4.Phát triển năng lực: Rèn HS năng lực tự học thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng , Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, internet, hình thành cách ghi nhớ kiến t[r]
Trang 1Soạn: TUẦN 9 Tiết
1.Kiến thức - Kiểm tra học sinh kiến thức về văn bản biểu cảm, tạo lập được bài
văn biểu cảm về một đối tượng trong cuộc sống
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết một bài văn biểu cảm đủ 3 phần hoàn chỉnh, mạch lạc,
có cảm xúc chân thành
3.Thái độ: Giáo dục niềm đồng cảm với thân phận và trân trọng vẻ đẹp của người
phụ nữ xưa; tình cảm yêu mến, gắn bó với thiên nhiên.Từ đó có ý thức bảo vệ thiênnhiên
4.Phát triển năng lực: Rèn HS năng lực tự học (từ các kiến thức đã học biết cách
làm một văn bản biểu cảm), năng lực giải quyết vấn đề (phân tích tình huống ở đề bài, đề xuất được các giải pháp để giải quyết tình huống), năng lực sáng tạo ( áp dụng kiến thức đã học để giải quyết đề bài trong tiết học), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi tạo lập đoạn văn, năng lực tự quản lí được thời gian khi làm bài và trình
- GV: Hướng dẫn HS ôn tập ; ra đề bài, đáp án, biểu điểm
- HS: ôn khái niệm văn biểu cảm, các phương thức biểu cảm, hiểu được nội dungbiểu cảm của một số văn bản đã học, nhớ được bốn bước trong quá trình tạo lậpvăn bản, lập dàn ý được một bài văn biểu cảm
III Phương pháp: Tạo lập văn bản biểu cảm
1 Thời gian : 90’làm tại lớp.
Trang 2I.Thiết lập ma trận đề kiểm tra (b ng mụ t tiờu chớ c a ả ả ủ đề ể ki m tra)
Mức
độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng
Cấp thấp Cấp cao
Chủ đề :
Văn bản
biểu cảm
Nhớ khái niệmvăn biểu cảm,đối tượng biểucảm nêu đượchai PT biểucảm;
Hiểu được nộidung biểu cảmtrong một văn bản đó học
Bộc lộ tỡnhcảm về mộtloài cõy
Số câu: 1
Số điểm: 2 15%
Số câu : 1
Số điểm :7 70%
Số câu 4
Số điểm 10 100%
II Biờn soạn cõu hỏi theo ma trận.
Cõu 1(1,0đ): Tỡm từ ngữ điền vào chỗ trống để hoàn thiện khỏi niệm văn biểu
cảm:
Văn biểu cảm là văn bản viết ra nhằm biểu đạt …., sự đỏnh giỏ của con người đối
với thế giới xung quanh và khờu gợi lũng… nơi người đọc.
Cõu 2: ( 0,5đ) Khoanh trũn vào đỏp ỏn đỳng.
Cho đề bài sau : “Cảm nghĩ về nụ cười của mẹ”.Hóy xỏc định đối tượng biểu cảm
trong đề bài trờn
A Mẹ
B Nụ cười của mẹ
C Nụ cười
D Cảm nghĩ về mẹ
Cõu 3 ( 1,5đ) : Đọc bài thơ sau:
Thõn em vừa trắng lại vừa trũn.
Bảy nổi ba chỡm với nước non
Rắn nỏt mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lũng son.
( Bỏnh trụi nước – Hồ Xuõn Hương)
a Xỏc định nội dung biểu cảm bài thơ?
b Phương thức biểu cảm của bài thơ là gỡ?
Cõu 4 (7,0đ) : Biểu cảm về một loài cõy.
III.Đỏp ỏn -biểu điểm:
Cõu 1:
Trang 3- Văn biểu cảm là văn bản viết ra nhằm biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của con người đối với thế giới xung quanh và khêu gợi lòng đồng cảm nơi người đọc.
*Mức đạt: HS điền đúng mỗi ý được 0,5điểm
* Mức không đạt: Trả lời không chính xác tất cả các ý hoặc không làm
* Mức không đạt: Trả lời không chính xác tất cả các ý hoặc không làm
b hai phương thức biểu cảm:
+ Trực tiếp
+ Gián tiếp
*Mức đạt: HS trả lời đúng hai ý mỗi ý được 0,25điểm
* Mức không đạt: Trả lời không chính xác tất cả các ý hoặc không làm
Câu 4:
Tiêu chí cho 3 phần bài viết – 5,0đ
1.MB: 0,5đ Giới thiệu về loài cây và bày tỏ tình cảm của mình với loài cây ấy.
- Mức tối đa: HS biết cách MB hay/ tạo ấn tượng/ có sự sáng tạo
- Mức chưa tối đa ( 0,25đ) : HS biết cách MB nhưng chưa hay, còn mắc
Mức tối đa ( 2,0đ) : HS biết kết hợp biểu cảm và miêu tả để bày tỏ tình yêu của
mình về vẻ đẹp của loài cây Có thể miêu tả cụ thể vẻ đẹp của cây, có thể lựa chọnmột vài đặc điểm tiêu biểu để bày tỏ cảm xúc, có thể miêu tả vẻ đẹp của cây theotừng mùa hay trong các không gian khác nhau Đoạn văn viết hay ,có ấn tượng
Mức chưa tối đa ( 1,0 đ) : HS biết kết hợp biểu cảm và miêu tả để bày tỏ tình yêu
của mình về vẻ đẹp của loài cây Đoạn văn viết còn chưa hay, mắc lỗi về cách lựachọn đặc điểm tiêu biểu, cảm xúc chưa chân thành
Không đạt: lạc đề/ nội dung biểu cảm không đúng yêu cầu của đề bài hay không làm.
b.Suy nghĩ, cảm xúc về vai trò của loài cây trong cuộc sống chung và riêng
Trang 4Mức tối đa ( 1,0đ) : HS biết kết hợp biểu cảm và miêu tả, tự sự để bày tỏ suy
nghĩ, cảm xúc về vai trò của loài cây trong cuộc sống chung ( gia đình, trườnghọc, quê hương) và riêng ( với bản thân) Đoạn văn viết hay,có ấn tượng
Mức chưa tối đa ( 0,5 đ) : : HS biết kết hợp biểu cảm và miêu tả, tự sự để bày tỏ
suy nghĩ, cảm xúc về vai trò của loài cây trong cuộc sống chung ( gia đình, trườnghọc, quê hương) và riêng ( với bản thân) Đoạn văn viết còn chưa hay, bày tỏcảm xúc, suy nghĩ còn hời hợt, đưa ra yếu tố miêu tả và biểu cảm chưa rõ
Không đạt: lạc đề, nội dung biểu cảm không đúng yêu cầu của đề bài hay không làm.
c.Gợi lại những kỉ niệm gắn bó với loài cây đó
Mức tối đa ( 1,0đ) : Nhớ lại và kể được một kỉ niệm gắn bó không quên được với loài cây Lời kể xúc động gắn với tình cảm chân thành.
Mức chưa tối đa ( 0,5đ) : HS có kể được kỉ niệm song kỉ niệm đó chưa ấn tượng, chưa thật sự sâu sắc và có tính thuyết phục.
Không đạt: lạc đề/ nội dung viết không đúng, không sát yêu cầu của đề bài hay không
làm
3 KB: 0,5đ : Khẳng định tình cảm yêu mến, trân trọng, gắn bó với loài cây.
- Mức tối đa: HS biết cách KB hay, tạo ấn tượng, có sự sáng tạo
- Mức chưa tối đa ( 0,25đ) : HS biết KB đạt yêu cầu ,còn mắc lỗi về diễn
- Mức tối đa: HS viết bài văn có đủ 3 phần ( MB, TB, KB), biết tách đoạn
trong TB một cách hợp lí, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp, có thể mắcmột số ít lỗi chính tả
- Không đạt: HS chưa hoàn thiện bố cục bài viết, cả phần TB có một đoạn
văn, chữ viết xấu, không rõ ràng, mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câuhoặc HS không làm bài
2 Sáng tạo: 1,0 đ
- Mức đầy đủ:HS đạt được 4 các yêu cầu sau:
1) bài biểu cảm có cảm xúc chân thành
2) thể hiện sự tìm tòi trong diễn đạt: chú ý tạo nhịp điệu cho câu, sử dụng đa dạng kiểu câu
3) Biết sử dụng từ ngữ chọn lọc, sử dụng thành công các phép tu từ, từ láycó
giá trị biểu cảm
4) Biết kết hợp có hiệu quả yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm cùngbiểu
Trang 5cảm trực tiếp.
- Mức chưa đầy đủ ( 0,75 đ): HS đạt được 3 trong số các yêu cầu trên
- Mức chưa đầy đủ ( 0,5 đ): HS đạt được 2 trong số các yêu cầu trên
- Mức chưa đầy đủ ( 0,25 đ): HS đạt được 1trong số các yêu cầu trên.
- Mức không đạt: GV không nhận ra được những yêu cầu trên thể hiện trong
bài viết của HS hoặc HS không làm
3 Lập luận: 0,5đ
- Mức tối đa: HS biết cách lập luận chặt chẽ, có trật tự logic giữa các phần:
MB, TB, KB; thực hiện khá tốt việc liên kết câu, đoạn trong bài
- Không đạt: HS không biết cách lập luận, các phần: MB, TB, KB rời rạc,
các ý trùng lặp, sắp xếp lộn xộn, hoặc không làm bài
4.Dằn dò: Nhắc hs về nhà chuẩn bị bài :Xa ngắm thác núi Lư và Phong kiều dạ
Trang 6
Soạn: Tiết 35
( Trương Kế )
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
-Hiểu về tác giả Lí Bạch và Trương Kế
-Vẻ đẹp độc đáo, hùng vĩ, tráng lệ của thác núi Lư qua cảm nhận đầy hứngkhởi của thiên tài Lý Bạch, qua đó phần nào hiểu được tâm hồn phóng khoáng,lãng mạn của nhà thơ.Đặc điểm nghệ thuật độc đáo trong bài thơ
- Cảm nhận được nỗi lòng của thi nhân trong một đêm đỗ thuyền ở bếnPhong Kiều
2 Kĩ năng:
-KNBH: Đọc hiểu văn bản thơ Đường qua bản dịch tiếng Việt.
Sử dụng phần dich nghĩa trong việc phân tích tác phẩm và phầnnào
biết tích lũy vốn Hán Việt
- KNS: + Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ về tình yêu thiên nhiên, cách
bộc lộ cảm xúc trước thiên nhiên tươi đẹp.
3.Thái độ : Tình yêu thiên nhiên, sự đồng cảm về tâm hồn với các nhà thơ.
4.Phát triển năng lực: Rèn HS năng lực tự học (thực hiện soạn bài ở nhà có chất
lượng , Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, internet, hìnhthành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức
đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được vẻ đẹp của tác phẩm văn chương ), năng lực sáng tạo ( có hửng thú, chủ động nêu ý kiến về giá trị của tác phẩm), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong
việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thứcbài học
II.Chuẩn bị
- GV: Nghiên cứu SGK,chuẩn kiến thức, SGV, giáo án, TLTK, máy chiếu
- HS Sọan bài theo hướng dẫn về nhà của GV
III Phương pháp:
Trang 7- Đọc diễn cảm,vấn đáp, thuyết trình, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, KT động não
IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục
Giới thiệu bài:
Th ơ Đường l th nh t u r c r nh t c a v n h c à à ự ự ỡ ấ ủ ă ọ đờ Đười ng TK VII – X
Th ơ Đường v a có tính ừ độ đc áo, v a có tính c i n Th ừ ổ đ ể ơ Đường ra đời
trước n n v n h c trung ề ă ọ đại VN g n 3 th k nên nó l s n ph m tinh th n v aầ ế ỉ à ả ẩ ầ ừ
xa, v a x a nh ng v n ánh lên nh ng tâm h n cao ừ ư ư ẫ ữ ồ đẹp Hôm nay chúng ta cùng
n v i 2 b i th ng tìm hi u v v p c a nó
Hoạt động 2(15’) Hướng dẫn HS tìm hiểu tác giả,tác phẩm,đọc – hiểu
bài thơ “ Xa ngắm thác núi Lư”
- Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu chung về tác giả, tác
phẩm,đọc hiểu bài thơ.
- Phương pháp: Vấn đáp, đọc diễn cảm, thuyết trình
nêu vấn đề, phân tích so sánh, đối chiếu, giảng bình
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi.
GV trình chiếu hình ảnh về tác giả Lý Bạch
GV: Em hãy nêu những hiểu biết của mình về cuộc đời,
sự nghiệp của tác giả Lí Bạch?
HS: Lí Bạch (701 - 762) là nhà thơ nổi tiếng của Trung
Quốc đời Đường, tự là Thái Bạch, hiệu là Thanh Liên cư
sĩ, quê ở Cam Túc
GV: Bài thơ “ Vọng Lư sơn bộc bố” được sáng tác trong
hoàn cảnh nào?
HS: Bài thơ được tác giả viết vào quãng thời gian cuối
đời khi mà những ảo tưởng chính trị đã tiêu tan, nhà thơ
quay trở về với thiên nhiên, với Đạo để tự giải thoát
mình
GV: Bài thơ là một trong những bài thơ tiêu biểu viết về
A.Xa ngắm thác núi Lư
I Giới thiệu chung:
1.Tác giả: Lí Bạch
(701-762) là nhà thơ nổi tiếng củaTrung Quốc đời Đường LíBạch được mệnh danh là
“Tiên thơ” Thơ ông biểu lộtâm hồn tự do phóngkhoáng Hình ảnh thơ tươisáng,kì vĩ, ngôn ngữ tựnhiên điêu luyện
Trang 8đề tài thiên nhiên của nhà thơ.
GV: Bài thơ có nhịp thơ như thế nào? cần đọc với giọng
như thế nào?
GV trình chiếu bài thơ “Xa ngắm thác núi Lư”
HS: Bài thơ có nhịp là 4/3 hoặc 2/3/3 Đọc với giọng
phấn chấn ngợi ca
GV: Hướng dẫn cách đọc 3 phần
HS: Hai hoặc ba học sinh đọc 3 phần
GV: Nhận xét cách đọc của học sinh
HS: giải thích nghĩa các từ trong phần nguyên tác
GV: Từ những dấu hiệu về số câu, chữ và cách hiệp vần,
em hãy xác định thể thơ của bài thơ này?
HS: Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt: 4 câu, mỗi câu 7 chữ
GV: Em hãy cho biết bài thơ này được tạo lập bằng
phương thức miêu tả hay biểu cảm?
HS: Cả hai phương thức: miêu tả, biểu cảm
GV: Vậy cái được miêu tả ở đây là gì? Điều gì được biểu
cảm?
HS: - Miêu tả: thác núi Lư
- Cảm xúc của tác giả khi đứng trước dòng thác
- Bài thơ có 4 câu thơ, mỗi câu đều có ý riêng, chúng ta
sẽ phân tích từng câu thơ
GV: Em hãy đọc nhan đề và hai câu đầu của bài thơ?
HS: Học sinh đọc
GV: Em hãy cho biết “ vọng” là gì? “ dao” là gì?
HS: Vọng: trông từ xa; dao: xa
GV: Vậy theo em tác giả đứng ở đâu để tả thác núi Lư?
HS: Qua hai từ “ vọng”, “ dao” cho ta thấy tác giả đứng
từ xa quan sát và miêu tả thác núi Lư
? Vị trí đó có thuận lợi gì trong việc miêu tả?
II Đọc – hiểu văn bản:
Trang 9- Vị trí này tuy không cho phép khắc hoạ cảnh vật một
cách chi tiết cụ thể, nhưng lại có lợi thế là dễ phát hiện
được vẻ đẹp của toàn cảnh
GV: Như vậy tác giả đã lựa chọn được cho mình một
điểm nhìn tối ưu.
GV: Em hiểu câu thơ thứ nhất “ Nhật chiếu Hương Lô
sinh tử yên” có nghĩa là gì?
HS: có nghĩa là: mặt trời chiếu núi Hương Lô, sinh làn
khói tía
GV: Em hãy so sánh câu thơ này với nguyên tác và rút
ra nhận xét?
HS: Trong nguyên tác, câu thơ thứ nhất có quan hệ nhân
quả, chủ thể xuyên suốt là “ mặt trời”
ở bản dịch: vế sau của câu thơ thứ nhất dịch thành cụm
chủ – vị ( chủ thể là “ khói tía”) mối quan hệ nhân quả đã
bị phá vỡ
Động từ “ sinh” dịch là “ rọi” là chưa hết ý, chưa sát
nghĩa
GV: Như vậy từ “ sinh” với chủ thể là “ Nhật chiếu” đã
đem đến ý nghĩa như thế nào cho câu thơ ?
HS: ánh sáng mặt trời xuất hiện như chủ thể làm cho mọi
vật sinh sôi nảy nở, sống động và tràn đầy sức sống
GV: Qua đây em cho biết tác giả đã “ vẽ” được điều gì?
HS: ở câu thơ thứ nhất này nhà thơ đã vẽ ra được cái nền
của bức tranh cái mà từ đó người ta gọi ngọn núi này là
lò hương ( Hương Lô)
Từ xa, phông nền của bứctranh thác nước là toàn cảnhnúi Hương Lô dưới phảnquang của ánh mặt trời
Em hãy đọc câu thơ thứ 2 ?
HS : Dao khan bộc bố quải tiền xuyên
( Xa nhìn dòng thác treo trên dòng sông phía trước)
Xa trông dòng thác trước sông này
GV : Từ cách tả cảnh vật ở trạng thái động “ Chiếu,
sinh” ở câu 1 đến câu này ngòi bút của tác giả chuyển
Trang 10sang tả cảnh tĩnh như thế nào ? Chữ nào thể hiện rõ
nhất điều đó ?
HS : Câu thơ thứ 2 tả cảnh thác nước từ trên đỉnh cao
tuôn trào đổ xuống dòng sông đã biến thành dải lụa trắng
rủ xuống yên lặng và bất động được “treo” giữa khoảng
vách núi và dòng sông
- Chữ “quải ” ( treo) đã biến cái “động ” thành cái “
tĩnh” Nhìn từ xa, thấy đỉnh núi khói tía mịt mù, chân
núi dòng sông tuôn chảy khoảng giữa là thác nước treo
lơ lửng cao như dải lụa
GV ( bình) : Chữ “quải” (treo) đã cho tác giả biến dòng
thác động thành dải lụa mềm Dải lụa ấy treo dưới đỉnh
núi cao có khói tía lung linh, trước dòng sông dưới chân
núi đang tuôn chảy, còn gì có thể hùng tráng và mỹ lệ
hơn Vì đã treo vào vách núi rồi thì tấm lụa thác ấy cứ
long lanh một vẻ đẹp vô cùng kỳ ảo
GV : Em hãy đọc câu thơ thứ 3 ?
HS : Phi lưu trực há tam thiên xích
( Thác chảy như bay đổ thẳng xuống ba nghìn thước )
Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước
GV : ở câu thơ thứ 3 ngòi bút của tác giả lại chuyển từ
miêu tả “tĩnh” sang miêu tả “động” điều đó thể hiện ở
những từ nào ?
HS : Phi : bay ; Trực : thẳng
GV : Hai từ “phi” “trực” giúp người đọc hình dung
được điều gì ?
HS : Tác giả tả trực tiếp nhưng đồng thời lại giúp người
đọc hình dung được thế núi cao và sườn núi dốc đứng
Núi thấp, sườn núi thoải thì không thể “phi lưu” và “ trực
há” được
GV : Con số ba nghìn thước ở đây là con số ước phỏng
-Ở câu 2 chữ "quải"(treo) đãgợi tả vẻ đẹp của dòng thácnhư một dải lụa trắng rủyên ắng giữa khoảng váchnúi và dòng sông
Câu thứ 3 trực tiếp tả dòngthác đang chảy với sức
Trang 11hàm ý rất cao, làm tăng thêm độ nhanh, sức mạnh, thế
đổ của thác
Qua đây em còn có cảm nhận nào khác nữa ?
HS : Ta thấy được sức mạnh ghê gớm của dòng thác, sức
mạnh ghê gớm của thiên nhiên, tuy đã đứng ở xa không
thể nghe thật rõ tiếng ầm ầm của dòng thác Người đọc
thấy được dòng thác rất lớn đổ thẳng và rất mạnh, hơi
nước bay theo dòng nước Một cảnh hùng vĩ và thật
tráng lệ
GV : Hãy đọc câu thơ thứ 4 ?
HS : Nghi thị Ngân Hà lạc cử thiên
(Ngỡ là sông Ngân rơi xuống từ chín tầng mây)
Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây
GV : Từ “nghi” và từ “ lạc” nghĩa là gì ? Hai từ này đã
gợi cho người đọc có được ảo giác như thế nào ?
HS : Nghi : ngỡ là; Lạc : rơi xuống
Nghi : có nghĩa là sự thật không phải như vậy, làm sao
có thể vừa thấy cảnh mặt trời (ở ban ngày), lại thấy được
dòng sông Ngân (chỉ có ở ban đêm), vậy mà ta cứ tin là
có thể, có thực
Lạc : dòng Ngân Hà vốn nằm theo chiều ngang vắt qua
bầu trời, còn dòng thác lại đổ theo chiều thẳng đứng
GV: Qua sự việc “nghi” (ngỡ là) em có nhận xét gì về
tác giả ?
HS : Cái “ngỡ ” dòng sông Ngân tuột khỏi mây là một sự
tưởng tượng cực kỳ phóng khoáng của tác giả
GV : Với việc dùng từ “nghi” và từ “lạc” ở trong câu
thơ này em thấy hình ảnh thác nước có vẻ đẹp như thế
nào ?
HS : Nó tạo nên sự huyền ảo cho vẻ đẹp của thác nước
GV : Qua các câu thơ của bài thơ “Vọng Lư sơn bộc
mạnh ghê gớm
- Câu 4 miêu tả vẻ đẹphuyền ảo của thác núi Lưqua hình ảnh so sánh đặcsắc
b Tâm hồn của nhà thơ
- Tình yêu thiên nhiên đắmsay, tính cách mạnh mẽphóng khoáng, lãng mạnqua trí tưởng tượng baybổng