- Hiệu quả đem lại cho Nhà nước và cho cộng đồng thường được gọi là hiệu quả kinh tế xã hội Công tác đánh giá hiệu quả đầu tư bao gồm xác định tổng mức đầu tư của dự án, phân tích chi ph
Trang 2
Trang 18
Trang 55
Trang 58
Trang 59
Trang 65
Trang 66
Trang 67
Trang 71
Trang 75
Trang 91
Trang 100
Trang 102
Trang 103
Trang 104
Trang 106
Trang 108
Trang 119
Trang 141
Trang 146STT Hạng mục Giá trị
trước thuế
Giá trị sau thuế
Giá trị kể
cả DP trước thuế
Giá trị kể
cả DP sau thuế
I Xây dựng giai đoạn 1a
Trang 147STT Hạng mục Giá trị
trước thuế
Giá trị sau thuế
Giá trị kể
cả DP trước thuế
Giá trị kể
cả DP sau thuế
III Thiết bị giai đoạn 1a
IV Thiết bị giai đoạn 1b
V Chi phí khác chưa kể lãi vay và
vốn lưu động ban đầu
Trang 148- Hiệu quả đem lại cho Nhà nước và cho cộng đồng (thường được gọi là hiệu quả kinh tế xã hội)
Công tác đánh giá hiệu quả đầu tư bao gồm xác định tổng mức đầu tư của dự án, phân tích chi phí, tính toán thu nh ập và đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế, xã hội
Công tác đánh giá hiệu quả đầu tư trong hồ sơ này bao gồm xác định tổng mức đầu tư của dự án, phân tích chi phí, tính toán thu nhập v à đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế, xã hội Việc đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư căn cứ trên một số văn bản và quy định sau:
Thông tư số 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành các Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 và Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ về thuế giá trị gia tăng
Quyết định số 88/2004/QĐ-BTC ngày 19 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính về việc ban hành mức thu phí, lệ phí h àng hải
Quyết định số 89/2005/QĐ-BTC ngày 08 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính sửa đổi, bổ sung mức thu phí bảo đảm hàng hải quy định tại Quyết định số 88/2004/ QĐ-BTC ngày 19 tháng 11 năm
2004 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính về việc ban hành mức thu phí, lệ phí hàng hải
Quyết định số 61/2003/QĐ-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành mức thu phí, lệ phí hàng hải và giá dịch
vụ cảng biển
Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995 và Nghị định số 58/1998/NĐ-CP ngày 13/08/1998 của Chính phủ
Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính về ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
Và các văn bản khác có liên quan
Trang 149Căn cứ điều kiện tuổi thọ dự án, thời hạn đánh giá phân tích tài chính là 30 năm kể từ lúc dự án bắt đầu đi vào vận hành là đầu quý 3 năm 2010 Năm gốc tính toán là năm
2010
Chi phí kinh doanh hàng năm của dự án bao gồm:
1 Chi phí vận hành hàng năm: bao gồm chi phí về nhiên liệu, điện, nước, chi phí lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, chi phí văn phòng, chi phí bảo hiểm TSCĐ, chi phí sửa chữa t ài sản, chi phí khác, chi phí nạo vét duy tu
2 Khấu hao tài sản cố định
3 Tiền trả lãi vốn vay
Trong đó cụ thể các chi phí như sau:
a/ Chi phí nhiên liệu, điện, nước: tính theo định mức tiêu thụ nhiên liệu, vật liệu, điện năng và thời gian hoạt động, công suất của thiết bị
b/ Chi phí lương: chi phí lương cho cán b ộ công nhân viên trong cảng gồm có lương của lực lượng cán bộ quản lý gián tiếp và lương của đội ngũ công nhân sản xuất trực tiếp Chi phí lương được tính bằng cách nhân số lượng nhân viên với mức lương bình quân năm Số lượng nhân viên được tính theo sơ đồ tổ chức của tổ chức quản lý cảng mới và mức lương bình quân dựa theo cấp bậc
c/ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của khối trực tiếp sản xuất: tính theo Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995 và Nghị định số 58/1998/NĐ-CP ngày 13/08/1998 của Chính phủ
- Bảo hiểm xã hội: 15% quỹ lương
- Bảo hiểm y tế: 2% quỹ lương
- Kinh phí công đoàn: 2% quỹ lương
d/ Chi phí văn phòng khác được tính theo % so với chi phí lương + BHXH, BHYT, KPCĐ của lực lượng cán bộ quản lý gián tiếp
Chi phí sửa chữa tài sản cố định: đối với công trình xây dựng, hệ thống điện, nước, PCCC, thông tin liên lạc là 0,13%/năm và máy móc, trang thiết bị tuỳ từng loại trong khoảng từ 1-5,16%/năm (so với nguyên giá tài sản và còn theo công suất hoạt động của cảng)
e/ Chi phí bảo hiểm tài sản cố định: áp dụng bảo hiểm hàng năm với những TSCĐ có giá trị lớn: đối với bến tàu là 0,285%/năm, cần cẩu 40T và 32T là 0,33%/năm
f/ Chi phí khác được tính bằng 5% so với các khoản mục từ a đến e
g/ Chi phí nạo vét duy tu: trong từng kỳ, cảng cần phải tiến hành nạo vét duy tu để đảm bảo khả năng hoạt động bình thường
h./ Chi phí trả lãi vốn vay: trong giai đoạn vận hành dự án, có chi phí trả lãi vốn vay đầu tư dài hạn và chi phí trả lãi vay vốn lưu động
Trang 150- Với vay đầu tư dài hạn: dự án sẽ trả tiền vay đầu tư dài hạn khi bắt đầu vận hành dự
Các chi phí quản lý dự án và chi phí khác, lãi vay vốn đầu tư dài hạn, các khoản chi phí trừ dần cũng được tính toán trong bảng tính toán khấu hao
Chi tiết phần chi phí kinh doanh hàng năm của cảng được trình bày trong phần phụ lục phần tính toán hiệu quả đầu tư
Các khoản thu của nhà máy gồm : Các chi phí sửa chữa tàu lớn và nhỏ
Dự án được đầu tư từ nguồn vốn tự có và nguồn vốn vay của ngân hàng
Suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được của dự án được xác định căn cứ vào lãi suất vốn vay ngân hàng là 9% năm và tính thêm phần dự phòng rủi ro Suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được của dự án là 10,45% năm
Hiệu quả tài chính phản ánh lợi ích trực tiếp của doanh nghiệp với tư cách là chủ đầu
tư
Hiệu quả tài chính của dự án được thể hiện qua các chỉ tiêu:
- Chỉ tiêu hiệu số thu chi được quy về thời điểm hiện tại NPV : là số thu nhập ròng sau khi đã trừ đi mọi chi phí và thiệt hại
t (1 r)t
Cn
Bt: khoản thu ở năm t, các khoản thu ở đây có thể gồm:
+ Doanh thu do bán hàng ở năm t chưa trừ thuế
+ Giá trị thu hồi khi thanh lý tài sản do hết tuổi thọ quy định ở các thời điểm trung gian và thời điểm cuối cùng của đời dự án
+ Vốn lưu động bỏ ra ban đầu được thu về ở thời điểm cuối đời dự án
Ct: khoản chi ở năm t, các khoản chi ở đây có thể gồm:
+ Chi phí đầu tư để mua sắm máy móc hay xây dựng nhà xưởng (tài sản cố định) ở thời điểm đầu và các thời điểm trung gian, cũng như khoản vốn lưu động tối thiểu bỏ
ra từ đầu để khai thác dự án
Trang 151+ Chi phí vận hành dự án (bằng chi phí sản xuất hay dịch vụ không có khấu hao cơ bản và tiền trả lãi vốn vay, nhưng có thuế)
n: tuổi thọ của phương án đầu tư hoặc là thời kỳ tính toán
r: suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được do chủ đầu tư tự định đoạt xuất phát từ lãi suất của đồng vốn trên thị trường và ý đồ kinh doanh của mình
Dự án được coi là đáng giá khi có chỉ tiêu hiệu số thu chi được quy về thời điểm hiện tại NPV ≥ 0
- Suất thu lợi nội tại của dự án IRR: là một loại suất thu lợi đặc biệt mà khi ta dùng
nó để tính chỉ tiêu hiện giá của hiệu số thu chi NPV thì chỉ tiêu này sẽ bằng không, tức là chỉ suất thu lợi nội tại l à suất thu lợi mà nó thoả mãn điều kiện sau:
0
t (1 I )t
Cn
0
t (1 I )
B
RR t
- Chỉ tiêu chỉ số thu chi B/C: còn gọi là tỉ số lợi ích – chi phí được xác định bằng tỉ
số của giá trị tương đương của các khoản thu (lợi ích) trên giá trị tương đương của các khoản chi Giá trị tương đương ở đây có thể quy về giá trị hiện tại hoặc quy về giá trị tương lai hay là giá trị san đều hàng năm Ở đây giá trị tương đương được quy về hiện tại
Dự án được coi là đáng giá khi
0
t (1 I )t
Cn
0
t (1 I )
B
RR t
Mục đích của phân tích tài chính là đánh giá tính khả thi về tài chính của dự án đứng trên góc độ quan điểm của Chủ đầu tư Hiệu quả tài chính của dự án được thể hiện qua các chỉ tiêu:
- Chỉ tiêu hiệu số thu chi được quy về thời điểm hiện tại NPV
Trang 152- Suất thu lợi nội tại của dự án IRR
- Chỉ tiêu chỉ số thu chi B/C
- Thời hạn hoàn vốn của dự án
Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án được tập hợp trong bảng X-2 Phần tính toán
cụ thể được trình bày trong Phụ lục tính toán hiệu quả đầu tư
2 Tổng mức đầu tư của dự án triệu đồng
3 Chỉ tiêu hiện giá hiệu số thu chi
4 Chỉ tiêu suất thu lợi nội tại (IRR) % năm
5 Chỉ tiêu tỉ số thu chi (B/C)
Trang 153
Trang 154Giá trị sau thuế
Giá trị
kể cả DP trước thuế
Giá trị kể
cả DP sau thuế
III Chi phí khác chưa kể lãi vay và
vốn lưu động ban đầu
Tổng mức đầu tư chưa kể
lãi vay và VLĐBĐ
Lãi vay trong thời gian xây dựng
IV Tổng mức đầu tư
Trang 155
3 Chỉ tiêu hiện giá hiệu số thu chi (NPV) triệu đồng
Từ kết quả phân tích các chỉ tiêu hiện giá của hiệu số thu chi NPV, chỉ tiêu suất thu lợi nội tại IRR, chỉ tiêu chỉ số thu chi B/C, và các mặt khác cho thấy: Dự án có hiệu quả về tài chính và xã hội