MỤC LỤC PHẦN I. SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ LẬP BÁO CÁO KTKT 04 I. Sự cần thiết đầu tư 04 II. Các căn cứ pháp lý 04 PHẦN II. CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT 09 I. Địa điểm xây dựng, vị trí, diện tích, quy mô khu đất 09 II. Điều kiện tự nhiên 09 1. Khí hậu và cảnh quan thiên nhiên 09 2. Nhiệt độ 10 3. Độ ẩm tương đối trung bình 10 4. Lượng mưa trung bình qua các năm 10 5. Thủy văn 10 III. Điều kiện về cơ sở hạ tầng 10 1. Giao thông 10 2. San nền 10 3. Mạng lưới đường ống cấp nước 10 4. Nguồn điện 10 5. Hệ thống thoát nước 10 PHẦN III. NỘI DUNG BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT 11 I. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật 11 II. Hình thức đầu tư 11 III. Quy mô thiết kế 11 IV. Các giải pháp kiến trúc cảnh quan 11 1. Nội dung phương án 11 2. Tổ chức mặt bằng 11 V. Các giải pháp kỹ thuật công trình 12 1. San lấp 12 2. Giao thông 14 3. Cấp nước 19 4. Thoát nước 22 5. Cấp điện 25 6. Cây xanh 44 PHẦN IV. AN TOÀN PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ, VỆ SINH MÔI TRƯỜNG 45 1. An toàn phòng chống cháy nổ 45 2. Vệ sinh môi trường 45 PHẦN V. NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ PHƯƠNG ÁN TÀI CHÍNH 47 I. Khái quát nhu cầu vốn đầu tư 47 II. Tiến độ thực hiện 47 III. Nguồn vốn đầu tư 47 IV. Hình thức quản lý dự án 47 V. Phương án tài chính 47 1. Cơ cấu nguồn vốn 47 2. Kế hoạch ứng vốn của Quỹ phát triển đất 48 3. Hiệu quả tài chính 48 VI. Tổ chức thực hiện dự án 48 PHẦN VI. LỢI ÍCH ĐẦU TƯ DỰ ÁN 50 PHẦN VII. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51 PHỤ LỤC 52 PHẦN I SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ LẬP BÁO CÁO KTKT I. Sự cần thiết đầu tư: Hiện nay tại Huyện Cờ Đỏ tiến hành đầu tư nhiều dự án xây dựng, tuy nhiên trên địa bàn huyện có số lượng đất nền tái định cư phục vụ các dự án còn thiếu. Ngoài ra dự án Chỉnh trang đô thị và cải thiện môi trường sống tại huyện Cờ Đỏ sắp triển khai, trong đó có nhiều hộ dân không đủ điều kiện tái định cư và mua nền, chủ yếu là các hộ nghèo không có chỗ ở nào khác. Mục tiêu quan trọng của dự án Khu tái định cư tại ấp Thới Hòa B, thị trấn Cờ Đỏ là tạo quỹ đất để bố trí tái định cư cho các hộ dân bị ảnh hưởng của các dự án trong huyện và các hộ có nhu cầu cần thiết mua để ở và sinh sống. Việc đầu tư xong dự án Khu tái định cư tại ấp Thới Hòa B, thị trấn Cờ Đỏ sẽ giúp cho các dự án khác trong Huyện Cờ Đỏ được triển khai sớm, góp phần tạo bộ mặt mới khang trang và hiện đại cho địa phương. II. Các căn cứ pháp lý 1. Căn cứ pháp lý Căn cứ Luật xây dựng số 162003QH11 ngày 26112003; Căn cứ Nghị định số 372010NĐCP ngày 2742010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Nghị định số 122009NĐCP ngày 12022009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 832009NĐCP ngày 15102009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 122009NĐCP ngày 12022009 của Chính phủ về quản lý dự án xây dụng công trình; Căn cứ Nghị định số 152013NĐCP ngày 06022013 của Chính Phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Thông tư số 102013TTBXD ngày 25072013 của Bộ XD quy định chi tiết một số nội dung về quản lí chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Thông tư số 132013TTBXD ngày 15082013 của Bộ XD quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình; Căn cứ Quyết định số 439QĐBXD ngày 26042013 của Bộ xây dựng về việc công bố tập xuất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phần kết cấu công trình năm 2012; Căn cứ Nghị định số 392010NĐCP ngày 0742010 của Chính Phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị xây dựng; Căn cứ Nghị định số 352003NĐCP ngày 0442003 về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của luật phòng cháy và chữa cháy; Căn cứ Nghị định số 852009NĐCP ngày 15102009 của Chính phủ về Hướng dẫn thi hành luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng; Căn cứ TCXDVN 3262005 Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị Tiêu chuẩn thiết kế; Căn cứ Nghị định số 1122009NĐCP ngày 14122009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 042010TTBXD ngày 2652010 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 192011TTBTC ngày 14022011 của Bộ Tài chính quy định quyết toán dự án hoàn thành thuộc vốn Nhà nước; Căn cứ Quyết định 957QĐBXD ngày 2992009 của Bộ Xây Dựng Vv Công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ công văn số 1776, 1777, 1779BXDVP ngày 1682007 của Bộ Xây dựng công bố định mức dự toán đầu tư xây dựng công trình Phần xây dựng, lắp đặt; Căn cứ công văn số 1784BXDVP ngày 1682007 của Bộ Xây dựng công bố định mức vật tư trong xây dựng; Căn cứ Quyết định 332004QĐBTC ngày 1242004 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính về việc ban hành quy tắc, biểu phí bảo hiểm xây dựng lắp đặt; Căn cứ Bộ đơn giá xây dựng công trình, phần xây dựng, khảo sát áp dụng trên địa bàn TPCT công bố kèm theo Văn bản số 30SXDKTXD ngày 11012012 của Sở Xây dựng thành phố Cần Thơ; Căn cứ công văn số 21SXDKTXD ngày 09012012 của Sở xây dựng TP Cần Thơ về việc công bố bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình trên địa bàn TP Cần Thơ; Căn cứ công văn số 120SXDKTXD ngày 27022012 của Sở xây dựng TP Cần Thơ về việc hướng dẫn chuyển tiếp sang áp dụng bộ dơn giá 2012 trên địa bàn TP Cần Thơ năm 2012; Căn cứ Quyết định số 1172, 1173QĐBXD ngày 26122012 của BXD về việc công bố Định mức dự toán xây dựng công trình Phần xây dựng, phần lắp đặt (sửa đổi và bổ sung); Căn cứ Giá vật liệu XD dựa theo Bảng công bố giá vật liệu xây dựng tháng 72013 của Sở Xây dựng Cần Thơ. Các vật liệu không có tên trong thông báo giá được vận dụng giá tham khảo thực tế trên địa bàn thành phố Cần Thơ; Căn cứ Tờ trình số 43TTrUBND ngày 0942013 của UBND huyện Cờ Đỏ về việc xin chủ trương đầu tư xây dựng khu tái định cư dự án Chỉnh trang đô thị và cải thiện môi trường sống tại thị trấn Cờ Đỏ; Căn cứ Thông báo kết luận của Phó Chủ Tịch thành phố Cần Thơ số 66TBVPUB ngày 0542013 về việc giao cho UBND huyện Cờ Đỏ tổ chức đầu tư xây dựng khu tái định cư bãi bùn; Căn cứ Công văn số 353UBNDXDCB ngày 02082013 của chủ tịch UBND huyện Cờ Đỏ giao Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Cờ Đỏ làm chủ đầu tư xây dựng khu tái định tại ấp Thới Hoà B, thị trấn Cờ Đỏ, huyện Cờ Đỏ; Căn cứ Công văn số 1247VPUBXDĐT ngày 24102013 của văn phòng UBND thành phố Cần Thơ về việc xác định nguồn vốn đầu tư dự án xây dựng khu tái định cư tại thị trấn Cờ Đỏ, huyện Cờ Đỏ; Căn cứ Tờ trình số 180TTrUBND ngày 13112013 của UBND huyện Cờ Đỏ về việc đề nghị chấp thuận chủ trương thực hiện khu tái định tại ấp Thới Hoà B, thị trấn Cờ Đỏ, huyện Cờ Đỏ; 2. Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch Xây dựng ban hành kèm Quyết định số 042008QĐBXD ngày 0342008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; QCXDVN 012002 Quy chuẩn xây dựng công trình để người tàn tật tiếp cân sử dụng; QCVN 072010 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị; Quy phạm đo vẽ bản đồ Địa hình của Cục Đo đạc và Bản đồ Nhà Nước 96TCN 4390; TCXDVN 3092004 Công tác trắc địa trong xây dựng. Yêu cầu chung; TCXDVN 2652002 Đường và hè phốnguyên tắc cơ bản xây dựng công trình để người tàn tật tiếp cận sử dụng; TCXDVN 264 và 2662002 Nhà và công trình, nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cân sử dụng; TCVN 40542005 Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô; TCXDVN 1042007 Đường đô thịyêu cầu thiết kế; 22 TCN 21106 Áo đường mềmcác yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế; 22 TCN 33406 Yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ôtô; TCVN 88912011 Mặt đường bê tông nhựa nóngYêu cầu thi công và nghiệm thu; TCXDVN 332006 Cấp nướcMạng lưới đường ống và công trình; TCVN 57601993 Tiêu chuẩn thiết kếQuy định về các yêu cầu kỹ thuật của hệ thống phòng cháy; Luật phòng cháy chữa cháy ngày 2962001; TCVN 67722000 Chất lượng nướcNước thải sinh hoạtGiới hạn ô nhiễm cho phép; TCVN 511984 Tiêu chuẩn thiết kếThoát nước mạng lưới bên ngoài công trình; TCXDVN 3382005 Tiêu chuẩn thiết kếKết cấu thép; TCXDVN 27371995 Tiêu chuẩn thiết kếTải trọng và tác động; TCXDVN 3942007 Tiêu chuẩn thiết kếLắp đặt thiết bị điện trong công trình xây dựng; QCXDVN PIII C14 Trang bị điện trong công trình; TCXDVN 3332005 Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng và kỹ thuật hạ tầng đô thị; TCXDVN 3622005 Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị Tiêu chuẩn thiết kế; TCVN 44531995 Quy trình thi công và nghiệm thu kết cấu BT và bê tông cốt thép toàn khối; TCXDVN 3902007 Quy trình thi công và nghiệm thu kết cấu BT, bê tông cốt thép lắp ghép; TCVN 44472012 Quy trình thi công và nghiệm thu công tác đất; TCVN 5574:2012 Kết cấu BT kết cấu BTCT Tiêu chuẩn thiết kế; TCVN 91132012 Ống BTCT thoát nước; Cùng các quy chuẩn, tiêu chuẩn và các quy định kỹ thuật hiện hành có liên quan khác. 3. Nguồn gốc tài liệu sử dụng: Tài liệu về quy hoạch chung, địa chất, địa hình và ranh đất … do chủ đầu tư cung cấp. Hồ sơ khảo sát thiết kế do Công ty cổ phần tư vấn thiết kế Cadif lập vào tháng 072013. Số liệu khí tượng thủy văn của trạm tại TP Cần Thơ. PHẦN II CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT I. Địa điểm xây dựng, vị trí, diện tích, quy mô khu đất Công trình xây dựng trên khu đất có diện tích 21.932,38 m2 tại huyện Cờ Đỏ, TPCT có tứ cận như sau: + Phía Bắc: giáp đất dân; + Phía Nam: giáp đất dân; + Phía Đông: giáp tỉnh lộ 922; + Phía Tây: giáp đất dân. a. Hiện trạng sử dụng đất: Hiện trạng khu vực: địa hình bằng phẳng, chủ yếu là đất ruộng trồng lúa nước. Bảng thống kê hiện trạng đất STT Loại đất Diện tích (m²) Tỷ lệ (%) 1 Đất lúa 21.932,38 100% b. Quy hoạch, kế hoạch phát triển: Đây là khu vực chủ yếu là đất lúa nên thuận lợi trong công tác đền bù giải tỏa. Hiện tại Chi cục thủy lợi đã bồi thường xong (khu đất sạch). II. Điều kiện tự nhiên 1. Khí hậu và cảnh quan thiên nhiên: Khí hậu nơi đây mang tính chất nhiệt đớ
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT
- Chủ đầu tư: Trung tâm Phát triển Quỹ đất Huyện Cờ Đỏ
- Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế CADIF
- Địa chỉ: 158A (lầu 4, 5) Xô Viết Nghệ Tĩnh, Q.Ninh Kiều, TPCT
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN I SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ LẬP BÁO CÁO KTKT 04
I Sự cần thiết đầu tư 04
II Các căn cứ pháp lý 04
PHẦN II CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT 09
I Địa điểm xây dựng, vị trí, diện tích, quy mô khu đất 09
II Điều kiện tự nhiên 09
1 Khí hậu và cảnh quan thiên nhiên 09
2 Nhiệt độ 10
3 Độ ẩm tương đối trung bình 10
4 Lượng mưa trung bình qua các năm 10
5 Thủy văn 10
III Điều kiện về cơ sở hạ tầng 10
1 Giao thông 10
2 San nền 10
3 Mạng lưới đường ống cấp nước 10
4 Nguồn điện 10
5 Hệ thống thoát nước 10
PHẦN III NỘI DUNG BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT 11
I Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật 11
II Hình thức đầu tư 11
III Quy mô thiết kế 11
IV Các giải pháp kiến trúc cảnh quan 11
1 Nội dung phương án 11
2 Tổ chức mặt bằng 11
V Các giải pháp kỹ thuật công trình 12
1 San lấp 12
2 Giao thông 14
3 Cấp nước 19
4 Thoát nước 22
5 Cấp điện 25
6 Cây xanh 44
PHẦN IV AN TOÀN PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ, VỆ SINH MÔI TRƯỜNG 45
1 An toàn phòng chống cháy nổ 45
2 Vệ sinh môi trường 45
PHẦN V NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ & PHƯƠNG ÁN TÀI CHÍNH 47
I Khái quát nhu cầu vốn đầu tư 47
II Tiến độ thực hiện 47
Trang 4III Nguồn vốn đầu tư 47
IV Hình thức quản lý dự án 47
V Phương án tài chính 47
1 Cơ cấu nguồn vốn 47
2 Kế hoạch ứng vốn của Quỹ phát triển đất 48
3 Hiệu quả tài chính 48
VI Tổ chức thực hiện dự án 48
PHẦN VI LỢI ÍCH ĐẦU TƯ DỰ ÁN 50
PHẦN VII KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .51
PHỤ LỤC 52
Trang 5PHẦN I SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ LẬP BÁO CÁO KTKT
I Sự cần thiết đầu tư:
Hiện nay tại Huyện Cờ Đỏ tiến hành đầu tư nhiều dự án xây dựng, tuynhiên trên địa bàn huyện có số lượng đất nền tái định cư phục vụ các dự áncòn thiếu Ngoài ra dự án Chỉnh trang đô thị và cải thiện môi trường sống tạihuyện Cờ Đỏ sắp triển khai, trong đó có nhiều hộ dân không đủ điều kiện táiđịnh cư và mua nền, chủ yếu là các hộ nghèo không có chỗ ở nào khác
Mục tiêu quan trọng của dự án Khu tái định cư tại ấp Thới Hòa B, thịtrấn Cờ Đỏ là tạo quỹ đất để bố trí tái định cư cho các hộ dân bị ảnh hưởngcủa các dự án trong huyện và các hộ có nhu cầu cần thiết mua để ở và sinhsống
Việc đầu tư xong dự án Khu tái định cư tại ấp Thới Hòa B, thị trấn Cờ
Đỏ sẽ giúp cho các dự án khác trong Huyện Cờ Đỏ được triển khai sớm, gópphần tạo bộ mặt mới khang trang và hiện đại cho địa phương
II Các căn cứ pháp lý
1 Căn cứ pháp lý
Căn cứ Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 27/4/2010 của Chính phủvề lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủvề quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủvề sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án xây dụng công trình;
Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính Phủvề quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/07/2013 của Bộ XDquy định chi tiết một số nội dung về quản lí chất lượng công trình xây dựng;Căn cứ Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15/08/2013 của Bộ XDquy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình;
Căn cứ Quyết định số 439/QĐ-BXD ngày 26/04/2013 của Bộ xâydựng về việc công bố tập xuất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xâydựng tổng hợp bộ phần kết cấu công trình năm 2012;
Trang 6Căn cứ Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính Phủvề quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 về việc quy địnhchi tiết thi hành một số điều của luật phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủvề Hướng dẫn thi hành luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theoLuật xây dựng;
Căn cứ TCXDVN 326-2005 - Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộngtrong các đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế;
Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chínhphủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xâydựng về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;Căn cứ Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tàichính quy định quyết toán dự án hoàn thành thuộc vốn Nhà nước;
Căn cứ Quyết định 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây DựngV/v Công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựngcông trình;
Căn cứ công văn số 1776, 1777, 1779/BXD-VP ngày 16/8/2007 của
Bộ Xây dựng công bố định mức dự toán đầu tư xây dựng công trình - Phầnxây dựng, lắp đặt;
Căn cứ công văn số 1784/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựngcông bố định mức vật tư trong xây dựng;
Căn cứ Quyết định 33/2004/QĐ-BTC ngày 12/4/2004 của Bộ trưởng
Bộ Tài Chính về việc ban hành quy tắc, biểu phí bảo hiểm xây dựng lắp đặt;Căn cứ Bộ đơn giá xây dựng công trình, phần xây dựng, khảo sát ápdụng trên địa bàn TPCT công bố kèm theo Văn bản số 30/SXD-KTXD ngày11/01/2012 của Sở Xây dựng thành phố Cần Thơ;
Căn cứ công văn số 21/SXD-KTXD ngày 09/01/2012 của Sở xâydựng TP Cần Thơ về việc công bố bảng giá ca máy và thiết bị thi công xâydựng công trình trên địa bàn TP Cần Thơ;
Căn cứ công văn số 120/SXD-KTXD ngày 27/02/2012 của Sở xâydựng TP Cần Thơ về việc hướng dẫn chuyển tiếp sang áp dụng bộ dơn giá
2012 trên địa bàn TP Cần Thơ năm 2012;
Căn cứ Quyết định số 1172, 1173/QĐ-BXD ngày 26/12/2012 củaBXD về việc công bố Định mức dự toán xây dựng công trình Phần xâydựng, phần lắp đặt (sửa đổi và bổ sung);
Trang 7Căn cứ Giá vật liệu XD dựa theo Bảng công bố giá vật liệu xây dựngtháng 7/2013 của Sở Xây dựng Cần Thơ Các vật liệu không có tên trongthông báo giá được vận dụng giá tham khảo thực tế trên địa bàn thành phốCần Thơ;
Căn cứ Tờ trình số 43/TTr-UBND ngày 09/4/2013 của UBND huyệnCờ Đỏ về việc xin chủ trương đầu tư xây dựng khu tái định cư dự án Chỉnhtrang đô thị và cải thiện môi trường sống tại thị trấn Cờ Đỏ;
Căn cứ Thông báo kết luận của Phó Chủ Tịch thành phố Cần Thơ số66/TB-VPUB ngày 05/4/2013 về việc giao cho UBND huyện Cờ Đỏ tổ chứcđầu tư xây dựng khu tái định cư bãi bùn;
Căn cứ Công văn số 353/UBND-XDCB ngày 02/08/2013 của chủ tịchUBND huyện Cờ Đỏ giao Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Cờ Đỏ làmchủ đầu tư xây dựng khu tái định tại ấp Thới Hoà B, thị trấn Cờ Đỏ, huyệnCờ Đỏ;
Căn cứ Công văn số 1247/VPUB-XDĐT ngày 24/10/2013 của vănphòng UBND thành phố Cần Thơ về việc xác định nguồn vốn đầu tư dự ánxây dựng khu tái định cư tại thị trấn Cờ Đỏ, huyện Cờ Đỏ;
Căn cứ Tờ trình số 180/TTr-UBND ngày 13/11/2013 của UBNDhuyện Cờ Đỏ về việc đề nghị chấp thuận chủ trương thực hiện khu tái địnhtại ấp Thới Hoà B, thị trấn Cờ Đỏ, huyện Cờ Đỏ;
2 Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng
Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch Xây dựng ban hành kèmQuyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Xâydựng;
QCXDVN 01-2002 - Quy chuẩn xây dựng công trình để người tàn tậttiếp cân sử dụng;
QCVN 07-2010 - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng
kỹ thuật đô thị;
Quy phạm đo vẽ bản đồ Địa hình của Cục Đo đạc và Bản đồ NhàNước 96-TCN 43-90;
TCXDVN 309-2004 - Công tác trắc địa trong xây dựng Yêu cầuchung;
TCXDVN 265-2002 - Đường và hè phố-nguyên tắc cơ bản xây dựngcông trình để người tàn tật tiếp cận sử dụng;
TCXDVN 264 và 266-2002 - Nhà và công trình, nguyên tắc cơ bảnxây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cân sử dụng;
TCVN 4054-2005 - Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô;
Trang 8TCXDVN 104-2007 - Đường đô thị-yêu cầu thiết kế;
22 TCN 211-06 - Áo đường mềm-các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế;
22 TCN 334-06 - Yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu lớp móngcấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ôtô;
TCVN 8891-2011 - Mặt đường bê tông nhựa nóng-Yêu cầu thi côngvà nghiệm thu;
TCXDVN 33-2006 - Cấp nước-Mạng lưới đường ống và công trình;TCVN 5760-1993 - Tiêu chuẩn thiết kế-Quy định về các yêu cầu kỹthuật của hệ thống phòng cháy;
Luật phòng cháy chữa cháy ngày 29/6/2001;
TCVN 6772-2000 - Chất lượng nước-Nước thải sinh hoạt-Giới hạn ônhiễm cho phép;
TCVN 51-1984 - Tiêu chuẩn thiết kế-Thoát nước mạng lưới bên ngoàicông trình;
TCXDVN 338-2005 - Tiêu chuẩn thiết kế-Kết cấu thép;
TCXDVN 2737-1995 - Tiêu chuẩn thiết kế-Tải trọng và tác động;
TCXDVN 394-2007 - Tiêu chuẩn thiết kế-Lắp đặt thiết bị điện trongcông trình xây dựng;
QCXDVN PIII C14 - Trang bị điện trong công trình;
TCXDVN 333-2005 - Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trìnhcông cộng và kỹ thuật hạ tầng đô thị;
TCXDVN 362-2005 - Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trongcác đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế;
TCVN 4453-1995 - Quy trình thi công và nghiệm thu kết cấu BT và bêtông cốt thép toàn khối;
TCXDVN 390-2007 - Quy trình thi công và nghiệm thu kết cấu BT, bêtông cốt thép lắp ghép;
TCVN 4447-2012 - Quy trình thi công và nghiệm thu công tác đất;
TCVN 5574:2012 - Kết cấu BT & kết cấu BTCT - Tiêu chuẩn thiết kế;TCVN 9113-2012 - Ống BTCT thoát nước;
Cùng các quy chuẩn, tiêu chuẩn và các quy định kỹ thuật hiện hành cóliên quan khác
3 Nguồn gốc tài liệu sử dụng:
Trang 9Tài liệu về quy hoạch chung, địa chất, địa hình và ranh đất … do chủđầu tư cung cấp.
Hồ sơ khảo sát thiết kế do Công ty cổ phần tư vấn thiết kế Cadif lậpvào tháng 07/2013
Số liệu khí tượng thủy văn của trạm tại TP Cần Thơ
PHẦN II CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT
I Địa điểm xây dựng, vị trí, diện tích, quy mô khu đất
Công trình xây dựng trên khu đất có diện tích 21.932,38 m2 tại huyệnCờ Đỏ, TPCT có tứ cận như sau:
+ Phía Bắc: giáp đất dân;
+ Phía Nam: giáp đất dân;
+ Phía Đông: giáp tỉnh lộ 922;
+ Phía Tây: giáp đất dân
a Hiện trạng sử dụng đất:
Hiện trạng khu vực: địa hình bằng phẳng, chủ yếu là đất ruộng trồnglúa nước
Bảng thống kê hiện trạng đất
b Quy hoạch, kế hoạch phát triển:
Đây là khu vực chủ yếu là đất lúa nên thuận lợi trong công tác đền bùgiải tỏa Hiện tại Chi cục thủy lợi đã bồi thường xong (khu đất sạch)
II Điều kiện tự nhiên
1 Khí hậu và cảnh quan thiên nhiên:
Khí hậu nơi đây mang tính chất nhiệt đới gió mùa, tương đối ôn hòa,
có đặc điểm chung của khu vực đồng bằng sông Cửu Long
Trang 10Mùa mưa từ tháng 05 đến tháng 11, ứng với gió Tây Nam Mùa khô từtháng 12 đến tháng 04 (năm sau) ứng với gió Đông Nam.
Tổng lượng mưa trung bình 1.829 mm/năm
- Tốc độ gió bình quân 1,8m/s
- Nhiệt độ không khí trung bình năm là 26,7 độ C
- Độ ẩm trung bình năm là 82%
2 Nhiệt độ:
Nhiệt độ trung bình: 26,7oC
Nhiệt độ trung bình các tháng:
T0C 24,7 26,1 27,3 28,8 28,8 27,4 26,9 26,1 26,9 26,3 25,8 25,5
3 Độ ẩm tương đối trung bình:
Độ ẩm tương đối trung bình năm: 83,8%
Độ ẩm tương đối trung bình các tháng:
III Điều kiện về cơ sở hạ tầng
1 Giao thông: Khu vực xây dựng tại vị trí xây dựng đã có quy hoạch mạng
lưới giao thông, hạ tầng kỹ thuật
2 San nền: Dự án được xây dựng quy ước trên nền san lấp là +2,7m, theo
mốc cao độ quốc gia Hòn Dấu đã quy hoạch tỉ lệ 1/2000
3 Mạng lưới đường ống cấp nước: nguồn nước cấp đến vị trí dự án đang
trong quá trình đầu tư
4 Nguồn điện: Đã có nguồn điện cấp đến vị trí dự án.
5 Hệ thống thoát nước: Chưa có tuyến ống thoát nước sinh hoạt và nước
mưa xung quanh vị trí công trình
Trang 11Tóm lại: tuy có một số hạn chế nhưng với những ưu điểm về cơ sở hạ
tầng đã có như trên sẽ đảm bảo cho việc xây dựng công trình được thuận lợivà nhanh chóng
PHẦN III NỘI DUNG BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT
I Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
Công trình : hạ tầng kỹ thuật cấp IV
II Hình thức đầu tư
Hình thức đầu tư của dự án: xây dựng mới
III Quy mô thiết kế
Dự án sau khi hoàn thành sẽ có 201 nền tái định cư Cụ thể như sau:
Trang 12IV Các giải pháp kiến trúc cảnh quan
Phương án thiết kế với hệ thống giao thông có quy mô lộ giới 12m(3m-6m-3m) và 6m (1m-4m-1m) Bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật như cấpthoát nước, cấp điện, cây xanh … nằm trên vỉa hè
Trên vỉa hè trồng cây sao, tạo bóng mát và các khoảng trống trồng cỏtạo không khí trong lành cho khu đô thị
V Các giải pháp kỹ thuật công trình
1 San lấp
Các số liệu kinh tế kỹ thuật:
- Diện tích khu đất dự án : 21.932,38 m2
- Cao độ san lấp thiết kế: +2,7m (hệ cao độ quốc gia)
1.1 Cơ sở tính toán:
h : Chiều cao san lấp (m)
Đê nằm trong phạm vi san lấp nên không bù vào khối lượng đất đắp
đê
Các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng:
- Tiêu chuẩn Việt Nam tập 7 – TCVN 4055-1985, tổ chức thi công
- Tiêu chuẩn Việt Nam tập 7 – TCVN 4516-1998, hoàn thiện mặt bằngxây dựng – Quy phạm thi công và nghiệm thu
1.3 Biện Pháp thi công san lấp:
- Dọn dẹp mặt bằng, đắp đê giữ cát bao quanh diện tích san lắp (xembản vẽ), đất đắp đê là đất sét dẻo phải chọn lọc kỹ, đầm chặt từng lớp 0,3m.Đảm bảo hệ số đầm nén K>= 0,90
- Vận chuyển chướng ngại vật, rác, xà bần ra khỏi phạm vi san lấp
- Cát được vận chuyển theo đường sông bằng ghe tàu đến công trình.Sau đó tổ chức bơm cát vào phạm vi san lấp của công trình từng lớp theophương pháp cuốn chiếu
Trang 13- Dùng xe ủi bánh xích loại =< 110Cv ban phẳng kết hợp đầm néntừng lớp 0,3m sao cho nền thi công đạt hệ số đầm nén K >= 0,90.
- Đê bao làm bằng đất (đất cấp 2)
+ Quy cách đê bao:
m1 = 1.5 (hệ số mái dốc taluy ngoài)
m2 = 1.0 (hệ số mái dốc taluy trong)
Đê bao đầm nén chặt từng lớp 0.3m, K>=0.9
Đào đất phía ngoài khu vực san lấp cách chân đê >=5m để đắp đê baovà bù vào phần công trình (xem bản vẽ thi công)
(Khu đất phía ngoài để đào đắp đê của chủ đầu tư)
Dùng mái ủi <=110Cv để chuyển phần đất vừa đào vào công trình
- Trình tự thi công các phần gia cố:
+ Phần gia cố 1: Chiều dài đoạn gia cố 1 L=12,5m
Đóng hai hàng cừ tràm mỗi hàng 6cây/m dàiThi công cừ nẹp và buộc sắt phi 6
Trãi lớp mê bồ chắn đấtĐắp đất phần đê phản áp
(Phần đất đắp cao 3,4m được tính từ đáy mương)
+ Phần gia cố 2: Chiều dài đoạn gia cố 2 L=10,0m
Đóng hai hàng cừ tràm mỗi hàng 6cây/m dàiThi công cừ nẹp và buộc sắt phi 6
Trãi lớp mê bồ chắn đấtĐắp đất phần đê phản áp
(Phần đất đắp cao 3,4m được tính từ đáy mương)
+ Trình tự thi công phần thoát nước;
Các ống PVC phải đặt ở những vị trí nước phải được thoát raruộng, kênh, mương
Không đặt ống ở những vị trí có đất tự cải tạo, vườn trái cây
Đặt ống PVC ở những vị trí đê mới đắp (đoạn 1-7) khoảng cáchđặt ống:
Đoạn 1-2 : 2 ống (khoảng cách 5m/1 ống)
Đoạn 2-3 : 2 ống (khoảng cách 5m/1 ống)
Trang 14 Đoạn 3-4 : 2 ống (khoảng cách 5m/1 ống)
Đoạn 4-5 : 2 ống (khoảng cách 5m/1 ống)
Đoạn 5-6 : 2 ống (khoảng cách 5m/1 ống)
Đoạn 6-7 : 2 ống (khoảng cách 5m/1 ống)
+ Trình tự thi công phần đê chắn cát (đoạn 1-7):
Ở vị trí mương gia cố 1, 2 san lấp mương phía mép ngoài ranh
dự án để thi công phần đê chắn cát, mương phải được san lấp trước đến cao
độ tự nhiên sau đó mới tiến hành đắp đê chắn cát
Khối lượng đất đào để san lấp mương ở vị trí gia cố phải nằmngoài khu dự án (Thuộc phần đất của chủ đầu tư)
- Trong quá trình thi công, nếu có gì vướng mắc phải báo cho chủ đầu
tư, đơn vị thiết kế và tác giả để cùng nhau giải quyết
1.4 Quản lý chất lượng công trình:
Thực hiện theo nội dung Quyết định số 18/2003/QĐ-BXD ngày 27tháng 6 năm 2003 của Bộ Trưởng Bộ Xây Dựng
Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính Phủvề quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Chủ quản sử dụng công trình hoặc chủ sở hữu công trình lập kế hoạchbảo trì theo định kỳ hàng năm (trước và sau mùa mưa lũ), duy tu bảo dưỡngvà sửa chữa nhỏ
1.5 Khối lượng cát san lấp, đê bao: (Xem hồ sơ thiết kế kỹ thuật)
Trang 15H dao
H dap
V dao V dap
V boc HC
V muong
Smuon g
Trang 17Đoạn đê Tổng KL ĐOẠN 1-2 ĐOẠN 2-3 ĐOẠN 3-4 ĐOẠN 4-5 ĐOẠN 5-6 ĐOẠN 6-7 Chiều dài (m) 63,00 15,00 9,00 11,40 9,00 10,00 8,60
Mặt trên đê (m) 3,00 3,00 3,00 3,00 3,00 3,00 3,00 Mặt dưới đê (m) 9,50 9,50 9,50 9,50 9,50 9,50 9,50 Diện tích đê cao độ +2,7 (m2) 19,43 19,25 18,88 19,63 19,50 19,56 19,75
2.1 Quy mơ cơng trình, các chỉ tiêu kỹ thuật, kết cấu:
* Quy mơ và các chỉ tiêu kỹ thuật:
- Phương án bố trí mặt bằng: Hoàn toàn dựa theo quy hoạch được duyệt(xem bản vẽ bố trí mặt bằng)
- Loại đường: đường đơ thị
- Cấp hạng: đường phố
- Cấp kỹ thuật: 40
Trang 18- Loại mặt đường: Cấp cao A2 (đá dăm láng nhựa)
- Tải trọng thiết kế: xe có trục 100kN
- Đường kính vệt bánh xe: 33 cm
- Áp lực tính toán tiêu chuẩn: 0,6 Mpa
- Hệ số độ tin cậy thiết kế: 0,9
- Quy mô mặt cắt đường :
+ Mặt cắt loại 1 (MC 1–1): là đường số 2, số 3, số 7 Trong phạm vi dự án, mặt cắt bố trí là 3m-6m-3m, đường có lộ giới tổng cộng 12m.
+ Mặt cắt loại 1 (MC 2–2): là đường số 5, số 6 Trong phạm vi dự án, mặt cắt bố trí là 1m-4m-1m, đường có lộ giới tổng cộng 6m.
+ Mặt cắt loại 1 (MC 3–3): là đường số 4 Trong phạm vi dự án, mặt cắt
bố trí là 4m-7m-4m, đường có lộ giới tổng cộng 15m.
BẢNG THỐNG KÊ QUY MÔ CÔNG TRÌNH
Tên đường
Loại mặt cắt
Lộ giới (m)
Lề trái (m)
Lòng đường (m)
Lề phải (m)
Điểm đầu - cuối (m)
Chiều dài (m)
- Độ dốc ngang mặt đường i = 2.0%, độ dốc ngang lề đường i = 1%
- Độ dốc dọc i = 0%
- Cao độ thiết kế là +2.800 mép lề tại chân gờ bó vỉa, +3.000 trên đỉnh gờ
bó vỉa (theo hệ cao độ Quốc gia)
- Mô đun đàn hồi nền đường yêu cầu E0 ≥ 40 Mpa
- Mô đun đàn hồi mặt đường yêu cầu: Eyc ≥ 95 MPa
* Kết cấu áo đường:
Trang 19+ Đường nhựa:
- Tráng nhựa 2 lớp bằng nhựa đặc, tiêu chuẩn nhựa 3.0/m²
- Tưới nhựa lót, nhựa pha dầu 1,0 kg/m²
- Lớp cấp phối đá dăm loại I (Dmax = 25mm) móng trên dày 12cm,K=0.98
- Lớp cấp phối đá dăm loại II (Dmax ≥ 37.5mm) móng dưới dày 18cm,K=0.98
- Lớp vải địa kỹ thuật polyfelt TS50
- Lớp cát nền dưới lớp kết cấu dày 50cm, đầm chặt K = 0.98
+ Đường bê tông:
- Lớp bê tông cốt thép đá 1x2cm M200 dày 10cm
- Lớp bê tông đá 4x6cm M100 dày 10cm, K=0.98
- Lớp cấp phối đá dăm loại II (Dmax ≥ 37.5mm) móng dưới dày 18cm,K=0.98
- Lớp cát nền dưới lớp kết cấu dày 30cm, đầm chặt K = 0.95
+ Lớp vữa xi măng M75 dày 3cm tạo phẳng
+ Đắp cát vỉa hè, đầm chặt K = 0.95 dày trung bình 24cm
+ Lớp cát san lấp
+ Đường bê tông:
- Gờ chắn lề xây bằng gạch thẻ M75 trát 1 mặt trong dày 5cm
- Vỉa hè: có độ dốc 1%, dốc về phía mặt đường, kết cấu vỉa hè như sau :+ Lớp vữa xi măng M75 dày 3cm tạo phẳng
+ Đắp cát vỉa hè, đầm chặt K = 0.95 dày trung bình 24cm
+ Lớp cát san lấp
Trang 20- Chiều dày lớp cát san lấp trung bình: 0,50m (độ chặt trong san lấp làK=0.9)
- Cao trình mặt đường thiết kế hoàn chỉnh: +2.800 (mép lề đường tại chângờ bó vỉa hè theo hệ cao độ Quốc gia)
* Phương án thi công nền, mặt đường:
- Đào nền đường, chiều sâu lớp đào TB 0,725m cho đường nhựa và 0,4mcho đường bê tông, lu nền hạ đạt K ≥ 0.95, tiếp tục đắp cát móng đường từnglớp với tổng độ dày 30cm cho đường bê tôngvà 50 cm cho đường nhựa, lu lènchặt k ≥ 0.98, Eo ≥ 40 Mpa, tiến hành kiểm tra, nghiệm thu nền hạ
- Tiếp tục thực hiện các bước thi công mặt đường tiếp theo: cán lớp cấpphối đá dăm loại II (Dmax = 37.5mm) dày 18cm, kiểm tra, nghiệm thu độ chặt,
mô đun đàn hồi
- Cán lớp cấp phối đa dăm loại I (Dmax = 25mm) dày 12cm, kiểm tra,nghiệm thu độ chặt, mô đun đàn hồi
- Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 1.0 kg/m² toàn diện tích mặt đường
- Tráng nhựa đường 2 lớp bằng nhựa đặc, tiêu chuẩn nhựa 3.0kg/m²
- Hoàn thiện mặt đường
* Cần lưu ý: Nền đường là lớp móng cát san lấp đã đạt độ chặt K=0.9
(theo hồ sơ thiết kế san lấp) được đào xử lý 50cm có độ chặt K ≥ 0.98, bên dướiđược lu lèn có độ chặt K ≥ 0.95 Tuy vậy, trong trường hợp xuất hiện vị trí nềnđất yếu mà trong quá trình san lấp chưa thực hiện xử lý nền, cần đào nền lên và
xử lý lại Khối lượng cát đắp bù đào này được tận dụng lớp cát đào nền đường
để đắp móng đường, lu lèn đạt theo yêu cầu của thiết kế Lớp cát đào nền sẽ tậndụng lại để đắp lớp móng (50cm)
2.2 Thiết kế tuyến đường:
1/ Ph ươ ng á n thi ế t k ế tuy ế n:
- Căn cứ vào dự án đầu tư xây dựng đã được phê duyệt và mặt bằng quyhọach giao thông chi tiết bản đồ tỷ lệ 1/500
2/ Ph ươ ng á n thi ế t k ế n ú t giao:
- Căn cứ theo mặt bằng giao thông, các trục đường giao nhau được thiết
kế với hình thức giao cùng mức
3/ Cao tr ì nh thi ế t k ế :
- Căn cứ vào dự án đầu tư xây dựng đã được phê duyệt, cao độ thiết kếtoàn tuyến đường tại chân gờ bó vỉa hoàn chỉnh là +2,800, tại đỉnh gờ bó vỉa+3,000
4/ Tr ắ c d ọ c thi ế t k ế :
- Vì cao độ thiết kế tại chân gờ bó vỉa của các trục đường là +2,800 nên
độ dốc dọc thiết kế là 0%
Trang 215/ Tr ắ c ngang thi ế t k ế :
- Mặt cắt ngang đại diện được thống kê theo từng trục như sau:
Bảng thống kê mặt cắt ngang các trục đường
a/ Kết cấu mặt đường :
+ Tráng nhựa đường 2 lớp bằng nhựa đặc, tiêu chuẩn nhựa 3,0 kg/m2.+ Tưới nhựa dính bám (nhựa pha dầu) tiêu chuẩn nhựa 1,0 kg/m2
+ Lớp CPĐD (Dmax = 25mm) loại I, móng trên nền đường dày 12cm,K=0.98, Etk=106,8Mpa
+ Lớp CPĐD (Dmax = 37,5mm) loại II, móng dưới nền đường dày18cm, K=0.98, Etk=85.5Mpa
b/ Kết cấu nền đường:
+ Lớp cát á sét nền đường dày 50 cm, đầm chặt K=0,98, Eo=40Mpa+ Lớp cát san lấp, đầm chặt K=0.95
c/ Kết cấu vỉa hè:
+ Lát gạch vỉa hè Terrazzo, kích thước gạch (40x40x3)cm
+ Lớp vữa ximăng M75 tạo phẳng dày 3cm
+ Đắp cát vỉa hè đầm chặt k ≥ 0.95
d/.Gờ bó vỉa: đổ bê tông đá 1x2 M250, cứ cách khoảng 5m tạo 1 khe co
giản rộng 1cm
e/ Gờ chắn vỉa hè: xây gạch thẻ M75 dày 10cm, móng đệm đá 4x6 vữa
M100 dày 10cm (chi tiết từng loại thể hiện trên bản vẽ mặt cắt ngang đại diện)
BẢNG TÍNH TOÁN KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG
Trang 233 Cấp nước
3.1 Xác định tiêu chuẩn và nhu cầu dùng nước:
- Tổng số dân trong khu quy hoạch: 2600 dân
- Tiêu chuẩn dùng nước của người dân: q0 = 180 lít/ người/ ng.đêm
- Lưu lượng nước dịch vụ công cộng: qcc = 10% x qsh
- Lưu lượng nước phục vụ chữa cháy: 15lít/s cho 1 đám cháy, số lượngđám cháy đồng thời là 2 đám trong vòng 1 giờ
- Lưu lượng nước rửa đường, vỉa hè, tưới cây xanh: 10% x qsh
- Lưu lượng nước rò rỉ: qr=20% x (qsh+qcx+qrd)
- Lưu lượng nước dự phòng: 10 % x qsh
- QCXDVN 01: 2008/BXD
- TCXDVN 33-2006: Cấp nước-Mạng lưới đường ống- Công trình TCCN
- Thiết kế cấp nước phải bảo đảm tiêu chuẩn về cung cấp nước sạch đã qua
xử lý và nhằm phát triển tương lai
Dự báo nhu cầu dùng nước:
Tổng diện tích sử dụng: 2,1932 ha, lưu lượng dự kiến nước tính toán chokhoảng 2600 người, yêu cầu nước phục vụ cho sinh hoạt của người dân trongkhu dân cư Nhu cầu phục vụ: ăn uống, tắm rửa, giặt và cấp cho các khu vệ sinh;các thiết bị vệ sinh cao cấp như vòi tắm bông sen, lavabô nóng, lạnh
Xác định lưu lượng cần thiết, tính toán thuỷ lực hệ thống mạng lưới đường ống cấp nước:
Trang 241 Lưu lượng nước sinh hoạt qsh
qsh = q0.N.Kng =
N: Lượng người sử dụng 2600
Kng: Hệ số dùng nước điều hoà ngày 1,4
2 Lưu lượng nước rửa đường, vỉa hè, tưới cây
Hệ thống cung cấp nước khu dân cư phải đảm bảo thoả mãn các yêu cầu vềchất lượng, áp lực, lưu lượng nước cấp cho các nhu cầu trong khu quy hoạch
3.2 Giải pháp cấp nước, nguồn nước:
Nguồn nước cấp của khu vực kết nối với trạm cấp nước huyện Cờ Đỏ
3.2.1 Phương án thiết kế:
Qua những mục tiêu yêu cầu, chọn phương án thiết kế xây dựng mới hệthống cấp nước chính như sau:
3.2.2 Hình thức đường ống và các công trình cấp nước khác:
- Mạng lưới cấp nước được sử dụng các loại ống: ống uPVC D114, D168,D220
- Mạng lưới cấp nước là mạng lưới vòng kết hợp mạng lưới phân nhánh,được bố trí dọc dưới vỉa hè đường giao thông
- Trên mạng cấp nước có bố trí 06 trụ cứu hỏa (khoảng cách giữa các trụ
≤150m/1 trụ)
Các giải pháp kỹ thuật xây dựng lắp chính:
Khối lượng ống và thiết bị lắp đặt:
- Kết hợp hệ thống công trình trên mạng lưới phân phối gồm các vankhống chế Tuyến cấp nước sử dụng ống uPVC có đường kính D114, D168,D220
Trang 25- Ngoài ra trên mạng cấp nước có bố trí 06 trụ cứu hỏa (khoảng cách gữa
2 họng cứu hoả không quá 150m) Trụ chữa cháy phải được bố trí ở nơi thuậntiện cho việc lấy nước chữa cháy
- Việc đấu nối vào mạng lưới cấp nước từ hệ thống nội bộ của dự án phảituân thủ theo hướng cấp nước chính nhằm đảm bảo cho việc vận hành hệ thốngmạng lưới đảm bảo đủ áp lực cần thiết cung cấp nước vào hệ tiêu dùng nước
Các yêu cầu kỹ thuật :
- Yêu cầu kỹ thuật thiết kế đảm bảo ống thi công đúng cao độ trắc dọctrong hồ sơ thiết kế
- Đảm bảo đúng vị trí tim tuyến trên mặt cắt ngang bố trí trên tuyến hoặcvỉa hè, đảm bảo các khoảng cách qui định trong quy phạm đối với các côngtrình hạ tầng kỹ thuật khác trên tuyến thi công
- Yêu cầu lắp đặt đúng đường kính và chủng loại ống đã quy định trongthiết kế và theo đúng tuyến thiết kế quy định
- Tuân thủ độ sâu chôn ống đúng quy định Gia cố, đệm cát nền đáy ốngvà đắp cát đỉnh ống đúng thiết kế quy định
- Áp lực công tác thiết kế theo tính toán thuỷ lực và thử được quy định từáp lực công tác tính toán với yêu cầu áp lực thử 1,5 lần áp lực công tác tuỳ thuộcvào tuyến, vị trí tuyến ống, phải tuân thủ quy trình thử áp lực ống gang và ốngnhựa
Chọn chủng loại ống và phụ tùng:
- Tất cả các ống thiết kế kiểm tra đảm đúng quy cách chịu được áp lực
- Phụ kiện: Các loại phụ kiện như van, tê, cút , côn, bịt bao gồm các lọaivật liệu uPVC, thép, phải được kiểm tra đúng quy cách
4 Thoát nước
4.1 Thoát nước mưa:
4.1.1 Các chỉ tiêu thông số kỹ thuật áp dụng:
- Cường độ mưa q= 450,4 lít/ s-ha
- Hệ số dòng chảy = 0,9 phụ thuộc vào các loại mặt phủ (tính trung bình)
- Vận tốc dòng chảy trong ống V ≥ Vmin (vận tốc tự làm sạch)
- Độ dốc đặt ống I = Imin = 1/D ( D đường kính ống mm)
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn và quy phạm hiện hành
4.1.2 Dự báo tổng lượng nước:
- Lưu lượng tính toán nước mưa Q (l/s) xác định theo phương pháp cường
độ giới hạn và tính theo công thức sau:
Trang 26Q = q..F (l/s) = 655,2x0,9x1.89 (l/s) = 1114,5(l/s) = 96292 (m³/ngđ)
*Trong đó:
Q : Cường độ mưa tính toán (l/s.ha)
Hệ số dòng chảy
F : Diện tích thu nước tính toán (ha)
- Hình thức thoát nước tự chảy
- Nước mưa được hố ga thu vào mạng lưới tuyến ống Trên từng tuyếnống bố trí những hố ga nhằm thu hết nước bề mặt và nước trong lưu vực tínhtoán Bố trí hố ga, cửa thu nước theo cự ly tập trung nước thích hợp, có nắp đanđậy và lưới chắn rác, lọc cát
- Lựa chọn và thiết kế mạng lưới thoát nước: Hệ thống thoát nước của khuquy hoạch được thiết kế theo giải pháp thoát nước cho nước mưa và nước sinhhoạt
- Đường ống thoát nước được đặt dưới vỉa hè của các tuyến giao thông
- Sử dụng ống thoát nước bằng ống tròn bê tông cốt thép D400, D600
- Riêng những đoạn cống qua lộ giao thông sử dụng cống tròn bê tông cốtthép định hình lắp đặt đảm bảo lưng cống sâu hơn nền đường tối thiểu là 50cmvà khi xuyên qua những tuyến đường có trọng tải xe nặng, nền địa chất yếu cóthể phải gia cố bằng móng bê tông hay đá xây
- Kết cấu:
+ Hố ga dọc vỉa hè bằng bê tông cốt thép kết hợp gạch xây
+ Cống dọc theo đường giao thông bằng bê tông ly tâm D400, D600
+ Các cấu kiện đảm bảo đủ khả năng chịu lực, đồng thời dễ thi công, vậnchuyển và lắp ghép
- Độ dốc dọc tuyến cống: Chọn độ dốc theo qui phạm tương ứng i = 1/D(D: đường kính, tính bằng mm) hoặc chọn độ dốc i đảm bảo điều kiện dòng chảytính toán (theo bài toán thuỷ lực dòng chảy )
- Hệ thống thoát nước, được thiết kế dòng chảy theo hướng ra sông và xảthẳng xuống sông
4.1.3 Biện pháp thi công:
- Vạch tuyến mạng lưới: Lợi dụng địa hình đặt cống theo chiều nước tựchảy về phía sông Hậu
- Đặt cống thật hợp lý để tổng chiều dài của cống là nhỏ nhất, tránhtrường hợp nước chảy vòng co và cống đặt sâu
Trang 27- Bố trí mạng lưới thoát nước trên mặt bằng qui hoạch theo phương án đãthống nhất, xác định các nút, điểm đầu và cuối của từng đoạn cống thoát nướcvà tính toán quy mô trên cơ sở kết quả tính toán thuỷ lực của toàn hệ thống.
- Trên cơ sở tính toán kích thước mặt cắt từng tuyến và thống kê
4.1.4 Công thức tính toán:
4.1.4.1 Cường độ mưa:
- Với các số liệu thu thập được như trên, cường độ mưa q tương ứng vớitừng tuyến cống, mương phụ thuộc vào thời gian thu nước t của từng tuyến vàđược tính theo công thức sau:
q = [(20 + b) n q 20 (1 + c.logP)]/(t+b) n (l/s/ha)
Trong đó:
b : Thời gian mưa trận theo thống kê (phút)
c : Hệ số kể đến đặc điểm riêng từng vùng
P : Chu kỳ có thể xảy ra tràn cống (năm)
q20: Cường độ mưa tính với thời gian 20 phút theo P=1 năm
n : Hệ số lũy thừa, phụ thuộc vào vùng địa lý
t : thời gian thu nước từ mặt bằng về tuyến, thường lấy bằng 10 phútcho các đoạn bắt đầu tuyến Ở các đoạn tiếp theo, t là giá trị lớn nhấtcủa giá trị tổng t+d(t) từ các đoạn trước đổ về
d(t): thời gian tụ nước về cuối đường ống tức là thời gian nước chảy trongđoạn cống tính toán, được xác định theo công thức:
d(t) = 2.L/60.V (phút)Trong đó:
L : Chiều dài tuyến (m)
V : Vận tốc dòng chảy trong tuyến (m/s)
4 1.4.2 Tính toán tiết diện cống tròn
- Tương tự mương chữ nhật, ta xác định L, i, F và tính được Q (m³/s)
- Xác định đường kính kinh tế cống theo công thức :
Trang 28- Kết quả tính toán: (Xem bảng vẽ mặt bằng bố trí tuyến ống)
4.2 Thoát nước sinh hoạt:
4.2.1 Các chỉ tiêu thông số kỹ thuật áp dụng:
- Nước thải sinh hoạt được thu gom đầy đủ và thoát ra hệ thống thoát nước mưa của khu quy hoạch Thu gom nước thải sinh hoạt phải đạt =80% tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt
- Vệ sinh môi trường: Chất lượng nước - Nước thải sinh hoạt - Giới hạn ônhiễm cho phép (TCVN 6772 : 2000)
4.2.2 Dự báo tổng lượng nước:
Lưu lượng tính toán nước sinh hoạt Q (m³/ngđ)
Q = qcn.*80% = 65,52*80% = 52,42 (m³/ngđ)
4.2.3 Lựa chọn và thiết kế mạng lưới thoát nước:
Hệ thống thoát nước của các công trình:
- Hình thức thoát nước tự chảy
- Hệ thống thoát nước sinh hoạt tiếp nhận nguồn nước thải từ trong từngcăn hộ đã qua bể tự hoại tiêu chuẩn, sau đó thu vào các hố ga, tập trung vậnchuyển theo hệ thống mương thoát nước đấu nối với các hố ga thoát nước mưa
bố trí dọc theo vỉa hè
- Bố trí hố ga theo tuyến ống, trên vỉa hè theo cự ly thích hợp, có nắp đanđậy, lưới chắn rác và dễ dàng thông tắc
- Đường ống thoát nước được đặt dưới vỉa hè của các tuyến giao thông
- Sử dụng cống thoát nước bê tông cốt thép D300, kết hợp với mương thoátnước bố trí ở phía sau lưng các dãy nhà phố và hố ga thoát nước mưa dọc theovỉa hè D400, D600
- Kết cấu:
Hố ga dọc vỉa hè bằng bê tông cốt thép kết hợp gạch xây
Cống dọc theo đường giao thông bằng bê tông ly tâm D400, D600mm
Các cấu kiện đảm bảo đủ khả năng chịu lực, đồng thời dễ thi công, vậnchuyển và lắp ghép
- Độ dốc dọc tuyến cống:
Chọn độ dốc theo qui phạm tương ứng i = 1/D (D: đường kính, tính bằngmm) hoặc chọn độ dốc i đảm bảo điều kiện dòng chảy tính toán (theo bài toánthuỷ lực dòng chảy )
- Hệ thống thoát nước thải được thiết kế dòng chảy theo hướng đấu nối vớihệ thống thoát nước của quận theo quy hoạch