xã Hương Chữ, Hương Xuân và thànhphố Huế qua quốc lộ 1A và tỉnh lộ 8B đi Hương Vinh là các xã có cùng hình thái kinh tế

- Được phân chia với huyện Quảng Điền bằng hệ thống đường sông là sông Bồ.Nên cũng có điều kiện thuận lợi trong phát triển kinh tế, dịch vụ du lịch bằng đường thủy

3.2 Dự báo quy mô dân số và đất đai:

- Dân số năm 2010: 12639 người

- Dân số năm 2015: 13310 người

- Dân số năm 2020: 14017 người

Trang 28

- Quy mô đất ở: Dự kiến đến năm 2015 toàn xã tăng 10.07ha đất ở mới và năm

2020 tăng thêm 20.67ha tại 12 thôn.( Tính toán cho 350m2/hộ)

- Quy mô đất ở được tính toán theo dân số tăng tự nhiên ( chưa tính đến quỹ đấtdành cho đền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các vấn

Sốhộ

Đất ởmới

Sốngười

Sốhộ

Đất ởmới

1 Thôn Giáp Tây 594 142 9.15 626 150 0.47 659 158 0.97

2 Thôn Giáp Trung 1175 253 11.00 1237 269 0.94 1303 285 1.92

3 Thôn Giáp Đông 1322 324 18.83 1392 342 1.05 1466 360 2.16

4 Thôn Giáp Kiền 884 192 13.27 931 204 0.70 980 216 1.45

10 Thôn Nam Thanh 414 91 2.89 436 96 0.33 459 102 0.68

11 Thôn Triều Sơn Trung 1434 348 11.17 1510 367 1.14 1590 387 2.34

12 Giáp Thượng 867 209 12.81 913 221 0.69 962 233 1.42

Trang 29

- Dự báo với sự phát triển toàn diện của xã trong lĩnh vực kinh tế, xã sẽ thu hútđược lượng lớn lao động Dự báo dân số lao động tăng lên 55% đến 2015 và 60% đếnnăm 2020

- Dự báo lao động trong lĩnh vực nông nghiệp sẽ giảm do áp dụng các công nghệkhoa học kỹ thuật và cơ giới hóa nông nghiệp tăng

- Dự báo lao động trong lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ du lịch, dịch vụthương mại tăng phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế của xã (xã đô thị hóa)

- Lao động trong các lĩnh vực khác phát triển ổn định

Bảng 3.3 Bảng cân bằng lao động toàn xã

- LĐ nông, lâm nghiệp,

Tỷ lệ(%)

Diện tích(ha)

Tỷ lệ(%)

Giảm(ha)

Trang 31

3.3 Dự báo nhu cầu về công trình công cộng, cây xanh và thể dục thể thao.

Bảng 3.5 Dự báo nhu cầu về công trình công cộng, xây xanh và thể dục thể thao

Giải pháp Quy hoạch

Hiện trạng năm 2010

QH đến năm 2020

Cần tăng

Đơn vị tính

Hiện trạng năm 2010

QH đến năm 2020

Chỉ tiêu tính năm 2020

Điều chỉnh theo lộ giới, xây dựng mới cổng tường rào, khu wc và vườn thuốc nam Số giường là 15

Giữ nguyên hiện trạng

Trang 32

- Nhà văn hóa cộng đồng 12 thôn 1240 19685 18445 m2sàn ≥200m2/nhà Xây dựng mới và cải tạo nâng cấp 12 nhà văn hóa

để đạt tiêu chí

Ngày đăng: 14/06/2021, 01:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w