- Mở cửa thông thoáng phòng học - Nước uống, khăn mặt, tranh ảnh - Nội dung trò chuyện với trẻ - Sổ tay,bút viết Kiểm tra các ngăn tủ để tư trang của trẻ - Trò chuyện về động - Giúp trẻ [r]
Trang 1Tuần thứ: 16 TÊN CHỦ ĐỀ LỚN : THẾ GIỚI
Thời gian thực hiện: Số tuần:3 tuần; Tên chủ đề nhánh 1 : Động vật nuôi Thời gian thực hiện: số tuần: 1 tuần
- Tạo mối quan hệ giữa GV và phụ huynh, giữa cô và trẻRèn kỹ năng tự lập, gọn gàng, ngăn lắp
- Mở cửa thông thoáng phòng học
- Nước uống, khăn mặt, tranh ảnh
- Nội dung trò chuyện với trẻ
- Sổ tay,bút viếtKiểm tra các ngăn
tủ để tư trang của trẻ
- Theo dõi trẻ đến lớp
- Tranh theo chủ đề
- Chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi
- Trẻ tập tốt các độngtác phát triển chung
- Giáo dục trẻ ý thứcrèn luyện thân thể để
có sức khỏe tốt
- Sân tập bằngphẳng an toàn sạchsẽ
- Đĩa nhạc bài hát “chào một ngàymới”
- Kiểm tra sứckhoẻ trẻ
ĐỘNG VẬT
Trang 2Từ ngày 24/12/2018 đến ngày 11 tháng 1 năm 2019
Trong gia đình
Từ ngày 24/12 Đến ngày 28/12/2018)
HOẠT ĐỘNG
- Cô đón trẻ ân cần, nhắc trẻ chào ông
bà, bố mẹ,
- Trò chuyện trao đổi với phụ huynh
- Hướng dẫn và nhắc trẻ cất đồ dùng cá
nhân vào nơi quy định
- Trẻ chào cô, chào bố mẹ, ông, bà,
-Trẻ tự cất đồ dùng cá nhân vào đúng nơi quy định
- Cô cho trẻ quan sát tranh và trò
chuyện
- Quan sát trẻ chơi trong các góc
- Trẻ cất đồ chơi đúng nơi quy định
2 Khởi động: Đi kết hợp, đi bằng gót
chân, đi bằng mũi bàn chân, đi khom
lưng, chạy chậm, chạynhanh
3.Trọng động
- Hô hấp: Thổi nơ bay
- Tay đưa ra ngang gập tay trước ngực
- Ngồi khụy gối
- Nghiêng người sang hai bên
-Trẻ tập cùng cô các động tác phát triển chung
-Đi nhẹ nhàng
A TỔ CHỨC CÁC
Trang 3- Góc xây dựng:
Ghép hình, xếp hình, xây trang trại chăn nuôi
Góc nghệ thuật:
-Biểu diễn các bài hát
về chủ đề Chơi vớidụng cụ âm nhạc
Nặn, vẽ, xé dán, tômàu tranh về một sốcon vật nuôi tronggia đình
- Góc học tập: Xem
truyện, tranh, kểchuyện theo tranh vềcác con vật nuôitrong gia đình Làmsách về các con vậtnuôi trong gia đình
+ Trẻ biết nhận vaichơi và thể hiện vaichơi
- Trẻ biết phối hợpcùng nhau, biết xếpchồng, xếp cạnhnhững khối gỗ,gạch
- Phát triển sự khéoléo của đôi tay, ócsáng tạo của trẻ
+ Trẻ yêu thích hoạtđộng nghệ thuật,biểu diễn tự tin
- Trẻ biết cách giởsách cẩn thận, khôngnhàu nát và biết cáchgiữ gìn sách vở
- Trẻ biết cách chăm sóc cây
- Trẻ yêu thích laođộng.
- Bộ đồ dùng đồ chơi nấu ăn,trang phục của vai
- Bộ đồ học tập
- Đồ chơi lắp ghép,dụng cụ xây dựng,thảm cỏ, cây cối,…
+ Trang phục biểudiễn văn nghệ
+ Dụng cụ âm nhạc:xắc xô, phách tre…v…
- Sách truyện theochủ đề
- Cát, sỏi, bình tưới
và dụng cụ chơivới cát nước…v.v
HOẠT ĐỘNG
Hướng dẫn của giáo viên
Hoạt động của trẻ
Trang 41.Ổn định
-Cho trẻ hát, vận động bài “Gà trống mèo
con và cún con” và trò chuyện cùng trẻ về
“Động vật nuôi trong gia đình”
2 Nội dung
2.1 Thỏa thuận trước khi chơi
+ Cô hỏi trẻ về tên góc,nội dung chơi trong
từng góc
-Cô giới thiệu nội dung chơi ở các góc
+ Cô cho trẻ tự nhận góc chơi bằng các câu
hỏi: Con thích chơi ở góc chơi nào? Con hãy
+ GD trẻ trong khi chơi phải chơi cùng nhau,
không tranh giành đồ chơi
2.2 Quá trình trẻ chơi
- Cô quan sát trẻ chơi, đặt câu hỏi gợi
mở.Động viên khuyến khích trẻ ,hướng dẫn,
Trang 5- Dạo chơi, quan sátthời tiết trong ngày
- Phát triển khả năngquan sát, so sánh, tìmtòi, khám phá ở trẻ
- Giáo dục trẻ biếtgiữ gìn sức khỏe và
ăn mặc phù hợp vớimùa
- Mũ, dép
- Địa điểm: Khu vựcsân trường bằngphẳng, an toàn chotrẻ
- Vẽ con vật nuôi - Trẻ biết cách vẽ
những nét cơ bản đểtạo thành những convật nuôi mà bé thích
- Phấn trắng, phấnmàu
- Chơi với vật nổi,vậtchìm
-Trẻ biết vật nào nổi,vật nào chìm
- sỏi,xốp,chai,lọ
HOẠT ĐỘNG
Hướng dẫn của giáo viên
Hoạt động của trẻ
Trang 6Cho trẻ hát bài hát “Gà trống, mèo con và cún
+ Thời tiết ấm hay là lạnh?
+ Với thời tiết như thế này thì mặc quần áo
+ Theo con thì con vật này vẽ như thế nào?
+ Cô tổ chức cho trẻ vẽ trên sân và hỏi trẻ
con vẽ con gì, và con vẽ như thế nào?
+ Cho trẻ quan sát hình vẽ của bạn và nhận
+ Cô hỏi trẻ vật nào nổi,vật nào chìm?
+Tại sao con biết?
- Cô khái quát lại câu trả lời của trẻ
+ Cô nhận xét tuyên dương trẻ
Trò chơi vận động -Trẻ nắm được luật -Địa điểm chơi
Trang 7- Rèn kỹ năng vậnđộng
- Giáo dục trẻ yêu côgiáo và các bạn
- bóng
+ Bắt trước tạo dáng -Trẻ nắm được luật
chơi, cách chơi vàhứng thú chơi tròchơi
-Trẻ thuộc các bài đồng dao
- Chơi theo ý thích:
cho trẻ chơi với các
đồ chơi, thiết bị ngoài trời như cầu trượt, đu quay v v
- Trẻ biết chơi đoàn
và chia sẻ với các bạn
- Trẻ biết cách chơiđảm bảo an toàn chobản thân
- Đồ chơi ngoài trời sạch sẽ, an toàn
HOẠT ĐỘNG
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật
chơi của những trò chơi mới và hướng dẫn trẻ - Trẻ tập trung
Trang 8- Cho trẻ nhắc lại tên trò chơi, cách chơi, luật
chơi của những trò chơi mà trẻ biết
- Cho trẻ chơi mỗi trò chơi 2 - 3 lần tùy theo
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Hướng dẫn luật chơi, cách chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi
- Nhận xét sau khi chơi
- Trẻ chơi trò chơi theo hứngthú của trẻ
- Cho trẻ chơi tự do với các thiết bị, đồ chơi
ngoài trời Hướng dẫn trẻ chơi an toàn Cô
bao quát trẻ chơi
-Trẻ chơi tự do với các thiết bị,
đồ chơi ngoài trời
-Trẻ chơi đoàn kết, nhường nhịn nhau
A TỔ CHỨC CÁC Hoạt
Vệ sinh - Rèn thói quen vệ
sinh trước, trong và
- Nước sạch, Khăn mặt sạch,
Trang 9động ăn
sau khi ăn
- Ăn trưa, ăn quà chiều
- Trẻ ăn ngon miệng,
- Tạo không khí vui
vẻ trong bữa ăn
- Nhắc nhở trẻ giữ vệsinh khi ăn
- Giáo dục trẻ một sốthói quen và hình vi văn mình khi ăn như:
ngồi ngay ngắn, không nói chuyện to,không làm rơi vãi, hohoặc hắt hơi phải chemiệng, biết mời cô
và các bạn khi bắt đầu ăn, cầm thìa tay phải, tự xúc ăn gọn gàng
- Hướng dẫn trẻ kê bàn ghế
- Bát, thìa, cốc cho từng trẻ
- Đĩa để cơm rơi, khăn ẩm(lau tay)
- Đặt giữa bàn:
+ Một đĩa đựng thức
ăn rơi+ Một đĩa để 5-6 khăn sạch, ẩm
Hoạt
động ngủ Ngủ trưa
- Trẻ được ngủ đúng giờ, ngủ sâu, ngủ đủ giấc
- Rèn cho trẻ biết nằm ngay ngắn khi ngủ
- Đảm bảo an toàn cho trẻ khi ngủ
-Kê giường, chải chiếu
- Chuẩn bị phòng ngủ cho trẻ sạch sẽ, yên tĩnh, thoáng mát
về mùa hè
- Giảm ánh sáng bằng cách che rèm cửa sổ
HOẠT ĐỘNG
- Cô cho trẻ làm vệ sinh cá nhân
+ Thực hiện 6 bước rửa tay,
Trang 10- Cho 4-6 trẻ ngồi một bàn có lối đi quanh
- Nhắc trẻ mời cô mời bạn trước khi ăn
2.Trong khi ăn
- Cô qs trẻ ăn, nhắc trẻ thực hiện thói quen
văn minh khi ăn
3 Sau khi ăn
- Hướng dẫn trẻ thu dọn bàn ghế, xếp bát, thìa
vào nơi quy định
-Trẻ ăn xong: lau miệng, rửa tay, uống nước
- Trẻ ngồi vào bàn ăn
1.Trước khi ngủ Hướng dẫn trẻ lấy gối, Cho
trẻ nằm theo thành 2 dãy
- Khi đã ổn định, cho trẻ nghe những bài hát
ru êm dịu để trẻ dễ ngủ
2 Trong khi trẻ ngủ
- Cô có mặt theo dõi sửa lại tư thế ngủ cho
trẻ) khi cần) Phát hiện kịp thời, xử lý tình
- Trẻ ngủ
-Trẻ cất gối, cất chiếu, vào đúngnơi quy định, vệ sinh, lau mặt
A TỔ CHỨC CÁC Hoạt
Trang 11-Trẻ biết cách vệsinh đồ chơi, sắp xếpgọn gàng
- Địa điểm giá đồ chơi
-Hoạt động góc theo
ý thích của trẻ
- Hoạt động theo ýthích trong các góc
- Rèn trẻ biết cất đồdùng, đồ chơi gọngàng, đúng nơi quyđịnh
- Một số đồ dùng,đồ chơi
- Đồ chơi, nguyên liệu , học liệu trong các góc
- Trẻ được vệ sinh sạch sẽ khi ra về
- Trẻ biết lấy đúng
đồ dùng cá nhân của mình và biết chào hỏi cô giáo, bạn bè,
bố mẹ lễ phép trước khi ra về
- Trao đổi tình hình của trẻ với phụ huynh học sinh
Trang 12- Cô giới thiệu các góc cần vệ sinh và sắp xếp
- Cô cho trẻ chơi theo ý thích ở các góc, trong
góc âm nhạc ôn bài hát :Con gà trống
- Góc học tập- sách cho trẻ xem tranh và đọc
thơ “ Gà ấp ủ ”
-Trẻ chọn góc chơi theo ý thích
- Chơi cùng bạn trong các góc
- Trẻ chơi xong cất đồ dùng đồ chơi đúng nơi quy định
- Cô trò chuyện với trẻ, khuyến khích trẻ nêu
các gương tốt trong ngày ( trong tuần), tạo
cho trẻ tâm trạng hào hứng, vui vẻ, cô cho trẻ
cắm cờ đỏ lên bảng bé ngoan ( Cuối ngày),
cuối tuần cô tặng trẻ bé ngoan
- Cô Hướng dẫn trẻ làm vệ sinh cá nhân: lau
mặt, rửa tay, sửa sang quần áo, đầu tóc cho
gọn gang, sạch sẽ Trong thời gian chờ đợi bố
mẹ đến đón, cô nên cho trẻ chơi tự do với
một số đồ chơi dễ cất hoặc cho trẻ cùng nhau
xem truyện tranh…
- Khi bố mẹ đến đón, cô hướng dẫn trẻ tự cất
đồ chơi đúng nơi quy định, chào bố mẹ, chào
cô giáo, chào các bạn trước khi ra về
- Cô trao đổi với ba mẹ, gia đình một số
thông tin cần thiết trong ngày về cá nhân trẻ
- Trò chuyện và nêu gương việctốt của bạn và của mình, trẻngoan được cắm cờ
- Trẻ làm vệ sinh cá nhân rửatay, lau mặt
- Trẻ lấy đồ dùng cá nhân củamình Trẻ chào cô giáo, bạn bè,
Trang 13Hoạt động bổ trợ : + Trò chơi: Bắt chước tiếng kêu của các con vật
I Mục đích yêu cầu
1 Kiến thức
- Trẻ biết tên bài tập “Ném xa bằng 2 tay, chạy nhanh 15m”
- Trẻ biết được cách ném và chạy: tư thế chuẩn bị đúng và biết phối hợp tay chân thật nhịp nhàng
2 Kỹ năng
- Trẻ biết dùng sức của 2 tay ném mạnh bao cát về phía trước Và khi chạy trẻ biết hơi gập khuỷu tay, đánh nhịp nhàng cùng với nhịp chạy của chân, tiếp đất bằng mũi bàn chân, đầu không cúi
- Phát triển tố chất vận động và kĩ năng vận động
3 Thái độ
- Trẻ hứng thú với hoạt động Tích cực tham gia thực hiện vận động cơ bản
- Giáo dục trẻ thường xuyên luyện tập thể dục để cơ thể được khoẻ mạnh
II Chuẩn bị
1 Đồ dùng của giáo viên và trẻ
- Nhạc bài hát “Đoàn tàu nhỏ xíu”; “”
- Vạch đích cách vạch xuất phát 15m Bao cát, khăn bịt mắt
2 Giới thiệu bài
- Các con vừa được bắt chước tiếng kêu của
những con vật gì?
+ Con yêu thích con vật nuôi nào nhất?
- Cô mời các con cùng đến với bài tập “Ném xa
bằng 2 tay, chạy nhanh 15m” để rèn luyện cho
cơ thể khỏe mạnh, có sức khỏe giúp đỡ bố mẹ
những việc vừa với sức mình như: chăm sóc các
con vật nuôi trong gia đình…v v
3 Hướng dẫn
3.1 Hoạt động 1: Khởi động
- Cho trẻ hát bài “Đoàn tàu nhỏ xíu” kết hợp đi
các kiểu chân theo hiệu lệnh của cô
3.2 Hoạt động 2: Trọng động
- Cô mời các con cùng tham gia tập BTPTC
* Bài tập phát triển chung
- Trẻ lắng nghe
Trang 14- Hô hấp “Gà gáy”: + TTCB: Chân đứng rộng
bằng vai, tay thả xuôi, đầu không cúi
+ Đưa 2 tay khum trước
miệng và gáy “ò ó o…” (2 - 3 lần)
- Tay: + TTCB: Chân đứng rộng bằng vai, tay
thả xuôi, đầu không cúi
+ Đưa 2 tay lên cao giả làm động tác hái
hoa, hạ tay xuống về TTCB
- Chân: + TTCB: Đứng khép chân, 2 tay chống
hông
+ Nhịp 1: Đứng trên chân phải, chân
trái đưa lên phía trước (khuỵu gối)
+ Nhịp 2: Về TTCB Nhịp sau đổi
chân
- Bụng: + TTCB: Chân đứng rộng bằng vai, tay
thả xuôi, đầu không cúi
+ Đứng cúi người, gập sâu về phía
trước, 2 tay chạm vào ngón chân
- Bật: + TTCB: Đứng khép chân, 2 tay chống
hông
+ Bật nhảy tại chỗ
* Vận động cơ bản
- Giới thiệu vận động cơ bản: Ném xa bằng 2
tay, chạy nhanh 15 m
- Lần 1: Cô làm mẫu không giải thích
- Lần 2: Cô làm mẫu kết hợp phân tích động tác
mẫu
+ Tư thế chuẩn bị: Cô lấy bao cát, đứng chân
trước chân sau, 2 tay cầm bao cát đưa cao lên
đầu, thân trên hơi ngả ra sau
+ Thự hiện: Khi có hiệu lệnh “Ném”, cô ném
thật mạnh bao cát về phía trước Ném xong, cô
chạy thật nhanh về vạch đích Lưu ý, khi chạy
chúng ta phải chạm đất bằng mũi bàn chân
(không chạy bằng cả bàn chân), khuỷu tay hơi
gập lại, đánh nhịp nhàng cùng với nhịp chạy của
chân Đầu không cúi, mắt nhìn về đích Thực
hiện xong, cô đi về cuối hàng đứng
- Mời 2 trẻ lên tập mẫu cho các bạn quan sát và
cô gợi ý cho các bạn nhận xét
- Cô nhận xét chung, sửa sai, chú ý nhấn mạnh ở
các động tác khó mà trẻ thường dễ mắc phải
- Lần lượt gọi 2 trẻ lên tập Cho trẻ nhận xét
bạn Cô chú ý sửa sai và hướng dẫn lại cho
những trẻ làm chưa được, động viên, khích lệ
- Trẻ tập theo cô, mỗi động tác 2 lần 8 nhịp Nhấn mạnhđộng tác tay, chân tập 3 lần
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ thực hiện
Trang 15- Tổ chức cho 2 tổ thi đua Cô bao quát, nhận
xét, sửa sai cho trẻ Động viên, khích lệ trẻ cố
gắng, tuyên dương đội chiến thắng
* Trò chơi vận động
- Giới thiệu cách chơi và luật chơi của trò chơi:
“Bịt mắt bắt dê”
+ Cách chơi: Cô mời 1 bạn lên chơi, bạn đó sẽ
bịt mắt lại bằng 1 chiếc khăn, những bạn còn lại
sẽ đóng làm những chú dê, đứng thành vòng
tròn xung quanh bạn bị bịt mắt Các chú dê sẽ
chạy xung quanh bạn Khi bạn hô “đứng lại”, tất
cả các chú dê sẽ phải đứng lại, không được di
chuyển Bạn sẽ tìm để bắt 1 ai đó
+ Luật chơi: Nếu đoán đúng tên của chú dê, thì
chú dê bị bắt sẽ phải bịt mắt và ra “bắt dê” thay
bạn Nếu đoán sai tên chú dê, thì bạn đó vẫn
phải làm tiếp
+ Cô tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lần tùy vào hứng
thú của trẻ Cô động viên, cổ vũ khuyến khích
trẻ chơi
-> Sau mỗi lần chơi, cô nhận xét quá trình chơi
của trẻ và tuyên bố kết quả chơi
3.3 Hoạt động 3: Hồi tĩnh
- Cho trẻ đi nhẹ nhàng làm “Chim bay, cò bay”
và hít thở sâu
4 Củng cố
- Hôm nay, các con được tập bài tập gì?
- Giáo dục trẻ thường xuyên luyện tập thể dục
để cơ thể được khoẻ mạnh
5 Kết thúc
- Cô nhận xét, tuyên dương, động viên khích lệ
trẻ cố gắng trong hoạt động lần sau Cho trẻ
- Ném xa bằng 2 tay, chạy nhanh 15 m
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lắng nghe và chuyển hoạt động
* Đánh giá trẻ hằng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức
khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của trẻ):
Thứ 3 ngày 25 tháng 12 năm 2018
Tên hoạt động : KPKH + Tìm hiểu về quá trình phát triển của con gà.
Hoạt động bổ trợ : + Trò chơi: Thi xem ai nhanh.
+ Âm nhạc: Hát “Đàn gà trong sân”.
I Mục đích yêu cầu
Trang 161 Kiến thức
- Trẻ biết được các giai đoạn trong quá trình phát triển của con gà
2 Kỹ năng
- Phát triển cho trẻ khả năng quan sát, ghi nhớ có chủ định; khả năng suy luận và
tư duy lôgic
- Rèn luyện khả năng diễn đạt rõ ràng, mạch lạc
- Rèn kĩ năng hoạt động theo nhóm, kĩ năng hợp tác thông qua trò chơi tập thể
3 Thái độ
- Trẻ yêu thích các hoạt động khám phá và tích cực tham gia các hoạt động
- Giáo dục trẻ biết yêu thương và chăm sóc các con vật
II Chuẩn bị
1 Đồ dùng của giáo viên và trẻ
- Máy tính, ti vi, nhạc bài hát
- Slide ảnh về quá trình phát triển của con gà
- Tranh về các giai đoạn phát triển của con gà
- Cho trẻ hát bài hát “Đàn gà trong sân”
2 Giới thiệu bài
- Các con vừa hát bài hát gì?
+ Bài hát nói về con vật gì?
- Hôm nay, cô và các con cùng tìm hiểu về quá trình
phát triển của con gà để biết được con gà được sinh ra
và lớn lên như thế nào nhé!
3 Hướng dẫn
3.1 Hoạt động 1: Quan sát và đàm thoại
- Cô cho trẻ xem đoạn clip về quá trình phát triển của
con gà (Gà mẹ đẻ trứng -> gà mẹ ấp trứng -> trứng nứt
vỏ, chú gà con chui ra khỏi vỏ trứng -> gà mẹ dắt đàn
con đi kiếm ăn -> gà con lớn dần và trở thành gà
trưởng thành)
- Cho trẻ quan sát 5 ảnh về quá trình phát triển của con
gà từ đoạn clip trên và hỏi trẻ:
+ Các con vừa được xem đoạn phim nói về con gì?
+ Gà con lớn lên như thế nào?
-> Cô cho trẻ xem ảnh để cùng cả lớp kiểm tra và khái
quát lại câu trả lời đúng Cô chỉ từng ảnh và gợi ý cho
cả lớp nói
+ Con gà được sinh ra từ đâu?
+ Con vật nào đã đẻ ra các quả trứng gà? Gà trống có
đẻ được không? (cô nhấn mạnh cho trẻ hiểu chỉ có gà
- Con gà
- Trẻ trả lời theo hiểu biết của trẻ
- Trẻ xem ảnh và lắngnghe
- Quả trứng
- Gà mái Không ạ!+ Trẻ lắng nghe