A. GIỚI THIỆU CHUNG: I. Căn cứ lập thiết kế tổ chức thi công Căn cứ Luật Xây Dựng của Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam số 162003QH11, ngày 26 tháng 11 năm 2003 về xây dựng; Căn cứ Nghị định số 122009NĐCP, ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 2092004NĐCP, ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng và Nghị định số 492008NĐCP, ngày 18 tháng 04 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 2092004NĐCP; Căn cứ Quy chế tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình trong ngành giao thông vận tải của Bộ Giao thông Vận tải ban hành theo quyết định số 222008QĐBGTVT, ngày 20 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ GTVT; Căn cứ Nghị định số 232009NĐCP, ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở; Căn cứ Quy định trách nhiệm và hình thức xử lý đối với tổ chức, các cá nhân khi vi phạm về quản lý, bảo đảm chất lượng các dự án xây dựng giao thông ban hành theo quyết định số 43912002QĐBGTVT; Căn cứ vào hồ sơ tập IV “CHỈ DẪN KỸ THUẬT” Mở rộng tuyến tránh QL1A Đoạn qua Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm – tỉnh Ninh Thuận do Công ty CP Tư vấn Xây dựng 533 lập tháng 012009; Căn cứ vào Quyết định số :25252003QĐBGTVT ngày 28082003 về việc Qui định thi công công trình trên đường bộ đang khai thác; Căn cứ các quy trình, quy phạm các tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN); tiêu chuẩn ngành (TCN) và các văn bản, quyết định hiện hành của Bộ GTVT; Căn cứ hợp đồng kinh tế số 50C2009HĐKT giữa Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Xây dựng Ninh Thuận và Công ty Cổ Phần Đầu tư Năm Bảy Bảy ký ngày 1652009. Vv thi công xây dựng gói thầu số 2 thuộc công trình mở rộng tuyến tránh QL1A đoạn qua thành phố Phan Rang – Tháp Chàm; Căn cứ điều kiện thi công thực tế của tuyến đường và điều kiện khu vực cũng như năng lực, điều kiện và kinh nghiệm thi công của nhà thầu; Căn cứ vào kết quả khảo sát hiện trường do nhà thầu thực hiện vào tháng 42009; Căn cứ vào hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công gói thầu số 2 do Tecco 533 thiêt kế. II. Quy mô dự án: Mở rộng tuyến tránh QL1A đoạn qua thành phố Phan Rang – Tháp Chàm (Km1551+220Km1561+150) là một phần trong kế hoạch nâng cấp thành phố lên thành phố đô thị loại II với mục đích phát triển kinh tế xã hội và giải quyết các vấn đề của khu vực, từng bước tạo ra một hệ thống giao thông vận tải đồng bộ, liên thông và khả năng đáp ứng thỏa mãn sự bền vững, nhanh chóng thuận tiện an toàn, hiệu quả cao nhu cầu vận chuyển ngày càng gia tăng, đa dạng hóa các loại sản phẩm hàng hóa và phục vụ đi lại của con người, phục vụ đắc lực chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Ninh Thuận. Phạm vi dự án: Điểm đầu: Km1551+220– QL1A tại ngã ba Cà Đú. Điểm cuối: Km1561+00QL1A tại ngã ba Long Bình Phạm vi gói thầu số 2: Km 1551+220Km1553+00 bao gồm phần đường mở rộng, cống thoát nước dọc, cống tròn băng ngang đường, cống kỹ thuật, vuốt nối đường dân sinh, nút giao thông. III. Địa hình, địa chất, khí hậu thủy văn: Địa hình khu vực là đồng bằng có độ dốc nhỏ, khá thuận lợi khi triển khai thiết kế nâng cấp mở rộng và triển khai thi công. Đất ở đây chủ yếu là sét pha trạng thái dẻo cứng – nửa cứng. Theo kết quả điều tra khí tượng thủy văn dọc tuyến thì đoạn tuyến nghiên cứu không bị ngập lụt hàng năm. IV. Tóm tắt quy mô tiêu chuẩn kỹ thuật công trình: Cấp đường: Đường phố chính thứ yếu (theo TCXDVN 1042007). Chiều rộng nền đường: Bnền = 29m, gồm: Bề rộng mặt đường dành cho xe cơ giới: Bm = 2x3, 5x2 = 14m Bề rộng mặt đường dành cho xe thơ sơ: Bm = 2x2,5 = 5m Bề rộng dải phân cách: Bpc = 3m Bề rộng dải an toàn: Bat = 0,5x2 = 1,0m Bề rộng vỉa hè: Bvh = 2x3 = 6m B. TIẾN ĐỘ THI CÔNG TỔNG THỂ: I. Tổ chức thi công tổng thể: 1. Thời gian thi công công trình 550 ngày kể từ ngày phát lệnh khởi công 20052009 (Tiến độ thi công sẽ được điều chỉnh khi có trở ngại về công tác đền bù giải tỏa trong quá trình thi công). 2. Chất lượng công trình đạt được chất lượng tốt, giá thành thấp nhất, đảm bảo các yêu về kỹ thuật, mỹ thuật, vệ sinh môi trường và an toàn giao thông thông xuốt trong quá trình thi công. 3. An toàn lao động: Đảm bảo tuyệt đối an toàn cho người và thiết bị xe máy trong quá trình thi công cũng như việc đảm bảo giao thông thông suốt trên tuyến thi công. Mặt bằng sử dụng cho công trình ít nhất, không làm ảnh hưởng tới cảnh quan môi trường xung quanh. Đảm bảo không làm ảnh hưởng lớn tới điều kiện sinh hoạt của nhân dân trong khu vực thi công. 4. Biện pháp thi công tổng thể: Bố trí tổ chức thi công hợp lý, chọn phương án tổ chức thi công tiên tiến phù hợp với điều kiện hiện tại. Lập tiến độ thi công tổng thể và chi tiết cho từng hạng mục công trình để điều hành, chỉ đạo sản xuất đảm bảo hoàn thành tiến độ chung. Bố trí hướng thi công hợp lý, khoa học. Tiến hành thi công thí điểm đạt được các yêu cầu kỹ thuật và được sự chấp thuận của Tư vấn giám sát từ đó rút ra những thông số, phương pháp phù hợp với điều kiện cụ thể của tuyến thi công. Chỉ khi quá trình thi công thí điểm này hoàn thành mới tiến hành thi công đồng loạt. Bố trí đầy đủ các thiết bị phòng hộ, rào chắn, barie, biển báo... và người hướng dẫn giao thông để đảm bảo giao thông thông suốt. Bố trí xe tưới nước chống bụi thường xuyên, hạn chế thấp nhất mức độ ảnh hưởng tới môi trường sinh thái và các hoạt động bình thường của nhân dân vùng lân cận. Liên hệ chặt chẽ với chính quyền địa phương, các cơ quan quản lý giao thông, các cơ quan chức năng để phối hợp giải quyết các công tác về an toàn, an ninh, bảo đảm giao thông, thuỷ lợi nội đồng, lũ lụt trong khu vực thi công. 5. Các nguồn cung cấp vật liệu, vật tư nhân lực: Cống tròn 1000 và 800 được sản xuất tại công xưởng hoặc mua theo đúng tiêu chuẩn thiết kế, quá trình thực hiện theo đúng qui trình kỹ thuật, tỷ lệ pha trộn theo thiết kế mẫu, vật liệu được thí nghiệm theo đúng các quy định hiện hành. Đá các loại mua tại mỏ đá Đèo Cậu Km259 (QL27), có kích cỡ theo quy định của hồ sơ thiết kế, khối lượng đảm bảo, dùng xe ô tô tự đổ chở về chân công trình. Cát: mua tại mỏ cát Sông Dinh phường Phước Mỹ, thành phố Phan Rang, tỉnh Ninh Thuận theo đúng quy định, dùng xe ô tô tự đổ chở về chân công trình. Đất đắp nền đường được mua ở mỏ đất Núi Quýt huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận theo đúng quy định thiết kế và được Kỹ sư tư vấn giám sát kiểm tra cho phép dùng để đắp, vận chuyển bằng ô tô đến chân công trình. Xi măng, thép mua tại các đại lý trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, được lấy mẫu thí nghiệm theo đúng quy định có sự giám sát của tư vấn, vận chuyển về công trường bằng ô tô. Nhựa đường mua tại Tp Phan Rang, chở bằng ô tô đến chân công trình. Các loại vật tư, vật liệu khác có thể mua tại chân công trình nhằm đảm bảo nguồn cung cấp vật liệu được liên tục và chủ động. II. Tổ chức thực hiện : Để thực hiện dự án này, nhà thầu dự kiến bố trí: Mũi thi công: Nhà thầu bố trí 01 mũi thi công và hướng thi công từ Km1551+220 đến Km1553+00. Đội thi công thực hiện toàn bộ khối lượng công trình nền, móng đường, cống thoát nước và vỉa hè biên chế thành các tổ sản xuất thực hiện một dây chuyền chuyên nghiệp. Một đơn vị xe máy chuyên cung cấp vật liệu, vật tư cho công trình, sửa chữa xe máy thi công. Một tổ giám sát chất lượng công trình hoạt động độc lập trực thuộc Công ty để thực hiện các công tác thí nghiệm và giám sát chất lượng. Lán trại được xây dựng tại khu vực ngã ba Cà Đú km 1551+700 có mặt bằng rộng tiện chỉ đạo, tập kết vật tư, vật liệu, thiết bị phục vụ cho việc điều hành thi công các tổ trên toàn tuyến. SƠ ĐỒ BỐ TRÍ TỔ CHỨC DỰ ÁN III. Các tiêu chuẩn nghiệm thu và thí nghiệm trong trong quá trình thi công công trình: Công tác thí nghiệm vật liệu, thí nghiệm kiểm tra và nghiệm thu các hạng mục công trình, tổ chức thi công... sẽ được nhà thầu chúng tôi tuân thủ các yêu cầu mà Chủ đầu tư đưa ra trong hồ sơ và theo các văn bản quy định kỹ thuật TCN và TCVN hiện hành. IV. Trình tự thi công: Bước 1: Thực hiện công tác chuẩn bị. Bước 2: Thi công mở rộng nền đường kết hợp thi công cống thoát nước ngang đường. Bước 3: Thi công cống dọc trên vỉa hè. Bước 4: Thi công móng mặt đường, gia cố lề. Bước 5: Thi công vỉa hè, bó vỉa, giải phân cách, hố trồng cây. Bước 6: Thi công mặt đường bê tông nhựa. Bước 7: Công tác hoàn thiện và an toàn giao thông. V. Phương pháp tổ chức thi công: Tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền, bao gồm các dây chuyền chuyên nghiệp. 1. Tổ chuyên thi công nền đường. 2. Tổ chuyên thi công thảm mặt đường. 3. Tổ thi công vỉa hè, bó vỉa, giải phân cách, hố trồng cây. 4. Tổ chuyên thi công cống, rãnh. Sau khi thi công cơ bản hết khối lượng chính sẽ biên chế thêm 1 tổ hoàn thiện sau thi công, sửa chữa khắc phục các khiếm khuyết của nền, mặt đường. C. BIỆN PHÁP THI CÔNG CHI TIẾT I. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ Sau khi giao, nhận tuyến, nhà thầu tiến hành ngay công tác chuẩn bị. Thời gian dự kiến hoàn thành 11 ngày. Công tác này bao gồm: Dấu cọc ra ngoài phạm vi thi công, đồng thời với việc xác định phạm vi mặt bằng xây dựng tuyến đường. Nhận bàn giao hệ thống cọc mốc của khu vực thi công và tim tuyến thi công. Bảo quản các cọc mốc cao độ, cọc tim mốc. Đồng thời triển khai thêm một số cao độ để thuận lợi cho công tác xác định cao độ thi công sau này được nhanh chóng. Đối chiếu giữa thiết kế và thực địa, lập báo cáo trình chủ đầu tư và tư vấn thiết kế những kiến nghị và sai sót (nếu có). Xác định phạm vi đào, đắp nền đường. Lập tiến độ thi công chi tiết cho từng hạng mục công trình, trình chủ đầu tư . Liên hệ với chính quyền địa phương xin phép và tiến hành xây dựng lán trại, phòng thí nghiệm, kho tàng, bến bãi, tập kết xe máy thiết bị, nhân lực tới công trường. Giải quyết các thủ tục với Chủ đầu tư và chính quyền địa phương về công tác giải phóng mặt bằng, công tác nhân sự. Công tác cung ứng vật tư kỹ thuật trên nền tảng bảng tiến độ do Nhà thầu đề ra bảo đảm thi công liên tục không gián đoạn, đưa nhanh công trình vào khai thác. Cung cấp đủ và đồng bộ vật tư kỹ thuật cần thiết theo kế hoạch tiến độ thi công không phụ thuộc vào nguồn cung cấp duy nhất, tạo nguồn dự trữ để dự phòng. Công tác cung cấp vật tư được tổ chức theo kế hoạch, tiến độ. Bảo đảm chất lượng vật tư thi công. Khai thác tối đa năng lực cho phép của xe máy, tổ chức vận chuyển tập trung, chọn đường đi thích hợp nhất. Nước phục vụ sinh hoạt và thi công: Đơn vị thi công sẽ tiến hành ký kết Hợp đồng với công ty cấp nước Ninh Thuận để cung cấp nước sinh hoạt và trộn bê tông, nước tưới nền đường lấy tại cầu Ngòi km 1553+040. Nguồn nước được thí nghiệm kiểm tra đạt yêu cầu mới được đưa vào sử dụng. Thiết kế thành phần cấp phối vữa xây và vữa bê tông. Chuyển quân, chuyển máy đến công trường (làm khẩn trương tận dụng thời tiết thuận lợi) Xây dựng lán trại cho nhà cán bộ chỉ huy công trường, lái xe lái máy, công nhân các đội.
Trang 1PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH: DỰ ÁN MỞ RỘNG TUYẾN TRÁNH QUỐC LỘ 1A
ĐOẠN QUA THÀNH PHỐ PHAN RANG - THÁP CHÀM GÓI THẦU SỐ 2 KM 1551+220-KM 1553+000
A GIỚI THIỆU CHUNG:
I Căn cứ lập thiết kế tổ chức thi công
- Căn cứ Luật Xây Dựng của Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
số 16/2003/QH11, ngày 26 tháng 11 năm 2003 về xây dựng;
- Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP, ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ vềquản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP, ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ
về quản lý chất lượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP, ngày 18 tháng
04 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số209/2004/NĐ-CP;
- Căn cứ Quy chế tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình trong ngành giaothông vận tải của Bộ Giao thông Vận tải ban hành theo quyết định số 22/2008/QĐ-BGTVT,ngày 20 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ GTVT;
- Căn cứ Nghị định số 23/2009/NĐ-CP, ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ
về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khaithác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lýphát triển nhà và công sở;
- Căn cứ Quy định trách nhiệm và hình thức xử lý đối với tổ chức, các cá nhân khi viphạm về quản lý, bảo đảm chất lượng các dự án xây dựng giao thông - ban hành theo quyếtđịnh số 4391/2002/QĐ-BGTVT;
- Căn cứ vào hồ sơ tập IV “CHỈ DẪN KỸ THUẬT” Mở rộng tuyến tránh QL1A Đoạnqua Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm – tỉnh Ninh Thuận do Công ty CP Tư vấn Xâydựng 533 lập tháng 01/2009;
- Căn cứ vào Quyết định số :2525/2003/QĐ-BGTVT ngày 28/08/2003 về việc "Quiđịnh thi công công trình trên đường bộ đang khai thác";
- Căn cứ các quy trình, quy phạm các tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN); tiêu chuẩn ngành(TCN) và các văn bản, quyết định hiện hành của Bộ GTVT;
- Căn cứ hợp đồng kinh tế số 50C/2009HĐKT giữa Công ty Cổ phần Đầu tư và Pháttriển Xây dựng Ninh Thuận và Công ty Cổ Phần Đầu tư Năm Bảy Bảy ký ngày 16/5/2009.V/v thi công xây dựng gói thầu số 2 thuộc công trình mở rộng tuyến tránh QL1A đoạn quathành phố Phan Rang – Tháp Chàm;
- Căn cứ điều kiện thi công thực tế của tuyến đường và điều kiện khu vực cũng nhưnăng lực, điều kiện và kinh nghiệm thi công của nhà thầu;
Trang 2- Căn cứ vào kết quả khảo sát hiện trường do nhà thầu thực hiện vào tháng 4/2009;
- Căn cứ vào hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công gói thầu số 2 do Tecco 533 thiêt kế
II Quy mô dự án:
- Mở rộng tuyến tránh QL1A đoạn qua thành phố Phan Rang – Tháp Chàm(Km1551+220-Km1561+150) là một phần trong kế hoạch nâng cấp thành phố lên thànhphố đô thị loại II với mục đích phát triển kinh tế xã hội và giải quyết các vấn đề của khuvực, từng bước tạo ra một hệ thống giao thông vận tải đồng bộ, liên thông và khả năng đápứng thỏa mãn sự bền vững, nhanh chóng thuận tiện an toàn, hiệu quả cao nhu cầu vậnchuyển ngày càng gia tăng, đa dạng hóa các loại sản phẩm hàng hóa và phục vụ đi lại củacon người, phục vụ đắc lực chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Ninh Thuận
- Phạm vi dự án:
+ Điểm đầu: Km1551+220– QL1A tại ngã ba Cà Đú
+ Điểm cuối: Km1561+00-QL1A tại ngã ba Long Bình
- Phạm vi gói thầu số 2: Km 1551+220-Km1553+00 bao gồm phần đường mở rộng,cống thoát nước dọc, cống tròn băng ngang đường, cống kỹ thuật, vuốt nối đường dân sinh,nút giao thông
III.Địa hình, địa chất, khí hậu thủy văn:
- Địa hình khu vực là đồng bằng có độ dốc nhỏ, khá thuận lợi khi triển khai thiết kếnâng cấp mở rộng và triển khai thi công
- Đất ở đây chủ yếu là sét pha trạng thái dẻo cứng – nửa cứng
- Theo kết quả điều tra khí tượng thủy văn dọc tuyến thì đoạn tuyến nghiên cứu không
bị ngập lụt hàng năm
IV Tóm tắt quy mô tiêu chuẩn kỹ thuật công trình:
- Cấp đường: Đường phố chính thứ yếu (theo TCXDVN 104-2007)
- Chiều rộng nền đường: Bnền = 29m, gồm:
+ Bề rộng mặt đường dành cho xe cơ giới: Bm = 2x3, 5x2 = 14m
+ Bề rộng mặt đường dành cho xe thơ sơ: Bm = 2x2,5 = 5m
1 Thời gian thi công công trình 550 ngày kể từ ngày phát lệnh khởi công 20/05/2009
(Tiến độ thi công sẽ được điều chỉnh khi có trở ngại về công tác đền bù giải tỏa trong quátrình thi công)
2 Chất lượng công trình đạt được chất lượng tốt, giá thành thấp nhất, đảm bảo các
yêu về kỹ thuật, mỹ thuật, vệ sinh môi trường và an toàn giao thông thông xuốt trong quátrình thi công
Trang 33 An toàn lao động: Đảm bảo tuyệt đối an toàn cho người và thiết bị xe máy trong
quá trình thi công cũng như việc đảm bảo giao thông thông suốt trên tuyến thi công
- Mặt bằng sử dụng cho công trình ít nhất, không làm ảnh hưởng tới cảnh quan môitrường xung quanh
- Đảm bảo không làm ảnh hưởng lớn tới điều kiện sinh hoạt của nhân dân trong khuvực thi công
4 Biện pháp thi công tổng thể:
- Bố trí tổ chức thi công hợp lý, chọn phương án tổ chức thi công tiên tiến phù hợp vớiđiều kiện hiện tại
- Lập tiến độ thi công tổng thể và chi tiết cho từng hạng mục công trình để điều hành,chỉ đạo sản xuất đảm bảo hoàn thành tiến độ chung
- Bố trí hướng thi công hợp lý, khoa học
- Tiến hành thi công thí điểm đạt được các yêu cầu kỹ thuật và được sự chấp thuận của
Tư vấn giám sát từ đó rút ra những thông số, phương pháp phù hợp với điều kiện cụ thể củatuyến thi công Chỉ khi quá trình thi công thí điểm này hoàn thành mới tiến hành thi côngđồng loạt
- Bố trí đầy đủ các thiết bị phòng hộ, rào chắn, barie, biển báo và người hướng dẫngiao thông để đảm bảo giao thông thông suốt
- Bố trí xe tưới nước chống bụi thường xuyên, hạn chế thấp nhất mức độ ảnh hưởngtới môi trường sinh thái và các hoạt động bình thường của nhân dân vùng lân cận
- Liên hệ chặt chẽ với chính quyền địa phương, các cơ quan quản lý giao thông, các
cơ quan chức năng để phối hợp giải quyết các công tác về an toàn, an ninh, bảo đảm giaothông, thuỷ lợi nội đồng, lũ lụt trong khu vực thi công
5 Các nguồn cung cấp vật liệu, vật tư nhân lực:
- Cống tròn φ1000 và φ800 được sản xuất tại công xưởng hoặc mua theo đúng tiêuchuẩn thiết kế, quá trình thực hiện theo đúng qui trình kỹ thuật, tỷ lệ pha trộn theo thiết kếmẫu, vật liệu được thí nghiệm theo đúng các quy định hiện hành
- Đá các loại mua tại mỏ đá Đèo Cậu Km259 (QL27), có kích cỡ theo quy định của hồ
sơ thiết kế, khối lượng đảm bảo, dùng xe ô tô tự đổ chở về chân công trình
- Cát: mua tại mỏ cát Sông Dinh phường Phước Mỹ, thành phố Phan Rang, tỉnh NinhThuận theo đúng quy định, dùng xe ô tô tự đổ chở về chân công trình
- Đất đắp nền đường được mua ở mỏ đất Núi Quýt huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuậntheo đúng quy định thiết kế và được Kỹ sư tư vấn giám sát kiểm tra cho phép dùng để đắp,vận chuyển bằng ô tô đến chân công trình
- Xi măng, thép mua tại các đại lý trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, được lấy mẫu thínghiệm theo đúng quy định có sự giám sát của tư vấn, vận chuyển về công trường bằng ôtô
- Nhựa đường mua tại Tp Phan Rang, chở bằng ô tô đến chân công trình
Trang 4- Các loại vật tư, vật liệu khác có thể mua tại chân công trình nhằm đảm bảo nguồncung cấp vật liệu được liên tục và chủ động.
II Tổ chức thực hiện :
Để thực hiện dự án này, nhà thầu dự kiến bố trí:
- Mũi thi công: Nhà thầu bố trí 01 mũi thi công và hướng thi công từ Km1551+220đến Km1553+00
- Đội thi công thực hiện toàn bộ khối lượng công trình nền, móng đường, cống thoátnước và vỉa hè biên chế thành các tổ sản xuất thực hiện một dây chuyền chuyên nghiệp
- Một đơn vị xe máy chuyên cung cấp vật liệu, vật tư cho công trình, sửa chữa xemáy thi công
- Một tổ giám sát chất lượng công trình hoạt động độc lập trực thuộc Công ty để thựchiện các công tác thí nghiệm và giám sát chất lượng
- Lán trại được xây dựng tại khu vực ngã ba Cà Đú km 1551+700 có mặt bằng rộngtiện chỉ đạo, tập kết vật tư, vật liệu, thiết bị phục vụ cho việc điều hành thi công các tổ trêntoàn tuyến
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ TỔ CHỨC DỰ ÁN
Giám đốc SX Công ty
Tổ TC thảmmặt đường
Đội TC 703
Tổ kỹ thuật
Trang 5III Các tiêu chuẩn nghiệm thu và thí nghiệm trong trong quá trình thi công công trình:
Công tác thí nghiệm vật liệu, thí nghiệm kiểm tra và nghiệm thu các hạng mục côngtrình, tổ chức thi công sẽ được nhà thầu chúng tôi tuân thủ các yêu cầu mà Chủ đầu tưđưa ra trong hồ sơ và theo các văn bản quy định kỹ thuật TCN và TCVN hiện hành
IV Trình tự thi công:
Bước 1: Thực hiện công tác chuẩn bị
Bước 2: Thi công mở rộng nền đường kết hợp thi công cống thoát nước ngang đường.Bước 3: Thi công cống dọc trên vỉa hè
Bước 4: Thi công móng mặt đường, gia cố lề
Bước 5: Thi công vỉa hè, bó vỉa, giải phân cách, hố trồng cây
Bước 6: Thi công mặt đường bê tông nhựa
Bước 7: Công tác hoàn thiện và an toàn giao thông
V Phương pháp tổ chức thi công:
Tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền, bao gồm các dây chuyền chuyên nghiệp.
1 Tổ chuyên thi công nền đường.
2 Tổ chuyên thi công thảm mặt đường
3 Tổ thi công vỉa hè, bó vỉa, giải phân cách, hố trồng cây.
4 Tổ chuyên thi công cống, rãnh.
Sau khi thi công cơ bản hết khối lượng chính sẽ biên chế thêm 1 tổ hoàn thiện sau thicông, sửa chữa khắc phục các khiếm khuyết của nền, mặt đường
C BIỆN PHÁP THI CÔNG CHI TIẾT
- Đối chiếu giữa thiết kế và thực địa, lập báo cáo trình chủ đầu tư và tư vấn thiết kếnhững kiến nghị và sai sót (nếu có)
- Xác định phạm vi đào, đắp nền đường
- Lập tiến độ thi công chi tiết cho từng hạng mục công trình, trình chủ đầu tư
- Liên hệ với chính quyền địa phương xin phép và tiến hành xây dựng lán trại, phòngthí nghiệm, kho tàng, bến bãi, tập kết xe máy thiết bị, nhân lực tới công trường
- Giải quyết các thủ tục với Chủ đầu tư và chính quyền địa phương về công tác giảiphóng mặt bằng, công tác nhân sự
Trang 6- Công tác cung ứng vật tư - kỹ thuật trên nền tảng bảng tiến độ do Nhà thầu đề ra bảođảm thi công liên tục không gián đoạn, đưa nhanh công trình vào khai thác Cung cấp đủ vàđồng bộ vật tư - kỹ thuật cần thiết theo kế hoạch - tiến độ thi công không phụ thuộc vàonguồn cung cấp duy nhất, tạo nguồn dự trữ để dự phòng.
- Công tác cung cấp vật tư được tổ chức theo kế hoạch, tiến độ Bảo đảm chất lượngvật tư thi công Khai thác tối đa năng lực cho phép của xe máy, tổ chức vận chuyển tậptrung, chọn đường đi thích hợp nhất
- Nước phục vụ sinh hoạt và thi công: Đơn vị thi công sẽ tiến hành ký kết Hợp đồngvới công ty cấp nước Ninh Thuận để cung cấp nước sinh hoạt và trộn bê tông, nước tướinền đường lấy tại cầu Ngòi km 1553+040 Nguồn nước được thí nghiệm kiểm tra đạt yêucầu mới được đưa vào sử dụng
- Thiết kế thành phần cấp phối vữa xây và vữa bê tông
- Chuyển quân, chuyển máy đến công trường (làm khẩn trương tận dụng thời tiếtthuận lợi)
- Xây dựng lán trại cho nhà cán bộ chỉ huy công trường, lái xe lái máy, công nhân cácđội
- Các công việc lao động phổ thông không đòi hỏi cao về kỹ thuật và phức tạp sẽ thuênhân lực tại địa phương để tạo công ăn việc làm cho nhân dân tại khu vực thi công
- Căn cứ vào mặt bằng thi công, khối lượng các hạng mục thi công, để đảm bảo hoànthành công trình đúng tiến độ và tận dụng tối đa năng suất máy móc, thiết bị, Đơn vị thicông sẽ tổ chức thi công theo phương pháp cuốn chiếu kết hợp với phương pháp dâychuyền Thực hiện các thí nghiệm để xác định tính chất cơ lý của các vật liệu xây dựng dựkiến đưa vào sử dụng cho công trình
II THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG
1 Thi công nền đắp mở rộng nền đường:
Các báo cáo kết quả thí nghiệm này sẽ được trình TVGS chấp thuận, đồng thời làm cơ
sở cho việc kiểm tra và thi công sau này
b Biện pháp thi công: Thực hiện công tác chuẩn bị trước khi thi công: gồm 2 lớp
K95 và K98:
- Chuẩn bị
Trang 7+ Căn cứ vào bản vẽ trắc ngang chi tiết từng cọc, đào bóc lớp đất hữu cơ, đánh cấpnền đuờng đắp, đào khuôn đường đến cao độ thiết kế.
+ Kiểm tra kích thước cao độ hình học khuôn đường
+ Thi công mở rộng từng bên mộtTrong suốt thời gian thi công thường xuyên bố tríngười cảnh giới hướng dẫn giao thông, khi ngừng thi công phải có báo hiệu an toàn theoquy định như : biển chỉ dẫn, cờ và đèn đỏ vào ban đêm
+ Vệ sinh sạch sẽ khuôn đường, lu nền đường đạt theo yêu cầu hồ sơ thiết kế
- Tập kết vật liệu: vận chuyển đất đắp từ mỏ vật liệu tập kết đến chân công trường,
tính toán đủ với hệ số lèn chặt 1,13 ( với lớp K 95) và 1,16 ( với lớp K98)
- San rải vật liệu: dùng máy san đất đắp theo đúng chiều dày, độ dốc theo đúng thiết
kế
- Thực hiện công tác đầm lèn: Đất chuyển tới được san thành từng lớp có chiều dày
đồng đều Thực hiện các biện pháp khống chế độ ẩm để đảm bảo chúng có độ ẩm từ 0.8-1.2 độ ẩm tốt nhất; sau đó tiến hành lu lèn Quá trình lu lèn được hiện như sau :
+ Dùng lao động phổ thông kết hợp với máy san tự hành san phẳng và tạo độ dốcngang để tránh bị đọng nước nền trong quá trình thi công gặp mưa
+ Dùng đầm cóc đầm đến độ chặt theo yêu cầu những vị trí xe lu không lu được( tùy theo lớp)
+ Dùng lu bánh thép loại 8 tấn lu từ 3- 4 lượt/ điểm
+ Dùng lu bánh lốp, lu rung đầm cho đến khi đạt độ chặt yêu cầu (8 - 10 lần/1 điểm)
+ Khi đã đạt độ chặt, với lớp trên cùng dùng lu bánh thép lu 2 -3 lượt/điểm để hoànthiện
Trước khi thi công lớp đất nền phải tiến hành lu thí điểm để xác định số lần lu lènthích hợp với từng thiết bị lu và quan hệ giữa độ ẩm, số lần lu, độ chặt
Công việc này được thực hiện trên đoạn thí điểm dài 100m, rộng ≤ 6m
Sau khi kết thúc công tác đầm lèn thí điểm, dùng thí nghiệm độ chặt để xác định độchặt của từng đoạn, báo cáo số liệu với TVGS để quyết định số lần lu lèn cho hợp lý
2 Công tác quản lý kỹ thuật:
Để đảm bảo chất lượng trong quá trình thi công chúng tôi thực hiện các biện pháp sau:
- Tổ chức thi công hợp lý, các lớp đắp để được thực hiện gọn trong ngày
- Đất được vận chuyển hết đến nơi đắp; san đầm ngay Trong trường hợp thời tiết xấuhay có mưa thì trước đó ít nhất đầm được 1/2 công lu yêu cầu, luôn chú ý tới công tác sanphẳng tạo độ dốc ngang thoát nước tốt
- Sử dụng đất đắp đảm bảo đúng yêu cầu chất lượng
- Thường xuyên kiểm tra độ ẩm của đất trong thi công, khống chế độ ẩm trong giớihạn từ 0.8 -1.2 độ ẩm tốt nhất
Trang 8- Sử dụng các thiết bị đầm lèn đúng yêu cầu theo các điều kiện cụ thể, và theo đúng sơ
đồ, công đầm như đầm lèn thí điểm trong thi công để thống nhất với TVGS về chất lượngvật liệu, chủng loại máy đầm và số lần đầm trước khi thi công đại trà
- Thường xuyên bố trí một tổ thí nghiệm tại hiện trường để kiểm tra độ ẩm, độ chặtcủa nền đất đắp để có biện pháp sử lý kỹ thuật kịp thời
- Trong quá trình đắp kết hợp bạt, vỗ mái ta luy theo đúng thiết kế và cứ đào sâu hoặcđắp cao được 1m lại kiểm tra lại độ dốc mái ta luy một lần Tiến hành đắp ép đủ 30cm sau
đó dùng máy xúc đá gọt và ép
- Thường xuyên kiểm tra cao độ, kích thước hình học của các lớp đắp để có biện pháp
sử lý ngay khi không đạt yêu cầu
- Các sai số kiểm tra sau thi công như cao độ, kích thước, độ chặt đảm bảo trong phạm
vi sai số cho phép
3 Tiến độ thi công nền đường:
- Khởi công ngày: 31/5/2009
- Hoàn thành ngày:30/4/2010
- Thời gian thi công : 335 ngày
4 Thiết bị, xe máy chủ yếu thi công nền đường.
- Xe lu Sakai bánh thép 12,5T : 02 cái
- Xe đào Kobelco SK 200-0,7 m3 : 01 cái
- Máy khác tuỳ theo yêu cầu cụ thể
III.THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG
1 Yêu cầu đối với các lớp vật liệu:
Để các lớp kết cấu áo đường đảm bảo yêu cầu kỹ thuật thì các cốt liệu và các chất kếtdính phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Nhựa đường lỏng mua tại thành phố Phan Rang, vận chuyển tới công trình bằngđường bộ
- Nhựa đường mua dùng cho công trình là loại nhựa có nguồn gốc rõ ràng, đã đượccác cơ quan có thẩm quyền kiểm tra chất lượng cấp chứng chỉ, có các chỉ tiêu phù hợp
- Đá các loại và cấp phối đá dăm loại I, loại II mua tại mỏ đá Cô Lô Km 1526 QL1(Mỏ Đá Đức Bảo) theo đúng quy định, tiêu chuẩn hiện hành
- Cấp phối đá dăm:
Trang 9+ Trước khi đưa câp phối đá dăm vào sử dụng phải tiến hành thí nghiệm kiểm tra cácchỉ tiêu của đá theo các qui trình và được sự đồng ý của KSTVGS.
+ Tất cả các báo cáo của các thí nghiệm này sẽ được trình cho TVGS, được sự đồng
ý mới tiến hành tập kết về hiện trường thi công
2 Biện pháp thi công:
- Kiểm tra lại kích thước hình học, cao độ nền đường
- Nền đường đắp mở rộng phải đảm bảo độ chặt yêu cầu K ≥ 0.98
- Nền đường phải luôn được giữ khô ráo, đảm bảo thoát nước tốt
- Vuốt nối đường ngang: Trong đoạn tuyến có giao cắt với một số đường ngang dânsinh Vì vậy khi cải tạo nâng cấp đoạn tuyến cần vuốt nối êm thuận để phục vụ các phươngtiện dân sinh qua lại
3 Thi công móng đường.
Bước 1: Làm khuôn đường, khuôn đường được thi công theo phương pháp đắp lềhoàn toàn, phương pháp này áp dụng trên toàn tuyến Dùng máy san để rải đất lên lề đường,khi rải tới cao độ thiết kế dùng lu 8 tấn, lu từ 3-4 lượt/điểm sau đó gọt lại cho đúng với cao
độ thiết kế
Bước 2: Làm sạch mặt đường cũ, bù vênh bằng cấp phối đá dăm loại I
Bước 3: Thi công lớp móng dưới bằng cấp phối đá dăm loại II dày 25 cm phần đắp
mở rộng theo thiết kế, lu lèn đạt độ chặt quy định
Bước 4: Thi công lớp móng trên bằng cấp phối đá dăm loại I dày 25 cm phần đắp mởrộng theo thiết kế, lu lèn đạt độ chặt quy định
Bước 5: Tưới nhựa thấm bám 1kg/m2 trên nền đường mở rộng Thi công lớp mặtthảm BTN hạt thô dày 7cm
Bước 6: Tưới nhựa dính bám 0,5kg/m2 trên nền đường mới và đường cũ Thi côngthảm bê tông nhựa hạt mịn
3.1 Thi công lớp móng dưới CPĐD loại II và loại I
- Chuẩn bị
+ Kiểm tra kích thước cao độ hình học khuôn đường
+ Vệ sinh sạch sẽ khuôn đường
- Tập kết vật liệu:
+ Lượng cấp phối đá dăm loại II Dmax 37.5, loai I Dmax 25 tập kết được tính toán đủvới hệ số lèn ép 1,42
- San rải vật liệu: dùng máy san từng lớp, độ dốc theo đúng thiết kế
- Lu lèn đạt độ chặt K98: Lu lèn đạt theo độ chặt yêu cầu Trong quá trình lu lèn sẽ
tưới nước đảm bảo độ ẩm và xe lu sẽ di chuyển theo đúng các quy định về lu lèn
+ Lu sơ bộ: Dùng lu rung 6 tấn tốc độ 2 km/h lu 4 lượt trên 1 điểm
+ Lu chặt:
o Bước 1- Dùng lu rung 8 tấn tốc độ 3 km/h lu 8 lượt trên 1 điểm
Trang 10o Bước 2 - Dùng bánh lốp áp lực 6kg/cm2 tải trọng 1,5 tấn tấn tốc độ 3 km/h lu 12lượt trên 1 điểm
Trong quá trình lu thường xuyên theo dõi mặt đá bù chèn vào những chỗ hụt Phảiđảm bảo lu đúng theo sơ đồ lu đã được kỹ sư tư vấn chấp nhận, đảm bảo sau khi lu xong lu
đi qua mặt đường không hằn vệt bánh lu đá không di động, không lượng sóng, vệt lu sautrùm lên vệt trước 20 cm
Sơ đồ lu lèn được bố trí: Khi lu trên những đoạn đường thẳng, lu từ mép đường vàotim đường, vệt lu sau đè lên vệt lu trước ít nhất là 20cm Vệt lu ở mép mặt đường lấn ra lềđường từ 20 - 30cm Khi lu trong đường cong, lu từ phía bụng đường cong lên dần phíalưng đường cong
Sau khi thi công xong từng đoạn lớp móng dưới ta tiến hành thi công ngay lớp móngtrên đuổi theo
3.2 Thi công mặt đường Bê tông nhựa:
- Dùng máy nén khí làm vệ sinh sách sẽ mặt đường thổi bụi làm lộ hết các kẽ đã rađường sạch sẽ hết bụi đất và thật khô ráo Tiến hành rải thảm
- Tưới dính bám :
+ Nhựa được nấu bằng nồi nấu nhựa cải tiến Nhiệt độ nhựa nấu tới 160 độC, thời giannấu không quá 3h
+ Nhiệt độ lúc tưới >120 độ nhựa lỏng đều
+ Dùng xe tưới nhựa chuyên dùng tưới dính bám theo tiêu chuẩn 1.0 kg/m2
- Công tác vận chuyển:
Dùng xe để vận chuyển BTN Việc chọn xe vận chuyển đã xét đến sự phù hợp vớicông suất của trạm trộn và của máy rải, cự ly vận chuyển đảm bảo sự liên tục nhịp nhàngcủa các khâu Cự ly vận chuyển sao cho nhiệt độ của hỗn hợp đến nơi rải không nhỏ hơn
1200C, thùng xe phải sạch, kín và quét lớp mỏng dung dịch xà phòng vào đáy và thànhthùng (không dùng dầu mazut hoặc các dung dịch hoà tan được bitum) Mỗi chuyến ôtô vậnchuyển BT nhựa phải có phiếu xuất xưởng ghi rõ nhiệt độ, khối lượng chất lượng, thờiđiểm xe đi và nơi tới Trước khi đổ BTN vào phễu máy rải phải kiểm tra nhiệt độ bằngnhiệt kế
- Công tác rải hỗn hợp BTN:
Chia thành hai vệt, mỗi vệt rộng 5m rải theo từng đoạn mỗi đoạn dài 120m