Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự và tiền lương tại Công ty Cổ phần Phần Mềm BRAVO Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự và tiền lương tại Công ty Cổ phần Phần Mềm BRAVO Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự và tiền lương tại Công ty Cổ phần Phần Mềm BRAVO Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự và tiền lương tại Công ty Cổ phần Phần Mềm BRAVO Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự và tiền lương tại Công ty Cổ phần Phần Mềm BRAVO Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự và tiền lương tại Công ty Cổ phần Phần Mềm BRAVO
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Quang Trung đãhướng dẫn tận tình, chỉ bảo em trong suốt thời gian thực hiện đề tài để em có thểhoàn thành Khóa luận tốt nghiệp
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh
Tế, trường Đại học Thương Mại đã tạo điều kiện cho em học tập, nghiên cứu
Em xin gửi lòng biết ơn sâu sắc tới công ty Cổ Phần Phần mềm BRAVO, Banlãnh đạo cùng toàn thể nhân viên trong công ty đã tạo điều kiện cho em tìm hiểu,nghiên cứu trong suốt quá trình thực tập tại công ty
Mặc dù đã cố gắng hoàn thành luận văn với tất cả sự nỗ lực của bản thân,nhưng Khóa luận chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong quý Thầy
Trang 2PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ 1
HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ VÀ LƯƠNG TẠI CÔNG TY
1 Tầm quan trọng, ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu 1
2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 2
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 5
5 Phương pháp nghiên cứu 5
6 Kết cấu khóa luận 7
PHẦN II: NỘI DUNG KHÓA LUẬN 8
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ VÀ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM BRAVO 8
1.1 Những khái niệm cơ bảm 8
1.2 Một số lý thuyết về phân tích và thiết kế hệ thống thông tin 10
1.2.1 Quy trình xây dựng và phát triển hệ thống thông tin 10
1.2.2 Quy trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin 11
1.2.3.Các phương pháp phân tích thiết kế hệ thống 13
1.2.4 UML và công cụ phát triển hệ thống 13
1.3 Tổng quan về hệ thống thông tin quản lý nhân sự và tiền lương 15
1.3.1 Các khái niệm cơ bản về nhân sự 15
1.3.2 Tổng quan về hệ thống thông tin quản lý lương16
Chương 2 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ-TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần Phần mềm BRAVO 22
Trang 32.2 Thực trạng quản lý nhân sự và lương tại công ty cổ phần Phần mềm
3.1 Định hướng phát triển quản ý nhân sự tại công ty cổ phần phần mềm
3.1.1 Định hướng chung 34
3.1.2 Định hướng của công ty cổ phần Phần mềm BRAVO 34
3.2 Một số giải pháp chủ yếu nâng cao quản lý nhân sự và tiền lương tại công
ty Cổ phần Phần mềm BRAVO 35
3.2.1 Các yêu cầu chức năng của hệ thống 35
3.2.2 Yêu cầu phi chức năng 36
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Bảng 3.1: Tỉ lệ trích các khoản bảo hiểm năm 2018 36
Bảng 3.2: Bảng mô tả Use case của hệ thống thông tin quản lý nhân sự 37
Biểu đồ 2.1 Mức độ hài lòng về việc quản lý lương hiện tại 31
Biểu đồ 2.2 Mức độ hài lòng về chức năng quản lý khen thưởng, kỷ luật 32
Biểu đồ 2.3 Mức độ hài lòng về chức năng thống kê báo cáo 32
Hình 1.1 Mô hình hệ thống thông tin 9
Hình 1.2: Chu trình xây dựng và phát triển hệ thống thông tin 10
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Phần mềm BRAVO 23
Hình 3.1: Biểu đồ Use Case tổng quát 38
Hình 3.2: Biểu đồ Use Case phân rã tác nhân Nhân viên nhân sự 38
Hình 3.3 Biểu đồ Use Case phân rã tác nhân Nhân viên 39
Hình 3.4: Biểu đồ Use Case cập nhật hợp đồng lao động 39
Hình 3.5: Biểu đồ Use Case cập nhật hồ sơ nhân viên 39
Hình 3.6: Biểu đồ lớp 41
Hình 3.7: Biểu đồ tuần tự chức năng thêm hồ sơ nhân viên 42
Hình 3.8: Biểu đồ tuần tự chức năng cập nhật quá trình công tác 43
Hình 3.10: Biểu đồ tuần tự chức năng báo cáo thông tin nhân sự 45
Hình 3.11: Trạng thái đăng nhập 46
Hình 3.12: Biều đồ trạng thái lớp NhânViên 46
Hình 3.13: Biểu đồ hoạt động đăng nhập 47
Hình 3.14: Biểu đồ hoạt động thêm nhân viên 47
Hình 3.15: Biểu đồ hoạt động thêm hợp đồng 48
Hình 3.16: Biểu đồ hoạt động báo cáo thống kê 48
Hình 3.17: Biểu đồ thành phần 49
Hình 3.18: Biểu đồ triển khai 49
Hình 3.19: Giao diện đăng nhập 50
Hình 3.20: Giao diện hệ thống 51
Hình 3.21: Giao diện cập nhật hồ sơ nhân viên 51
Hình 3.22: Giao diện thông tin hợp đồng nhân viên 52
Hình 3.23: Giao diện thông tin lương nhân viên 52
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
9 HTTTQL Hệ thống thông tin quản lý
Trang 7PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ
HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ VÀ LƯƠNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM BRAVO
1 Tầm quan trọng, ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại kéo theo
đó là sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin Công nghệ thông tin đãtrở thành một ngành công nghiệp hàng đầu đối với những quốc gia phát triển trênthế giới, thông tin thực sự đã và đang ngày càng khẳng định vai trò quan trọng trongquá trình hội nhập, phát triển
Ngày nay, nhân lực luôn là mối quan tâm hàng đầu của mỗi quốc gia nóichung và các doanh nghiệp nói riêng Các doanh nghiệp luôn có những chính sáchthu hút nhân tài để người lao động gắn bó lâu dài với công ty, và luôn tạo điều kiệncho nhân viên phát huy tính sáng tạo, không ngừng học hỏi những tiến bộ khoa họccông nghệ mới Nhất là trong thời đại công nghệ thông tin ngày càng có nhiều đónggóp cho sự phát triển của xã hội Đặc biệt trong lĩnh vực quản lý điều hành, ứngdụng công nghệ thông tin luôn trợ giúp cho lãnh đạo ra các quyết định điều hànhđúng đắn và kịp thời, hơn thế nữa còn giúp cho công tác quản lý giảm tối đa nhữngsai sót, tiết kiệm thời gian, kinh phí
Các công ty dù đang hoạt động trong lĩnh vực nào cũng nhận thấy rằng ứngdụng công nghệ thông tin vào quá trình sản xuất, kinh doanh, điều hành doanhnghiệp giúp tăng năng suất lao động, hiệu quả trong quản lý Vì vậy, các doanhnghiệp ở Việt Nam hiện nay dành một phần ngân sách để đầu tư vào xây dựng, vàphát triển hệ thống thông tin cho phù hợp tình hình sản xuất kinh doanh để nâng caokhả năng cạnh tranh trên thị trường
Công ty Cổ phần Phần mềm BRAVO là công ty chuyên sâu phát triển và triểnkhai ứng dụng các hệ thống phần mềm về công nghệ thông tin vào quản lý sản xuấtkinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả điều hành, quản trị cho các doanh nghiệp, tổchức kinh doanh – xã hội Sản phẩm chính của BRAVO là “Phần mềm Quản trị tàichính kế toán”, “Phần mềm Quản lý doanh nghiệp (ERP)” và các dịch vụ Thếmạnh của BRAVO là hiểu biết chế độ kế toán Việt Nam, đặc thù quản lý của cácdoanh nghiệp Việt Nam cũng như kế toán quốc tế và có kinh nghiệm triển khaiphần mềm Với hệ thống tổ chức của Công ty ngày càng mở rộng, việc quản lý nhân
Trang 8sự và tiền lương ngày càng phức tạp đòi hỏi công ty phải có một cơ chế quản lí hiệuquả, tiết kiệm chi và phù hợp với thực tại phát triển của công ty trong hiện tại vàtương lai
Do tầm quan trọng của vấn đề quản lý nhân sự nên qua quá trình thực tập tốtnghiệp tại Công ty Cổ phần Phần Mềm BRAVO, được tìm hiểu về công tác quản lý
nhân sự tại Công ty em quyết định lựa chọn đề tài: “Phân tích và thiết kế hệ thống
thông tin quản lý nhân sự và tiền lương tại Công ty Cổ phần Phần Mềm BRAVO”.
Đề tài nhằm mục đích đi sâu tìm hiểu quá trình quản lý nhân sự, cũng như phân tíchnhững mặt mạnh và điểm yếu còn tồn tại để khắc phục, bổ sung, giúp cho tàinguyên con người càng được nâng cao
Quản lý nhân sự không chỉ đơn giản là đo đếm số lượng lao động, rồi tính toánnhững mức lương của họ Trái lại một hệ thống thông tin quản lý nhân sự phải giảiquyết được những điều cơ bản như: các yêu cầu thu thập, lưu trữ những thông tin về
hồ sơ nhân sự bao gồm như: lập mới hồ sơ, chuyển giao hồ sơ, cập nhật hồ sơ Bêncạnh đó là phục vụ cho quá trình tìm kiếm hồ sơ nhân sự một cách dễ dàng vànhanh chóng khi cần thiết Đặc biệt là phải kết xuất ra được các báo cáo như báocáo lương, báo cáo theo hồ sơ nhân viên, cung cấp cho quá trình quản lý nhân sự
2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Như đã nói ở trên, quản lý lương có vai trò rất quan trọng đối với mỗi tổ chức,doanh nghiệp Cùng với sự phát triển của CNTT như hiện nay có rất nhiều côngtrình nghiên cứu về HTTT quản lý lương, một số công trình về phân tích thiết kếHTTT quản lý lương đã được thực hiện Ngày nay phần mềm quản lý lương ngàycàng được sử dụng một cách phổ biến tại nước ta, với các tính năng hỗ trợ một cáchtoàn diện công tác quản lý chấm công, quản lý tính lương và các khoản trích theolương… đã giúp sức cho các nhà quản lý rất nhiều Để hỗ trợ quản lý lương cần cóphần mềm đủ phong phú, đáp ứng các yêu cầu cơ bản của quản lý chuyên nghiệp,
nó đòi hỏi quá trình nghiên cứu kỹ lưỡng thực trạng của từng doanh nghiệp, từ đó
có thể thiết kế được phần mềm phù hợp nhất với doanh nghiệp đó Do nhận thấytầm quan trọng của công tác quản lý lương nên đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu tớivấn đề này Sau đây là một số đề tài nghiên cứu liên quan:
Trang 9Luận văn: “Phân tích các chiến lược đánh giá quản lý nguồn nhân lực và tiền
lương”, Chen Jing - Đại học Khoa học và Công nghệ Ma Cao, Ma Cao, 999078,
Trung Quốc
Tài liệu từ Chen Jing đã đưa ra một số lý thuyết về xây dựng hệ thống thôngtin quản lý nguồn nhân lực Trên cơ sở đó, luận văn đã dần phân tích để đánh giáđưa ra hệ thống thông tin xây dựng quản lý nhân sự và tiền lương đồng thời phântích và thảo luận về cách làm tốt chiến lược đánh giá hệ thống quản lý tiền lương
Luận văn tốt nghiệp: “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự
và lương tại Công ty thiết bị điện Cửu Long”, Lê Ánh Ngọc - lớp Tin 45C - Khoa
Quản trị hệ thống thông tin kinh tế, Đại học Kinh tế quốc dân
Luận văn tốt nghiệp của tác giả Lê Ánh Ngọc đã làm rõ một số lý thuyết vềphương pháp phát triển hệ thống thông tin quản lý và quy trình phân tích thiết kế hệthống hướng cấu trúc Luận văn đã hoàn thành các bước phân tích thiết hệ thốngthông tin và xây dựng được mã chương trình
Luận văn tốt nghiệp: “ Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý lương tại
công ty TNHH Trí Việt”, Nhâm Đức Phúc - lớp K50CNPM - khoa Công nghệ thông
tin, Đại học Công nghệ Đại học quốc gia Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp của tác giả Nhâm Đức Phúc đã đưa ra những lý thuyết vềxây dựng hệ thống thông tin, từ đó tiến hành các bước phân tích thiết kế hệ thống
Hệ thống thông tin quản lý lương được xây dựng về cơ bản đã đáp ứng được một sốyêu cầu của hệ thống nhưng chỉ dừng lại ở bước thiết kế giao diện cho hệ thống
Từ thực tế tìm hiểu, tham khảo nhiều đề tài nghiên liên quan như đã trình bày
ở trên, tôi nhận thấy tuy các đề tài đã có sự phân tích cơ sở lý luận về phân tích thiết
kế hệ thống, đã ứng dụng được phần nào cho công tác quản lý lương ở các doanhnghiệp xong đề tài nào cũng tồn tại một số vấn đề: mô hình được xây dựng theocách tiếp cận này không mô tả được đầy đủ và trung thực hệ thống trong thực tế;không hỗ trợ sử dụng lại: các chương trình phụ thuộc chặt chẽ vào cấu trúc dữ liệu
và bài toán cụ thể, không thể dùng lại một modul nào đó trong hệ thống này cho hệthống mới với các yêu cầu về dữ liệu khác; có hàm có thể truy cập và thay đổi dữliệu chung dẫn đến khó kiểm soát
Đề tài “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự và lương tại công ty Cổ phần Phần mềm BRAVO” trình bày trong khóa luận tốt nghiệp này sẽ
Trang 10được tiến hành xây dựng theo phương pháp hướng đối tượng và sử dụng ngôn ngữ
mô hình hóa tổng quát hệ thống hướng đối tượng – UML Không giống các đề tàikhác do hệ thống được phân tích thiết kế theo hướng đối tượng nên sẽ có nhiều ưuđiểm như dễ nâng cấp hơn vì dữ liệu và các hàm có thể bổ sung vào các đối tượng
dễ dàng khi hệ thống mở rộng Chương trình ngắn gọn hơn do loại bỏ được cácđoạn chương trình lặp lại Hơn nữa, hệ thống được thiết kế theo hướng đối tượng
mô tả và phản ánh khá trung thực và đầy đủ hệ thống trong thực tế
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Công tác quản lý tiền lương là một bộ phận quan trọng đối với công tác quản
lý nguồn nhân lực Bởi việc đưa ra các chính sách về lương thỏa đáng sẽ góp phầnquyết định nâng cao hiệu suất làm việc cũng như niềm tin của nhân viên đối với tổchức Mặt khác, các hoạt động liên quan đến quản lý nguồn nhân lực phục vụ trựctiếp cho việc trả lương đối với từng nhân viên như: theo dõi toàn bộ tiến độ các dự
án, năng lực,… và lập bảng thống kê là khá lớn Chỉ tính riêng công tác theo dõitiến độ các dự án đã tốn khá nhiều thời gian Các công việc có nhiệm vụ theo dõi vàđánh giá con người phải cần đến rất nhiều thông tin, đa dạng và phức tạp Mọi côngviệc đó, từ quản lý đến kiểm tra, tra cứu, tìm kiếm thông tin đều phải làm thủ công,tốn công sức Do đó không đáp ứng được thời gian khi có yêu cầu báo cáo và có thể
là số liệu chưa đủ độ tin cậy cao trong quản lý
Trước những khó khăn của công ty, em chọn đề tài “Phân tích, thiết kế hệ thống
quản lý nhân sự và lương tại Công ty cổ phần Phần mềm BRAVO” với mục đích là xây
dựng hệ thống thông tin phù hợp với yêu cầu của công tác quản lý nhân sự
Chính vì vậy, việc đưa hệ thống tin học phục vụ công tác quản lý tiền lương sẽđáp ứng được một cách hiệu quả các yêu cầu của công tác đó Nó sẽ làm giảm điđáng kể công sức và thời gian, số liệu đảm bảo chính xác, đủ độ tin cậy cao trongquản lý Nó đưa đến cho nhà quản lý những thông tin kịp thời và chính xác giúpviệc kiểm tra, tra cứu, tìm kiếm thông tin và in ấn các biểu mẫu báo cáo được kịpthời, khắc phục tình trạng làm thủ công Từ đó, tạo điều kiện cho việc quản lý đượcchặt chẽ, các tác nghiệp quản lý được nhanh chóng
Trong đó, hệ thống thông tin được xây dựng mới phải đáp ứng được một sốyêu cầu cụ thể sau:
Đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu nghiệp vụ quản lý lương của công ty
Trang 11Hệ thống dễ sử dụng, dễ bảo hành, bảo trì.
Hệ thống có khả năng mở rộng, tích hợp với các hệ thống khác trong tương laiCung cấp thông tin cho lãnh đạo công ty, đặc biệt là bộ phận kế toán tiềnlương một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ
Tính lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân của cán bộnhân viên
Lên báo cáo liên quan tới tiền lương trong công ty
Hệ thống dễ sử dụng, dễ bảo hành, bảo trì
Hệ thống có khả năng mở rộng, tích hợp với các hệ thống khác trong tương lai.Tận dụng năng lực tài nguyên (hệ thống máy tính), năng lực con người nhằmnâng cao hiệu quả công tác quản lý
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: Phân tích thiết kế Hệ thống thông tin quản lý nhân sự
và lương của công ty
Khách thể : Công ty cổ phần Phần mềm BRAVO
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài :
Là một đề tài nghiên cứu khóa luận của sinh viên nên phạm vi nghiên cứu của
đề tài chỉ mang tầm vi mô, giới hạn chỉ trong một doanh nghiệp và trong giới hạnkhoảng thời gian ngắn Cụ thể:
Về không gian: Phòng quản lý nhân sự và lương tại Công ty cổ phần phầnmềm BRAVO
Thời gian: thời gian nghiên cứu đề tài từ 10/9/2020 đến 10/11/2020
Nguồn số liệu nghiên cứu từ năm 2017 đến cuối năm 2019
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu
Đây là phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu (sơ cấp và thứ cấp) về cácđối tượng cần tìm hiểu Từ nguồn tài liệu thu thập được, sử dụng các phương phápphân tích, xử lý và tổng hợp số liệu khác ta có thể tạo ra nguồn thông tin chính xác
và cần thiết Thu thập tài liệu chính là phương pháp tạo ra đầu vào cho quá trìnhbiến đổi dữ liệu thành nguồn thông tin hữu ích
Sử dụng phương pháp thu thập tài liệu trong khóa luận tốt nghiệp này nhằmthu thập được các dữ liệu sơ cấp (bảng câu hỏi phỏng vấn) và thứ cấp (các lý thuyết
Trang 12về hệ thống thông tin quản lý và phân tích thiết kế hệ thống, các thông tin trênwebsite, các bài nghiên cứu, tìm hiểu về công ty Cổ phần Phần Mềm BRAVO…) đểlàm nguồn tài liệu hữu ích cho quá trình phân tích, xử lý sau này
Phương pháp thu thập tài liệu:
+ Gửi phiếu phỏng vấn: chuẩn bị các câu hỏi phỏng vấn gửi tới các phòngban để tìm hiểu những nội dung liên quan đến thực trạng hệ thống thông tin quản lýnhân sự hiện tại và nhu cầu xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự mới củaCông ty
+ Quan sát trực tiếp cơ sở hạ tầng, môi trường làm việc của doanh nghiệp
để nắm bắt được các nghiệp vụ quản lý nhân sự tại Công ty…
+ Nghiên cứu tài liệu qua các bài báo, internet, bản tin công ty để tìmhiểu tình hình chung về Công ty và các nghiệp vụ quản lý nhân sự của Công ty + Sưu tầm sách, tài liệu liên quan đến cơ sở lý luận, các lý thuyết về hệthống thông tin và phân tích thiết kế hệ thống
Tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu
Sau khi đã thu thập được các số liệu (sơ cấp, thứ cấp) tiến hành tổng hợp,phân tích, so sánh, đánh giá các dữ liệu thu thập được, có thể rút ra một số đánh giá
về thực trạng công tác quản lý nhân sự và tình hình hệ thống thông tin quản lý nhân
sự tại công ty Cổ phần Phần Mềm BRAVO Từ đó, ta có thể nhận thấy tính cấp thiếtcủa đề tài khóa luận này
Đồng thời, từ kết quả khảo sát, sẽ lựa chọn được biện pháp và quy trìnhphân tích thiết kế hệ thống cho phù hợp, đảm bảo đáp ứng được những mục tiêu đặt
ra của đề tài
Công cụ sử dụng để thực hiện đề tài
+ Microsoft Access là phần mềm do hãng Microsoft phát hành nằm trong bộ Microsoft office Microsoft Access là một phần mềm quản trị cơ sở dữ liệukiểu quan hệ, nó cho phép phối hợp với các công cụ của Windows, các ứng dụngkhác, đặc biệt là nó có giao diện thân thiện với người dùng Trên file dữ liệu được
tổ chức thành bảng có quan hệ với nhau và ta có thể thao tác với cơ sở dữ liệu thôngqua câu lệnh truy vấn SQL Một câu truy vấn là một lệnh cơ sở dữ liệu để lấy cácmẩu tin Sử dụng các câu truy vấn ta có thể lấy dữ liệu từ một hoặc nhiều trườngtrong một hay nhiều bảng
Trang 13Vì những lý do trên nên em quyết định chọn phần mềm Microsoft Access để
tổ chức cở sở dữ liệu và tạo giao diện cho hệ thống này
6 Kết cấu khóa luận
Nội dung khóa luận chia thành 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hệ thống thông tin quản lý nhân sự-tiền lương Đưa ra một số khái niệm cơ bản về hệ thống, hệ thống thông tin quản lý, quytrình phân tích và thiết kế hệ thống thông tin…Từ đó giúp người đọc có cái nhìntổng quan nhất về lý thuyết và cơ sở lý luận của đề tài thực hiện
Chương 2: Kết quả phân tích, đánh giá thực trạng hệ thống thông tin quản lýnhân sự-tiền lương tại công ty Cổ phần Phần Mềm BRAVO
Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong hệ thống quản lý nhân sự-tiền lươngtrong doanh nghiệp, để từ đó đưa ra giải pháp hợp lý nhất phù hợp với thực trạng tạidoanh nghiệp
Chương 3: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp về phân tích thiết kế hệthống thông tin quản lý nhân sự-tiền lương tại công ty Cổ phần Phần MềmBRAVO
Từ những ưu, nhược điểm của hệ thống quản lý nhân sự-tiền lương tại doanhnghiệp Nội dung chương 3 sẽ phân tích, thiết kế hệ thống quản lý nhân sự-tiềnlương phù hợp, khắc phục được nhược điểm còn tồn tại trong doanh nghiệp
Trang 14PHẦN II: NỘI DUNG KHÓA LUẬN Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ VÀ TIỀN LƯƠNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM BRAVO1.1 Những khái niệm cơ bảm
Hệ thống: Là một tập hợp có tổ chức gồm nhiều phần tử có các mối quan hệ
ràng buộc lẫn nhau và cùng hoạt động hướng tới một mục tiêu chung Trong hoạt động
có trao đổi vào ra với môi trường ngoài
Hệ thống quản lý: Là một hệ thống có một mục đích mang lại lợi nhuận hoặc
lợi ích nào đó Đặc điểm của hệ thống là có sự tham gia của con người và trao đổithông tin
Hệ thống quản lý chia thành hai hệ thống con:
+ Hệ tác nghiệp: Gồm con người, phương tiện, phương pháp trực tiếp thực hiệnmục tiêu đã đề ra
+ Hệ quản lý: Gồm con người, phương tiện, phương pháp cho phép điều khiểnhoạt động của hệ thống
Hệ thống thông tin (information system): Là tập hợp người, thủ tục và các
nguồn lực để thu thập, xử lý, truyền và phát thông tin trong một tổ chức
Hệ thống thông tin phát triển qua bốn loại hình:
+ Hệ xử lý dữ liệu: Lưu trữ, cập nhật dữ liệu hàng ngày, ra các báo cáo theođịnh kỳ
+ Hệ thống thông tin quản lý (Management Information System – MIS): Một hệ
thống thông tin gồm cơ sở dữ liệu hợp nhất và các dòng thông tin giúp con người trongsản xuất, quản lý và ra quyết định
+ Hệ hỗ trợ ra quyết định: Hỗ trợ cho việc ra quyết định
+ Hệ chuyên gia: Hỗ trợ nhà quản lý giải quyết các vấn đề và làm quyết định mộtcách thông minh
Trang 15
Hình 1.1 Mô hình hệ thống thông tin
(Nguồn : Giáo trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý, Thạc Bình Cường)
Trong hệ thống thông tin các yếu tố đầu vào (Input) của hệ thống gắn liền vớiviệc thu thập dữ liệu đưa vào hệ thống xử lý Quá trình xử lý (Proccessing) gắn liền vớiquá trình biến đổi đầu vào thành đầu ra (Output) và được chuyển đến đích(Destination) hay cập nhập vào các kho dữ liệu (Storage) của hệ thống
Hệ thống thông tin quản lý nhân sự: Là một hệ thống thông tin dùng để thu
thập, xử lý, lưu trữ, truyền đạt, phân phối các thông tin có liên quan đến nguồn nhânlực trong tổ chức để hỗ trợ cho việc ra quyết định Hệ thống thông tin quản lý nhân sự
có vai trò quan trọng trong hoạt động của cơ quan, các thông tin do hệ thống mang lại
có vai trò quan trọng trong việc ra quyết định liên quan đến nhân sự tại cơ quan, tổchức, doanh nghiệp
* Khái niệm hệ thống thông tin quản lý nhân sự-tiền lương:
Hệ thống thông tin quản lý nhân sự-tiền lương là hệ thống thông tin bao gồmtất cả những quyết định và hoạt động quản lý (tuyển dụng, quản lý, trả lương, nângcao hiệu quả hoạt động, sa thải nhân viên trong doanh nghiệp, ) có ảnh hưởng đếnmối quan hệ giữa doanh nghiệp và đội ngũ nhân viên của doanh nghiệp
* Vai trò của hệ thống thông tin quản lý nhân sự-tiền lương
Nguồn lực con người là nguồn tài nguyên quan trọng bậc nhất đối với sự tồntại, phát triển của mỗi tổ chức, doanh nghiệp Để tạo lập và duy trì được một độingũ nhân sự vững mạnh yêu cầu ban quản lý nhân sự của công ty phải có cách thứcquản lý tốt, tạo điều kiện cho các cá nhân trong tập thể phát huy được khả năng củamình, đồng thời việc quản lý tốt cũng thể hiện được sự quan tâm, động viên củalãnh đạo đốivới các cá nhân trong tập thể, tạo những điều kiện cần thiết giúp các cánhân hoàn thiện mình Do đó, nhu cầu cần có một hệ thống thông tin quản lý nhân
Thu thập Xử lý và lưu giữ Phân phát
Kho dữ liệu
Trang 16sự là rất cần thiết, nhằm khắc phục những khuyết điểm trong việc quản lý nhân sựbằng phương pháp thủ công, đảm bảo cung cấp kịp thời, đầy đủ thông tin theo yêucầu của quản lý cấp trên nhằm hoàn thành tốt kế hoạch và nhiệm vụ của công tytrong từng giai đoạn HTTT quản lý nhân sự của một doanh nghiệp là hệ thống phảnánh đầy đủ và toàn diện những tiềm năng về trí lực, thể lực của từng lao động Nhờnhững thông tin mà hệ thống thông tin quản lý nhân sự cung cấp, ban lãnh đạo vànhững nhà quản lý của công ty có thể dễ dàng theo dõi tình hình nhân sự về mọimặt của các cán bộ, chính xác Như vậy, HTTT quản lý nhân sự giúp tiết kiệm sứcngười, sức của, thời gian và chi phí trong các quá trình tiếp xúc giữa lãnh đạo,người quản lý
1.2 Một số lý thuyết về phân tích và thiết kế hệ thống thông tin
1.2.1 Quy trình xây dựng và phát triển hệ thống thông tin
Quy trình xây dựng và phát triển hệ thống thông tin được tổng hợp chungthành các bước: Khảo sát, phân tích, thiết kế, xây dựng, cài đặt và bảo trì hệ thống
Hình 1.2: Chu trình xây dựng và phát triển hệ thống thông tin
Bước 1: Khảo sát hiện trạng
Là giai đoạn tìm hiểu quy trình hoạt động của hệ thống thực, các nhu cầuthông tin chính làm cơ sở xác định các yêu cầu, phạm vi của hệ thống thông tin.Bước 2: Phân tích hệ thống
Là giai đoạn xác định rõ các mục tiêu quản lý chính cần đạt được của hệ thống,xác định được các yếu tố quan trọng và đảm bảo đạt được các mục tiêu của hệ thống.Dựa vào mục tiêu đó, xác định được các mô hình chức năng và mô hình dữ liệu
Trang 17Bước 3: Thiết kế hệ thống
Là giai đoạn phát triển các bước phân tích ở giai đoạn trước thành các mô hìnhlogic và vật lý, thiết kế giao diện với người sử dụng Giai đoạn này phụ thuộc nhiềuvào cấu hình của phần cứng và phần mềm được lựa chọn
Bước 4: Xây dựng hệ thống
Là giai đoạn lập trình trên cơ sở các phân tích, thiết kế ở các giai đoạn trước.Kết quả là các chương trình cần xây dựng
Bước 5: Cài đặt hệ thống
- Lập tài liệu hướng dẫn sử dụng
- Chuyển đổi dữ liệu cũ: thực hiện chuyển đổi cơ sở dữ liệu nếu có yêu cầuthay đổi sang hệ thống mới Việc này đòi hỏi đồng thời hiểu biết cấu trúc của cả hệthống cũ và hệ thống mới và nguyên tắc chuyển đổi
- Kiểm nghiệm, cài đặt
Bước 6: Bảo trì hệ thống Bảo trì hệ thống được tính từ khi hệ thống đượcchính thức đưa vào sử dụng Công việc bào trì bao gồm:
- Theo dõi việc sử dụng hệ thống, nhận các thông báo lỗi
- Sửa đổi, nâng cấp phiên bản
- Trợ giúp hiệu chỉnh các sai sót số liệu
1.2.2 Quy trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin
Các phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống dù được phát triển bởi nhiềutác giả khác nhau, có nhiều điểm, thuật ngữ, quy ước khác nhau, nhưng tựu trung lạicác phương pháp luận này đều định ra các giai đoạn cơ bản: Khảo sát hiện trạng vàxác lập dự án, phân tích hệ thống, thiết kế hệ thống và xây dựng hệ thống
Khảo sát hiện trạng và xác lập dự án
Qua quá trình khảo sát từ sơ bộ đến chi tiết hệ thống hiện tại ta phải có được các thông tin về hệ thống qua đó đề xuất được các phương án tối ưu để dự án mang
tính khả thi cao nhất Khảo sát thường được tiến hành qua bốn bước:
Bước 1: Khảo sát và đánh giá hiện trạng hoạt động của hệ thống cũ Tìm hiểucác hoạt động của hệ thống hiện tại nhằm xác định các thế mạnh và các yếu kémcủa nó
Bước 2: Đề xuất mục tiêu cho hệ thống mới Xác định phạm vi ứng dụng vàcác ưu nhược điểm của hệ thống dự kiến Cần xác định rõ lĩnh vực mà hệ thống mới
sẽ làm, những thuận lợi và những khó khăn khi cải tiến hệ thống
Trang 18Bước 3: Đề xuất ý tưởng cho giải pháp mới có cân nhắc tính khả thi Phác hoạcác giải pháp thoả mãn các yêu cầu của hệ thống mới đồng thời đưa ra các đánh giá
về mọi mặt ( Kinh tế, xã hội, ) để có thể đưa ra quyết định lựa chọn cuối cùng.Bước 4: Vạch kế hoạch cho dự án cùng với dự trù tổng quát Xây dựng kếhoạch triển khai cho các giai đoạn tiếp theo Dự trù các nguồn tài nguyên( Tàichính, nhân sự, trang thiết bị ) để triển khai dự án
a Phân tích hệ thống :
Xác định chức năng nghiệp vụ là bước đầu tiên của phân tích hệ thống Đểphân tích yêu cầu thông tin của tổ chức ta phải biết được tổ chức thực hiện nhữngnhiệm vụ, chức năng gì Từ đó tìm ra các dữ liệu, các thông tin được sử dụng và tạo
ra trong các chức năng cũng như những hạn chế, các ràng buộc đặt lên các chứcnăng đó Tất cả mọi hệ thống đều phải sử dụng một cơ sở dữ liệu của mình, đó cóthể là một cơ sở dữ liệu đã có hoặc một cơ sở dữ liệu được xây dựng mới Cũng cónhững hệ thống sử dụng cả cơ sở dữ liệu cũ và mới Việc phân tích và thiết kế cơ sở
dữ liệu cho một hệ thống có thể tiến hành đồng thời với việc phân tích và thiết kế hệthống hoặc có thể tiến hành riêng Vấn đề đặt ra là cần xây dựng một cơ sở dữ liệugiảm được tối đa sự dư thừa dữ liệu đồng thời phải dễ khôi phục và bảo trì
b Thiết kế hệ thống:
Công việc thiết kế xoay quanh câu hỏi chính: Hệ thống làm cách nào để thỏamãn các yêu cầu đã được nêu trong đặc tả yêu cầu Một số các công việc thườngđược thực hiện trong giai đoạn thiết kế: Nhận biết form nhập liệu tùy theo các thànhphần dữ liệu cần nhập,thiết kế form (vẽ trên giấy hay máy tính, sử dụng công cụthiết kế), nhận biết các thành phần dữ liệu và bảng để tạo database, ước tính các thủtục giải thích quá trình xử lý từ input đến output Kết quả giai đoạn thiết kế là đặc tảthiết kế Bản đặc tả thiết kế sẽ được chuyển sang cho các lập trình viên để thực hiệngiai đoạn xây dựng phần mềm
c Xây dựng hệ thống:
Đây là giai đoạn viết lệnh( code) thực sự, tạo hệ thống Từng người viết codethực hiện những yêu cầu đã được nhà thiết kế định sẵn Cũng chính người viết codechịu trách nhiệm viết tài liệu liên quan đến chương trình, giải thích thủ tục tạo nênđược viết như thế nào và lý do cho việc này Để đảm bảo chương trình được viết nênphải thoả mãn mọi yêu cầu có ghi trước trong bản đặc tả thiết kế chi tiết, người lậptrình cũng đồng thời phải tiến hành thử nghiệm phần chương trình của mình
Trang 191.2.3.Các phương pháp phân tích thiết kế hệ thống
Phương pháp hướng chức năng:
Đặc trưng của phương pháp hướng chức năng là phân chia chương trình chínhthành nhiều chương trình con, mỗi chương trình con nhằm đến thực hiện một côngviệc xác định
Phương pháp này tiến hành phân rã bài toán thành các bài toán nhỏ hơn, rồitiếp tục phân rã các bài toán con cho đến khi nhận được bài toán có thể cài đặt đượcngay, sử dụng các hàm ngôn ngữ lập trình hướng chức năng
Phương pháp hướng đối tượng
Cách tiếp cận hướng đối tượng là một lối tư duy theo cách ánh xạ các thànhphần trong bài toán vào các đối tượng ngoài đời thực Một hệ thống được chia thànhcác thành phần nhỏ gọi là các đối tượng, mỗi đối tượng bao gồm đầy đủ cả dữ liệu
và hành động liên quan đến đối tượng đó Các đối tượng trong một hệ thống tươngđối độc lập với nhau và hệ thống sẽ được xây dựng bằng cách kết hợp các đối tượng
đó lại với nhau thông qua các mối quan hệ và tương tác giữa chúng
- Ưu điểm của phương pháp hướng đối tượng so với hướng chức năng:
+ Dữ liệu và các hàm mới có thể dễ dàng bổ sung vào đối tượng nào đó khicần thiết, dễ nâng cấp thành hệ thống lớn hơn
+ Dữ liệu được bao bọc, che dấu và không cho phép các hàm ngoại lai truycập tự do mà dữ liệu của một đối tượng chỉ có thể được truy cập bởi chính các hàmxác định trong đối tượng đó giúp chương trình an toàn
+ Mô hình được xây dựng gần với hệ thống thực tế
+ Thông qua nguyên lý kế thừa giúp loại bỏ đoạn chương trình lặp lại khi khaibáo lớp, mở rộng khả năng sử dụng lớp, ngắn gọn, tiết kiệm thời gian
1.2.4 UML và công cụ phát triển hệ thống
- Giới thiệu UML
Khái niệm UML (Unified Modelling Language) là ngôn ngữ mô hình hóa tổngquát được xây dựng để đặc tả, phát triển và viết tài liệu cho các khía cạnh phát triểnphần mềm hướng đối tượng UML giúp người phát triển hiểu rõ và ra quyết địnhlien quan đến phần mềm cần xây dựng UML bao gồm một tập các khái niệm, các
ký hiệu, các biểu đồ và hướng dẫn
Trang 20- Một số khái niệm cơ bản trong UML
+ Khái niệm mô hình: mô hình là một biểu diễn của sự vật hay một tập các sựvật trong một lĩnh vực áp dụng nào đó theo một cách khác Mô hình nhằm nắm bắtcác khía cạnh quan trọng của sự vật, bỏ qua các khía cạnh không quan trọng và biểudiễn theo một tập ký hiệu và quy tắc nào đó
+ Các hướng nhìn (Views) trong UML: một hướng nhìn trong UML là một tậpcon các biểu đồ UML được xây dựng để biểu diễn một khía cạnh nào đó của hệthống Sự phân biệt giữa các hướng nhìn rất linh hoạt Có những biểu đồ UML cómặt trong cả hai hướng nhìn
- Các biểu đồ trong UML
Biểu đồ use case: biểu diễn chức năng của hệ thống Từ tập yêu cầu của hệthống, biểu đồ use case phải chỉ ra hệ thống cần thực hiện điều gì để thỏa mãn yêucầu của người dùng hệ thống Đi kèm với biểu đồ use case là các kịch bản
Biểu đồ lớp: chỉ ra các lớp đối tượng trong hệ thống, các thuộc tính và phươngthức của từng lớp và mối quan hệ giữa những lớp đó
Biểu đồ trạng thái: tương ứng với mỗi lớp sẽ chỉ ra các trạng thái mà đối tượngcủa lớp đó có thể có và sự chuyển tiếp giữa những trạng thái đó
Các biểu đồ tương tác: biểu diễn mối liên hệ giữa các đối tượng trong hệ thống
và giữa các đối tượng với các tác nhân bên ngoài Có hai loại:
+ Biểu đồ tuần tự: biểu diễn mối quan hệ giữa các đối tượng và giữa các đốitượng và tác nhân theo thứ tự thời gian
+ Biểu đồ cộng tác: biểu diễn các hoạt động và sự đồng bộ, chuyển tiếp cáchoạt động Được dùng để biểu diễn các phương thức phức tạp của các lớp
- Quy trình phân tích thiết kế hệ thống bằng UML
Các bước phân tích thiết kế hướng đối tượng được xây dựng trên biểu đồ các
kí hiệu UML chia làm hai pha:
Pha phân tích:
+ Xây dựng Biểu đồ use case: Dựa trên tập yêu cầu ban đầu, người phân tíchtiến hành xác định các tác nhân, use case và các quan hệ giữa các use case để mô tảlại các chức năng của hệ thống Một thành phần quan trọng trong biểu đổ use case
là các kịch bản mô tả hoạt động của hệ thống trong mỗi use case cụ thể
Trang 21+ Xây dựng biểu đồ lớp: Xác định tên các lớp, các thuộc tính của lớp, một sốphương thức và mối quan hệ cơ bản trong sơ đồ lớp.
+ Xây dựng biểu đồ trạng thái: Mô tả các trạng thái và chuyển tiếp trạng tháitrong hoạt động của một đối tượng thuộc một lớp nào đó
+ Xây dựng biểu đồ thành phần: xác định các gói, các thành phần và tổ chứcphần mềm theo các thành phần đó
+ Xây dựng biểu đồ triển khai hệ thống: xác định các thành phần và các thiết
bị cần thiết để triển khai hệ thống, các giao thức và dịch vụ hỗ trợ
1.3 Tổng quan về hệ thống thông tin quản lý nhân sự và tiền lương
Trong phần này sẽ trình bày các khái niệm cơ bản của nhân sự, quản lý nhân
sự,… được trích dẫn trong Quản trị nguồn nhân lực của tác giả Trần Kim Dung,
Nhà xuất bản Giáo dục
1.3.1 Các khái niệm cơ bản về nhân sự
a Khái niện nhân sự
Bất cứ tổ chức nào cũng được tạo thành bởi các thành viên là con người haynhân sự của nó Do đó, có thể nói“ Nhân sự của một tổ chức bao gồm tất cả nhữngngười lao động làm việc cho tổ chức đó”
Nhân sự của một tổ chức hình thành trên cơ sở các cá nhân có vai trò khácnhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định Mỗi con người cụthể sẽ đảm nhiệm một chức vụ hay vị trí công tác nào đó trong tổ chức Ở doanhnghiệp, nhân sự là một nguồn tài nguyên đắt giá và quý báu nhất và thông thường làmột lợi thế cạnh tranh mang tính quyết định
b Khái niệm về quản lý nhân sự
Là tất cả các hoạt động của một tổ chức để thu hút, xây dựng phát triển, sửdụng, đánh giá, bảo toàn và giữ gìn một lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu
Trang 22công việc của một tổ chức về mặt số lượng và chất lượng, khai thác hợp lý và hiệuquả nhất năng lực, sở trường của người lao động nhằm bảo đảm thực hiện các mụctiêu của doanh nghiệp và từng người lao động trong doanh nghiệp.
Quản lý nhân sự hay quản lý nguồn nhân lực là sự khai thác và sử dụng nguồnnhân lực của một tổ chức hay một công ty một cách hợp lý và hiệu quả
- Quản lý nhân lực tiếp cận theo chức năng quản lý: là hoạt động hoạch định,
tổ chức, chỉ huy và kiểm soát các hoạt động liên quan đến việc thu hút, sử dụng vàphát triên con người
- Quản lý nhân lực theo quan điểm hiện đại: những hoạt động làm tăng
cường đóng góp có hiệu quả của con người vào mục tiêu của tổ chức trong khi đồngthời cố gắng đạt được mục tiêu xã hội và mục tiêu cá nhân
d Mục đích của quản lý nhân sự
- Củng cố và duy trì đầy đủ số lượng và chất lượng của người lao động phục
vụ việc thực hiện mục tiêu chung của doanh nghiệp
- Tìm kiếm và phát triển các hình thức, phương pháp tốt nhất để mọi nhânviên có thể đóng góp tối đa cho doanh nghiệp Tạo cơ hội để cá nhân phát triển
e Nội dung của quản lý nhân sự
- Quản lý thông tin nhân viên, phòng ban
- Tuyển dụng
- Thuyên chuyển công tác
- Quản lý lương
- Quản lý khen thưởng, kỷ luật
- Phát triển nguồn nhân lực: đào tạo, tá đào tạo, thay đổi vị trí…
f Tầm quan trọng của quản lý nhân sự
Không có một hoạt động nào của tổ chức mang lại hiệu quả nếu thiếu quản trịnhân sự, quản trị nhân sự gắn liền với tổ chức, với việc sắp xếp con người vàonhững vị trí nhất định trong bộ máy tổ chức, để đảm bảo cho quá trình hoạt động cóhiệu quả của doanh nghiệp, cả trong hiện tại và tương lai Quản trị nhân sự thường
là nguyên nhân của thành công hay thất bại của tổ chức
1.3.2 Tổng quan về hệ thống thông tin quản lý lương
a Bản chất của tiền lương
Tiền lương là một phạm trù kinh tế phức tạp, mang tính lịch sử và có ý nghĩachính trị, kinh tế và xã hội to lớn Tuy nhiên, bản thân tiền lương cũng chịu tác động
Trang 23mạnh mẽ của xã hội Cụ thể là trong xã hội Tư bản chủ nghĩa, tiền lương là sự biểuhiện bằng tiền của sức lao động, là giá cả của sức lao động Trong xã hội chủ nghĩa,tiền lương không phải là giá cả của sức lao động, mà là giá trị một phần vật chấttrong tổng sản phẩm xã hội dùng để phân phối cho người lao động theo nguyên tắc
“làm theo năng lực, hưởng theo lao động” Tiền lương mang một ý nghĩa tích cực,tạo ra sự công bằng trong phân phối thu nhập quốc dân Trên thực tế, cái mà ngườilao động yêu cầu không phải là một khối lượng tiền lương lớn, mà họ quan tâm đếnkhối lượng tư liệu sinh hoạt mà họ nhận được thông qua tiền lương Vấn đề này liênquan đến hai khái niệm về tiền lương đó là: Tiền lương danh nghĩa và tiền lươngthực tế
Tiền lương danh nghĩa: là khối lượng tiền trả cho công nhân viên dưới hìnhthức tiền tệ, đó là số tiền thực tế mà người lao động nhận được Tuy nhiên, cùng vớimột số tiền như nhau nhưng người lao động sẽ mua được khối lượng hàng hoá, dịch
vụ khác nhau ở các thời điểm, các vùng khác nhau do sự biến động thường xuyêncủa giá cả
Tiền lương thực tế: Là số lượng hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ mà người laođộng mua được bằng tiền lương danh nghĩa.Tiền lương thực tế phụ thuộc vào haiyếu tố: Tổng số tiền nhận được (Tiền lương danh nghĩa), chỉ số giá cả hàng hoá tiêudùng dịch vụ
Khi chỉ số tiền lương danh nghĩa tăng nhanh hơn chỉ số giá cả hàng hóa tiêudùng dịch vụ, điều này có nghĩa là thu nhập thực tế của người lao động tăng lên.Khi tiền lương không đảm bảo được đời sống của cán bộ, công nhân viên chức, khi
đó tiền lương không hoàn thành chức năng quan trọng đó là tái sản xuất sức laođộng Điều này đòi hỏi các nhà hoạch định chính sách phải luôn quan tâm đến tiềnlương thực tế
Về phương diện hạch toán, tiền lương công nhân doanh nghiệp sản xuất đượcchia làm hai loại đó là: Tiền lương chính và tiền lương phụ
Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian thựchiện nhiệm vụ chính của họ bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc và các khoản phụcấp kèm theo
Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian thựchiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công nhân viên đượcnghỉ được hưởng lương theo chế độ
Trang 24Trong nền kinh tế thị trường, tiền lương đúng và đầy đủ sẽ vừa kích thích sảnxuất phát triển,vừa là vấn đề xã hội trực tiếp tác động đến đời sống vật chất,tinhthần của người lao động.
b Chức năng của tiền lương
Chức năng thước đo giá trị
Chức năng tái sản xuất sức lao động
Chức năng kích thích sức lao động
Chức năng công cụ quản lý của Nhà nước
Chức năng điều tiết lao động
c Đặc điểm của tiền lương
Tiền lương là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền tệ và nền sảnxuất hàng hoá Trong điều kiện tồn tại nền sản xuất hàng hoá và tiền tệ, tiền lương
là một yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch
vụ Tiền lương là một đòn bẩy kinh tế quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh, tăng năng suất lao động, có tác dụng động viên khuyến khích người laođộng tích cực lao động, nâng cao hiệu quả công tác
Lao động là một trong ba yếu tố của quá trình sản xuất, nó tác động đến kết quảsản xuất trên hai mặt là: Mặt số lượng và chất lượng lao động Số lượng lao độngđược phản ánh trên sổ chấm công Chất lượng lao động được phản ánh qua bậcthợ, chất lượng lao động, năng suất của người lao động
d Hình thức trả lương, quỹ tiền lương
Các hình thức trả lương
Việc tính trả lương có thể thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau, tùy theođặc điểm hoạt động kinh doanh, tính chất công việc và trình độ quản lý Trên thực
tế, thường áp dụng các hình thức trả lương theo thời gian và theo sản phẩm
Hình thức trả lương thời gian
Là hình thức trả lương theo thời gian làm việc, cấp bậc và thang lương củangười lao động Theo hình thức này, tiền lương phải trả được tính bằng: Thời gianlàm việc thực tế nhân với mức lương thời gian
Các công thức tính lương theo thời gian:
Trang 25Hình thức trả lương theo sản phẩm
Là hình thức tiền lương tính theo số lượng, chất lượng sản phẩm công việc đãhoàn thành đảm bảo chất lượng và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sảnphẩm, công việc đó Tiền lương tính theo sản phẩm tính bằng: số lượng hoặc khốilượng công việc hoàn thành đủ tiêu chuẩn chất lượng, nhân với đơn giá tiền lươngsản phẩm Việc xác định tiền lương sản phẩm phải dựa trên cơ sở các tài liệu vềhạch toán kết quả lao động
Tiền lương sản phẩm có thể áp dụng đối với lao động trực tiếp sản phẩm, gọi
là tiền lương sản phẩm trực tiếp, hoặc có thể áp dụng đối với người gián tiếp phục
vụ sản xuất sản phẩm gọi là tiền lương sản phẩm gián tiếp
Tiền lương tính theo SP trực tiếp:
Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp:
Để khuyến khích người lao động nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm,doanh nghiệp có thể áp dụng các đơn giá lương sản phẩm khác nhau
Tiền lương sản phẩm tính theo đơn giá tiền lương cố định, gọi là tiền lươngsản phẩm giản đơn Tiền lương sản phẩm giản đơn kết hợp với tiền thưởng về năngsuất, chất lượng sản phẩm, gọi là tiền lương chất lượng sản phẩm có thưởng Tiềnlương sản phẩm tính theo đơn giá lương sản phẩm tăng dần áp dụng theo mức độhoàn thành vượt mức khối lương sản phẩm, gọi là tiền lương sản phẩm luỹ tiến.Tiền lương sản phẩm khoán (thực chất là một dạng của tiền lương sản phẩm): Hình
Trang 26thức này có thể khoán việc, khoán khối lượng, khoán sản phẩm cuối cùng, khoánquỹ lương.
Tiền lương tính theo sản phẩm cuối cùng: Theo cách tính lương này, tiềnlương đối với các doanh nghiệp sản xuất có tính chất khai thác sẽ dựa trên cơ sở giátrị sản lượng đạt được sau khi trừ đi các khoản khấu hao, nộp thuế, trích nộp cácquỹ theo chế độ quy định và tỷ lệ thích đáng cho người lao động Cách tính này làtiến bộ nhất vì nó gắn trách nhiệm cá nhân hoặc tập thể người lao động với chínhsản phẩm mà họ làm ra
Tiền lương tính theo sản phẩm nếu tính theo tập thể người lao động thì doanhnghiệp cần áp dụng những phương án chia lương thích hợp để tính phương án chialương cho từng người lao động trong tập thể, đảm bảo nguyên tắc phân phối theolao động và khuyến khích người lao động có trách nhiệm với tập thể cùng lao động.Tính và chia lương cho từng người lao động trong tập thể có thể được tiến hànhtheo các phương án khác nhau
Chia lương theo cấp bậc tiền lương và thời gian lao động thực tế của từngngười lao động trong tập thể đó Các bước tiến hành chia lương như sau:
Tính hệ số chia lương:
Tính tiền lương chia cho từng người:
Chia lương theo cấp bậc công việc và thời gian làm việc thực tế của từngngười lao động kết hợp với việc bình công chấm điểm từng người lao động trongtập thể đó.Các bước tiến hành như sau:
Xác định tiền lương tính theo cấp bậc công việc và thời gian làm việc của từngngười:
Trang 27Ưu điểm của hình thức tiền lương sản phẩm: Đảm bảo nguyên tắc phân phốitheo số lượng chất lượng lao động, khuyến khích người lao động quan tâm đến kếtquả và chất lượng sản phẩm Tuy nhiên để hình thức này phát huy được hiệu quả thìdoanh nghiệp phải xây dựng được một định mức lao động thật hợp lý, xây dựngđược một đơn giá tiền lương trả cho từng loại sản phẩm, từng loại công việc, lao vụmột cách khoa học, hợp lý… Việc nghiệm thu sản phẩm cũng phải được tổ chứcmột cách chặt chẽ, khoa học Do vậy tính toán lương phải trả cho người lao độngkhá phức tạp.
Quỹ tiền lương:
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương tính theo nguời laođộng của doanh nghiệp quản lý và chi trả
Quỹ tiền lương bao gồm: Tiền lương trả theo thời gian, trả theo sảnphẩm,lương khoán; các loại phụ cấp làm đêm, thêm giờ và phụ cấp độc hại; tiềnlương trả cho người lao động sản xuất ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ quyđịnh; tiền lương trả cho thời gian người lao động ngừng sản xuất do nguyên nhânkhách quan như: đi học, tập quân sự, hội nghị, nghỉ phép năm; các khoản tiềnthưởng có tính chất thường xuyên…
Trong doanh nghiệp, để phục vụ cho công tác hạch toán và phân tích tiềnlương có thể chia ra tiền lương chính và tiền lương phụ
Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho thời gian người lao động làm nhiệm
vụ chính của họ, gồm tiền lương trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo.Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họ thựchiện các nhiệm vụ khác do doanh nghiệp điều động như: hội họp, tập quân sự, nghỉphép năm theo chế độ,…
e Ý nghĩa tiền lương
Tiền lương hay tiền công là tiền thù lao mà doanh nghiệp phải trả cho ngườilao động theo số lượng và chất lượng lao động mà họ đóng góp cho doanh nghiệp,
để tái sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí lao động của họ trong quá trình sảnxuất kinh doanh
Trang 28Chương 2 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ-TIỀN LƯƠNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM BRAVO2.1 Tổng quan về công ty cổ phần Phần mềm BRAVO
Thông tin chung về đơn vị
Tên công ty: Công ty Cổ phần Phần mềm BRAVO.
Tên tiếng Anh: BRAVO Software Joint Stock Company
Trụ sở chính: Trụ sở chính của Công ty tại thành phố Hà Nội.
Giám đốc công ty: Ông Đào Mạnh Hùng
Địa chỉ: Số 101 Láng Hạ, Phường Láng Hạ, Quận Đống Đa
Chi nhánh Công ty: Văn phòng đại diện của Công ty tại thành phố Đà Nẵng.
Đại diện: Ông Nguyễn Đức Sơn
Địa chỉ: Số 466 Nguyễn Hữu Thọ, Quận Cẩm Lệ
Chi nhánh Công ty: Văn phòng đại diện của Công ty tại thành phố Hồ Chí
Minh.
Đại diện: Ông Tôn Minh Thiên
Địa chỉ: Tòa nhà 116-118 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 6, Quận 3
Trang 29Công ty Cổ phần Phần mềm BRAVO là công ty chuyên sâu phát triển và triểnkhai ứng dụng các hệ thống phần mềm về công nghệ thông tin vào quản lý sản xuấtkinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả điều hành, quản trị cho các doanh nghiệp, tổchức kinh doanh – xã hội.
Sản phẩm chính của BRAVO là “Phần mềm Quản trị tài chính kế toán”, “Phầnmềm Quản lý doanh nghiệp (ERP)” và các dịch vụ
Thế mạnh của BRAVO là hiểu biết chế độ kế toán Việt Nam, đặc thù quản lýcủa các doanh nghiệp Việt Nam cũng như kế toán quốc tế và có kinh nghiệm triểnkhai phần mềm
Bộ máy tổ chức.
Nhân sự và phòng ban
Bao gồm 1 giám đốc và 3 phó giám đốc phụ trách các lĩnh vực khác nhau, có
100 nhân viên làm việc trong 8 phòng ban
Sơ dồ cấu trúc tổ chức
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Phần mềm BRAVO
*Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban
Số lượng CBNV đến tháng 09/2020 hơn 350 người, có hệ thống cung cấp dịch
vụ, đào tạo chuyên nghiệp Với cơ cấu và bộ máy được tổ chức tại mỗi vùng miền(BRAVO-HN, BRAVO-HCM, BRAVO-ĐN) như sau:
Phòng giải pháp
và tư vấn
Phòng triển khai
Phòng công nghệ
Phòng phát triển sản phẩm
Phòng kiểm thử sản phẩm
Phòng bảo hành
Trang 30+ Giám đốc: Là người lãnh đạo và quản lý tất cả các hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty chịu trách nhiệm cao nhất trong Công ty.
+ Bộ phận kinh doanh: chức năng chủ yếu là quản lý các hoạt động kinh doanh,
kế hoạch bán hàng Và tổ chức các hoạt động xúc tiến và quan hệ khách hàng
+ Bộ phận Marketing: tham mưu cho Ban Giám đốc các vấn đề liên quan đếnphát triển thương hiệu, phát triển kênh phân phối, xây dựng nhãn hiệu sản phẩm mới,xác định khách hàng mục tiêu và hỗ trợ các bộ phận khác trong công ty thực hiện các
+ Bộ phận bảo hành: thực hiện toàn bộ công tác lắp đặt sửa chữa, bảo hành, bảodưỡng và cung cấp linh kiện thay thế cho các khách hàng của công ty
Bộ phận phát triển sản phẩm: nghiên cứu để phát triển sản phẩm mới nhằm đápứng nhu cầu thị trường và thực hiện chiến lược phát triển của doanh nghiệp Ngoài
ra, nghiên cứu và phát triển sản phẩm còn bao gồm cả việc nghiên cứu, cải tiến, nângcao chất lượng sản phẩm hiện có
+ Bộ phận kiểm thử sản phẩm (TEST): bộ phận này kiểm tra được tiến hành đểcung cấp cho các bên liên quan thông tin về chất lượng của sản phẩm hoặc dịch
vụ được kiểm thử
+ Bộ phận công nghệ: Tham mưu và tổ chức, triển khai thực hiện quản lý toàn bộ
hệ thống công nghệ thông tin (CNTT) thuộc Trường; bao gồm: Quản lý hệ thốngmạng, hệ thống ứng dụng CNTT phục vụ hoạt động nghiên cứu, đào tạo và quản trị
Trang 31Trường Xây dựng định hướng, chiến lược và phát triển CNTT để ứng dụng cho toàn
bộ hoạt động của Trường trong từng giai đoạn phát triển
+ Bộ phận tổng hợp (Hành chính - Đối ngoại): đảm nhiệm các công việc liênquan đến thủ tục hành chính và lễ tân đón khách, tổ chức công tác văn thư lưu trữ
hỗ trợ cho toàn thể nhân viên, ngoài ra còn có thể tư vấn pháp lý cho lãnh đạo nếucần thiết
+ Bộ phận Kế toán: Có nhiệm vụ thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theođối tượng và nội dung công việc theo đúng chế độ kế toán Ghi chép, hạch toán kinhdoanh, thanh toán, quyết toán hợp đồng, trả lương cho cán bộ công nhân viên Từnhững kết quả đó, phòng Kế toán có thể đưa ra kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳcủa doanh nghiệp giúp Ban Giám đốc có thể hoạch định chính sách kinh doanh củaCông ty
+ Bộ phận đào tạo-nhân sự: Tiến hành lập kế hoạch và triển khai đàotạo cho nhân viên nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng để đáp ứng yêu cầu công việc.Đảm bảo kế hoạch đào tạo diễn ra đúng thời hạn và đạt chất lượng Giám sát, đánh giáchất lượng các chương trình đào tạo đã thực hiện
Bộ phận chăm sóc khách hàng: người trực tiếp liên hệ với khách hàng, giải đápnhững thắc mắc của khách hàng và xử lý các khiếu nại liên quan đến sản phẩm hoặcdịch vụ của công ty
2.2 Thực trạng quản lý nhân sự và lương tại công ty cổ phần Phần mềm BRAVO
Công ty Cổ phần Phần Mềm BRAVO làm việc theo chế độ: Tuần làm việc 6ngày, nghỉ chủ nhật, ngày làm việc 8h Hiện nay, Công ty Cổ phần Phần MềmBRAVO quản lý nhân sự-tiền lương trên sổ sách theo 2 công đoạn chính, đó là:
Trang 322.2.1.1 Ưu điểm
Về phần cứng
Trong 2 năm trở lại đây công ty có những đầu tư mạnh mẽ về trang thiết bịphần cứng cho nhân viên.Điển hình là việc đầu tư them Laptop cho các nhân viênvăn phòng và việc đầu tư thêm 1 máy chủ nữa nhằm tạo điều kiện phát triển và quản
lý các thiết bị và quản lý dữ liệu trong công ty
Nhìn chung so với quy mô công ty chỉ dừng lại là một công ty vừa và nhỏ thìviệc đầu tư các trang thiết bị về phần cứng như vậy là đáp ứng được những nhu cầu
mà công ty đặt ra, giải quyết nhanh các khó khăn vướng mắc trong công ty
Về phần mềm
Ưu điểm mạnh mẽ nhất của công ty đó là tất cả các phần mềm mà công tyđang sử dụng đều là các phần mềm có bản quyền, không phải là phần mềm lậu hayphần mềm crack.Chính nhờ điều này mà công ty luôn nhận được sự hỗ trợ tối ưu từcác công ty phát hành phần mềm, giảm thiểu tối đa rủi ro về bảo mật trong quá trình
sử dụng phần mềm
Công ty đã ứng dụng được Quản lý doanh nghiệp (ERP ) trong việc quản lýcác công việc liên quan đến kế toán.Chính nhờ việc ứng dụng phần mềm này màgiảm thiểu những rủi ro, đẩy mạnh việc xử lý các công việc liên quan đến các hoạtđộng kế toán của công ty
Bên cạnh đó công ty còn trang bị bộ nhớ khủng cho các máy tính giúp cho dữliệu lưu trữ lớn, thuận tiện cho việc quản lý thông tin của công ty
Về cơ sở dữ liệu và hệ thống mạng
Ưu điểm nổi bật của công ty về cơ sở dữ liệu và hệ thống mạng đó là công ty
đã đầu tư đường truyền internet tốc độ cao giúp cho việc tìm kiếm và xử lý thôngtin của công ty vô cùng thuận lợi Bên cạnh đó các phương thức thu thập và xử lýthông tin của công ty đều thông qua các phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu giúp chocông ty luôn có được nguồn dữ liệu đáng tin cậy và nhanh chóng
Nhân sự
Ưu điểm của công ty đó là tỉ lệ nhân viên có bằng cử nhân và trên cử nhân đạttrên 75%, điều này đảm bảo được chất lượng về nguồn nhân sự của công ty.bêncạnh đó công ty luôn luôn chú trọng đến việc đào tạo đội ngũ công nhân viên củamình về kỹ năng tin học văn phòng, giúp nâng cao trình độ xử lý CNTT của công
Trang 33Về cơ sở dữ liệu và hệ thống mạng
Hạ tầng kỹ thuật CNTT của đơn vị vẫn chưa đảm bảo được tính đồng bộ, chưađáp ứng được yêu cầu trao đổi thông tin giữa các phòng ban với nhau, việc đầu tưcho mạng nội bộ được triển khai chậm, các cơ sở dữ liệu, các hệ thống bảo đảm antoàn, bảo mật đang trong quá trình hình thành
Hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành, quản lý đang trong giai đoạnđầu áp dụng, mức độ, hiệu quả ứng dụng CNTT trong đơn vị còn thấp, các chứcnăng hỗ trợ lãnh đạo ra quyết định quản lý, hỗ trợ nhân viên làm việc vẫn còn đang
ở giai đoạn khởi động
2.2.1.3 Nguyên nhân
Công ty chưa thực sự chú trọng đến vấn đề phát triển HTTT và đồng bộHTTT Công ty luôn phải đối mặt với thách thức về đổi mới tổ chức, phương thứcquản lý, quy trình điều hành, đồng bộ với thực hiện ứng dụng CNTT để hoạt độnghiệu lực, hiệu quả và minh bạch Công ty cần tối ưu hóa nguồn lực (bao gồm nhânlực, tài lực) và yêu cầu phải gắn kết, phối hợp đồng bộ ứng dụng CNTT với chươngtrình hoạt động phát triển của công ty
2.2.1.4 Giải pháp
- Nhằm nâng cao chất lượng nhân sự của công ty, cần phải nâng cao chât
lượng nhân sự thông qua các chương trình đào cho nhân viên
- Công ty cần đầu tư cho các phần quản lý nhiều hơn Trước mắt công ty cần
Trang 34đầu tư phần mềm quản lý nhân sự nhằm giải quyết các khó khăn đang xảy ra trongphòng nhân sự của công ty
- Công ty cần phải tiến hành triển khai xây dựng một website để tiến hànhquảng bá hình ảnh của mình đến với người tiêu dùng và các đối tác làm ăn
- Công ty cần phải thành lập một phòng ban chuyên trách về các vấn đề CNTT
ví dụ như nâng cấp, quản lý, sửa chữa các chương trình phần mềm Điều này sẽ tạo
đà cho việc phát triển và mở rộng quy mô công ty
- Tiếp tục phát triển những thế mạnh mà công ty đã đạt được
- Phải hoàn thiện hệ thống quản lý nhân sự để hệ thống đạt được hiệu quả tốt nhất
- Hệ thống quản lý nhân sự phải tích hợp được với phần cứng và phần mềmtính lương để dễ dàng tính lương mà không cần chuyển giao giữa các phòng banliên quan, và tránh để việc lặp thông tin trong cùng một hệ thống
- Nên đào tạo thường xuyên đội ngũ cán bộ nhân viên theo một quy trìnhnhằm nâng cao nhận thức và nắm bắt kịp các thay đổi về hệ thống theo thời gian
- Nên sử dụng các phần mềm bảo mật, các phần mềm diệt virus có bản quyền,tránh bị kẻ xấu tấn công phá hủy phần mềm hay đánh cắp thông tin
2.2.2 Phân tích thực trạng hệ thống thống tin quản lý lương tại công ty Cổ phần Phần mềm BRAVO
Công tác chấm công
Công tác chấm công tại Công ty Cổ phần Phần mềm BRAVO được thực hiệnnhư sau: Công ty đã trang bị máy chấm công nên hàng ngày, nhân viên cầm thẻchấm công của mình để máy ghi lại các thông tin về ngày đi làm, giờ đến và giờ vềcủa nhân viên Cuối mỗi tuần, phòng Hành chính – Tổng hợp sẽ thu thẻ công đãchấm và phát thẻ mới cho nhân viên Đồng thời, dựa vào thẻ chấm công của nhânviên để lên bảng chấm công cho toàn công ty bằng Excel Việc chấm công khi nhânviên làm thêm giờ cũng được theo dõi theo cách như trên
Nguyên tắc tính trả lương
Theo điều 55 Bộ luật lao động, tiền lương của người lao động do người sửdụng lao động và hiệu quả công việc Theo Nghị định 197/NĐ-CP ngày 31/12/1994của Chính phủ; làm công việc gì, chức vụ gì hưởng lương theo công việc đó, chức
vụ đó thông qua hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể và theo quy định
Trang 35tại Nghị định 107/2010/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Chính Phủ quy
định mức lương tối thiểu là 1.050.000 đồng/tháng
Hiện tại, công ty sử dụng hình thức tính lương đó là tính lương theo thời gian.Lương cơ bản của một nhân viên là cố định và là cơ sở để tính lương cho nhân viên.Tại Công ty Cổ phần Phần mềm BRAVO ban giám đốc cùng kế toán công ty dựatrên các quy định và luật về lương để soạn thảo ra một chế độ và quy chế tính lươngriêng có của công ty Trong đó, lương cơ bản của nhân viên được tính theo hệ sốlương
Số ngày công chuẩn tại Công ty Cổ phần Phần mềm BRAVO: số ngày côngchuẩn là một số không cố định mà thay đổi theo từng tháng Nó được tính bằng sốngày trong tháng trừ đi các ngày chủ nhật Ví dụ, tháng 4/2012 có số ngày côngchuẩn là 25 Ngày lễ, như ngày 30/04/2012 rơi vào thứ hai thì nhân viên không phải
đi làm nhưng vẫn được chấm công
Khi một nhân viên nộp hồ sơ và phỏng vấn vào công ty, dựa vào năng lực, sựthỏa thuận giữa công ty và nhân viên và bậc lương của nhân viên đó được xác định.Trong quá trình làm việc, dựa trên số năm công tác, năng lực làm việc mà nhân viên
sẽ được tăng bậc lương
Công thức tính lương theo thời gian:
Tiền lương thực lĩnh = Tiền lương – BHYT – BHXH + Phụ cấp + Thưởng – Phạt.Trong đó: Thực hiện tính lương : Dựa vào hệ số lương để tính lương cho nhân viên Tiền lương = Hệ số lương * Lương cơ bản
Bảo hiểm y tế = 1,5% * Tiền lương cơ bản
Bảo hiểm xã hội = 8% * Tiền lương cơ bản
Ăn trưa: 20.000 đồng/1 người/bữa ăn
Phụ cấp xăng xe tùy từng bộ phận, chức vụ như sau:
Trang 36Mặt khác để thúc đẩy sản xuất phát triển, tăng năng suất lao động công ty đãkết hợp chế độ thưởng khuyến khích vật chất tạo ra hiệu quả trong công việc Ngườilao động sẽ say mê hứng thú tạo sự tự học hỏi nâng cao trình độ, nghiệp vụ chuyênmôn và họ sẽ gắn trách nhiệm của mình với lợi ích của công ty nơi họ đang làmviệc và cống hiến.
Một số chế độ khác khi tính lương:
Chế độ thưởng: Là khoản tiền lương bổ sung nhằm quán triệt đầy đủ hơnnguyên tắc phân phối theo lao động Trong cơ cấu thu nhập của người lao động tiềnlương có tính chất ổn định, thường xuyên còn tiền thưởng là phần thêm phụ thuộcvào kết quả sản xuất kinh doanh Nguyên tắc thực hiện chế độ tiền thưởng:
Đối tượng xét thưởng: Lao động có việc làm tại công ty từ ba tháng trở lên cóđóng góp vào kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
Mức thưởng: Thưởng một năm không thấp hơn một tháng lương được căn cứvào hiệu quả đóng góp của người lao động qua năng suất, chất lượng công việc.Thời gian làm việc tại công ty nhiều thì chế độ hưởng nhiều hơn
Các loại tiền thưởng: Bao gồm tiền thưởng thi đua (trích từ quỹ khen thưởng),tiền lương trong sản xuất kinh doanh (nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chiphí, có phát minh sáng kiến)
Chế độ phụ cấp thực hiện Theo Điều 4 Thông tư liên bộ số 20/LB-TT ngày02/06/1993 của Liên bộ Lao động – Thương binh xã hội – Tài chính
Chế độ trả lương khi ngừng nghỉ việc: Theo quy định tại Điều 62 Bộ Lao động:Nếu ngừng việc không phải do lỗi của người lao động thì người lao động đượctrả nguyên lương;
Nếu do lỗi của người lao động thì người có lỗi không được trả lương, nhữngngười khác phải ngừng việc được trả lương theo mức do hai bên thoả thuận nhưngkhông thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định;
Nếu vì nguyên nhân khách quan thì người lao động được trả lương trên cơ sởthoả thuận nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định
Chế độ trả lương làm thêm giờ: Theo quy định tại Điều 61 của Bộ luật Laođộng đã sửa đổi, bổ sung người sử dụng có trách nhiệm trả tiền lương làm thêm giờ,làm việc vào ban đêm cho người lao động như sau:
Tiền lương làm thêm giờ được tính như sau:
Trang 37Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương cấp bậc, chức vụ x 150% hoặc 200%hoặc 300% x Số giờ làm thêm
Mức 150%, áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thường
Mức 200%, áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần theo quyđịnh tại Điều 72 của Bộ luật Lao động
Mức 300%, áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày lễ, ngày nghỉ có hưởnglương (trong mức 300% này đã bao gồm tiền lương trả theo thời gian nghỉ đượchưởng nguyên lương theo điều 73, 74, 75 và 78 của Bộ luật Lao động)
Mức trả lương làm thêm giờ bằng 150%, 200%, 300%, làm việc vào ban đêmbằng 130% là mức bắt buộc doanh nghiệp, cơ quan phải trả khi làm thêm giờ, làmviệc vào ban đêm
Thực trạng về hệ thống thông tin quản lý lương tại Công ty Cổ phần Phần mềm BRAVO
Mức độ hài lòng về việc quản lý lương hiện tại bằng excel của Công ty Cổ phần Phần mềm BRAVO
Biểu đồ 2.1 Mức độ hài lòng về việc quản lý lương hiện tại
Nhìn chung, có tới 80% số nhân viên được hỏi không hài lòng với việc quản lýlương hiện tại Việc quản lý lương hiện tại đã tỏ ra không hiệu quả, không quản lý
và đáp ứng được công tác chấm công và tính lương diễn ra trong công ty Chứcnăng quản lý lương của hệ thống không đáp ứng được 80% yêu cầu của cán bộ,nhân viên công ty Một phần là do đặc thù hoạt động của công ty khiến các nhânviên thường phải đi công tác, làm việc ở bên ngoài nên gây khó khăn cho hệ thốngthông tin hiện tại trong việc chấm công, cập nhật bảng lương và tính lương
Trang 38Mức độ hài lòng về chức năng quản lý khen thưởng, kỷ luật:
Biểu đồ 2.2 Mức độ hài lòng về chức năng quản lý khen thưởng, kỷ luật.
Chức năng quản lý quá trình khen thưởng kỷ luật của công ty cũng chưa đápứng được tốt yêu cầu của công ty Có 30% ý kiến không hài lòng với chức năngquản lý khen thưởng của hệ thống bên cạnh 30% ý kiến tỏ ra khá hài lòng và 40% ýkiến trả lời hài lòng với chức năng này
Mức độ hài lòng về chức năng thống kê báo cáo
Biểu đồ 2.3 Mức độ hài lòng về chức năng thống kê báo cáo.
Các báo cáo của hệ thống chưa đầy đủ và hoàn chỉnh để đáp ứng tốt nhu cầu
về thông tin cho quá trình ra quyết định nhân sự của ban lãnh đạo Hệ thống chưa tựđộng in ra được các báo cáo khai thác thông tin đã nhập Các ý kiến cho rằng số báocáo đáp ứng tốt và tương đối tốt được yêu cầu đề ra là 20% và 30%, còn lại làkhông đáp ứng được nhu cầu quản lý
Được hỏi về yêu cầu chức năng của HTTT quản lý lương mới, các chức năngđược quan tâm nhiều nhất là quản lý chấm công, thống kê báo cáo và tiếp đến làquá trình khen thưởng, kỷ luật
2.2.3 Đánh giá thực trạng hệ thống thông tin quản lý lương tại Công ty Cổ phần Phần mềm BRAVO
Từ thực trạng quản lý lương tại công ty sau đây là những thuận lợi, khó khăn
và giải pháp của công tác quản lý lương:
Ưu điểm
Nhìn chung, HTTT quản lý lương hiện tại đáp ứng được những yêu cầu cơ bảnnhất về các công tác, nghiệp vụ quản lý lương tại Công ty Cổ phần Phần mềmBRAVO
Trang 39Tuy hệ thống còn chưa đồng bộ và bao quát hết tất cả các khâu trong quá trìnhquản lý lương và gặp một số vấn đề nhưng cũng đã góp phần giúp công tác quản lýlương đơn giản, hiệu quả hơn nhiều so với quản lý thủ công.
Nhược điểm
Cấu trúc dữ liệu chưa tối ưu, lượng thông tin phải nhập rất nhiều gây khó khăncho người sử dụng và lưu trữ tốn kém Việc khai thác, sử dụng phương tiện, tàinguyên của hệ thống còn nhiều hạn chế, thiếu đồng bộ
Các báo cáo còn thiếu hoặc chưa tự động in ra các báo cáo khai thác thông tin
Hệ thống chưa hỗ trợ các phương thức tính toán linh hoạt, nhiều phép toán phải tựtính thủ công rồi mới nhập vào máy gây lãng phí thời gian, công sức
Số lượng nhân viên của công ty ngày càng tăng nên công việc quản lý chấmcông, tính lương trở nên phức tạp, khó khăn Do làm bằng thủ công nên nhiều khi vào
số liệu bị sai mà không phát hiện ra làm ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty
Quá tình xử lý thông tin chậm chạp, thiếu chính xác, dễ nhầm lẫn do quy trìnhquản lý lương tại công ty chỉ đuợc xây dựng và quản lý trên Excel nên dữ liệukhông được lưu trữ, sắp xếp một cách khoa học
Phần mềm Excel hoạt động độc lập, không có sự kết nối dữ liệu vì thế khôngđáp ứng được tiêu chuẩn tin cậy của một HTTT hoạt động tốt
Phần mềm Excel không có tính năng phân quyền, thông tin dễ dàng bị canthiệp trái phép bởi bất kỳ người dùng nào Sự thiếu an toàn này có thể sẽ gây ranhững thiệt hại lớn
Người quản lý khó tra cứu thông tin khi cần thiết do khối lượng hồ sơ, giấy tờphải lưu trữ lớn
Thông tin không được bảo mật tốt do công ty chưa có HTTT quản lý lươngnên thông tin chủ yếu được lưu trữ trên giấy tờ Qua thời gian dưới sự tác độngkhách quan của môi trường, thông tin có thể bị mất mát trong quá trình lưu trữ
2.2.4 Giải pháp khắc phục
Trong giai đoạn hiện nay, số lượng nhân viên của công ty ngày càng tăng, dovậy yêu cầu đặt ra phải tiến hành quản lý nhân sự - tiền lương của công ty cần thiếtchuyên nghiệp hơn để đáp ứng được nhu cầu quản lý, sử dụng nguồn nhân lực cóhiệu quả của Công ty Cổ phần Phần mềm BRAVO Chính vì những lí do trên nênviệc phân tích thiết kế HTTT quản lý nhân sự - lương cho Công ty Cổ phần Phầnmềm BRAVO là vô cùng cần thiết và ý nghĩa
Trang 40Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ
- TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM BRAVO
3.1 Định hướng phát triển quản ý nhân sự tại công ty cổ phần phần mềm BRAVO
3.1.1 Định hướng chung
Quản lý nhân viên đối với từng doanh nghiệp là vô cùng quan trọng bởi nóảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả công việc, tới quá trình phát triển của tổ chức Vìvậy, quản lý hiệu quả, khoa học và hợp lý là vấn đề cần được đảm bảo Sử
dụng phần mềm quản lý nhân viên cho doanh nghiệp lúc này trở thành quyết định
đúng đắn, mang tới hiệu quả cao HRM khi tìm hiểu, ứng dụng hiệu quả sẽ hỗ trợcho việc quản lý nhân viên của mỗi đơn vị đạt kết quả tốt đẹp hơn
Có thể thấy trong một tổ chức thì HRM có ý nghĩa quan trọng, là một khâucần thiết có vị trí trung tâm Thông qua đó việc có thể thành lập, duy trì cũng nhưthúc đẩy doanh nghiệp phát triển đạt được kết quả như ý Khi tài năng, tiềm lực conngười được phát huy tới mức tối đa thì việc có thể sớm đạt những mục tiêu doanhnghiệp đã đề ra trở nên thuận lợi và đơn giản hơn
HRM đối với doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng ở việc giúp quản trị đượcnguồn nhân lực khoa học, hợp lý với hiệu quả cao Việc quản lý, duy trì đồng thờiphát huy một cách tốt đa được sức mạnh của nguồn nhân lực đảm bảo giúp việc đápứng cho nhu cầu của chính tổ chức, lẫn người lao động đều được đảm bảo tốt nhất
Sự thống nhất giữa quản lý nhân lực và mục tiêu phát triển của tổ chức có mối quan
hệ chặt chẽ, qua lại lẫn nhau nên cần được chú trọng
3.1.2 Định hướng của công ty cổ phần Phần mềm BRAVO.
Trong thời gian tới Công ty tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng, kinh phí để pháttriển hệ thống
Nhân viên trong Công ty sẽ được nhân viên phòng nhân sự cập nhật thông tinnhân viên vào hồ sơ nhân viên
Đồng thời, nhân viên nhân sự sẽ theo dõi và cập nhật (thêm mới, sửa, xóa) cácthông tin về nhân viên và hồ sơ khen thưởng kỷ luật trong thời gian làm việc tạiCông ty
Nhân viên kế toán sẽ lập bảng lương và tính lương cho nhân viên theo hệ số