Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Đô thị và Khu công nghiệp UDIDECO giai đoạn 2017 – 2019 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Đô thị và Khu công nghiệp UDIDECO giai đoạn 2017 – 2019 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Đô thị và Khu công nghiệp UDIDECO giai đoạn 2017 – 2019 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Đô thị và Khu công nghiệp UDIDECO giai đoạn 2017 – 2019 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Đô thị và Khu công nghiệp UDIDECO giai đoạn 2017 – 2019 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Đô thị và Khu công nghiệp UDIDECO giai đoạn 2017 – 2019
Trang 1KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP UDIDECO
GIAI ĐOẠN 2017 – 2019
Giáo viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Việt Bình
Họ và tên sinh viên : Vũ Phương Anh
Hà Nội, 2020
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin cảm ơn Ban giám hiệu Trường đại học Thương mại đã tạo điềukiện để em được có cơ hội học tập và tiếp thu những kĩ năng, nghiệp vụ cần thiết phục
vụ cho công việc sau này
Để có kiến thức thực hiện bài khoá luận tốt nghiệp ngày hôm nay trước hết, emxin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các Thầy Cô giáo trong khoa Tài chính Ngân hàng trườngĐại học Thương Mại đã truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích trong quá trình họctập trên giảng đường Em xin đặc biệt cảm ơn ThS Nguyễn Việt Bình đãdành nhiều thời gian quý báu hỗ trợ và truyền đạt nhiều kinh nghiệmthực tế cho em trong quá trình thực hiện khoá luận tốt nghiệp
Về phía đơn vị thực tập, em chân thành gửi lời cảm ơn đến các anh chị trongCông ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Đô thị và Khu Công nghiệp UDIDECO Anh chị đãdẫn dắt em từ những bước đi đầu, luôn nhiệt tình hướng dẫn, quan tâm chỉ bảo, sẵn sànggiải đáp những thắc mắc của em, đặc biệt đã cho em những cơ hội để trải nghiệm côngviệc tại Công ty Bên cạnh đó, anh chị cũng đã góp ý, chỉ ra những điểm mà em cònthiếu sót để em hoàn thiện bản thân tốt hơn
Tuy nhiên, vì kiến thức cũng như kỹ năng còn hạn chế nên bàikhóa luận không thể tránh khỏi những lỗi sai, và thiếu sót Kính mongquý Thầy Cô tạo điều kiện và góp ý để em có thể hoàn thiện bài khoá luận tốt nghiệpnày
Em xin trân trọng cảm ơn!
Sinh viên
Vũ Phương Anh
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC BẢNG BIỂU iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
LỜI NÓI ĐẦU v
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CƠ BẢN CỦA VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 8
1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan tới vốn 8
1.1.1 Khái niệm vốn 8
1.1.2 Phân loại vốn 2
1.1.3 Cấu trúc vốn của doanh nghiệp 4
1.1.4 Vai trò, ý nghĩa của vốn 4
1.1.5 Nguyên tắc huy động vốn 5
1.2 Nội dung lý thuyết liên quan tới hiệu quả sử dụng vốn 6
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn 6
1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 7
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 8
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 13
1.3.1 Các nhân tố môi trường bên trong doanh nghiệp 13
1.3.2 Các nhân tố môi trường bên ngoài doanh nghiệp 14
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI UDIDECO 17
2.1 Giới thiệu khái quát về UDIDECO 17
2.1.1 Khái quát về công ty UDIDECO 17
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty UDIDECO 17
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của công ty UDIDECO 18
2.1.4 Tổng quát hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2017 – 2019 20
2.2 Phương pháp nghiên cứu 23
2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 23
2.2.2 Các phương pháp được sử dụng trong phân tích dữ liệu 25
2.3 Phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty 25
Trang 42.3.1 Phân tích và đánh giá dữ liệu sơ cấp 25
2.3.2 Phân tích và đánh giá dữ liệu thứ cấp 27
2.4 Các kết luận, phát hiện qua nghiên cứu thực trạng 39
2.4.1 Những kết quả đạt được 39
2.4.2 Hạn chế 40
2.4.3 Nguyên nhân 41
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI UDIDECO 43
3.1 Định hướng chiến lược phát triển của công ty trong thời gian sắp tới 43
3.1.1 Định hướng phát triển của công ty trong vấn đề sử dụng vốn 43
3.1.2 Dự báo triển vọng của đơn vị liên quan đến vấn đề sử dụng vốn 44
3.2 Một số giải pháp và kiến nghị nhằm giải quyết các vấn đề về hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp 45
3.2.1 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 45
3.2.2 Một số kiến nghị về vấn đề sử dụng vốn 49
KẾT LUẬN 50
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng số Tên bảng
2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2017 – 20192.2 Bảng danh sách người được phỏng vấn
2.3 Bảng cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2017 – 2019
2.4 Bảng hiệu quả sử dụng tổng vốn của công ty giai đoạn 2017 –
20192.5 Bảng hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty giai đoạn 2017 –
20192.6 Bảng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty giai đoạn 2017
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thế giới đang phát triển trong thời đại công nghệ hiện đại với xu hướng toàn cầuhóa, Việt Nam cũng không nằm ngoài dòng chảy của thời đại đó, nước ta đang nỗ lựchết mình để đưa nền kinh tế nước nhà hòa nhập với sự phát triển chung của thế giới.Đồng thời, việc xây dựng và mở rộng nền kinh tế thị trường theo hướng xã hội chủ nghĩacùng với cải cách mậu dịch, tự do hóa thương mại đòi hỏi các doanh nghiệp khôngngừng đổi mới, hoàn thiện bộ máy, đầu tư nâng cấp, mua sắm mới thiết bị máy mócnhằm nâng cao năng lực, cải thiện lợi thế cạnh tranh và quan trọng hơn là nâng cao nănglực con người, cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm Để có thể làm được điều đó,doanh nghiệp cần phải có một nguồn vốn đủ để duy trì sự tồn tại và phát triển của mình.Vốn là một trong những yếu tố rất quan trọng, quyết định đến hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Bên cạnh đó, với thời buổi kinh tế cạnh tranh gay gắt, khốc liệt như ngàynay thì vấn đề đặt ra cho doanh nghiệp không chỉ là vốn đơn thuần mà còn là phải làmsao để huy động vốn và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đó Việc sử dụng hiệu quả vốn giúpcho doanh nghiệp phát triển một cách bền vững, tăng tính cạnh tranh trên thị trường, tạochỗ đứng lớn trên thị trường, giảm được chi phí, hạ giá thành và nâng cao chất lượng sảnphẩm Vì vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu mang tính chất thường xuyên
và bắt buộc đối với các doanh nghiệp Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn giúp tathấy được hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Từ thực tế và nhận thức được vai trò quan trọng của việc sử dụng hiệu quả vốncủa doanh nghiệp, khi thực tập tại công ty Đầu tư phát triển Đô thị và Khu công nghiệp,cùng với sự giúp đỡ tận tình, chu đáo của các thầy giáo, cô giáo đã tạo điều kiện để em
đi sâu vào tìm hiểu đề tài: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Đầu tưPhát triển Đô thị và Khu công nghiệp UDIDECO giai đoạn 2017 – 2019” để làm luậnvăn tốt nghiệp
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 72.1 Mục tiêu nghiên cứu
Từ những số liệu thu thập được phân tích thực trạng và tình hình sử dụng vốn củacông ty qua các giai đoạn để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty Từ đó có thểphát huy được mặt tốt, phát hiện những thiếu sót, kém hiệu quả trong quản lý và sử dụngvốn để khắc phục
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Về lí luận: Tìm hiểu cơ sở lý thuyết về vốn, hiệu quả sử dụng vốn, các chỉ tiêu
đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụngvốn của công ty UDIDECO
- Về khảo sát thực tế: Tìm hiểu và nghiên cứu số liệu báo cáo trong 3 năm từ 2017
đến 2019 của công ty UDIDECO để phân tích thực trạng và tình hình sử dụngvốn của công ty, từ đó đưa ra các đánh giả khách quan nhất về hiệu quả sử dụngvốn của công ty (bao gồm vốn cố định và vốn lưu động)
- Đề xuất, giải pháp giải quyết vấn đề: Từ những nghiên cứu, phân tích đưa ra được
đánh giá về kết quả, hạn chế, thách thức đặt ra trong tương lai cho công tyUDIDECO Từ đó đưa ra các giải pháp, kiến nghị để nâng cao hiệu quả sử dụngvốn của công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn của công ty UDIDECO
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về mặt không gian: Đề tài nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển
Đô thị và Khu Công nghiệp UDIDECO
+ Về mặt thời gian: Đề tài nghiên cứu trong khoảng thời gian 3 năm (2017 –2019)
4 Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu đề tài em đã áp dụng những phương pháp như: phương pháp quansát thực tế, phương pháp nghiên cứu tài liệu, khảo sát các công trình nghiên cứu từnhững năm trước, phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu, phương pháp định lượng
Trang 8bố, kết hợp áp dụng phương pháp phân tích nội dung nhằm đánh giá thấy được nhữngvấn đề tốt hoặc chưa tốt cần được giải quyết về mặt lý luận từ đó tạo định hướng và tạo
cơ sở cho quá trình nghiên cứu đề tài được tốt hơn
Phương pháp thu thập dữ liệu được thực hiện thông qua việc điều tra chọn mẫu cóđiều kiện và áp dụng bảng câu hỏi điều tra, phỏng vấn, đồng thời tiến hành thu thập các
dữ liệu về đề tài nghiên cứu
Phương pháp xử lý dữ liệu áp dụng cụ thể phương pháp so sánh và phân tích để
xử lý các dữ liệu thu thập được Sử dụng phương pháp so sánh để nghiên cứu nhữngbiến động và mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích Các chỉ tiêu được đưa ra phântích, đánh giá sự biến động trong thời gian 3 năm
5 Kết cấu khóa luận
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, đề tài nghiên cứu được kết cấu thành ba chươngvới nội dung cụ thể như sau:
- CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CƠ BẢN CỦA VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
- CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI
UDIDECO
- CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI
UDIDECO
Trang 9CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CƠ BẢN CỦA VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan tới vốn
Có nhiều quan điểm được đưa ra về vốn như:
Theo quan điểm của Mark cho rằng: “Vốn chính là tư bản, là yếu tố đem lại thặng
dư, là đầu vào của quá trình sản xuất” Với quan điểm này, cho rằng chỉ có sản xuất mớitạo ra được thặng dư trong quá trình sản xuất và chúng được sử dụng như đầu vào hữuích cho quá trình sản xuất đó
Theo cuốn kinh tế học theo David Begg, Stenley Ficher, Rudiger Darubused chorằng: “vốn hiện vật là giá trị của hàng hóa đã sản xuất được sử dụng để tạo ra hàng hóa
và dịch vụ khác Ngoài ra còn có vốn tài chính Bản thân vốn là một hàng hóa nhưngđược tiếp tục sử dụng vào sản xuất kinh doanh tiếp theo” Quan điểm này cho thấynguồn gốc hình thành nguồn vốn và trạng thái biểu hiện của vốn, nhưng hạn chế cơ bản
là chưa cho thấy mục đích của việc sử dụng vốn
Theo Paul A Samuelon, nhà kinh tế học trường phái Tân cổ điển: “vốn là cáchàng hóa được sản xuất ra để phục vụ cho một quá trình sản xuất mới, là đầu vào chohoạt động sản xuất của một doanh nghiệp, đó có thể là máy móc, thiết bị, vật tư, nguyênvật liệu, công cụ, dụng cụ…” Trong quan niệm này không đề cập đến các tài sản chínhnhững tài sản có giá trị có thể đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp, ông đã đồng nhất vốnvới tài sản của doanh nghiệp
Mỗi quan điểm đều thể hiện được vai trò, ý nghĩa của vốn trong hoạt đông kinhdoanh nhưng suy cho cùng đều có những điểm chung: vốn là yếu tố đầu vào cơ bản củaquá trình sản xuất kinh doanh, được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ cung
Trang 10cấp cho thị trường Như vậy, vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộvật tư, tài sản, được đầu tư vào sản xuất kinh doanh Chính vì vậy, vốn là một loại hànghóa đặc biệt
1.1.2 Phân loại vốn
Để phân loại vốn căn cứ vào:
- Căn cứ vào hình thái biểu hiện: vốn hữu hình và vốn vô hình
- Căn cứ vào phương thức luân chuyển: vốn cố định và vốn lưu động
- Căn cứ vào thời gian: vốn ngắn hạn và vốn dài hạn
- Căn cứ vào nguồn gốc hình thành: vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
- Căn cứ vào nội dung vật chất: vốn thực và vốn tài chính
Có nhiều cách phân loại nhưng thông thường người ta phân chia theo hai căn cứchủ yếu đó là: phân theo phương thức luân chuyển và phân theo nguồn gốc hình thành
Phân theo phương thức luân chuyển:
* Vốn cố định:
- Khái niệm: Là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về tài sản cố định mà đặc
điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoànthành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời hạn sử dụng Vốn cố định trongdoanh nghiệp bao gồm: giá trị TSCĐ, số tiền đầu tư tài sản chính dài hạn, chi phí XDCB
dở dang, giá trị TSCĐ thế chấp dài hạn
- Đặc điểm luân chuyển của vốn cố định:
+ Vốn cố định luân chuyển và vận động theo đặc điểm của TSCĐ được sử dụnglâu dài trong nhiều chu kỳ sản xuất
+ Vốn cố định được luân chuyển dần dần từng thành phần trong các chu kỳ sảnxuất Khi tham gia vào quá trình sản xuất một bộ phận vốn cố định được luân chuyểnvào cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm (dưới hình thức khấu hao) tương ứng với phầngiá trị hao mòn của TSCĐ
+ Sau nhiều chu kỳ sản xuất vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển
* Vốn lưu động:
- Khái niệm: vốn lưu động là một yếu tố quan trọng gắn liền với toàn bộ quá trình
sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sảnlưu động và vốn lưu thông, vì vậy nó tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, kinh
Trang 11doanh Qua một chu kỳ sản xuất, kinh doanh, vốn lưu động chuyển hóa thành nhiều tìnhthái khác nhau Đầu tiên khi tham gia vào quá trình sản xuất vốn lưu động thể hiện dướitrạng thái sơ khai của mình là tiền tệ, qua các giai đoạn nó dần chuyển thành các sảnphẩm dở dang hay bán thành phẩm Giai đoạn cuối của quá trình sản xuất, kinh doanhvốn lưu động được chuyển hóa vào sản phẩm cuối cùng Khi sản phẩm này được bántrên thị trường sẽ thu về tiền tệ hay hình thái ban đầu của vốn lưu động
- Đặc điểm vốn lưu động:
+ Vốn lưu động lưu chuyển nhanh vào quá trình sản xuất kinh doanh
+ Vốn lưu động dịch chuyển một lần vào quá trình sản xuất kinh doanh
+ Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau khi hoàn thành một quá trìnhsản xuất kinh doanh
Điều khác biệt lớn nhất giữa vốn lưu động và vốn cố định là: vốn cố định chuyểndần giá trị của nó vào sản phẩm qua mức khấu hao, còn vốn lưu động chuyển toàn bộ giátrị của nó vào giá trị sản phẩm theo chu kỳ sản xuất kinh doanh
Phân theo nguồn gốc hình thành
* Vốn chủ sở hữu:
- Khái niệm: Là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, doanh nghiệp
có quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt bao gồm: vốn điều lệ, vốn tự bổ sung, vốndoanh nghiệp Nhà nước tài trợ (nếu có) Trong đó:
+ Nguồn vốn điều lệ: trong các doanh nghiệp tư nhân vốn đầu tư ban đầu do chủ
sở hữu đầu tư Trong các doanh nghiệp Nhà nước vốn đầu tư ban đầu do Nhà nước cấpmột phần hoặc toàn bộ
+ Nguồn vốn tự bổ sung: bao gồm tất cả các nguồn vốn mà doanh nghiệp tự bổsung từ nội bộ doanh nghiệp như từ lợi nhuận để lại, quỹ khấu hao, các quỹ dự phòng tàichính và quỹ đầu tư phát triển
Nguồn vốn chủ sở hữu là vốn quan trọng và có tính ổn định cao, thể hiện quyền
tự chủ về tài chính của doanh nghiệp Tỉ trọng của nguồn vốn này trong cơ cấu nguồnvốn càng lớn càng độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng cao và ngược lại
* Nợ phải trả:
- Khái niệm: Là tất cả các khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà doanhnghiệp có trách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế, bao gồm:
Trang 12+ Nguồn vốn chiếm dụng hợp pháp bao gồm các khoản vốn sau: các khoản nợkhách hàng chưa đến hạn trả, các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước chưa đến hạnnộp, các khoản phải thanh toán với cán bộ công nhân viên chưa đến hạn thanh toán.Nguồn vốn chiếm dụng chỉ mang tính tạm thời, doanh nghiệp có thể sử dụng trong thờigian ngắn mà không phải chi trả chi phí sử dụng vốn, nếu tận dụng tốt nguồn vốn này cóthể nâng cao hiệu quả sử dụng vốn mà vẫn đảm bảo kỷ luật thanh toán
+ Các khoản vay nợ: bao gồm toàn bộ vốn vay ngắn – trung – dài hạn ngân hàng,
nợ trái phiếu và các khoản nợ khác
1.1.3 Cấu trúc vốn của doanh nghiệp
Cấu trúc vốn của doanh nghiệp được thể hiện trên bảng cân đối kế toán, ở đó nó
mô tả sức mạnh tài chính của doanh nghiệp: những thứ doanh nghiệp hiện có và nhữngthứ doanh nghiệp còn nợ tại một thời điểm Dựa vào bảng cân đối kế toán, cụ thể bênphần nguồn vốn sẽ cho ta thấy được cấu trúc vốn của doanh nghiệp: doanh nghiệp đã sửdụng vốn chủ sở hữu bao nhiêu, vốn vay bao nhiêu và những nguồn vốn được tài trợ từcác lĩnh vực khác là bao nhiêu
1.1.4 Vai trò, ý nghĩa của vốn
Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh dù với bất kỳ quy mô nào cũng cần phải
có một lượng vốn nhất định, nó là điều kiện để cho sự ra đời và phát triển của các doanhnghiệp, để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được liên tục và thường xuyênđặc biệt là trong điều kiện kinh tế hội nhập, toàn cầu hóa như hiện nay
Về mặt pháp lý: mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiêndoanh nghiệp cần có là lượng vốn nhất định (số vốn tối thiểu mà pháp luật quy định chotừng loại doanh nghiệp) Vốn của doanh nghiệp thương mại có vai trò quyết định trongviệc thành lập, hoạt động và phát triển của từng loại hình doanh nghiệp theo quy định.Nếu vốn doanh nghiệp không đạt điều kiện mà pháp luật quy định doanh nghiệp sẽ bịtuyên bố chấm dứt hoạt động như: phá sản, giải thể, sát nhập, …
Về mặt kinh tế: trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là mạch máu của doanhnghiệp, vốn đảm bảo khả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ đểphục vụ cho quá trình sản xuất, đồng thời đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanhdiễn ra thường xuyên, liên tục
Trang 13Vốn là yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thương trường Điều này càng thể hiện rõhơn trong nền kinh tế thị trường hiện nay với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt Vốn cũng
là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm vi hoạt động của doanh nghiệp Để có thểtiền hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳ kinh doanh, vốn của doanh nghiệpphải sinh lời tức là hoạt động kinh doanh phải có lãi đảm bảo vốn của doanh nghiệp tiếptục mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thương trường
1.1.5 Nguyên tắc huy động vốn
Trong quá trình tìm nguồn huy động vốn phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh,doanh nghiệp cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc kịp thời: Việc huy động vốn phải đảm bảo tính kịp thời Thông
thường khi có nhu cầu về vốn bổ sung, doanh nghiệp phải tìm nguồn vốn để giải quyếtnhu cầu đó, tuy nhiên, nếu việc cung ứng vốn không đúng thời điểm, thời cơ đầu tư thìnguồn vốn đó sẽ mất ý nghĩa, hoặc làm giảm khả năng thu lợi ích từ các hoạt động đầu
tư kinh doanh Vì vậy, cải tiến các thủ tục hành chính phức tạp là mong muốn của cácdoanh nghiệp Nhiều khi doanh nghiệp phải chấp nhận một tỉ lệ lãi suất cao hơn rấtnhiều trên thị trường tài chính phi chính thức để có thể có được nguồn vốn kịp thời vìnếu không vay kịp có thể làm cho các kết quả dự tính trong các phương án kinh doanhgiảm đi và doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc trả nợ
- Nguyên tắc hiệu quả: Cần lựa chọn đảm bảo hiệu quả huy động vốn cao nhất
trong những điều kiện nhất định Trong điều kiện thị trường tài chính càng phát triển thìdoanh nghiệp càng có nhiều cơ hội tiếp cận với các nguồn vốn khác nhau phục vụ chonhu cầu sản xuất kinh doanh Do đó, cần lựa chọn nguồn vốn thích hợp nhằm mang lạihiệu quả cao nhất trong việc huy động vốn không chỉ thể hiện ở kết quả đầu tư mà nguồnvốn mang lại, mà còn thể hiện ở khả năng dễ dàng tiếp cận và huy động các nguồn vốn
- Nguyên tắc số lượng và thời gian: Một dự án đầu tư sẽ không thực hiện được nếu
không có đủ một lượng vốn nhất định theo nhu cầu được tính toán Do đó, khi huy độngvốn cần phải đảm bảo đủ về số lượng và tương thích về thời gian Nhiều trường hợpcách tính toán thời gian cho vay của các ngân hàng quá cứng nhắc nên doanh nghiệpkhông đảm bảo hạn trả tiền và phải chịu lãi suất quá hạn với chi phí sử dụng vốn cao
Trang 14- Nguyên tắc giảm thiểu chi phí giao dịch: Huy động vốn cần đảm bảo tối thiểu hóa
chi phí giao dịch Nguồn vốn có lãi suất thấp đôi khi lại trở thành quá đắt do chi phí liênquan đến giao dịch về vốn quá cao Nguyên nhân chi phí giao dịch cao có thể là: thủ tụchành chính phức tạp, chi phí tư vấn cao…Vì vậy, doanh nghiệp cần tùy theo lượng vốncần vay để chọn nguồn vốn phù hợp, vì những nguồn vốn phức tạp sẽ làm cho chi phígiao dịch trên một đồng vốn huy động cao hơn nếu lượng vốn huy động nhỏ Ngược lại,những dự án lớn có thể có lợi về chi phí huy động nếu tìm đến những nguồn vốn có thủtục phức tạp nhưng chịu lãi suất thấp hơn
1.2 Nội dung lý thuyết liên quan tới hiệu quả sử dụng vốn
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn
Khi tiến hành bất cứ hoạt động sản xuất kinh doanh nào, dù là quy mô lớn haynhỏ đều phải có một lượng vốn nhất định Vì vậy, vốn là yếu tố có tính chất quyết định
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Để quá trình sản xuất kinh doanh được diễn rathường xuyên, liên tục doanh nghiệp cần huy động đủ vốn để đầu tư vào các giai đoạnkhác nhau của quá trình sản xuất kinh doanh Có nhiều vốn là một lợi thế lớn cho doanhnghiệp, tuy nhiên còn một vấn đề khác đặt ra cho các doanh nghiệp đó là sử dụng vốnnhư thế nào để đạt được hiệu quả nhất
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là phạm trù kinh tế phản ánh trình độkhai thác, quản lý và sử dụng nguồn lực là vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp nhằm mục đích chủ yếu là làm cho đồng vốn sinh lời tối đa Kết quả màdoanh nghiệp đạt được từ việc sử dụng vốn phải đáp ứng được lợi ích của doanh nghiệpnói riêng và nâng cao lợi ích kinh tế xã hội nói chung Trên thực tế, có rất nhiều quanđiểm khác nhau về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
- Mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận chocác chủ sở hữu doanh nghiệp Do vậy, hiệu quả sử dụng vốn còn được đánh giá dựa trên
cơ sở thu nhập thực tế, đó là tỉ suất lợi nhuận ròng thực tế mà các nhà đầu tư thu được
- Đối với các nhà đầu tư trực tiếp, hiệu quả sử dụng vốn là tỉ suất sinh lời trên một
đồng vốn chủ sở hữu và việc tăng giá trị doanh nghiệp mà họ đã đầu tư vốn Còn đối vớicác nhà đầu tư gián tiếp, họ không chỉ quan tâm đến tỉ suất lợi tức vốn vay mà còn quantâm đến sự bảo toàn giá trị thực tế của đồng vốn cho vay qua thời gian
Trang 151.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Xuất phát từ vai trò quan trọng của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp là đạt đượclợi nhuận tối đa Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, làchỉ tiêu đánh giá về hiệu quả kinh tế của các hoạt động trong doanh nghiệp Để đạt đượclợi nhuận tối đa doanh nghiệp cần không ngừng nâng cao trình độ quản lý, trong đó việc
tổ chức huy động vốn đảm bảo cho nhu cầu sản xuất kinh doanh và việc sử dụng vốn cóhiệu quả có ý nghĩa rất quan trọng
Để tiến hành được các hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần tiếnhành kết hợp các yếu tố đầu vào như: sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng laođộng Muốn có những yếu tố đầu vào này để tiến hành các hoạt động sản xuất kinhdoanh thì doanh nghiệp cần có một lượng vốn nhất định, nếu không có vốn nghĩa làdoanh nghiệp sẽ không thể tồn tại được trên thị trường Vì vậy vốn là tiền đề cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp luôn phải đối mặt với sự cạnh tranh gaygắt của các đối thủ kinh doanh Để đạt được thắng lợi trong cuộc cạnh tranh này và điđến sự phát triển bền vững thì doanh nghiệp cần bổ sung vốn để đầu tư đổi mới thiết bịcông nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành nhằm đạt được mức lợi nhuận làcao nhất
Xuất phát từ thực trạng của doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay
Tình trạng thiếu vốn phải thường xuyên huy động từ bên ngoài để đáp ứng chohoạt động sản xuất kinh doanh là rất phổ biến trong các doanh nghiệp hiện nay Hiệu quả
sử dụng vốn còn thấp, vốn bị thất thoát, ứ đọng Do đó để có thể giành được lợi thế trongcạnh tranh thì các doanh nghiệp cần sử dụng vốn tiết kiệm, hợp lí, tăng cường công tácquản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Từ những vấn đề trên, ta thấy được việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp trong điều kiện hiện nay có ý nghĩa hết sức quan trọng trong công tác quản
lý tài chính doanh nghiệp Nó quyết định sự sống còn, sự tăng trưởng và phát triển củamỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Bên cạnh đó, các hoạt động kinh doanh
Trang 16của doanh nghiệp còn chịu tác động bởi nhiều nhân tố khách quan như: môi trường kinhdoanh, hệ thống pháp luật,… và các nhân tố chủ quan như: năng lực doanh nghiệp,…Bởi vậy, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp không phải chỉ đạt được như dự tính
mà còn phải chịu tác động của các yếu tố trên
Khi hiệu quả sử dụng vốn cao sẽ giúp doanh nghiệp chiếm được ưu thế trongcạnh tranh, làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp vững vàng về mặttài chính đồng thời có điều kiện đổi mới công nghệ, mở rộng quy mô sản xuất kinhdoanh Ngoài ra, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không những mang lại lợi ích chodoanh nghiệp mà còn mang lại lợi ích kinh tế xã hội cho nền kinh tế quốc dân, thỏa mãntốt nhất nhu cầu xã hội, tạo công ăn việc làm, nâng cao đời sồng cho người lao động,tăng các khoản phải nộp cho ngân sách Nhà nước
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.2.3.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn
- Vòng quay toàn bộ vốn trong kỳ (sức sản xuất của toàn bộ vốn)
Chỉ tiêu này phản ánh vốn của doanh nghiệp trong một kỳ quay được bao nhiêuvòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn là tốt Hoặc chỉ tiêu này nóilên cứ 1 đồng vốn sử dụng bình quân tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần
Qua chỉ tiêu này có thể đánh giá trình độ quản lý vốn có hiệu quả như thế nào.Vòng quay toàn bộ vốn càng lớn chứng tỏ vốn của doanh nghiệp vận động nhanh, lợinhuận tăng, tăng khả năng cạnh tranh và tăng cả uy tín của doanh nghiệp trên thị trường
Vòng quay toàn bộ vốn (vòng) = Vốnkinh doanh bìnhquân Doanhthuthuần
Chỉ tiêu vòng quay toàn bộ vốn của năm sau mà tăng cao hơn năm trước đồngnghĩa với việc doanh nghiệp kinh doanh ngày càng có lãi, sử dụng nguồn vốn một cách
có hiệu quả Nếu số vòng quay toàn bộ vốn tăng lên là do tốc độ quay vòng của các loạitài sản ngắn hạn như tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho tăng lên thì hoàn toàn hợp lí.Nhưng nếu số vòng quay tổng vốn tăng lên là do thay đổi cơ cấu đầu tư tài sản, thì điềunày phải đảm bảo phù hợp với lĩnh vực hành nghề kinh doanh và các điều kiện cụ thểkhác của doanh nghiệp cũng như môi trường kinh doanh
- Tỉ suất lợi nhuận trên tổng vốn:
Trang 17Đối với chỉ tiêu này, người ta thường tính riêng lẻ mối quan hệ giữa lợi nhuậntrước thuế và lợi nhuận sau thuế với vốn Công thức được xác định như sau:
Tỉ suất lợi nhuận trên vốn (ROI) (%) = Lợi nhuận sau thuế (trước thuế )
Vốnkinh doanh bìnhquân
Trong 2 chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn và tỉ suất lợi nhuận sau thuếtrên vốn thì chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn được các nhà quản trị sử dụngnhiều hơn
Chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn dùng để đánh giá khả năng sinh lời củađồng vốn đầu tư, phản ánh một đồng vốn đầu tư sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sauthuế Để phân tích tỉ suất lợi nhuận trên vốn, ta có thể xác định các nhân tố ảnh hưởngtheo phương pháp Dupont như sau:
Tỉ suất lợi nhuận trên vốn = Lợi nhuận sau thuế Doanhthuthuần x Doanh thuthuần
Vốn kinhdoanh bình quân
= Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu x Vòng quay của vốn
Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sử dụng vốn là tốt, góp phần nâng cao hiệu quảkinh doanh cho doanh nghiệp
- Tỉ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu:
Các nhà đầu tư thường coi trọng đến chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu vì
họ quan tâm đến khả năng thu được lợi nhuận từ đồng vốn mà họ bỏ ra Mặt khác, chỉtiêu này giúp cho nhà quản trị tăng cường kiểm soát và bảo toàn vốn, giúp doanh nghiệptăng trưởng bền vững
Tỉ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE) (%) = Vốnchủ sở hữu bìnhquân Lợi nhuận sauthuế
Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu đầu tư thì tạo ra được bao nhiêuđồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao càng biểu hiện xu hướng tích cực Chỉtiêu này cao sẽ giúp các nhà quản trị có thể dễ dàng hơn trong việc huy động vốn trên thịtrường tài chính để tài trợ cho sự phát triển của doanh nghiệp Ngược lại nếu chỉ tiêu nàythấp thì các nhà quản trị sẽ gặp khó khăn trong việc thu hút thêm vốn đầu tư
Theo mô hình Dupont, ta có thể biến đổi chỉ tiêu ROE để phân tích các nhân tốảnh hưởng đến tỉ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu
Trang 18Tỉ suất lợi nhuận vốn CSH (ROE) = Tỉ suất sinh lời của doanh thu (ROS) x Số vòng
quay của tài sản (SOA) x Hệ số tài sản so với vốn CSH (AOE) =
Lợi nhuận sau thuế Doanhthu x
Doanhthu Tài sản bìnhquân x
Tài sản bìnhquân Vốn CSH
Nhìn vào quan hệ trên ta thấy muốn nâng cao khả năng sinh lời của vốn chủ sởhữu, ta có thể tác động vào 3 nhân tố: hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu, số vòng quaycủa tài sản và tỉ suất sinh lời của doanh thu thuần Từ đó đưa ra biện pháp để đẩy nhanh
tỉ suất sinh lợi của vốn CSH
Ngoài ra, để tìm ra các nhân tố tác động đến lợi nhuận của mỗi đồng vốn góp cácnhà phân tích còn triển khai công thức tính tỉ suất lợi nhuận vốn CSH như sau:
Tỉ suất lợi nhuận trên vốn CSH = Vòng quay vốn x Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu x
1
1−Hệ số nợ
Nhìn vào công thức trên ta có thể xác định được:
- Sử dụng bình quân 1 đồng vốn tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
- Trong 1 đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận.
- Bình quân sử dụng 1 đồng vốn công ty vay nợ bao nhiêu đồng.
Chỉ tiêu ROE tăng vọt qua các năm xuất phát từ việc doanh nghiệp sử dụng đònbẩy tài chính ngày càng tăng thì nhà phân tích cần tự hỏi xem liệu xu hướng này có tiếptục được nữa hay không? Lãi suất trong các năm tới có cho phép doanh nghiệp tiếp tục
sử dụng chiến lược này hay không? Khả năng tài chính của doanh nghiệp có còn đảmbảo hay không?
Nếu sự gia tăng ROE đến từ việc gia tăng tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu hoặcvòng quay tổng tài sản thì đây là một dấu hiệu tích cực Tuy nhiên các nhà phân tích cầnphân tích sâu hơn Liệu sự tiết giảm chi phí của doanh nghiệp có thể tiếp tục tái diễn rahay không và nó bắt nguồn từ đâu? Doanh thu có tiếp tục tăng hay không với cơ cấu sảnphẩm của doanh nghiệp như hiện nay và sẽ tăng ở mức nào?
1.2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Để đánh giá hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn cố định cần xác định đúng đắn hệthống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định và tài sản cố định của doanhnghiệp
Trang 19- Hiệu suất sử dụng vốn cố định (sức sản xuất của vốn cố định)
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định tạo ra bao nhiêu đồng doanh thuthuần trong kỳ Vốn cố định trong kỳ là phần giá trị còn lại nguyên giá tài sản cố định.Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định là tốt, góp phần nâng caohiệu quả của hoạt động kinh doanh
Hiệu quả sử dụng VCĐ (lần) = Vốncố định bìnhquân trong kỳ Doanhthuthuầntrong kỳ
Hiệu suất sử dụng vốn cố định của năm sau mà cao hơn năm trước nghĩa là doanhnghiệp đã có đầu tư nhất định về mặt quản lý và sử dụng vốn cố định, làm cho phần lợinhuận được tạo ra từ nguồn vốn cố định tăng cao hơn năm trước
- Hàm lượng vốn cố định:
Là đại lượng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định, phản ánh đểtạo ra một đồng doanh thu thuần cần bao nhiêu đồng vốn cố định Chỉ tiêu này càng nhỏchứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn này càng cao
Hàm lượng VCĐ (lần) = Vốncố định bìnhquân trong kỳ Doanhthuthuầntrong kỳ
- Tỉ suất lợi nhuận vốn cố định:
Phản ánh 1 đồng VCĐ tham gia trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuậntrước (sau) thuế thu nhập doanh nghiệp Tỉ suất lợi nhuận càng cao chứng tỏ hiệu quả sửdụng VCĐ càng lớn và ngược lại
Tỉ suất lợi nhuận VCĐ (%) = Lợi nhuậntrước (sau )thuế VCĐ bình quân trong kỳ
Phần lợi nhuận trước thuế (sau thuế) được tạo ra bởi phần vốn cố định tăng thêmqua các năm đã thể hiện sự quản lý, sử dụng một cách hiệu quả nguồn vốn cố định củanhà quản trị Phần vốn này không được bảo toàn mà còn được đảm bảo đầu tư đúng lúc,đúng chỗ, nhằm làm tăng nguồn lợi nhuận cho doanh nghiệp Trong 2 chỉ tiêu tỉ suất lợinhuận trước thuế trên vốn cố định và tỉ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn cố định thì chỉtiêu tỉ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn cố định được các nhà quản trị sử dụng nhiều hơn
- Tỉ suất đầu tư vào tài sản cố định:
Phản ánh mức độ đầu tư vào tài sản cố định trong tổng giá trị tài sản của doanhnghiệp Nói cách khác, trong một đồng giá trị tài sản của doanh nghiệp có bao nhiêuđồng được đầu tư vào tài sản cố định
Trang 20Tỉ suất đầu tư vào TSCĐ (%) = Tổngtài sảncủa doanh nghiệp TSCĐ
Tỉ suất đầu tư vào tài sản cố định tăng nghĩa là doanh nghiệp đã chú trọng đầu tưhơn vào tài sản cố định nhằm mục đích tăng năng suất, giảm thời gian lao động, từ đógiảm chi phí sản xuất và tăng doanh thu
1.2.3.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Hiệu suất sử dụng vốn lưu động (sức sản xuất của vốn lưu động):
Hiệu suất sử dụng của vốnlưu động= Doanhthu thuần
Vốnlưu động bìnhquân (ĐVT: lần)Chỉ tiêu này có ý nghĩa cứ bình quân 1 đồng vốn lưu động trong kỳ sẽ tạo ra đượcbao nhiêu đồng doanh thu thuần Nếu hệ số này càng lớn, hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng càng cao và hàng hóa tiêu thụ nhanh, vật tư tồn kho thấp, ít có các khoản phảithu… giảm chi phí, tăng lợi nhuận Ngược lại, hệ số thấp lại phản ánh hàng tồn kho lớn,lượng tiền tồn quỹ nhiều, doanh nghiệp không thu được các khoản phải thu, từ đó doanhnghiệp phải xem lại tình hình tài chính của mình để có biện pháp giải quyết
- Suất hao phí vốn lưu động:
Suất hao phí vốn lưu động phản ánh khả năng sử dụng vốn lưu động thông qua việc thu doanh thu thuần
Suất hao phí vốn lưu động= Vốn lưu động bình quân
Doanh thuthuần (ĐVT: lần)Suất hao phí vốn lưu động thể hiện số đồng vốn lưu động bỏ ra để thu về mộtđồng doanh thu thuần Hệ số càng nhỏ càng phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu độngcàng cao bởi số vốn lưu động bỏ ra thấp mà thu về doanh thu cao Do đó, số vốn lưuđộng tiết kiệm được càng nhiều
- Số vòng luân chuyển (Số vòng quay) của VLĐ
Số vòng quay vốn lưu động= Tổng doanh thutiêu thụ
Vốn lưu động bìnhquân (ĐVT: vòng)Trong đó tổng doanh thu tiêu thụ bao gồm: doanh thu thuần, doanh thu tài chính
và thu nhập khác Chỉ tiêu này cho biết số vòng quay của VLĐ thực hiện trong một thời
kỳ nhất định Việc tăng vòng quay VLĐ có ý nghĩa kinh tế rất lớn, giúp doanhnh nghiệpgiảm được lượng VLĐ không cần thiết trong kinh doanh, từ đó giảm vốn vay và hạ thấpchi phí sử dụng vốn Số vòng quay càng lớn, hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao vàngược lại
Trang 21- Thời gian 1 vòng quay VLĐ
Thời gian 1 vòng quay VLĐ phản ánh số ngày để thực hiện một vòng quay vốnlưu động
Thời gian1 vòng quay vốn lưu động= 360
Số vòng quay vốn lưu động (ĐVT: ngày)Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để VLĐ thực hiện một lần luânchuyển hay được hiểu là độ dài thời gian một vòng quay của VLĐ ở trong thời kỳ Vòngquay VLĐ càng nhanh thì kỳ luân chuyển của VLĐ càng được rút ngắn và chứng tỏVLĐ cần được sử dụng hiệu quả Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ vốn lưu động vậnđộng càng nhanh, góp phần nâng cao doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp
- Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động:
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động phản ánh số vốn lưu động cần thiết bỏ ra đểdoanh nghiệp có doanh thu
Hệ số đảmnhiệm vốn lưu động= Số vốn lưu động bình quân
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.3.1 Các nhân tố môi trường bên trong doanh nghiệp
- Lực lượng lao động: Trong sản xuất kinh doanh, lực lượng lao động của doanhnghiệp có thể tạo ra công nghệ, kỹ thuật mới và đưa chúng vào sử dụng tạo tiềm nănglớn cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Lực lượng lao động tác động trực tiếp đếnnăng suất lao động, đến trình độ sử dụng các nguồn lực khác nên tác động trực tiếp đếnkết quả sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng vốn nói riêng
- Trình độ phát triển cơ sở vật chất và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật: cơ sởvật chất kỹ thuật là nền tảng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tuy nhiên trongquá trình sử dụng nó sẽ bị hao mòn Vì vậy doanh nghiệp cần luôn quan tâm sủa chữa,
Trang 22- Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin: Hiện nay, thông tin có một vai trò rất quantrọng, là phương tiện để doanh nghiệp tồn tại và phát triển cũng như chiến thắng trongcạnh tranh Các thông tin đó gồm thông tin và thị trường về cung cầu sản phẩm, giá cả,đối thủ cạnh tranh và nhà cung ứng hay những chính sách quản lý của nhà nước vànhững yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhữngthông tin đúng đắn và đầy đủ sẽ giúp doanh nghiệp xác định và điều chỉnh chiến lượckinh doanh cho phù hợp với thị trường Từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh nói chung
và sử dụng vốn nói riêng
- Lựa chọn phương án đầu tư và kế hoạch sản xuất kinh doanh: đây là một nhân tố
cơ bản ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nếu doanhnghiệp đầu tư và tạo ra được các sản phẩm, dịch vụ đó đạt chất lượng cao thì hiệu quả sửdụng vốn sẽ rất lớn Ngược lại, nếu sản phẩm và dịch vụ đó không đạt chất lượng cao vàkhông phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng sẽ gây nên tình trạng ứ đọng và hiệuquả sử dụng vốn thấp Đây là nhân tố bên trong doanh nghiệp ảnh hưởng đến hiệu quả
sử dụng vốn của doanh nghiệp Các nhà quản trị cần phải nghiên cứu, xem xét và tìm ranhững biện pháp thích hợp trong cơ cấu quản lý, tổ chức thực hiện kế hoạch của doanhnghiệp nhằm hạn chế những tiêu cực không đáng có và phát huy những ảnh hưởng tíchcực của từng nhân tố
1.3.2 Các nhân tố môi trường bên ngoài doanh nghiệp
- Môi trường pháp lý: bao gồm luật, các văn bản dưới luật… Mọi quy định về pháp
luật kinh doanh đều tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp Nó có thể tác động tích cực hay tiêu cực đến doanh nghiệp nhưng doanh nghiệpkhông có quyền thay đổi, vì vậy nếu nó có tác động tích cực thì doanh nghiệp cần phải
Trang 23nhanh chóng nắm bắt và nếu ngược lại thì doanh nghiệp phải tự điều chỉnh để khắc phụckhó khăn nhằm đạt hiệu quả sử dụng vốn.
- Môi trường kinh tế: là môi trường bên ngoài tác động rất lớn đến hiệu quả sử
dụng vốn, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm những chính sách đầu tư haynhững chính sách phát triển của nhà nước Nó có thể thúc đẩy hoặc kỳm hãm sự pháttriển của từng ngành, từng vùng cụ thể từ đó tác động hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sửdụng vốn
- Thị trường và sự cạnh tranh: trong sản xuất hàng hóa, biến động của thị trường
đầu tư vào và đầu ra là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp lập kế hoạch sử dụng nguồnvốn Khi xem xét thị trường, không thể bỏ qua các yếu tố cạnh tranh, doanh nghiệp nàotạo được ưu thế sẽ chiếm lĩnh thị trường đồng nghĩa với việc kinh doanh có lãi và sửdụng vốn hiệu quả
- Do những rủi ro phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh: doanh nghiệp
không lường được trước như thiên tai, hỏa hoạn, bão lụt…hoặc những rủi ro trong kinhdoanh mà làm thiệt hại đến vốn của doanh nghiệp
- Đối thủ cạnh tranh: việc xác định được đối thủ cạnh tranh sẽ giúp doanh nghiệp
xác định được những rủi ro khi xây dựng kênh phân phối, giá bán và hệ thống bán hàng.Doanh nghiệp sẽ có thể dự đoán được những khả năng mà đối thủ cạnh tranh sẽ làm gìvới mình và có những đối sách phù hợp Đối thủ cạnh tranh được phân thành 3 cấp bậc:đối thủ cạnh tranh trực tiếp, đối thủ gián tiếp và sản phẩm thay thế Doanh nghiệp cầnchú ý đến cả 3 cấp bậc này vì đối thủ gián tiếp rất có khả năng trở thành đối thủ cạnhtranh trực tiếp và sản phẩm mới rất có khả năng sẽ thay thế sản phẩm và dịch vụ màdoanh nghiệp đang cung cấp
- Khách hàng: Khách hàng quyết định đến việc doanh nghiệp sẽ bán hàng hóa dịch
vụ của mình như thế nào? Bán ở đâu? Và bán bao nhiêu? Khi nào doanh nghiệp nên bánhàng hóa và dịch vụ? Tùy theo sự phân bố của tập khách hàng (tập trung hay phân tán)
mà việc chọn địa điểm tiêu thụ cho hợp lý Tùy theo phân loại mà mỗi tập khách hàng cónhững đặc điểm tâm lý nhu cầu về số lượng, thị hiếu riêng quyết định khi nào thì bán
Để thu được lợi nhuận tối đa tùy vào ngành hàng, mặt hàng và nhu cầu của khách hàng
mà doanh nghiệp phải biết chiều lòng khách hàng, tạo ra sự thuận lợi nhất để khách hàngđến với doanh nghiệp Doanh nghiệp phải luôn coi trọng lựa chọn của khách hàng Đồng
Trang 24thời doanh nghiệp luôn đổi mới các phương thức bán hàng và phục vụ phù hợp với tậptính của khách hàng ở mỗi vùng, mỗi quốc gia
- Nhà cung cấp: Nhà cung cấp cung ứng các yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp để
có thể đảm bảo được các hoạt động của mình sẽ được diễn ra theo đúng kế hoạch, đảmbảo về chất lượng, số lượng hàng hóa, dịch vụ dáp ứng nhu cầu thị trường Vì vậy,doanh nghiệp phụ thuộc khá nhiều vào các nhà cung cấp Những ưu thế và đặc quyềncủa các nhà cung cấp cho phép họ có những ảnh hưởng nhất định đối với doanh nghiệp
và những áp lực đối với doanh nghiệp Họ có nhiều cách để tác động vào khả năng thulợi nhuận của doanh nghiệp, như có thể nâng giá, giảm chất lượng sản phẩm mà họ cungứng hoặc không đảm bảo đúng tiến độ cung cấp theo yêu cầu của doanh nghiệp
Trang 25CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
TẠI UDIDECO
2.1 Giới thiệu khái quát về UDIDECO
2.1.1 Khái quát về công ty UDIDECO
- Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Đô thị và Khu
Công nghiệp (UDIDECO)
- Địa chỉ: Tầng 22, Intracom 2, Phường Phúc Diễn, Quận Bắc Từ
Liêm, TP Hà Nội
- Loại hình đơn vị: Công ty cổ phần.
- Vốn điều lệ: 200.000.000.000 VNĐ (200 tỉ đồng chẵn, tính đến
12/2019)
- Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số: 0103002780 cấp
ngày 20/08/2003 sửa đổi lần 20 ngày 18/9/2019 do Sở kế hoạch
và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp số 0101172083
- Website: https://udideco.com.vn/
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty UDIDECO
Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Đô thị và Khu Công nghiệp(UDIDECO) được thành lập ngày 12/09/2001 Tới nay vượt qua nhiềukhó khăn, tập thể cán bộ công nhân viên Công ty đã đoàn kết nỗ lựcxây dựng công ty thành một đơn vị lớn mạnh trong lĩnh vực xâydựng Gần hai mươi năm xây dựng và trưởng thành, Công ty khôngngừng đổi mới và phát triển về mọi mặt: Đa dạng hoá sản phẩm, đa
Trang 26dạng ngành nghề kinh doanh; quy mô tổ chức ngày càng lớnmạnh Đặc biệt công ty không ngừng đổi mới, nâng cao năng lực tàichính, thiết bị thi công; phát triển nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầungày càng cao của thị trường xây dựng
Trong quá trình quản lý và thi công, Công ty luôn ứng dụng tiến
bộ kỹ thuật, công nghệ mới, tăng cường hợp tác với các tổ chức trong
và ngoài nước Đầu tư thiết bị thi công và sản xuất vật liệu tiên tiến,hiện đại, vươn lên chiếm lĩnh thị trường về công nghệ thi công bêtông, cơ giới, Việc áp dụng những công nghệ mới nâng cao tỉ lệ trítuệ trong sản phẩm, đảm bảo tiến độ, chất lượng, an toàn lao động vànâng cao chất lượng sản phẩm góp phần hoàn thành nhiệm vụ, nângcao hiệu quả, uy tín của Công ty trong xây lắp UDIDECO áp dụng hệthống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 cho công tácquản lý Chất lượng sản phẩm cùng sự hài lòng của khách hàng và củaChủ đầu tư chính là thước đo chủ yếu cho sự phát triển bền vững củaCông ty Công ty cam kết đặt chất lượng công trình và sản phẩm lênhàng đầu với phương châm: “Chất lượng công trình là niềm tin, thươnghiệu”
Trong hành trình chuyển mình vươn xa, song song với việc đổimới về mọi mặt, UDIDECO còn mở rộng đầu tư lĩnh vực tài chính, bấtđộng sản, năng lượng, hướng đến việc tối đa hóa lợi nhuận cho cổđông, đối tác và bạn hàng Mục tiêu cao nhất của Công ty là phát triểnthịnh vượng vì sự tự hào của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của công ty UDIDECO
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty
Trang 27Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty UDIDECO
(Nguồn: trang web udideco.com.vn)
- Đại hội cổ đông: Là cơ quan có quyền lực cao nhất ở công ty, quyết định nhữngvấn đề thuộc phạm vi được pháp luật và UDIDECO quy định
- Hội đồng quản trị: Có toàn quyền quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích,quyền lợi của UDIDECO, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông
- Ban Tổng giám đốc: Thiết lập ra chính sách để hoạt động và duy trì doanhnghiệp, giám sát toàn bộ những hoạt động quản lý của UDIDECO
- Ban kiểm soát: Giám sát các hoạt động của công ty
- Khối tài chính: Hạch toán kế toán kịp thời, đầy đủ toàn bộ tài sản, vốn chủ sởhữu, nợ phải trả; các hoạt động thu, chi tài chính và kết quả kinh doanh theo quy địnhnội bộ của Công ty, đảm bảo phục vụ tốt cho hoạt động kinh doanh
- Khối kinh tế kỹ thuật: Phụ trách chính trong các nghiên cứu phát triển sản phẩm
Trang 28- Công ty con Công ty liên kết: đem lại hiệu quả của chi phí và vốn của các bênliên kết để thực hiện hoạt động kinh doanh hai bên cùng có lợi.
2.1.3.2 Chức năng:
Nâng cao tỉ lệ trí tuệ trong sản phẩm, đảm bảo tiến độ, chất lượng,
an toàn lao động và nâng cao chất lượng sản phẩm góp phần hoànthành nhiệm vụ, nâng cao hiệu quả, uy tín của Công ty trong xây lắp
2.1.3.3 Nhiệm vụ:
- Đào tạo, xây dựng đội ngũ kỹ sư, cán bộ quản lý hiểu biết phápluật, tinh thông nghề nghiệp và có kỹ năng kinh doanh giỏi, cùng lựclượng công nhân lành nghề có kỷ luật lao động cao, sẵn sàng làm chủcông nghệ tiên tiến
- Đặt chất lượng công trình và sản phẩm lên hàng đầu
- Mở rộng đầu tư lĩnh vực tài chính, bất động sản, năng lượng,hướng đến việc tối đa hóa lợi nhuận cho cổ đông, đối tác và bạn hàng
2.1.4 Tổng quát hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2017 – 2019
Về tài sản, nguồn vốn
- Với tài sản: Năm 2018, tổng tài sản đạt 964.836 triệu đồng, tăng 2,66% so với năm 2017 (tương đương với 24.997 triệu đồng) Đến năm 2019, tổng tài sản tăng 9,36%
so với năm 2018 (tương đương với 90.352 triệu đồng) Như vậy quy mô về vốn của công
ty có dấu hiệu mở rộng Sự tăng quy mô này là do có sự biến động của tài sản ngắn hạn
và tài sản dài hạn qua các năm
- Với nguồn vốn: Vốn chủ sở hữu của công ty có xu hướng tăng lên qua các năm Năm 2018, đạt 306.542 triệu đồng, tăng 35.983 triệu đồng với tốc độ tăng 13,3% so với năm 2017 Năm 2019 tăng mạnh với tỉ lệ tăng 39,51% (tương đương 121.121 triệu
Trang 29đồng) Điều này cho thấy công ty ngày càng vững vàng về mặt tự chủ tài chính, hạn chế
phụ thuộc quá nhiều vào vốn vay, giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong hoạt động kinh
doanh
Qua số liệu từ bảng cân đối ta thấy, trong giai đoạn từ năm 2017 –2019 tình hìnhtài sản và nguồn vốn của công ty biến động tăng lên không ngừng Điều này cho thấy sựphát triển về mặt quy mô ngày càng mở rộng và tiềm lực tài chính lớn mạnh của công ty
ở hiện tại và cả tương lai
Về kết quả hoạt động kinh doanh:
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2017 – 2019
Đơn vị: Triệu đồng
2017
Năm 2018
Năm 2019
Chênh lệch 2018/2017
Chênh lệch 2019/2018
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 8.824 10.163 8.049 1.339 15,17 -2.114 -20,80
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động
Trang 3016 Lợi nhuận sau thuế TNDN 35.858 35.982 36.952 124 0,35 970 2,70
(Nguồn kết quả hoạt động kinh doanh của công ty UDIDECO)
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp các dịch vụ giai đoạn 2017-2019 chiếm
tỉ trọng cao nhất trong tổng doanh thu của công ty và có xu hướng tăng đều qua các năm.Năm 2018, doanh thu thuần về bán hàng và dịch vụ tăng 2,69% so với năm 2017 (tươngđương 20.160 triệu đồng); đến năm 2019 tăng 8.909 triệu đồng với tốc độ tăng 1,16% sovới năm 2018 Doanh thu hoạt động tài chính có xu hướng tăng ổn định qua các năm vàtăng mạnh trong giai đoạn 2018-2019 Cụ thể năm 2018, chỉ tiêu này tăng 227 triệu đồng
so với năm 2014; tuy nhiên đến năm 2019 chỉ tiêu này tăng mạnh với tốc độ tăng trưởng58,7% (tương đương 3.728 triệu đồng) Qua đây ta có thể thấy rõ sự tiến bộ, sự pháttriển tốt trong hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2017 – 2019
Nhìn chung chi phí của công ty trong giai đoan 2017 – 2019 có xu hướng giảmdần Chi phí tài chính chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí có sự giảm rõ rệt: từ 29.000triệu đồng năm 2017 xuống còn 24.729 năm 2019, giảm gần 15% so với năm 2017 Cácloại chi phí chiếm tỉ trọng nhỏ như chi phí hoạt động và chi phí khác cũng có xu hướnggiảm so với các năm trước Điều này chứng tỏ công ty đang có chiến lược và kế hoạchthu – chi tương đối hợp lí
Từ việc mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức, công ty đã đem lạinguồn thu đáng kể trong những năm qua khiến cho lợi nhuân hàng năm có sự tăng lên.Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2017 đạt 35.858 triệu đồng, đến năm 2018 con sốnày tăng lên 36.982 triệu đồng, tăng 124 triệu đồng (tương đương tăng 0,35%) so vớinăm 2018 Sang năm 2019, LNST đạt 36.952 triệu đồng, tăng 2,7% (tương đương 970triệu đồng) so với năm 2018 Có thể thấy để đạt được mức tăng trưởng ổn định như vậy
là do sự lãnh đạo hợp lý của ban giám đốc và sự phấn đấu không ngừng của các cán bộnhân viên, từ đó đem lại một mức lợi nhuận khả quan cho công ty trong giai đoạn 2017-2019
2.2 Phương pháp nghiên cứu