Đa số loài chim kiếm mồi vào ban ngày còn đa số lưỡng cư không đuôi (có số loài lớn nhất trong lớp Lưỡng cư) đi kiếm ăn về ban đêm, tiêu diệt được một số lượng lớn sâu bọ, nên bổ s[r]
Trang 1Ngày soạn
Ngày giảng
Tiết 39
Bài 37 ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP LƯỠNG CƯ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- HS trình bày được sự đa dạng của lưỡng cư về thành phần loài môi trường sống và tập tính của chúng
- Hiểu được vai trò của lưỡng cư với đời sống và tự nhiên trình bày được đặc điểm chung của lưỡng cư
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát hình nhận biết kiến thức, kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- GD ý thức bảo vệ động vật có ích
* THMT: Giáo dục cho HS bảo vệ động vật có ích
* THBĐKH: Lương cư là nhóm động vật có ích cho nông nghiệp (thiên địch của sâu bọ gây hại thực vật) chúng có giá trị làm thực phẩm, làm cảnh Giáo dục HS có ý thức bảo vệ và gây nuôi những loại lưỡng cư có sống gần con người
4 Định hướng hình thành năng lực:
- Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, tri thức về sinh học
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Giáo viên
- Tranh một số loài lưỡng cư
- Bảng phụ ghi nội dung bảng SGK tr121
- Các mảnh giấy rời ghi câu trả lời lựa chọn
2 Học sinh
- Đọc bài mới
Trang 2III KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
1 Kĩ thuật:
- Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút
2 Phương pháp:
- Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi, trình bày 1 phút
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (4’)
- Nêu cấu tạo bộ xương của ếch đồng?
2 Bài mới.
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm
hiểu bài mới
Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực
trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
? Kể tên những động vật thuộc lớp lưỡng cư mà em biết?
Ta thấy lưỡng cư rất đa dạng, ngoài sự đa dạng về số lượng loài còn thể hiện sự đa dạng như thế nào? Ta Đặt vấn đề vào bài mới hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu:sự đa dạng của lưỡng cư về thành phần loài môi trường sống và tập tính của chúng
- Hiểu được vai trò của lưỡng cư với đời sống và tự nhiên trình bày được đặc điểm chung của lưỡng cư
Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao
đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
1: Tìm hiểu đa dạng về thành phần loài(9’)
- GV yêu cầu HS quan sát H37.1 Cá nhân tự thu nhận thông
1 Đa dạng về thành phần loài:
Trang 3SGK đọc thông tin SGK → làm
bài tập bảng sau: …
- Thông qua bảng GV phân tích
mức độ gắn bó với môi trường
nước khác nhau → ảnh hưởng
đến cấu tạo ngoài → HS rút ra
kết luận
tin về đặc điểm 3 bộ lưỡng
cư thảo luận nhóm để hoàn thành bảng
- Đại diện nhóm trình bày nhóm khác nhận xét bổ
+ Bộ lưỡng cư có đuôi + Bộ lưỡng cư không đuôi + Bộ lưỡng cư không chân
2: Tìm hiểu về đa dạng về môi trường sống và tập tính(9’)
- GV yêu cầu HS quan sát
H37.1-5 đọc chú thích lựa chọn câu trả
lời điền vào bảng tr.121 SGK
- GV treo bảng phụ HS các nhóm
chữa bài bằng cách dán các mảnh
giấy ghi câu trả lời
- GV thông báo kết quả đúng để
HS theo dõi
- Cá nhân tự thu nhận thông tin qua hình vẽ
- HS thảo luận nhóm hoàn thành bảng
- Đại diện các nhóm lên chọn câu trả lời dán vào bảng phụ
- Nhóm khác theo dõi nhận xét và bổ sung
2 Đa dạng về môi trường sống và tập tính:
- Nội dung đã chữa ở bảng
3: Tìm hiểu Đặc điểm chung của lưỡng cư(9’)
- GV yêu cầu các nhóm trao đổi
trả lời câu hỏi:
+ Nêu đặc điểm chung của lưỡng
cư về môi trường sống cơ quan di
chuyển, đặc điểm các hệ cơ quan
- Cá nhân tự nhớ lại kiến thức thảo luận nhóm rút ra đặc điểm chung nhất của lưỡng cư
3 Đặc điểm chung của lưỡng cư:
- Lưỡng cư là ĐVCXS thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn:
+ Da trần và ẩm ướt
+ Di chuyển bằng 4 chi
+ Hô hấp bằng da và phổi
+ Tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, máu pha nuôi cơ thể
+ Thụ tinh ngoài, nòng nọc phát triển qua biến thái
Trang 4+ Là động vật biến nhiệt.
4: Tìm hiểu Vai trò của lưỡng cư(8’)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin
SGK trả lời câu hỏi:
+ Lưỡng cư có vai trò gì đối với
con người? Cho VD
+ Vì sao nói vai trò tiêu diệt sâu
bị của lưỡng cư bổ sugn cho
hoạt động của chim?
+ Muốn bảo vệ những loài
lưỡng cư có íchh ta cần làm gì?
- GV cho HS tự rút ra kết luận
* THMT, BĐKH (liên hệ): Với
vai trò quan trọng của lớp
lưỡng cư, chúng ta cân làm gì
để bảo vệ chúng?
- Cá nhân tự nghiên cứu thông tin SGKtr.122trả lời các câu hỏi
- HS tự rút ra kết luận
- Bảo vệ và nhân giống những loài có giá trị về thực phẩm và kinh tế.
4 Vai trò của lưỡng cư
- Làm thức ăn cho người
- Một số lưỡng cư làm thuốc
- Diệt sâu bọ và là động vật trung gian gây bệnh
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực
trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Câu 1 Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Đa số các loài thuộc bộ Lưỡng cư có đuôi hoạt động về ban đêm.
B Đa số các loài thuộc bộ Lưỡng cư không chân hoạt động về ban đê.
C Đa số các loài thuộc bộ Lưỡng cư không đuôi hoạt động về ban ngày.
Trang 5D Đa số các loài thuộc bộ Lưỡng cư không đuôi hoạt động về ban đêm.
Câu 2 Trong các đại diện sau, đại diện nào không thuộc lớp Lưỡng cư?
A Cá chuồn.
B Cá cóc Tam Đảo.
C Cá cóc Nhật Bản.
D Ễnh ương.
Câu 3 Loài lưỡng cư nào dưới đây trên lưng có những lỗ nhỏ; khi đẻ trứng, cóc cái
phết trứng đã thụ tinh lên lưng, trứng lọt vào các lỗ và phát triển thành nòng nọc?
A Cóc mang trứng Tây Âu.
B Cóc tổ ong Nam Mĩ.
C Nhái Nam Mĩ.
D Cá cóc Tam Đảo.
Câu 4 Loài nào dưới đây sau khi ghép đôi trên cạn, cóc cái bỏ đi, cóc đực cuốn
đám trứng ở chi sau rồi ngâm mình xuống nước cho đến khi trứng nở thành nòng nọc?
A Cóc mang trứng Tây Âu.
B Cóc tổ ong Nam Mĩ.
C Nhái Nam Mĩ.
D Cá cóc Tam Đảo.
Câu 5 Trong 3 bộ của lớp Lưỡng cư, bộ nào có số lượng loài lớn nhất?
A Bộ Lưỡng cư có đuôi.
B Bộ Lưỡng cư không chân.
C Bộ Lưỡng cư không đuôi.
Câu 6 Ý nào dưới đây nói lên vai trò của ếch đồng đối với con người?
A Làm thực phẩm.
B Làm vật thí nghiệm.
C Tiêu diệt côn trùng gây hại.
D Cả A, B, C đều đúng.
Câu 7 Hiện nay, trên thế giới có khoảng bao nhiêu loài lưỡng cư?
A 4000 B 5000 C 6000 D 7000
Câu 8 Cho các đặc điểm sau: (1): Tim ba ngăn; (2): Máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi; (3): Là động vật
biến nhiệt; (4): Phát triển không qua biến thái
Đặc điểm nào có ở cá cóc Tam Đảo?
A (2) và (3)
B (1) và (3)
C (3) và (4)
D (1); (2) và (3)
Trang 6Câu 9 Hiện nay, bộ nào có số lượng loài lớn nhất trong lớp Lưỡng cư?
A Lưỡng cư có đuôi
B Lưỡng cư không chân
C Lưỡng cư không đuôi
Câu 10 Ý nào dưới đây nói lên vai trò của ếch đồng đối với con người?
A Làm thực phẩm
B Làm vật thí nghiệm
C Tiêu diệt côn trùng gây hại
D Cả A, B, C đều đúng
Đáp án
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực
trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
1 Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
GV chia lớp thành nhiều nhóm
( mỗi nhóm gồm các HS trong 1
bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo
luận trả lời các câu hỏi sau và ghi
chép lại câu trả lời vào vở bài tập
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS xem lại kiến thức đã học, thảo luận để trả lời các câu hỏi
Đa số loài chim kiếm mồi vào ban ngày còn đa số lưỡng cư không đuôi (có số loài lớn nhất trong lớp Lưỡng cư) đi kiếm ăn
về ban đêm, tiêu diệt được một
số lượng lớn sâu bọ, nên bổ sung cho hoạt động của chim vào ban ngày
Trang 7- Nêu vai trò của lưỡng cư đối với
đời sống con người
- Tại sao nói vai trò tiêu diệt sâu
bọ có hại của lưỡng cư có giá trị
bố sung cho hoạt động của chim
về ban ngày?
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập:
- GV gọi đại diện của mỗi nhóm
trình bày nội dung đã thảo luận
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác
bổ sung
- GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở
bài tập
- GV phân tích báo cáo kết quả
của HS theo hướng dẫn dắt đến
câu trả lời hoàn thiện
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời
- HS nộp vở bài tập
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học
Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực
trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
- Sưu tầm một số đại diện Lưỡng cư điển hình ở Việt Nam
Trang 84 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “ Em có biết”
- Kẻ bảng tr.125 vào vở bài tập
V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 9