1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GIAO AN TUẦN 9 MĨ THUẬT LỚP 1 2 3 4 5

13 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 17,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năng lực Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau: 2.1Năng lực mĩ thuật - Nhận biết được nét gấn khúc, nét xoắn ốc; biết vận dụng các nét đó để tạo sản phẩm theo ý t[r]

Trang 1

TUẦN 9

MĨ THUẬT LỚP 1

Ngày soạn: 30/10/2020

Ngày giảng: Thứ 3 ngày 03/11 Lớp 1A, 1C

Thứ 5 ngày 05/11 Lớp 1B, 1D

CHỦ ĐỀ 3: SỰ THÚ VỊ CỦA NÉT BÀI 5: NÉT GẤP KHÚC, NÉT XOẮN ỐC

I MỤC TIÊU

1 Phẩm chất

Bài học góp phần bồi dưỡng cho Hs các phẩm chất như: chăm chỉ, ý thức giữ gìn vệ sinh lớp học, tôn trọng sản phẩm mĩ thuật,…thông qua một số biểu hiện và hoạt động chủ yếu sau:

- Chuẩn bị đồ dùng, vật liệu,… phục vụ học tập

- Biết thu gom giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,

- Có ý thức bảo quản sản phẩm mĩ thuật của mình, của bạn; tôn trọng sản phẩm của bạn bè và người khác tạo ra

2 Năng lực

Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:

2.1Năng lực mĩ thuật

- Nhận biết được nét gấn khúc, nét xoắn ốc; biết vận dụng các nét đó để tạo sản phẩm theo ý thích

- Biết trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn

2.2Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để thực hành, sáng tạo; tự giác thực hiện nhiệm vụ học tập

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận và nhận xét sản phẩm

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng công cụ, giấy màu, họa phẩm để tạo nên sản phẩm

2.3Năng lực đặc thù khác

- Năng lực ngôn ngữ: Biết trao đổi, thảo luận và giới thiệu, nhận xét,…sản phẩm

- Năng lực thể chất: vận dụng sự khéo léo của bàn tay để thực hiện các thao tác như: cuộn, gấp, uốn,…

II CHUẨN BỊ

Trang 2

- Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, màu vẽ, bút

chì, tẩy chì, hồ dán, kéo, bìa giấy,…

- Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, kéo, bút chì,

hình ảnh trực quan; hình ảnh minh họa Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nên có)

III PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC DẠY HỌC

- Phương pháp dạy học: Trực quan, quan sát, gợi mở, trò chơi, thực hành, thảo

luận, …

- Kĩ thuật dạy học: Động não, bể cá, đặt câu hỏi,…

- Hình thức tổ chức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Ổn định lớp (2p)

- Kiểm tra sĩ số và chuẩn bị bài học của HS

- Kiểm tra sự hiểu biết của HS về nét thẳng, nét

cong

Hoạt động 2: Khởi động, giới thiệu bài học

(3p)

GV tổ chức trò chơi “Tiếp sức”

- Nhiệm vụ: mỗi HS trong nhóm vẽ kiểu nét

gấp khúc, nét xoắn ốc đã biết hoặc theo ý thích,

trí tưởng tượng bằng công cụ, họa phẩm sẵn có

- Yêu cầu kết quả: sản phẩm của mỗi nhóm bao

gồm các nét gấp khúc, nét xoắn ốc khác nhau

- Đánh giá: Mức độ tham gia của cá nhân, tốc

độ làm việc, hiệu quả sản phẩm,…

- Gv chốt ý giới thiệu tựa bài

Hoạt động 3: Tổ chức cho HS tìm hiểu,

khám phá Những điều mới mẻ.

1/ Quan sát, nhận biết (5p)

1.1.Tìm hiểu nét gấp khúc, nét xoắn ốc

- Tổ chức HS theo nhóm học tập, yêu cầu:

+ Quan sát trang 23 SGK Mĩ thuật 1 và hình

ảnh do GV chuẩn bị( nếu có)

+ Thảo luận, nêu đặc điểm của mỗi kiểu nét.

+ Yêu cầu HS dùng tay vẽ trên không hai kiểu

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Tổ trưởng báo cáo phần chuẩn bị

- Tạo sản phẩm nhóm

- HS nhắc lại tên đầu bài

- Thảo luận nhóm 6 HS

Trang 3

nét này Hỏi HS hai kiểu nét này khác nhau

như thế nào?

- GV nhận xét

1.2 Quan sát nhận biết nét gấp khúc, nét xoắn

ốc:

– Cho HS làm việc nhóm, yêu cầu:

+ Quan sát hình minh họa trang 24, 25 SGK và

hình ảnh, sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật do GV,

HS chuẩn bị (nếu có)

+ Nêu biểu hiện của nét gấp khúc, nét xoắn ốc

ở các hình ảnh trực quan

- GV giới thiệu tác phẩm : “ Cây đời” của họa

sĩ Cờ - lim, chất liệu sơn dầu

+ Giới thiệu tác giả: Họa sĩ Cờ - lim (Gustav

Klim)(1862- 1918) là người Áo Ông là người

rất thích sử dụng nét xoắn ốc để sáng tạo các

tác phẩm mĩ thuật

+ GV gợi mở, nêu câu hỏi giúp HS nhận ra nét

xoắn ốc được họa sĩ sử dụng

– Giới thiệu thêm một số sản phẩm, tác phẩm

khác, ví dụ:

+ Một số sản phẩm của họa sĩ Cờ - lim

+ Một số sản phẩm, tác phẩm khác

- Yêu cầu HS tìm các kiểu nét này ở xung

quanh: trong lớp, trong trường, nơi công cộng,

- GV tóm tắt nội dung quan sát: nét gấp khúc,

nét xoắn ốc có thể tìm thấy trong tự nhiên,

trong đời sống và ở sản phẩm, tác phẩm mĩ

thuật.

2/ Thực hành, sáng tạo (17p)

2.1 Tìm hiểu cách tạo nét gấp khúc, nét xoắn

ốc

- Tổ chức HS làm việc nhóm và giao nhiệm vụ:

+ Quan sát hình minh họa trang 26 SGK và

hình ảnh do GV chuẩn bị (nếu có)

+ Nêu thứ tự các bước thực hành tạo nét gấp

khúc, nét xoắn ốc từ giấy.

- GV tổng hợp , thị phạm hướng dẫn và giảng

- Đại diện các nhóm HS trình bày Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét,

bổ sung

- HS thảo luận nhóm 4 HS

- Quan sát, trả lời câu hỏi của GV (Sử dụng chấm để tạo hình bông hoa hướng dương trong tranh Nhận xét câu trả lời của bạn

- Đại diện nhóm HS trả lời.( nét xoắn

ốc được sử dụng để thể hiện tán lá cây) Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Quan sát, lắng nghe

- HS tìm và kể

- Lắng nghe

- Thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm HS trình bày Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét,

bổ sung

Trang 4

giải các thao tác, kết hợp tương tác với HS:

+ Chọn giấy màu để tạo màu cho nét.

+ Thực hiện các thao tác: vẽ/ kẻ, xé cuộn, dán,

uốn,… để tạo nét gấp khúc, xoắn ốc.

2.2 Thực hành và thảo luận.

a/ Tổ chức cho GS làm việc cá nhân và thảo

luận nhóm

- Giao nhiệm vụ cho HS:

+ Mỗi cá nhân tạo nét gấp khúc, nét xoắn ốc

cho riêng mình

+ Mỗi thành viên quan sát các bạn trong nhóm

và cùng trao đổi trong thực hành

- Quan sát HS thực hành và cách giải quyết

tình huống Ví dụ:

+ Hướng dẫn HS cách gấp, xé, cuộn, cắt, dán

giấy; cách sử dụng kéo an toàn, đảm bảo vệ

sinh trang phục, bàn ghế, lớp học

+ Khích lệ HS quan sát, học hỏi kinh nghiệm

và trao đổi, nhận xét, nêu câu hỏi,…trong thực

hành

b/ Tổ chức cho HS làm việc nhóm và thảo luận

- Giao nhiệm vụ : Tạo sản phẩm nhóm từ các

sản phẩm của mỗi cá nhân

- Gợi HS một số cách tạo sản phẩm nhóm, gợi

ý nhóm Hs chia sẻ sự lựa chọn cách sắp xếp tạo

sản phẩm của nhóm

- Gợi mở các nhóm HS trao đổi vận dụng sản

phẩm

Hoạt động 3: Trung bày sản phẩm và cảm

nhận, chia sẻ (6p)

- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm:

- Hướng dẫn HS quan sát sản phẩm , gợi mở

HS nội dung trao đổi, chia sẻ, cảm nhận về quá

trình học tập, thực hành, thảo luận

+ Em thích sản phẩm nào của bạn nào/ nhóm

nào?

+ Có những sản phẩm nào ở các sản phẩm?

- Quan sát, lắng nghe

- HS thực hiện

- Tập đặt câu hỏi cho bạn, trả lời, thảo luận, chia sẻ trong thực hành

- Vị trí ngồi thực hành theo cơ cấu nhóm: 6 HS

- Tập đặt câu hỏi cho bạn, trả lời, thảo luận, chia sẻ trong thực hành

- Trưng bày sản phẩm theo nhóm

- Giới thiệu sản phẩm của mình

- Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của

Trang 5

+ Trong các sản phẩm trưng bày, nét nào do em

tạo ra?

+ Em và các bạn tạo sản phẩm của nhóm như

thế nào?

- Gv đánh giá kết quả

+ Kích thích HS tự đánh giá vâ liên hệ vận

dụng

+ Gợi mở HS liên tưởng sáng tạo các sản phẩm

khác với hai kiểu nét đã học

+ Nhận xét mức độ thực hiện nhiệm vụ của các

nhóm

Hoạt động 4: Tổng kết tiết học (2p)

- Nhận xét kết quả thực hành, ý thức học,

chuẩn bị bài của HS, liên hệ bài học với thực

tiễn

- Gợi mở nội dung tiết 2 của bài học và hướng

dẫn HS chuẩn bị

mình/của bạn

- Lắng nghe Có thể chia sẻ suy nghĩ

- HS lắng nghe

TUẦN 9

Trang 6

MĨ THUẬT LỚP 2

Ngày soạn: 30/10/2020

Ngày giảng: Thứ 3 ngày 03/11 Lớp 2A, 2B, 2C

Bài 26: Vẽ tranh

ĐỀ TÀI CON VẬT (Vật nuôi)

I MỤC TIÊU

- KT: Hiểu đặc điểm, hình dáng, màu sắc của một số con vật nuôi quen thuộc

- KN: Tập vẽ con vật quen thuộc và vẽ màu theo ý thích

- TĐ: Yêu mến các con vật, có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật

* HSKT : Em Thắng 2C- Tập vẽ con vật yêu thích

II CHUẨN BỊ

GV

- Tranh, ảnh cỏc con vật quen thuộc

- Một vài bài của hs vẽ

HS

- Vở tập vẽ 2, bút chì, tẩy, màu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

* Ổn định tổ chức: (2p)

- Kiểm tra đồ dựng

* Giới thiệu bài mới.1p)

Hoạt động 1: ( 3p) Quan sát, nhận xét:

* GV cho HS xem tranh một số con vật

- Các tranh vẽ gì?

- Em kể tên các con vật trên tranh?

- Miêu tả hình dáng đặc điểm, màu sắc

của các con vật?

- Con vật có các bộ phận nào?

- Nêu các hoạt động của con vật?

- Hình ảnh chính, hình ảnh phụ trong

tranh là gì?

- Ngoài các con vật trên em hãy tên các

con vật mà em biết?

* Có rất nhiều con vật Vậy muốn vẽ

được nó chúng ta phải nhớ được hình

dáng, đặc điểm, màu sắc và các hoạt

động của nó để vẽ

- Vẽ các con vật

- Con voi Con mèo, gà, thỏ…

- Con voi có thân mình to, 4 chân

nó cao to, đặc biệt nó có vòi, có 2 ngà, 2 tai cũng to …màu xám

- Con mèo có mình thon dài, 4 chân

đi nhẹ nhàng, có đuôi dài, tai ngắn,

có râu…màu trắng…

- Tương tự miêu tả con gà, con thỏ

- Mình, đầu, chân, đuôi…

- Đi đứng, chạy, nhảy, ăn nằm, ngủ,…

- Hình ảnh chính là con vật hình ảnh phụ là cây, cỏ, hoa, mặt trời

Trang 7

Hoạt động 2: ( 4p) Cách vẽ

* GV hướng dẫn cách vẽ

- Chọn con vật định vẽ

- Vẽ hình các bộ phận chính trước : Đầu,

mình, chân , đuôi…

- Vẽ các bộ phận chi tiết sau: mắt, mũi,

miệng…

- Tạo dáng cho con vật đi, đứng, chạy

cho tranh sinh động

- Vẽ thêm cảnh: cây, nhà, núi, sông…

- Vẽ màu theo ý thích

- Vẽ màu có đậm, có nhạt, vẽ đều màu

Hoạt động 3: (19p) Thực hành

- GV cho hs xem 1 số bài hs vẽ

- Y/c HS làm bài

- GV QS nhắc nhở HS con vật vẽ vừa với

phần giấy ở vở tập vẽ

- Tìm các dáng khác nhau để vẽ

- Vẽ thêm hình ảnh phụ vho tranh sinh

động

Hoạt động 4: (5p) Nhận xét, đánh giá:

- GV chọn 1 số bài để hs cùng xem:

+ Em có nhận xét gì về các bài vẽ?

+ Em thích bài nào nhất? Vì sao?

- GV nhận xét, tuyên dương

* GDMT: Các con vật quen thuộc đem

lại cho chúng ta nhiều lợi ích, các em

phải biết yêu thương, chăm sóc và bảo vệ

Dặn dò: CB bài sau

- HS quan sát

- HS thực hành

- Hs nhận xét về:

+ Hình vẽ (Cách sắp xếp) + Màu sắc

- Chọn bài mình thích

TUẦN 9

Trang 8

MĨ THUẬT LỚP 3

Ngày soạn: 30/10/2020

Ngày giảng: Thứ 3 ngày 03/11 Lớp 3A

Thứ 4 ngày 04/11 Lớp 3D

Thứ 6 ngày 06/11 Lớp 3B

Bài 9: VẼ TRANG TRÍ

VẼ MÀU VÀO HÌNH CÓ SẴN I-MỤC TIÊU.

- KT: HS hiểu biết thêm về cách sử dụng màu

- KN; HS vẽ được màu vào hình có sẵn theo cảm nhận riêng

- TĐ: Biết yêu quý sản phẩm của mình tạo ra

II- THIẾT BỊ DẠY- HỌC.

GV: - Sưu tầm 1 số tranh đẹp về đề tài lễ hội

HS: - Giấy vẽ hoặc vở Tập vẽ 3, màu vẽ

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

5

phút

- Giới thiệu bài mới

HĐ1: Hướng dẫn HS quan sát,

nhận xét.

- GV cho HS xem 1 số hình ảnh các

ngày lễ hội và gợi ý

+ Lễ hội gì?

+ Nêu hình ảnh chính?

+ Hình ảnh phụ là những gì?

+ Không khí trong các ngày lễ hội

ntn?

+ Màu sắc của lễ hội ntn?

- GV tóm tắt Trong các lễ hội thường

diễn ra các hoạt động vui chơi Ngoài

các hoạt động trên còn có các hoạt

động khác nữa như chọi gà, đua

thuyền, hát quan họ, đập nồi đập niêu,

bịt mắt bắt vịt…Không khí ngày hội

nhộn nhịp, đông vui, màu sắc rực rỡ

+ Thời gian diễn ra lễ hội ban ngày

hay đêm?

- GV cho HS quan sát cảnh múa rồng

ban đêm, ban ngày

+ Màu sắc của con người và khung

- HS quan sát và nhận xét

+ Múa lân, chọi trâu, đấu vật, múa rồng,

+ Những người đang múa lân, 2 con trâu đang chọi nhau, người đang múa rồng

+ Khán giả, cờ, hoa, cây cối

+ Không khí vui tươi, nhộn nhịp

+ Màu sắc rực rỡ thể hiện không khí vui tươi, nhộn nhịp

- HS lắng nghe

- HS quan sát và lắng nghe

- Cả ban ngày và ban đêm

+ Cảnh vật ban ngày rõ ràng, tươi sáng Cảnh vật ban đêm dưới ánh đèn, ánh lửa thì màu sắc huyền ảo

Trang 9

phút

20

phút

5

phút

cảnh lễ hội ban ngày, ban đêm có gì

khác nhau?

- GV giới thiệu tranh nét Múa rồng

của bạn Quang Trung và gợi ý

Đây là bức tranh chưa hoàn chỉnh,

mới có nét chưa có màu Để bức tranh

hoàn chỉnh và đẹp các con cần phải vẽ

màu cho bức tranh

- Để vẽ ntn cho đẹp Trước tiên chúng

ta phải biết đâu là hình ảnh chính,

hình ảnh phụ

+ Nêu hình ảnh chính, hình ảnh phụ?

HĐ2: Hướng dẫn HS cách vẽ màu.

- GV hướng dẫn

+ Tìm màu vẽ hình con rồng, người,

cây,

+ Tìm màu nền

+ Các màu vẽ đặt cạnh nhau cần được

lựa chọn hài hòa, tạo nên vẻ đẹp của

bức tranh

+ Vẽ màu cần có đậm, có nhạt,

HĐ3: Hướng dẫn HS thực hành.

- Cho HS xem 1 số bài của HS để tham

khảo

- GV nêu y/c vẽ bài

- Gợi ý HS vẽ màu hình ảnh chính

trước, phụ sau

- GV bao quát lớp, nhắc nhở HS vẽ

màu phù hợp với quang cảnh, phong

cảnh, có màu đậm, màu nhạt, làm nổi

bật hình ảnh,

- GV giúp đỡ HS hoàn thành bài

HĐ4: Nhận xét, đánh giá.

- GV chọn 1 số bài vẽ đẹp, chưa đẹp để

n.xét

- GV gọi 3 đến 4 HS nhận xét

- GV nhận xét

* Dặn dò:

- Sưu tầm tranh tĩnh vật của họa sĩ và

thiếu nhi

lung linh

- HS quan sát

- HS vẽ màu vào hình Múa rồng có sẵn, vẽ màu theo ý thích,

- HS đưa bài lên để nhận xét

- HS nhận xét về màu và chọn ra bài

vẽ đẹp nhất

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe dặn dò

Trang 10

TUẦN 9

MĨ THUẬT LỚP 4

Ngày soạn: 30/10/2020

Ngày giảng: Thứ 4 ngày 04/11 Lớp 4B

Thứ 5 ngày 05/11 Lớp 4D, 4A, 4C

Bài 9: Vẽ trang trí

VẼ ĐƠN GIẢN HOA LÁ I-MỤC TIÊU.

- KT: HS nắm được hình dáng, màu sắc và đặc điểm của 1 số loại hoa, lá đơn giản; nhận ra vẻ đẹp của hoạ tiết hoa lá trong trang trí

- KN: HS tập vẽ đơn giản 1 bông hoa hoặc 1 chiếc lá

- TĐ: HS yêu mến vẽ đẹp của thiên nhiên

* HSKT: Em Minh 3C- Tập vẽ chiếc lá

II-THIẾT BỊ DẠY - HỌC.

GV: - Chuẩn bị 1 số hoa lá thật Bài vẽ của HS lớp trước

- 1 số ảnh chụp về hoa, lá Hình hoa lá đã được vẽ đơn giản

HS: - Một vài bông hoa, chiếc lá thật (nếu có điều kiện)

- Giấy vẽ hoặc vở thực hành, bút chì, tẩy, màu,

III-CÁC THIẾT BỊ DẠY - HỌC

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

5

phút

5

phút

- Giới thiệu bài mới

HĐ1: Hướng dẫn HS quan sát, nhận

xét.

- GV cho HS xem ảnh chụp về hoa, lá

và giới thiệu: hoa, lá có nhiều hình

dáng, màu sắc đẹp và phong phú,

- GV cho HS xem hoa, lá thật và đặt

câu hỏi

+ Cho biết tên gọi của các loại hoa, lá ?

+ Lá có hình dáng, màu sắc gì ?

+ Hoa có hình dáng, màu sắc gì ?

- GV tóm tắt Trong thiên nhiên có rất

nhiều các loại hoa lá với hình dáng,

màu sắc phong phú Chúng tạo cho môi

trường thêm đẹp

* GDMT: Vậy cấc con phải làm gì để

góp phần làm cho thiên nhiên ngày

càng đẹp hơn?

- GV cho xem bài vẽ của HS lớp trước

HĐ2: Cách vẽ đơn giản hoa, lá.

- GV y/c HS quan sát mẫu vẽ hoa, lá

- HS quan sá và lắng nghe

- HS quan sát và trả lời

+ Hoa cúc,hoa hồng, lá ổi,lá bàng,

+ Lá có nhiều hình dáng khác nhau, có màu xanh, vàng, đỏ, + Hoa có nhiều h.dáng, màu sắc

- HS lắng nghe

- Phải trồng và chăm bón cây, không bẻ cành, bứt lá

- HS quan sát mẫu hoa, lá

Trang 11

phút

5

phút

- GV y/c HS nêu cách vẽ hoa, lá

- GV vẽ minh hoạ bảng và hướng dẫn

HĐ3: Hướng dẫn HS thực hành

- GV bao quát lớp,nhắc nhở HS nhìn

mẫu hoa, lá để vẽ, vẽ hình cho rõ đặc

điểm, vẽ màu theo ý thích

- GV giúp đỡ HS hoàn thành bài

HĐ4: Nhận xét, đánh giá.

- GV chọn bài vẽ đẹp, vẽ chưa đẹp để

n.xét

- GV gọi 2 đến 3 HS lên nhận xét

- GV nhận xét bổ sung

* Dặn dò:

- Về nhà quan sát đồ vật có dạng hình

trụ

- Nhớ đưa vở, bút chì, tẩy,màu, /

- HS trả lời + Vẽ hình dáng chung của hoa, lá + Vẽ các nét chính cánh hoa và lá + Nhìn mẫu vẽ chi tiết

+ Vẽ màu theo mẫu, theo ý thích

- HS quan sát và lắng nghe

- HS vẽ bài theo mẫu

- Vẽ màu theo ý thích

- HS đưa bài lên để nhận xét

- HS nhận xét về bố cục,h.dáng,

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe dặn dò

Ngày đăng: 14/06/2021, 01:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w