Kĩ năng sống: Kĩ năng GQVĐ, tự tin, ra quyết định, hợp tác, ứng phó với tình huống ,lắng nghe, quản lí thời gian Kĩ năng giải thích những vấn đề thực tế, Kĩ năng lắng nghe tích cực, kĩ n[r]
Trang 1Ngày soạn: / / Ngày giảng:
Lớp 9A……… Lớp 9B………
Tiết 39
Bài 36: CỦNG CỐ KIẾN THỨC VỀ ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC
TRONG THOÁI HOÁ VÀ ƯU THỂ LAI
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức
- Học sinh vận dụng được kiến thức di truyền học để giải thích các hiện tượng thoái hoá
và ưu thế lai
- Trình bày và giải thích được một số hiện tượng thoái hóa và ưu thế lai
2 Kỹ năng:
- có kỹ năng quan sát tìm hiểu thực tế và vận dụng kt đã học vào thực tế.
Kĩ năng sống: Kĩ năng GQVĐ, tự tin, ra quyết định, hợp tác, ứng phó với tình huống ,lắng nghe, quản lí thời gian
Kĩ năng giải thích những vấn đề thực tế, Kĩ năng lắng nghe tích cực, kĩ năng hợp tác ứng
xử, giao tiếp, kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
3 Thái độ:
- Tích cực học tập, yêu khoa học, yêu bộ môn
4 Định hướng phát triển năng lực học sinh
- Năng lực tự học, giải quyết vẫn đề, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, hợp tác
II CHUẦN BỊ
- Tranh phóng to H 36.1 và 36.2 SGK
III Ph ¬ng ph¸p
- Dạy học nhóm
- Vấn đáp tìm tòi
- Trực quan
IV TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC.
1 Ổn định (1’)
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Kiểm tra câu 1, 2, 3 SGK
3 Bài mới (33’)
Hoạt động 1:MT: HS hiểu được mối liên hệ giữa di truyền học với hiện tượng thoái hoá giống (17 phút)
- Phương pháp: - PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm
- Kỹ thuật động não:Vấn đáp, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút
- Hình thức tổ chức: cá nhân , nhóm
-Yêu cầu HS lấy vd về một số hiện tượng
thoái hoá giống + Cây ngô tự thụ phấn nhiều đời gâyhiện tượng còi cọc, sâu bệnh, kém
năng suất
Trang 2- GV yêu cầu hs giải thích bằng kiến thức
di truyền học
GV: Tỷ lệ đồng hợp lặn aa xuất hiện ngày
càng nhiều các tính trạng xấu có hại biểu
hiện ngày càng nhiều gây thoái hoá giống
+ Lúa …
+ Gà bị mù mắt + Lợn khoèo chân…
- HS giải thích bằng sơ đồ lai:
Nếu TV tự thụ phấn hoặc ĐV giao phối cận huyết nhiều nhiều thế hệ theo di truyền học
có thể minh hoạ bằng sơ đồ sau:
P: AA x aa GP: A a F1: Aa x Aa GF1: A,a A,a F2: 1AA, 2Aa, 1aa + Aa x aa GF2: A,a a F3: Aa, aa + aa x aa
………
Kết luận:
- Giống tốt sẽ bị thoái hoá do tự thụ phấn và giao phối gần
Hoạt động: MT: HS hiểu được mối liên hệ giữa di truyền học với hiện tượng ưu thế
lai (16 phút)
- Phương pháp: - PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm
- Kỹ thuật động não:Vấn đáp, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút
- Hình thức tổ chức: cá nhân , nhóm
- GV yêu cầu HS Cho VD về các hiện
tượng ưu thế lai
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm vận dụng di
truyền học để giải thích:
- HS nêu được các VD + Vịt lai Ngan
+ Ngan lai Vịt + Ngô lai + Táo lai…
-HS trình bày
- Trao đổi nhóm nêu được:
+ Cho hai dòng thuần mang gen trội lai với nhau được con lai mang nhiều gen trội P: AA bb x aa BB
F1: AaBb + Cải thiện giống:
P: AABB x aabb F1: AaBb
+ Tạo nguồn gen mới nhiều ưu điểm:
Trang 3- GV: Phân tích thêm trường hợp lai khác
thứ:
P: AABB x CCDD
F1: ABCD
Kết luận:
- Lai khác dòng và lai khác thứ tạo điều kiện xuất hiện nhiều gen quí tạo ưu thế lai
4 Củng cố (5')
-GV hướng dẫn HS lấy thêm các VD và giải thích
5 Hướng dẫn học bài ở nhà (1')
- Học bài cũ
- Nghiên cứu trước bài mới:
V RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………