Các hoạt động dạy học chủ yếu T/g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 1 Ổn định : KT đồ dùng HS 4’ 2Kiểm tra bài cũ : 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ Về ngôi nhà - HS đọc và tr[r]
Trang 1TUẦN 16 Thứ hai ngày 24 tháng 12 năm 2012
Tập đọc
A.Mục tiêu
1)Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi, thể hiện thái
độ cảm phục tấm lòng nhân ái, không màng danh lợi của Hải Thượng Lãn
Ông
2) Hiểu nội dung ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu,
nhân cách cao thượng của danh y Hải Thượng Lãn Ông
3) GDHS biết quý trọng những người làm thầy thuốc, có lòng nhân ái ,biết
thương yêu người nghèo khó
B Thiết bị -ĐDDH
-GV :Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn đoạn cần luyện
đọc
-HS : SGK
C Các hoạt động dạy học chủ yếu
2)Kiểm tra bài cũ :
2 HS đọc thuộc lòng bài thơ Về ngôi nhà
đang xây
- Những chi tiết nào vẽ lên hình ảnh một ngôi
nhà đang xây?(HS TB)
- Hình ảnh những ngôi nhà đang xây nói lên
điều gì về cuộc sống trên đất nước ta?(HSK)
-GV nhận xét và ghi điểm
3) Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Nghề thầy thuốc là một trong
những nghề cao qúy luôn được xã hội tôn vinh
Với tấm lòng nhân hậu, luôn yêu thương, quý
trọng con người, biết bao thầy thuốc đã không
quản khó khăn gian khổ để cứu người bệnh qua
cơn hiểm nghèo Hôm nay các em hiểu về một
danh y nổi tiếng ở nước ta thời xưa , được thể
hiện qua bài Thầy thuớc như mẹ hiền các em
Trang 210’
3’
Hướng dẫn HS đọc nối tiếp theo đoạn
Đoạn 1 :Từ đầu ……….cho thêm gạo củi
Đoạn 2 : Tiếp …… hối hận
-Cho HS đọc thầm đoạn1 và trả lời câu hỏi
+ Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của
Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho con
người thuyền chài?( HSTB-K)
-Cho HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi
+ Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ông
trong việc ông chữa bệnh cho người phụ nữ?
(HSY-TB)
Ý : Lòng nhân ái của Lãn Ông
-Cho HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi
+ Vì sao có thể nói Lãn Ông là một người
không màng danh lợi? (HSK)
+ Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài như
-Cho HS đọc diễn cảm theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm đoạn
- Cho 2 HS thi đọc diễn cảm cả bài
-HS đọc đoạn nối tiếp vàluyện đọc từ khó
-3HS đọc đoạn nối tiếp và đọcchú giải nghĩa từ bệnh đậu ,táiphát
Cả lớp theo dõi bài GV đọc
- HS đọc thầm đoạn1 và trảlời câu hỏi
-Ông yêu thương con người.Ông chữa bệnh cho ngườinghèo không lấy tiền và còncho họ gạo, củi
HS đọc thầm đoạn 2 và trả lờicâu hỏi
-Lãn Ông rất nhân từ, ông tậntuỵ chăm sóc người bệnh Ônghối hận vì cái chết của mộtngười bệnh
- HS đọc thầm đoạn3 và trảlời câu hỏi
-Ông được vua chúa nhiều lầnmời vào chữa bệnh, được tiến
cử trông coi việc chữa bệnhcho vua nhưng ông đều khéo
từ chối.Ông có hai câu thơ tỏ
rõ chí khí của mình -Lãn ông không màng côngdanh, chỉ làm việc nghĩa.Công danh rồi sẽ cũng trôi đichỉ có tấm lòng nhân nghĩa làcòn mãi Công danh chẳngđáng coi trọng, Tấm lòngnhân nghĩa mới đáng quý
Trang 3-Yêu cầu HS về nhà đọc lại bài văn
-Đọc trước bài Thầy cúng đi bệnh viện
D Phần rút kinh nghiệm tiết dạy :
………
………
………
Toán Tiết 76 LUYỆN TẬP
* Tiền vốn ,tiền bán ,tiền lãi ,số phần trăm lãi
2)- Làm quen với các phép tính liên quan đến tỉ số phầm trăm (cộng và trừ
hai tỉ số phần trăm, nhân và chia tỉ số phần trăm với một số tự nhiên)
3)-Giáo dục tính cẩn thận,chính xác khi làm bài tập
B Thiết bị -ĐDDH
1 – GV SGK,bảng nhóm
2 – HS :SGK
C Các hoạt động dạy học chủ yếu
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/
4/
1– Ổn định lớp : Kiểm tra dụng cụ HS
2– Kiểm tra bài cũ :
- Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số ta
làm thế nào?( HSTB)
Gọi 2 HS(TB,K) lên bảng làm bài tập
-HS trả lời
- 2HS lên bảng
Trang 4-Bài 1 : Tính ( theo mẫu )
-GV phân tích bài mẫu : 6% +15% =
21%
-Để tính 6% + 15% ta cộng nhẩm
6 + 15 = 21, rồi viết thêm kí hiệu % sau
21
-Các bài còn lại làm tương tự
-Cho HS làm vào vở, gọi 1 số HS nêu
miệng kết quả
-Nhận xét, sửa chữa
-Bài 2 : Gọi một HS đọc đề
-Chia lớp ra 4 nhóm thảo luận và trình
bày bài giảivào giấy khổ to dán lên bảng
Bài 3(Nếu còn thời gian )
Gọi 1 HS đọc đề ,tóm tắt bài toán
a)Muốn biết tiền bán rau bằng bao nhiêu
phần trăm tiền vốn ta làm thế nào ?(TB)
- HS nghe
-Theo dõi bài mẫu
-HS làm bài a)27,5% + 38% = 65,5%
b)30% - 16% = 14%
c)14,2 x 4 = 56,8%
d)216% : 8 = 27%
-HS đọc dề -HS thảo luận Trình bày kết quả
-HS nhận xét
* Coi kế hoạch là 100% thì đạt được 90% kế hoạch
* Tỉ số phần trăm này cho biết :Coi
kế hoạch là 100% thì đã thực hiện được 117,5%kế hoạch Còn tỉ số 17,5% cho biết :Coi kế hoạch là 100% thì đã vượt 17,5%kế hoạch -HS đọc đề
Tóm tắt :Tiền vốn :42000đồng Tiền bán :525000đồng a)Tìm tỉ số phần trăm số tiền bán rau và số tiền vốn
b)Ta phải biết tiền bán rau là bao nhiêu phần trăm ,tiền vốn là bao nhiêu phần trăm
- HS làm câu a)a)Tỉ số phần trăm của tiền bán rau
Trang 5b)Muốn biết người đó lãi bao nhiêu phần
trăm ta làm thế nào ?(K)
-Gọi 1 HSK lên bảng giải câu a),cả lớp
làm vào vở Tỉ số phần trăm của tiền bán
rau và tiến vốn là 125% cho biết gì ?
(Thảo luận theo cặp )
-Cho HS giải câu b) rồi nêu miệng kết
- Tỉ số này cho biết coi tiền vốn là 100% thì tiền bán rau là 125%
BIÊN GIỚI
A.Mục tiêu
Học xong bài này HS biết
-Mối quan hệ giữa tiền tuyến và hậu phương trong kháng chiến
-Vai trò của hậu phương đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
- Giáo dục tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái của nhân dân Việt Nam
B Thiết bị -ĐDDH
+ GV: Ảnh các anh hùng tại Đại hội anh hùng và chiến sĩ thi đua
toàn quốc (tháng 5/1952)
Phiếu học tập HS
+ HS :SGK ,xem trước bài
C Các hoạt động dạy học chủ yếu
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 6giới Thu Đông 1950?(HSK)
Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Dạy bài mới:
a-Giới thiệu bài: Hậu phương những
năm sau chiến dịch biên giới
b Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Tạo biểu tượng về hậu
phương ta vào những năm sau chiến
dịch biên giới
-Giáo viên nêu tóm lược tình hình địch
sau thất bại ở biên giới: quân Pháp đề ra
kế hoạch nhằm xoay chuyển tình thế
bằng cách tăng cường đánh phá hậu
phương của ta, đẩy mạnh tiến công quân
sự Điều này cho thấy việc xây dựng
hậu phương vững mạnh cũng là đẩy
mạnh kháng chiến
- Lớp thảo luận theo nhóm , nội dung
sau:
+ Tình hình phát triển kinh tế, văn
hóa của ta sau chiến dịch biên giới?
Tinh thần thi đua học tập và tăng gia sản
xuất của hâu phương ta trong những
năm sau chiến dịch biên giới như thế
nào?
+ Nêu tác dụng của Đại hội anh
hùng chiến sĩ thi đua toàn quốc lần thứ
nhất? (Đại hội diễn ra trong bối cảnh
nào? Những tấm gương thi đua ái quốc
có tác dụng như thế nào đối với phong
trào thi đua ái quốc phục vụ kháng
GV kết luận về vai trò của hậu phương
đối với cuộc kháng chiến chống thực
dân Pháp ( làm tăng thêm sức mạnh cho
-Lắng nghe
-HS theo dõi
Học sinh thảo luận theonhóm với nhiệm vụ đượcgiao
-Nhóm trưởng điều khiểnthảo luận và ghi kết quả
- Đại diện 1 số nhóm báo
Trang 7cuộc kháng chiến )
Cho HS kể về một anh hùng được tuyên
dương trong Đại hội chiến sĩ thi đua và
cán bộ gương mẫu toàn quốc ( 5-1952 )
mà em biết và nêu cảm nghĩ về người
-Kể tên một trong bảy anh hùng được
Đại hội chọn và kể sơ nét về người anh
hùng đó
4 -Củng cố,dặn dò:
Gọi HS đọc ghi nhớ
Trong cuộc chiến tranh giữ nước, hậu
phương bao giờ cũng là chỗ dựa vững
chắc của tuyền tuyến .Vì thế trong
những năm đầu kháng chiến chống thực
dân Pháp chúng ta đã xây dựng hậu
phương vững chắc để tạo sức mạnh của
cả dân tộc nhằm chiến thắng kẻ thù
- Chuẩn bị: Ôn tập học kì
- Nhận xét tiết học
-HS nêuTheo dõi
D Phần rút kinh nghiệm tiết dạy :
………
………
Kĩ thuật Tiết 16: MỘT SỐ GIỐNG GÀ ĐƯỢC NUÔI NHIỀU Ở
NƯỚC TA
A.Mục tiêu
HS cần phải:
- Kể được tên một số giống gà và nêu được đặc điểm chủ yếu của một số
giống gà được nuôi nhiều ở nước ta
- Có ý thức nuôi gà và bảo vệ gà
B Thiết bị -ĐDDH
- Tranh ảnh minh hoạ đặc điểm hình dạng của một số giống gà tốt
- Phiếu học tập và câu hỏi thảo luận
- Phiếu đánh giá kết quả học tập
C Các hoạt động dạy học chủ yếu
Trang 84’
I / Ổn định :KT đồ dùng HS
II) Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 2 HS
H: Trước khi nuôi gà ta cần phải làm gì?(TB)
H: Chuồng gà và dụng cụ cho gà ăn uống phải như
thế nào?KG)
- GV nhận xét, đánh giá
-Trước khi nuôi gà phải chuẩn
bị đầy đủ chuồng và dụng cụ.-Chuồng nuôi gà phải sạch sẽ,cao ráo, thoáng mát Dụng cụ
ăn uống phải đảm bảo vệ sinh
để phòng tránh được dịchbệnh
27
1’
26’
III)) Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Ở nước ta có nhiều giống gà, mỗi
giống gà có một đặc điểm riêng Để biết được đặc
điểm chủ yếu của giống gà đó như thế nào? Cô mời
các em tìm hiểu bài “Một số giống gà được nuôi
nhiều ở nước ta”
b) Giảng bài:
HĐ1: Kể tên một số giống ga được nuôi nhiều ở
nước ta và địa phương
-GV nêu: Hiện nay ở nước ta nuôi rất nhiều giống gà
khác nhau Em nào có thể kể những giống gà mà
em biết
- GV ghi tên các giống gà lên bảng theo 3 nhóm: gà
nội, gà nhập nội, gà lai
-GV kết luận hoạt động 1: Có những giống gà nội
như: gà ri, gà Đồng Cảo, gà mía, gà ác…; Gà nhập
nội như: gà Tam hoàng, gà lơ-go, gà rốt…; Gà lai
như: gà rốt-ri,…
HĐ2: Tìm hiểu đặc điểm của một số giống gà
được nuôi nhiều ở nước ta
- GV phát phiếu học tập cho HS thảo luận nhóm
-Nêu đặc điểm hình dạng của gà ri, gà lơ-go?
-Nêu đặc điểm của một giống gà đang được nuôi
nhiều ở địa phương?
- GV nhận xét kết quả làm việc của từng nhóm
-GV tóm tắt đặc điểm hình dạng và ưu, nhược điểm
chủ yếu của từng giống gà kết hợp cho HS quan sát
Trang 9Hướng dẫn học Tiếng Việt
LUYỆN PHÁT ÂM VÀ VIẾT ĐÚNG HAI PHỤ ÂM ĐẦU L/N
A.Mục tiêu
Sau bài học tiếp tục giúp học sinh :
Đọc ,viết đúng các từ ngữ có âm đầu l-n
Rèn kĩ năng nghe đọc nói viết qua luyện đọc ,luyện viết qua cách diễn đạt và
đối thoại trực tiếp
Gióa dục nói ,viết đúng cac từ ngữ có phụ âm đầu l-n
-Rèn kĩ năng viết đúng, đẹp
B Thiết bị -ĐDDH
Vở luyện viết, bảng con
C Các hoạt động dạy học chủ yếu
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu môn học
tiếng có âm đầu là l-n
Yc hs tìm trong bài những tiếng có âm
xe cứ ro ro thật êm tai .Bao giờ dừng xe, chú cũng rút cái giẻ dưới yên lên, lau, phủi sạch sẽ rồi mới bước vào nhà, vào tiệm Chú âu yếm gọi chiếc xe của mình là con ngựa sắt
Trang 10phải đọc như thế nào? HDhs luyện
đọc các tiếng có âm đầu l
yc hs tìm những tiếng có âm đầu là n?
GV chốt : nào
Khi đọc những tiếng có âm đầu n ta
phải đọc như thế nào?
HDhs luyện đọc các tiếng có âm đầu n
Lưu ý hs đọc sai gv cho dừng lại và
sửa ngay khuyến khích hs nhận xét sửa
(Trong mỗi câu đố ,gv chốt và có phân
biệt nghĩa cách viết các từ.)
+Muốn viết đúng chúng ta phải hiểu
nghĩa của từ.Ngoài ra còn phải phân
Hs đọc thầm gạch chân dưới các tiếng
có âm đầu l-n
Hs nêu Lớp nhận xét ,bổ sungHSTL
Học sinh đọc cá nhân theo nhóm tổ
Hs nêu Lớp nhận xét ,bổ sungHSTL
Học sinh đọc cá nhân theo nhóm tổHọc sinh đọc cá nhân theo nhóm tổHọc sinh đọc nói tiếp
1 hs đọc toàn bài HSTL
2 hs đọc toàn bài
1 hs đọc toàn bài HSTL
3 tổ tham gia trò chơiHọc sinh lắng ngheHọc sinh tham gia chơi trò chơi
Trang 11biệt được qua cách phát âm
3 Luyện nghe,nói :
Gv hd hs nói câu :
Làm ăn không nên thân
Người lao đao khó chịu
Hs nói trong nhóm ,nói trước lớp
D Phần rút kinh nghiệm tiết dạy :
C Các hoạt động dạy học chủ yếu
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 12cây, tháng này trồng được
960 cây Hỏi so với tháng
trước thì tháng này đội đó đã
vượt mức bao nhiêu phần
Trang 13Chính tả (Nghe - viết) Tiết 16 VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY
A.Mục tiêu
1 / Nghe – viết đúng chính tả , trình bày đúng hai khổ thơ đầu trong
bài Về ngôi nhà đang xây
2 / Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có vần iêm / im , iêp / ip
3/ Giáo dục HS tính cẩn thận
B Thiết bị -ĐDDH
-GV :SGK Bốn từ giấy khổ lớn cho các nhóm làm bài tập 2c
-HS :SGK, vở ghi
C Các hoạt động dạy học chủ yếu
II)Kiểm tra bài cũ :
Gọi 2 HS lên bảng viết : bẻ cành , bẽ mặt ,
rau cải , tranh cãi , mỏ than , cái mõ
III/ Bài mới :
1 / Giới thiệu bài : Hôm nay các em chính tả
2 khổ thơ đầu trong bài : “Về ngôi nhà đang
xây” và phân biệt các tiếng có các vần iêm /
im, iêp / ip
2 / Hướng dẫn HS nghe – viết :
-Cho HS đọc đoạn thơ đầu cần viết trong bài”
Về ngôi nhà đang xây “
-Cho HS luyện viết các từ có chữ dễ viết sai :
xây dở , giàn giáo ,huơ huơ, nguiyên , sẫm
-HS theo dõi SGK và lắng nghe
-1 HS lên bảng viết , cả lớp viếtgiấy nháp
-1 HS nêu yêu cầu của bài tập 2c
- HS làm việc theo trò chơi tiếpsức
Trang 14* Bài tập 2c : -1 HS nêu yêu cầu của bài tập
2b GV nhắc lại yêu cầu bài tập
-Cho HS làm việc nhóm theo trò chơi tiếp
-Cho HS trình bày kết quả
-GV cho HS đọc lại mẫu chuyện vui
A.Mục tiêu
Giúp HS :
- Biết cánh tính một số phần trăm của một số
- Vận dụng giải bài toán đơn giải về tính một số phần trăm của một số
-Giáo dục HS tính chính xác , cẩn thận khi làm bài
B Thiết bị -ĐDDH
1 – GV : SGK,bảng phụ
2 – HS : SGK,VBT
C Các hoạt động dạy học chủ yếu
1/
4/
I / Ổn định :KT đồ dùng HS
II– Kiểm tra bài cũ :
-Nêu cách tìm tỉ số phần trăm của 2 số ? - HS nêu
Trang 15III – Bài mới :
a– Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu tiết
+Có thể hiểu 100%số hS toàn trường là
tất cả số HS của trường Vậy 100% số
HS toàn trường là bao nhiêu em ?(TB)
+Muốn biết 52,5%số HS toàn trường là
bao nhiêu em ta phải biết gì ?(K)
+ Vài HS nhắc lại
+ HS đọc đề + Cứ gửi 100 đồng thì sau 1 tháng có lãi 0,5 đồng
Trang 16+ Gọi 1 HS đọc bài toán SGK
+ Lãi suất 0,5% một tháng cho ta biết
gì ?
+ HD HS dựa vào qui tắc trên để giải bài
toán, gọi 1 HS nêu miệng Kquả
- Cho HS thảo luận theo cặp , gọi đại
diện 1 cặp lên bảng trình bày
1000 000 chia cho 100 rồi nhân vơi 0,5Hoặc lấy
1 000 000 nhân với 0,5 rồi chia cho
100
- HS đọc đề + Ta phải tìm số HS 10 tuổi
Tổng số tiền gửi và số tiền lãi sau 1 tháng là :
5 000 000 + 25 000 = 5025000 (đồng)
ĐS: 5 025 000 đồng
- HS làm bài ĐS: 207 m
- HS theo dõi
- HS nêu
- HS nghe
Trang 17D Phần rút kinh nghiệm tiết dạy :
………
………
Luyện từ và câu Tiết 31 TỔNG KẾT VỐN TỪ
A.Mục tiêu
1.Tổng kết được các từ đồng nghĩa và trái nghĩa nói về các tính cách: nhân
hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù Biết ví dụ về những hành động thể hiện
những tính cách trên hoặc trái ngược với những tính cách trên
2.Biết thực hành tìm những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong một
đoạn văn tả người
3-Giáo dục HS ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
B Thiết bị -ĐDDH
- GV: SGK Một số tờ phiếu khổ to để HS làm BT.Một số trang từ điển
Tiếng Việt
- HS : SGK
C Các hoạt động dạy học chủ yếu
II)Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS nêu
-Tìm một số câu từ ngữ, thành ngữ nói về quan hệ
gia đình thầy cô, bạn bè.(HSTB)
-Tìm các từ ngữ miêu tả mái tóc của con người
(HSK)
GV nhận xét ,ghi điểm điểm
III) Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Trong tiết LTVC hôm nay, các em tiếp tục tổng kết
các từ đồng nghĩa và trái nghĩa nói về tính cách:
nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù Qua những
bài tập cụ thể, các em sẽ được khắc sâu hơn kiến
thức về những từ ngữ nói về tính cách con người
Trang 18- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
Nhân
hậu
Nhân nghĩa, nhân ái,nhân đức, phúc hậu,thương người…
Bất nhân, bấtnghĩa, độc ác,tàn nhẫn, tànbạo…
Trung
thực
Thành thực, thànhthật, thật thà, thẳngthắn…
Dũng
cảm
Anh dũng, mạnh bạo,gan dạ, bạo dạn, dámnghĩ dám làm
Hèn nhát, nhútnhát, bạc nhược,đại lãn
Cần
cù
Chăm chỉ, chuyên cần,chịu khó, siêng năng,tần tảo, chịu thươngchịu khó
Lười biếng,biếng nhắc, lượcnhác Đại lãn
Bài 2:Cho HS đọc yêu cầu của BT2
-GV giao việc:
*Các em nêu tính cách của cô Chấm thể hiện trong
bài văn
*Nêu được những chi tiết và từ ngữ minh hoạ cho
nhận xét của em thuộc tính cách của cô Chấm
-Cho HS làm bài theo nhóm (GV phát phiếu cho
HS làm việc theo nhóm)
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét chốt lại kết quả đúng:
+Tính cách cô Chấm: trung thực, thẳng thắn-chăm
chỉ, hay lam hay làm-tình cảm dễ xúc động
+Những chi tiết, từ ngữ nói về tính cách của cô
mồng hai Chấm “bầu bạn với nắng mưa”
-Các nhóm trao đổi, thảo luận
và ghi kết quả vào phiếu
-Đại diện các nhóm dán phiếubài làm lên bảng
-Các nhóm nhận xét
1HS đọc thành tiếng, lớp đọcthầm cả bài văn
-Các nhóm trao đổi, thảo luận
và ghi kết quả vào phiếu
-Đại diện các nhóm dán giấyghi bài làm lên bảng
-Cả lớp nhận xét
Trang 19*Chấm hay nghĩ ngợi, dễ cảm thông Có khi xem
phim Chấm “khóc gần suốt buổi…”
A.Mục tiêu
Sau bài học , HS có khả năng :
-Nêu một số đồ dùng bằng chất dẻo và đặc điểm của chúng
- Nêu tính chất , công dụng & cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo
* Giáo dục kĩ năng sống: kĩ năng bình luận về việc sử dụng vật liệu
-Giáo dục HS có ý thức giữ gìn các đồ dùng được bền lâu.
C Các hoạt động dạy học chủ yếu
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
tạo ra cao su (HSY)
_ Nêu tính chất , công dụng &
cách bảo quản các đồ dùng bằng cao
su (HSTB)
- Nhận xét, ghi điểm
III – Bài mới :
1 – Giới thiệu bài : “ Chất dẻo “
Trang 20-Bước 1: Làm việc theo nhóm
Yêu cầu HS quan sát một số đồ dùng
thông tin & liên hệ thực tế
*Mục tiêu: HS nêu được tính chất ,
công dụng & cách bảo quản các đồ
dùng bằng chất dẻo
* Giáo dục kĩ năng sống: kĩ năng
bình luận về việc sử dụng vật liệu
*Cách tiến hành:
-Bước 1: Làm việc cá nhân
Yêu cầu HS đọc thông tin để trả
lời các câu hỏi Tr.65 SGK
-Chất dẻo không có sẵn trong tự
nhiên , nó được làm ra từ than đá &
- Đại diện từng nhóm trình bày
- HS chơi theo yêu cầu của GV
Trang 21đồ dùng bằng chất dẻo như bát , đĩa ,
xô …Dùng xong cần được rửa sạch
như những đồ dùng khác cho hợp vệ
sinh
-Ngày nay, các sản phẩm bằng chất
dẻo có thể thay thế cho các sản phẩm
làm bằng gỗ , da , thuỷ tinh , vải &
kim loại vì chúng bền , nhẹ , sạch ,
nhiều màu sắc đẹp & rẻ
IV – Củng cố,dặn dò :
HS chơi trò chơi “ Thi kể tên các đồ
dùng được làm bằng chất dẻo Trong
2 phút , nhóm nào viết được nhiều
- Xem bài trước
D Phần rút kinh nghiệm tiết dạy :
………
………
Đạo đức Tiết 16 HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH
A.Mục tiêu
- Nêu được những biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làmviệc và vui chơi Biết được hợp tác với mọi người trong công việc chung sẽnâng cao được hiệu quả công việc, tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữangười với người
- Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy giáo, côgiáo và mọi người trong công việc bảo vệ môi trường của lớp, của trường,của gia đình, của cộng đồng
- GDKNS: Kĩ năng hợp tác; đảm nhận trách; tư duy phê phán; ra quyết định GDBVMT (Liên hệ): Biết hợp tác với bạn bè và mọi người để bảo vệ môi trường gia đình, nhà trường, lớp học và địa phương GDSDNL (Liên hệ): Hợp tác với mọi người xung quanh trong việc thực hiện sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng
Trang 22Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2.- Kiểm tra bài cũ: (5 phút) - HS lần lượt
nhắc lại kiến thức về tôn trọng phụ nữ tiết
trước
- GV nêu nhận xét kết quả kiểm tra
3.- Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: (1 phút) GV nêu mục tiêu
bài học
b) Các hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu tranh tình huống
SGK.
Mục tiêu: Nêu được những biểu hiện về hợp
tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui
- Theo dõi HS trình bày.
- Kết luận: Hợp tác với mọi người trong
công việc chung sẽ nâng cao được hiệu quả
công việc, tăng niềm vui và tình cảm gắn bó
giữa người với người.
Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ.
Mục tiêu: Có thái độ mong muốn, sẵn sàng
hợp tác với bạn bè, thầy giáo, cô giáo và
mọi người trong công việc của lớp, của
trường, của gia đình, của cộng đồng.
Trang 23tác; đảm nhận trách; tư duy phê phán; ra
quyết định GDBVMT (Liên hệ): Biết hợp
tác với bạn bè và mọi người để bảo vệ môi
trường gia đình, nhà trường, lớp học và địa
phương GDSDNL (Liên hệ): Hợp tác với
mọi người xung quanh trong việc thực hiện
sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng.
Hướng dẫn học Tiếng Việt
ÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU
A.Mục tiêu
- Củng cố cho học sinh những kiến thức về các vốn từ mà các em đã được
học
- Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài tập thành thạo
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
B Thiết bị -ĐDDH
- Nội dung ôn tập
C Các hoạt động dạy học chủ yếu
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Cho HS làm các bài tập
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
Trang 24Bài tập 2 : Tìm những từ trái nghĩa với
từ: nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần
Bài tập 3: Với mỗi từ sau đây em hãy
đặt1 câu : đen, thâm, mun, huyền, mực
- Nhận xét giờ học, tuyên dương những
học sinh viết đoạn văn hay
- Dặn dò học sinh về nhà xem lại bài
a) Mẹ em là người phụ nữ nhân hậu b) Trung thực là một đức tính đáng
quý
c) Bộ đội ta chiến đấu rất dũng cảm.
d) Nhân dân ta có truyền thống lao
động cần cù.
Lời giải : Ví dụ :
a)Những từ trái nghĩa với từ nhân
hậu là: bất nhân, bất nghĩa, độc ác, tàn ác, tàn nhẫn, tàn bạo, bạo tàn, hung bạo…
b)Những từ trái nghĩa với từ trung
thực là: dối trá, gian dối, gian giảo, lừa dối, lừa gạt…
c)Những từ trái nghĩa với từ dũng
cảm : hèn nhát, nhút nhát, hèn yếu, bạc nhược, nhu nhược…
d)Những từ trái nghĩa với từ cần cù :
lười biếng, biếng nhác, lười nhác,
Lời giải : Ví dụ :
- Cái bảng lớp em màu đen.
- Mẹ mới may tặng bà một cái
quần thâm rất đẹp.
- Con mèo nhà em lông đen như
gỗ mun.
- Đôi mắt huyền làm tăng thêm vẻ
dịu dàng của cô gái
- Con chó mực nhà em có bộ lông
óng mượt
- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn
bị bài sau
Trang 25D Phần rút kinh nghiệm tiết dạy :
………
………
Thứ tư ngày 26 tháng 12 năm 2012
Kể chuyện Tiết 16 KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN
HOẶC THAM GIA
A.Mục tiêu
1/ Rèn kĩ năng nói :
-Tìm và kể được câu chuyện về một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình ;
nói được suy nghĩ của mình về buổi sum họp đó
-Biết kể chuyện một cách tự nhiên chân thực
2 / Rèn kĩ năng nghe : Chăm chú nghe bạn kể , nhận xét đúng lời kể
của bạn
3/ Giáo dục HS quý trọng những người thân trong gia đình
B Thiết bị -ĐDDH
-GV :Một số tranh ảnh về cảnh sum họp gia đình, bảng phụ viết sẵn tóm tắt
nội dung gợi ý 1,2,3,4 trong SGK
-HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà
C Các hoạt động dạy học chủ yếu
II)Kiểm tra bài cũ :
HS kể lại 1 câu chuyện em đã được nghe hay
đã đọc về những người đã góp sức mình chống
lại đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân
dân
III) / Bài mới :
1/ Giới thiệu bài :Trong tiết kể chuyện hôm
nay , mỗi em sẽ kể 1 câu chuyện về một gia
đình hạnh phúc em dược biết Có thể là gia
đình của em , của ông bà em , của một người
họ hàng hoặc một gia đình hàng xóm
2 / Hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu của đề
bài :
-Cho 1 HS đọc đề bài
-Hỏi : Nêu yêu cầu của đề bài
- HS kể lại 1 câu chuyện em đãđược nghe hay đã đọc về nhữngngười đã góp sức mình chống lạiđói nghèo , lạc hậu, vì hạnh phúccủa nhân dân
-HS lắng nghe
-1 HS đọc đề bài -HS nêu yêu cầu của đề bài -HS lắng nghe