1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN TIN HỌC VIỄN THÔNG – TRUYỀN HÌNH CÁP EG

73 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 639,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • MỤC LỤC

  • CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ TIN HỌC VIỄN THÔNG – TRUYỀN HÌNH CÁP EG

  • DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

  • LỜI MỞ ĐẦU

  • CHƯƠNG 1

  • TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ TIN HỌC

  • VIỄN THÔNG – TRUYỀN HÌNH CÁP EG

  • 1.1. Giới thiệu tổng quan về công ty Cổ phần điện tử tin học viễn thông – Trung tâm truyền hình cáp EG

  • 1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

  • 1.1.2. Lĩnh vực kinh doanh

  • Hình 1.1 : Logo của Truyền hình cáp EG

  • 1.2. Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty

  • Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần điện tử tin học viễn thông

  • 1.3. Kết quả kinh doanh giai đoạn năm 2013 - 2015

  • Bảng 1.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013-2015

  • 1.4. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật

  • 1.4.1. Đặc điểm về sản phẩm dịch vụ

  • Bảng 1.2: Các loại hình sản phẩm – dịch vụ của EG

  • 1.4.2. Đặc điểm về thị phần

  • Hình 1.3 :Đồ thị thị phần Truyền hình cáp của EG và các đối thủ năm 2015

  • 1.4.3. Đặc điểm về công nghệ

  • 1.4.4. Đặc điểm về Marketing

  • CHƯƠNG 2

  • THỰC TRẠNG CÔNG TÁC NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI CÔNG TY CP ĐỆN TỬ TIN HỌC VIỄN THÔNG – TRUYỀN HÌNH CÁP EG

  • 2.1. Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

  • 2.1.1. Khái quát về cạnh tranh, năng lực cạnhtranh

    • 2.1.1.2. Khái niệm về năng lực cạnhtranh

  • 2.1.2. Các yếu tố bên trong cấu thành năng lực lõi để xác định lợi thế cạnh tranh của doanhnghiệp

  • Hình 2.1: Quan hệ giữa các loại lợi thế cạnh tranh trong doanh nghiệp

  • 2.1.2.1. Các nguồn lực và năng lực của doanh nghiệp

    • 2.1.2.2 Sản phẩm, dịch vụ của doanhnghiệp

    • 2.1.2.3 Vị thế trên thị trường của doanh nghiệp

  • 2.1.3. Các yếu tố bên ngoài tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

    • 2.1.3.2 Môi trường vi mô (môi trường ngành)

  • Hình 2.2 : Mô hình Năm tác lực của Michael E. Porter

  • 2.1.4. Đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua ma trận SWOT

  • Hình 2.3 : Ma trận SWOT

  • Phân tích điểm mạnh (Strengths).

  • Phân tích điểm yếu (Weaknesses).

  • Phân tích cơ hội của doanh nghiệp (Opportunities).

  • Phân tích nguy cơ (Threats).

  • 2.2. Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh tại công ty cổ phần điện tử tin học viễn thông - Truyền hình cáp EG

  • 2.2.1. Tình hình nguồn lực và năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần điện tử tin học viễn thông - Truyền hình cáp EG

  • Để xác định các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh dịch vụ truyền hình trả tiền ở Việt Nam, trước hết bài thực tập căn cứ vào lý thuyết các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nói chung và nghiên cứu các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh tại công ty công ty cổ phần điện tử tin học viễn thông - Truyền hình cáp EG cho ngành truyền hình cáp nói riêng. Trên cơ sở đó để hình thành đề cương thảo luận. Cuối cùng, trên cơ sở thảo luận nhóm hình thành các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh cho ngành truyền hình cáp ở Việt nam (xem Hình 2.5).

  • Hình 2.4. Quy trình xây dựng tiêu chí cạnh tranh tại công ty EG

    • 2.2.1.2.1 Nguồn lực tài chính

    • Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán

  • 2.2.2. Phân tích năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần điện tử tin học viễn thông - Truyền hình cáp EG thông qua các đối thủ cạnh tranh chủ yếu

  • 2.2.2.5. Phân tích một số đối thủ tiềm ẩn

  • 2.2.3. Phân tích các yếu tố bên ngoài tác động đến năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần điện tử tin học viễn thông - Truyền hình cáp EG

  • 2.2.3.1. Phân tích môi trường vĩ mô

    • 2.2.3.1.1. Môi trường kinh tế

  • 2.2.3.2. Phân tích môi trường ngành (5-Forces Porter )

  • Bảng 2.3: Số lượng thuê bao của các công ty truyền hình kỹ thuật

  • số tại Việt Nam

  • 2.3. Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty truyền hình cáp EG thông qua ma trận SWOT

  • 2.3.1. Cơ hội

  • 2.3.2. Thách thức

  • 2.3.3. Điểm mạnh

  • 2.3.4. Điểm yếu

    • Bảng 2.4: Mô hình ma trận SWOT tại công ty truyền hình cáp EG

  • CHƯƠNG 3

  • MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA

  • CÔNG TY CP ĐỆN TỬ TIN HỌC VIỄN THÔNG – TRUYỀN HÌNH CÁP EG 3.1.Định hướng phát triển của công ty truyền hình cáp EG

    • 3.2.1. Đẩy mạnh phát triển thị trường và nâng cao hiệu quả công tác marketing

    • 3.2.2 Nâng cao cải tiến công nghệ và nâng cao năng lực tài chính

    • 3.2.2.1. Áp dụng công nghệmới

    • Bảng 3.1: Bảng dự kiến vay vốn đầu tư

    • 3.2.3 . Nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ và quản lý chất lượng

  • 3.2.4. Không ngừng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và nâng cao công tác nghiên cứu và phát triển.

    • Bảng 3.2: Bảng tính nhân sự tiền lương

  • KẾT LUẬN

  • DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

    • Tiếng việt:

    • Websites:

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU1CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ TIN HỌCVIỄN THÔNG – TRUYỀN HÌNH CÁP EG41.1. Giới thiệu tổng quan về công ty Cổ phần điện tử tin học viễn thông – Trung tâm truyền hình cáp EG41.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển41.1.2. Lĩnh vực kinh doanh61.2. Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty61.3. Kết quả kinh doanh giai đoạn năm 2013 2015121.4. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật151.4.1. Đặc điểm về sản phẩm dịch vụ151.4.2. Đặc điểm về thị phần161.4.3. Đặc điểm về công nghệ161.4.4. Đặc điểm về Marketing18CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI CÔNG TY CP ĐỆN TỬ TIN HỌC VIỄN THÔNG – TRUYỀN HÌNH CÁP EG202.1.Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp202.1.1. Khái quát về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh202.1.2. Các yếu tố bên trong cấu thành năng lực lõi để xác định lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp232.1.3. Các yếu tố bên ngoài tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp282.1.4. Đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua ma trận SWOT352.2. Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh tại công ty TNHH Truyền hình cáp EG392.2.1. Tình hình nguồn lực và năng lực cạnh tranh của công ty TNHH Truyền hình cáp EG .392.2.2. Phân tích năng lực cạnh tranh của công ty TNHH Truyền hình cáp EG thông qua các đối thủ cạnh tranh chủ yếu462.2.3. Phân tích các yếu tố bên ngoài tác động đến năng lực cạnh tranh của truyền hình cáp EG492.3. Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty truyền hình cáp EG thông qua ma trận SWOT552.3.1. Cơ hội552.3.2. Thách thức562.3.3. Điểm mạnh572.3.4. Điểm yếu58CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ TIN HỌC VIỄN THÔNG – TRUYỀN HÌNH CÁP EG3.1. Định hướng phát triển của công ty EG613.2.1.Đẩy mạnh phát triển thị trường và nâng cao hiệu quả công tác marketing613.2.2. Nâng cao cải tiến công nghệ và nâng cao năng lực tài chính643.2.3. Nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ và quản lý chất lượng653.2.4. Không ngừng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và nâng cao công tác nghiên cứu và phát triển.66KẾT LUẬN69DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO70 DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼHình 1.1 : Logo của Truyền hình cáp EG6Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần điện tử tin học viễn thông7Bảng 1.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013201513Bảng 1.2: Các loại hình sản phẩm – dịch vụ của EG15Hình 1.3 :Đồ thị thị phần Truyền hình cáp của EG và các đối thủ năm 201516Hình 2.1: Quan hệ giữa các loại lợi thế cạnh tranh trong doanh nghiệp24Hình 2.2 : Mô hình Năm tác lực của Michael E. Porter32Hình 2.3 : Ma trận SWOT35Hình 2.4. Quy trình xây dựng tiêu chí cạnh tranh tại công ty EG40Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán42Bảng 2.2: Số lượng thuê bao của các công ty truyền hình kỹ thuật số tại Việt Nam55Bảng 2.3: Mô hình ma trận SWOT tại công ty truyền hình cáp EG59Bảng 3.1: Bảng dự kiến vay vốn đầu tư65Bảng 3.2: Bảng tính nhân sự tiền lương67 LỜI MỞ ĐẦUNền kinh tế Việt Nam đã chính thức hội nhập đầy đủ vào nền kinh tế thế giới sau khi Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức kinh tế thế giới WTO. Sự cạnh tranh đã và sẽ diễn ra ngày càng gay gắt hơn ngay tại chính thị trường Việt Nam. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp nhà nước hoặc các doanh nghiệp do nhà nước nắm quyền chi phối phải có những bước đi đúng đắn nhằm từng bước nâng cao năng lực cạnh tranh, giữ vững thị trường trong nước và tiến tới phát triển ra nước ngoài. Muốn vậy, các doanh nghiệp phải nâng cao chất lượng dịch vụ một cách đúng đắn và phù hợp năng lực cũng như bối cảnh kinh tế chung. Mặt khác, bối cảnh nền kinh tế hiện nay ngày càng sôi động, cạnh tranh diễn ra gay gắt và quyết liệt hơn, xuất hiện nhiều nhân tố bất ổn, không chắc chắn và khó lường trước. Do vậy, cơ hội cũng như rủi ro kinh doanh có thể nhanh chóng đến và nhanh chóng đi đối với bất kỳ doanh nghiệp nào. Các doanh nghiệp Việt Nam không còn nằm trong khuôn khổ của những kế hoạch cứng nhắc mà chịu tác động chi phối bởi các quy luật của kinh tế thị trường. Thực tế kinh doanh trong cơ chế thị trường cho thấy môi trường kinh doanh luôn luôn biến đổi. Sự phát triển ngày càng phức tạp hơn của môi trường kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn nâng cao năng lực để ứng phó với những thay đổi của môi trường kinh doanh.Việt Nam đang trên đà phát triển, kinh tế tăng trưởng nên đời sống của người dân ngày càng được cải thiện, nhu cầu về vật chất lẫn tinh thần ngày càng tăng, đặc biệt là nhu cầu về thông tin, văn hóa và giải trí. Để kịp thời đáp ứng những nhu cầu đó, loại hình dịch vụ Truyền hình trả tiền (truyền hình cáp) đã liên tục phát triển tại Việt Nam trong thời gian qua với sự ra đời của nhiều đơn vị cung cấp dịch vụ như: Công ty TNHH Truyền hình cáp EG , Truyền hình cáp Việt Nam (VTVcab) ,tập đoàn viễn thông quân đội (Viettel), tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam(VNPT), công ty cổ phần Viễn thông (FPT)…với nhiều kênhchương trình chuyên biệt, công nghệ truyền dẫn mới và những phương thức kinh doanh hiệu quả.Truyền hình trả tiền ở Việt Nam đang được cung cấp theo các hình thức như sau: Truyền hình kỹ thuật số Vệ tinh, Truyền hình kỹ thuật số mặt đất, truyền hình Cáp và Truyền hình Tương tác qua Internet. Rõ ràng, khi nhu cầu và thu nhập của người dân ngày càng tăng thì chất lượng nội dung và hình ảnh của truyền hình là yếu tố quyết định. Truyền hình trả tiền là dịch vụ truyền hình mà người xem – khán giả sẽ trả một khoản phí cho các nhà cung cấp dịch vụ để được xem các kênh truyền hình mà họ lựa chọn. Trên thế giới, truyền hình trả tiền xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1982 tại Zurich, Thụy Sỹ. Năm 1986, truyền hình trả tiền có mặt tại Đức. Cuối năm 1987, tại Mỹ có 30% số hộ gia đình sử dụng dịch vụ truyền hình trả tiền.Truyền hình Cáp: Dùng mạng cáp quang và cáp đồng trục để truyền dẫn tín hiệu đến thiết bị thu. Người xem dò sóng (TV) là có thể xem được các kênh chương trình, có thể chia nhiều TV trong gia đình. Thị phần chủ yếu của công ty là khu vực miền Bắc, dịch vụ truyền hình trả tiền của trung tâm truyền hình cáp EG đang là sự lựa chọn tốt nhất tại Hải Phòng cũng như tại thị trường Việt Nam. Tuy nhiên theo đánh giá của các chuyên gia, thị trường truyền hình trả tiền Việt Nam đang ở giai đoạn đầu và đầy tiềm năng, được dự báo sẽ phát triển mạnh mẽ trong những năm tới, nhất là khi có sự gia nhập của các doanh nghiệp mới như Viettel, FPT…Vì thế mức độ cạnh tranh cũng sẽ khắc nghiệt hơn nhiều trong thời gian tới nên môi trường kinh doanh sẽ có nhiều thay đổi, nếu chỉ dựa vào các ưu thế trước đây thì Truyền hình cáp EG sẽ khó có thể đứng vững và tiếp tục phát triển.Chính vì vậy, để có thể mở rộng quy mô kinh doanh, mở rộng thị trường, nâng cao lợi nhuận và tránh được các rủi ro gây tổn thất lớn, việc triển khai nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngành dịch vụ truyền hình trả tiền (truyền hình cáp) là hết sức cần thiết, nhằm góp phần vào sự phát triển thành công của thì Truyền hình cáp EG trong các năm tới, tôi quyết định chọn đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty CP Điện tử tin học viễn thông Truyền hình cáp EG ” làm đề tài thực tập tốt nghiệp tại công ty.Đề tài được chia thành kết cấu 3 chương:Chương 1: Tổng quan về công ty cổ phần điện tử tin học viễn thông – truyền hình cáp EG Chương 2: Thực trạng công tác nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty CP điện tử tin học viễn thông – truyền hình cáp EG .Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty CP điện tử tin học viễn thông – truyền hình cáp EG . CHƯƠNG 1TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ TIN HỌCVIỄN THÔNG – TRUYỀN HÌNH CÁP EG1.1. Giới thiệu tổng quan về công ty Cổ phần điện tử tin học viễn thông – Trung tâm truyền hình cáp EG1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển“Công ty Cổ phần điện tử tin học viễn thông – Trung tâm truyền hình cáp EG”tiền thân là Công ty Đầu tư và phát triển Kỹ thuật Phát thanh Truyền hình Hải Phòng được thành lập năm 1993. Năm 1996 thực hiện Nghị Định của Chính phủ “Tinh giảm lao động biên chế, tạo đà cho các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ phát triển”, được sự nhất trí cao của Ban thường vụ thành ủy Hải Phòng đổi tên Công ty Đầu Tư và Phát Triển Kỹ Thuật Phát Thanh Truyền Hình thành Công Ty Dịch Vụ Điện Tử Tin Học Hải Phòng (Quyết định số 2514 QĐUB) trên cơ sở hợp nhất hai đơn vị: Công Ty Đầu Tư và Phát Triển Kỹ Thuật Phát Thanh Truyền hình và Công Ty Điện Tử Tin Học Hải Phòng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, phù hợp với xu hướng phát triển của nền kinh tế.Năm 2004, thực hiện nghị quyết TW3, khóa IX: “Về việc tiếp tục sắp xếp đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Nhà Nước tại Hải Phòng”, căn cứ vào quyết định của Ủy ban Nhân dân thành phố Hải Phòng, xét đề nghị của Ban đổi mới quản lý doanh nghiệp chuyển Công ty Dịch vụ Điện Tử Tin Học Hải Phòng thành Công Ty Cổ Phần Điện Tử Tin Học Viễn Thông.Ngày 01052004 Công ty Cổ Phần Điện Tử Tin Học Viễn Thông chính thức đi vào họat động với tổng vốn điều lệ là 3 tỷ đồng, tên giao dịch quốc tế là Electronic Telecommunication Informatic Joint. Đến nay tổng số vốn điều lệ của công ty là 30 tỷ đồng. Trụ sở chính của Công ty nằm ở Tòa nhà Trung tâm thương mại 18 Trần Hưng Đạo, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Công ty gồm có 15 đơn vị và chi nhánh trực thuộc từ Bắc vào Nam với tổng số cán bộ công nhân viên công ty là 421 người. Trong đó trình độ chuyên môn Đại học, cao đẳng và trên đại học là 101 người, trung cấp là 134 người, công nhân kỹ thuật bậc cao 72 người, lao động phổ thông 114 người.Tại Hải Phòng công ty là đơn vị đại diện của Đài truyền hình Việt Nam trong việc cung cấp dịch vụ, phân phối thiết bị DTH tại Hải Phòng và các tỉnh lân cận, xây dựng Hệ thống truyền hình cáp Hải Phòng và đưa vào khai thác từ tháng 102001. Thực hiện triển khai xây dựng mạng truyền hình cáp ra các huyện ngoại thành như: Đồ Sơn, Cát Bà, Thủy Nguyên…Kết hợp với truyền hình cáp Việt Nam xây dựng hệ thống truyền hình cáp Hà Nội, triển khai xây dựng hệ thống truyền hình cáp và khai thác dịch vụ tại khắp các tỉnh thành trong cả nước như: Thị xã Móng Cái Quảng Ninh, An Giang, Bình Thuận, Lào Cai, Ninh Thuận, Sơn La, Hậu Giang, Thừa Thiên Huế, Hà Giang, Lai Châu, Tiền Giang, Cần Thơ.Hơn 15 năm xây dựng và phát triển, Truyền hình cáp EG tự hào là mạng Truyền hình cáp đứng đầu Hải Phòng với lượng phủ sóng rộng khắp toàn thành phố và cũng là đơn vị đầu tiên đem đến cho người dân nhu cầu hưởng thụ văn hoá mới mẻ và văn minh: Dịch vụ truyền hình trả tiền với sự lựa chọn cao cấp.Không ngừng nổ lực để giữ vững vị trí là công ty Truyền hình cáp hàng đầu Hải Phòng và cung cấp nhiều dịch vụ tiện ích cho mọi người dân là mục tiêu của mỗi thành viên trong gia đình đều thấu hiểu. Là một công ty kinh doanh dịch vụ, mọi hoạt động của công ty được ví như “làm dâu trăm họ”, nhưng Truyền hình cáp EG luôn coi đó là bổn phận và sự hài lòng của khách hàng chính là sự khích lệ tinh thần lớn lao của toàn bộ công nhân viên.Sứ mệnh kinh doanh: Cung cấp dịch vụ văn hoá, giải trí chất lượng cao, mang tính nhân văn, nhân bản đáp ứng nhu cầu này càng cao của mọi tầng lớp nhân dân.Truyền hình cáp EG hiện có trên 15 đơn vị hợp tác trực thuộc trên khắp cả nước với hệ thống mạng truyền hình trả tiền công nghệ hiện đại nhất, hiện nay EG đã triển khai thành công mạng truyền hình trả tiền trên địa bàn Thành Phố Hải Phòng và trên 40 tỉnh thành trên cả nước với số lượng khách hàng trên 1,1 triệu thuê bao Truyền hình cáp, trên 80 ngàn khách hàng kỹ thuật số. Số lượng các kênh truyền hình đang cung cấp là 72 kênh truyền hình Analog và 200 kênh truyền hình Kỹ thuật số.1.1.2. Lĩnh vực kinh doanhCung cấp dịch vụ Truyền hình cáp, dịch vụ Internet, sản xuất chương trình, quảng cáo, các dịch vụ giá trị gia tăng khác trên mạng cáp, kinh doanh thiết bị phát thanh truyền hình chuyên dụng, v.v… và nhiều ngành, nghề kinh doanhkhác. Nguồn: Truyền hình cáp EG Hình 1.1 : Logo của Truyền hình cáp EG1.2. Cơ cấu tổ chức và quản lý của công tyCơ cấu tổ chứcĐứng đầu trong bộ máy quản lý điều hành của công ty là chủ tịch hội đồng quản trị EG, sau đó đến Ban Tổng giám đốc với 1 Tổng giám đốc, 2 Phó tổng giám đốc .Giúp việc cho Ban Tổng giám đốc gồm 2 giám đốc:giám đốc kinh doanh và giám đốc kỹ thuật. Công ty EG có các khối phòng ban chức năng và trung tâm, chi nhánh trực thuộc là: 10 phòng ban ,chi nhánh trực thuộc.Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần điện tử tin học viễn thôngĐại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyền lực có thẩm quyền cao nhất của Công ty gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, họp mỗi năm ít nhất 01 lần. ĐHĐCĐ quyết định những vấn đề được Luật pháp và Điều lệ Công ty quy định. Đặc biệt, ĐHĐCĐ sẽ quyết định phương hướng, nhiệm vụ phát triển Công ty và kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, dài hạn của Công ty; thông qua phương án sử dụng tài sản và phương án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh và hoàn thiện công nghệ. ĐHĐCĐ cũng là cơ quan bầu, bãi miễn thành viên HĐQT và các kiểm soát viên.Hội đồng quản trị của công ty bao gồm 5 thành viên: trong đó một người đứng đầu làm chủ tịch hội đồng quản trị và bốn ủy viên khácChủ tịch hội đồng quản trị là người chịu trách nhiệm cao nhất về pháp luật của công ty, chịu trách nhiệm và làm tròn nghĩa vụ theo quy định hiện hànhBan giám đốc:Tổng giám đốc có quyền và nhiệm vụ: Tổ chức điều hành toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, thực hiện phương hướng, kế hoạch, dự án sản xuất kinh doanh và các chủ trương lớn của doanh nghiệp.Tổng giám đốc doanh nghiệp có quyền kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế nội bộ doanh nghiệp.Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong doanh nghiệpPhó giám đốcgiúp việc cho tổng giám đốc có năm phó giám đốc chuyên trách được phân công phụ trách kinh tế, kỹ thuật, điều hành. Năm phó tổng giám đốc là người thay mặt giám đốc phụ trách một số lĩnh vực công tác do giám đốc phân công. Chủ động giải quyết công việc trong phạm vi mình chịu trách nhiệm, thay mặt tổng giám đốc vắng mặt.Phòng tổng hợp là một kiểu đơn vị tổng hợp thực hiện rất nhiều các chức năng nhiệm vụ trong công ty, là nơi thu nhận thong tin từ cấp trên rồi truyền tin xuống dưới các phòng ban khácPhòng tổ chức – hành chính là một đơn vị tổng hợp thực hiện rất nhiều các nhiệm vụ:Tham mưu cho tổng giám đốc trong doanh nghiệp về tổ chức bộ máy kinh doanh và bố trí nhân sự phù hợp với nhu cầu phát triển của doanh nghiệpQuản lý hồ sơ lý lịch nhân viên toàn doanh nghiệp, giải quyết thủ tục về chế độ tuyển dụng, thôi việc, bổ nhiệm, bãi nhiệm, kỷ luật, khen thưởng, nghỉ hưu.Quy hoạch cán bộ, tham mưu cho giám đốc quyết định việc đề bạt và phân công các cán bộ lãnh đạo và quản lýXây dựng kế hoạch, chưng trình đào tao, bồi dưỡng nghiệp vụ, thi tay nghề cho cán bộ, nhân viên và công nhân toàn doanh nghiệpQuản lý lao động, tiền lương cán bộ công nhân viên cùng với các phòng kế toán xây dựng tổng quỹ lương, kinh phí hành chính doanh nghiệpQuản lý hành chính công văn, giấy tờ, sổ sách hành chính và con dấu. Thực hiện công tác lưu trữ các tài liệuXây dựng lịch công tác, lịch giao ban, hội họp, sinh hoạt định kỳ và bất thườngThực hiện công tác bảo vệ nội bộ, bảo vệ Đảng, bảo vệ cơ quan và tham gia an ninh quốc phòng với chính quyền địa phươngPhòng tổ chức lao động, bảo vệ có chức năng tuyên truyền hướng dẫn, giáo dục cán bộ công nhân viên trong Công ty về các chế độ chính sách của Đảng và Nhà nước, quyền và nghĩa vụ của công dân.Chức năng tham mưu cho Tổng giám đốc về quy hoạch đào tạo, đề bạt và bổ nhiệm cán bộ quản lý, đào tạo, tổ chức đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân và nâng cao tay nghề cho công nhân, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị và sản xuất kinh doanh của Công ty.Giám sát việc thực hiện chế độ chính sách, thực hiện nội quy kỷ luật lao động tại các đơn vị, thời gian làm việc của toàn công ty. Đảm bảo 8h trong một ngày làm việc 44h trong một tuần.Quản lý chặt chẽ lực lượng lao động và đáp ứng kịp thời hợp lý nguồn nhân lực theo yêu cầu sản xuất kinh doanh của từng đơn vị, quản lý và bổ sung hồ sơ nhân sự.Có kế hoạch đào tạo cán bộ, tuyển dụng và đào tạo nâng cao tay nghề cho đội ngũ công nhân, đáp ứng yêu cầu chiến lược củng cố và phát triển của Công ty. Thực hiện đầy đủ các chế độ báo cáo hàng tháng, quý về tổ chức nhân sự và lao động tiền lương theo quy định của pháp luật.Thực hiện đầy đủ chính sách nghĩa vụ, quyền lợi đối với người lao động như: BHXH, BHYT, chế độ nghỉ ngơi hàng năm. Duyệt ký chế độ nghỉ phép hàng năm cho người lao động trừ những cán bộ do Tổng giám đốc điều hành quản lý. Ký giấy giới thiệu thông thường cho quan hệ xã hội dân sự, đảm bảo mọi hoặt động thông suốt của công ty và tự chịu trách nhiệm hậu quả khi đã ký.Bảo vệ tài sản an toàn của công ty trong khu cơ quan, khu nhà xưởng, các công trình công cộng. Đảm bảo trật tự an ninh chính trị nội bộ, xã hội nơi Công ty tham gia đóng quân và kinh doanh sản xuất. Đảm bảo sự đoàn kết trong cơ quan, trong các phòng ban nghiệp vụ, giải quyết kịp thời khi có phát sinh trong đời sống xã hội.Chỉ đạo việc lập kế hoạch thực hiện công tác huấn luyện tự vệ quân sự hàng năm theo hướng dẫn của Ban chỉ huy quân sự quận và thành phố.Chỉ đạo việc phòng chống bão lụt, lập các phương án cứu trợ kịp thời khi có thiên tai xảy ra.Đảm nhận việc ghi chép thư ký của các cuộc họp giao ban và các cuộc họp điều hành sản xuất thường kỳ.Theo dõi pháp chế về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpPhòng tài chính kế toán là một đơn vị chuyên chức năng. Tất cả mọi công việc kế toán đều được thực hiện tập trung ở phòng tài chính kế toán, từ khâu hạch toán ban đầu, thu thập kiểm tra các chứng từ nghiệp vụ kinh tế phát sinh đến việc lập báo cáo kế toán do doanh nghiệp tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung. Tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp được tổ chức theo kiểu trực tuyến, kế toán trưởng là người điều hành trực tiếp đối với các kế toán viên không qua khâu trung gian. Việc tổ chức này làm cho mối quan hệ phụ thuộc bộ máy kế toán trở nên đơn giản Giúp Tổng giám đốc trong công tác kiểm tra kiểm soát việc thực hiện các chế độ chính sách tài chính, chế độ kế toán của Nhà nước, việc bảo vệ tài sản, vật tư tiền vốn và quản lý vốn nhà nước và vốn góp của các cổ đông.Giúp Tổng giám đốc trong công tác hạch toán kế toán. Thu thập xử lý thông tin số liệu kế toán và tính toán ghi chép toàn bộ đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong doanh nghiệp theo các chuẩn mực kế toán và luật kế toán hiện hành.Giúp Tổng giám đốc phân tích quản trị tài chính và hiệu quả SXKD cung cấp các thông tin kinh tế cho Tổng Giám đốc để Tổng Giám đốc điều hành sản xuất kinh doanh theo đúng luật doanh nghiệp.Thực hiện việc chi trả tiền lương, tiền công lao động cho người lao động đúng chế độ Nhà nước, quy chế của Công ty và thanh toán đúng thời gian, kỳ hạn.Tổ chức toàn bộ công tác kế toán phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty và các qui định của luật pháp bao gồm :Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán, tổ chức việc ghi chép ban đầu đảm bảo mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh phản ánh trong kế toán phải khách quan đúng thực tế, được ghi chép đầy đủ theo đối tượng và nội dung công việc kế toán theo chuẩn mực và chế độ kế toán quy định hiện hành.Tổ chức áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo quy định. Xác định, lựa chọn áp dụng hình thức kế toán, tài khoản kế toán và phương pháp kế toán phù hợp với đặc điểm loại hình của doanh nghiệp.Tổ chức lựa chọn các sổ kế toán chi tiết và hệ thống sổ kế toán phù hợp với hình thức kế toán Công ty áp dụng.Lựa chọn hình thức tổ chức công tác kế toán chi tiết và tổ chức bộ máy kế toán phù hợp tình hình, đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty.Tổ chức trang bị và ứng dụng kỹ thuật tính toán và thông tin hiện đại trong công tác kế toán.Tổ chức hạch toán chính xác, kịp thời, có hệ thống số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, lao động, vật tư, tiền vốn, tính toán chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, các khoản thanh toán với ngân sách và các khoản thanh toán khác của doanh nghiệp theo đúng chuẩn mực và chế độ kế toán quy định.Tổ chức hạch toán xác định chính xác hiệu quả sản xuất kinh doanh, kết quả lãi, lỗ và lợi tức của các nhà đầu tư tài chính vào Công ty.Thực hiện công tác kiểm tra nội bộ và tư vấn cho Tổng Giám đốc và HĐQT về thuê kiểm toán độc lập khi có yêu cầu phải kiểm toán.Lập kế hoạch trình HĐQT và Đại hội Cổ đông các phương án trích lập quỹ, phân chia cổ tức, thực hiện kịp thời việc chi trả cổ tức cho các cổ đông theo đúng quy chế tài chính theo quyết định của HĐQT và Đại hội Cổ đông Công ty.Phòng kinh doanh:Tham mưu giúp Tổng Giám đốc những phần việc sau:Lập kế hoạch và báo cáo các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của Công ty từng thời kỳ (quý, năm,..), lập các luận chứng kinh tế. Lập kế hoạch đầu tư phát triển, mở rộng và đầu tư chiều sâu để nâng cao năng lực kinh doanh của Công ty.Hàng tháng đôn đốc các nhân viên báo cáo khối lượng và kế hoạch công tác làm cơ sở báo cáo Tổng Công ty.Quan hệ khai thác khách hàng để mở rộng thị trường.Nắm bắt nhu cầu của thị trường, bóc tiên lượng, lập dự toán, biện pháp tổ chức thi công,.lập hồ sơ dự thầu, chào giá đảm bảo tiến độ, chất lượng và hiệu quả.Theo dõi các đơn vị lập các biểu khối lượng hoàn thành hàng tháng và theo giai đoạn quy định trong hợp đồng. Lập hồ sơ nghiệm thu, bàn giao, thanh lý hợp đồng và quản lý lưu trữ.Đề xuất hội thảo về du học, du lịch hay xuất khẩu lao động, về các đề tài mới, các dự án mới và phổ biến các văn bản tổng kết kinh nghiệm ở các dự án có yêu cầu phức tạp và chất lượng cao. Lập các biên bản sai phạm, biên bản các công việc không đạt chất lượng để có biện pháp cải tiến, khắc phục và phòng ngừa.Tổ chức học tập đào tạo chuyên môn từng bước được duy trì thường xuyên định kỳ.1.3. Kết quả kinh doanh giai đoạn năm 2013 2015 Bảng 1.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 20132015Đơn Vị Tính: VNĐChỉ tiêuNăm 2013Năm 2014Năm 2015Tốc độ tăng trưởng2014201320152014Tuyệt đốiTương đối (%)Tuyệt đốiTương đối (%)Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịchvụ26,864,936,83528,266,664,94529,226,891,9491,401,728,1105.22960,227,0043.40Giá vốn hàng bán16,499,762,96815,246,496,23816,934,405,6521,253,266,7307.601,687,909,41411.07Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ10,365,173,86713,020,168,70712,292,486,2972,654,994,84025.61727,682,4105.59 Doanh thu hoạt động tài chính4,161,6559,641,5365,034,2595,479,881131.684,607,27747.79Chi phí tài chính10,043,651906,15009,137,50190.98906,150100.00Chi phí bán hàng, quản lý6,810,538,2097,830,191,32510,284,618,3341,019,653,11614.972,454,427,00931.35Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh3,548,753,6625,198,712,7682,012,902,2221,649,959,10646.493,185,810,54661.28 Thu nhập khác37,728,60026,279,510280,3101,449,09030.3525,999,20098.93Chi phí khác2,3961,0171,0651,37957.55484.72Lợi nhuận khác37,726,20426,278,493279,2451,447,71130.3425,999,24898.94Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế3,586,479,8665,224,991,2612,013,181,4671,638,511,39545.693,211,809,79461.47Thuế TNDN000 0 LNST000 0 (Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh công ty EG 20132015) Các chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2013 đến năm 2015 có sự thay đổi đáng kể. Cụ thể là:Doanh thu trong 3 năm liên tục tăng. Năm 2014 đạt 28.2 tỷ đồng, nhiều hơn so với năm 2013 là 1.4 tỷ đồng tương đương 5.22%. Tuy nhiên, giá vốn hàng bán bỏ ra năm 2014 (15.2 tỷ) lại nhỏ hơn giá vốn hàng bán năm 2013 (16.4 tỷ). Điều này cho thấy năm 2014 công ty thu lại được nhiều lợi nhuận hơn từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ. Cũng vào năm 2014, công ty đã mở rộng được mạng lưới cung cấp dịch vụ truyền hình cáp tới khách hàng, không những ở Hải Phòng mà còn các khu vực lân cận. Năm 2015 thị trường truyền hình cáp bắt đầu xuất hiện các đối thủ cạnh tranh và các sản phẩm thay thế trên thị trường đặt công ty phải đối mặt với áp lực giảm giá bán đồng thời lại tăng giá nguyên liệu đầu vào. Vì vậy, doanh thu năm 2015 có tăng nhưng tăng chậm (29.2 tỷ đồng), tăng gần 1 tỷ tương đương 3.4% đồng thời giá vốn hàng bán năm 2015 (16.9 tỷ) tăng 11% so với năm 2014. Khiến cho lợi nhuận của bán hàng và dịch vụ năm 2015 bị giảm 5.6% so vơi năm trước.Số lượng lao động năm 2014 ít hơn số lượng lao động năm 2013, cụ thể là năm 2014, công ty nhận giảm số lao động so với năm 2013 đi 40 người, hạn chế đáng kể lãng phí về chi phí tiền lương công nhân viên. Đây cũng chính là một phần lý do lợi nhuận của công ty năm 2014 tăng lên đáng kể là 2.525.752.557(đồng) Doanh thu từ hoạt động tài chính năm 2014 là 13 tỷ tăng 5.4 triệu tương đương 131.68%, có sự gia tăng đột biến so với năm trước nhờ hoạt động kinh doanh vào năm 2014 của công ty có sự chuyển biến tích cực, nên giá cổ phiếu của công ty trên thị trường chứng khoán cũng tăng mạnh. Mặc dù vậy đến năm 2015 lại có sự giảm mạnh trong doanh thu từ hoạt động tài chính từ 9.6 tỷ xuống còn 5 tỷ, giảm 47.8%. Năm 2013, công ty đã đầu tư một cách dàn trải ở rất nhiều các lĩnh vực tài chính khiến cho chi phí tài chính đạt mức cao là trên 10 triệu, vượt xa so với doanh thu tài chính. Đến năm 2014 công ty đã có sự kiểm soát các hoạt động tài chính, chỉ tập trung vào những hoạt động chính, giảm chi phí tài chính từ 10 triệu xuống gần 1 triệu, và đến năm 2015 thì chi phí cho hoạt động này là 0. Năm 2015 cạnh tranh gay gắt đòi hỏi công ty phải tập trung nguồn lực phát triển các sản phẩm chính. Ngoài ra công ty còn có thu nhập từ hoạt động khác như thanh lý một số loại máy móc thiết bị cũ, nhượng bán lại một số linh kiện không cần thiết cho nhà cung ứng. Tuy nhiên, con số này là không đáng kể. Năm 2013 có lợi nhuận từ các hoạt động này là 37.7 triệu, năm 2014 giảm 30.34% còn 26.2 triệu, năm 2015 giảm đến 98.94%, chỉ còn hơn 300 nghìn. Phần thuế TNDN và LNST của truyền hình cáp EG được chuyển thẳng về công ty mẹ để làm quyết toán. 1.4. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật1.4.1. Đặc điểm về sản phẩm dịch vụDịch vụ truyển hìnhcápDịch vụ kỹ thuậtsốDịch vụ quảng cáo, trao đổi mua bán bản quyềnDịch vụ cung cấp thiết bị chuyên nghànhSản xuất và hợp tác sản xuất chương trìnhTrong đó, doanh thu thuê bao truyền hình cáp chiếm 77%; doanh thu lắp đặt Truyền hình cáp chiếm 9%; doanh thu cung cấp vật tư thiết bị và các dịch vụ có liên quan chiếm 14% (số liệu năm 2015). Doanh thu từ quảng cáo – khách hàng chủ yếu là các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa cung cấp dịch vụ.Bảng 1.2: Các loại hình sản phẩm – dịch vụ của EGĐơn vị tính: triệu đồngSTTSản phẩm – Dịch vụNăm 2013Năm 2014Năm 20151. Dịch vụ truyền thông1Truyền hình trả tiền153,677362,443545,9762Quảng cáo trao đổi, mua bán bản quyền25,35744,663304,5793Cung cấp thiết bị chuyên ngành48,45255,29156,3292. Dịch vụ viễn thông1Internet23,26934,96579,1622Kinh doanh đường truyền2,299Tổng doanh thu250,755497,362988,345 Nguồn: công ty EG1.4.2. Đặc điểm về thị phầnTheo thống kê của Cục quản lý cạnh tranh Bộ Thông tin Tuyền thông hiện trên cả nước hiện có hơn 40 doanh nghiệp, đài truyền hình kinh doanh trong lĩnh vực truyền hình trả tiền, nhưng vai trò thống lĩnh đang thuộc về EG, VCTV, HCTV….. với khoảng gần 5 triệu thuê bao truyền hình trả tiền, công ty EG chiếm 36,26% thị phần (khoảng trên 1,1 triệu thuê bao) Theo ước tính của Cục Quản lý cạnh tranh, doanh thu mỗi năm của truyền hình trả tiền khoảng 1 tỷ USD, và lĩnh vực này có tiềm năng rất lớn. Do đó, các “ông lớn” là VNPT, Viettel và FPT đã gia nhập thị trường, báo hiệu cuộc cạnh tranh về chất lượng dịch vụ, giá thuê bao và mua bản quyền sẽ gay gắt hơn. Nguồn: Sách trắng Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt Nam 2015Hình 1.3 :Đồ thị thị phần Truyền hình cáp của EG và các đối thủ năm 20151.4.3. Đặc điểm về công nghệEG đã hoàn thành đầu tư truyến trục truyền dẫn Hà Nội – Hải Phòng sẽ mở ra nhiều cơ hội về kinh doanh dịch vụ viễn thông. EG tiếp tục xây dựng tuyến trục truyền dẫn từ TP.HCM đến Hải Phòng và tất cả các tỉnh trên cả nước. Đưa công nghệ kỹ thuật số vào hoạt động trên 200 kênh truyền hình phục vụ khách hàng. Triển khai hệ thống mạng 1GHz, node 500 quang hóa tới nhà dân với công nghệ mới nhất trên thếgiới.Triển khai hệ thống lưu trữ và triển khai VOD trên mạng cáp của EG. Khai thác đa dịch vụ trên cùng một sợi cáp.Khi tích hợp nhiều loại hình dịch vụ trên mạng Truyền hình cáp, thì yêu cầu về chất lượng mạng cũng phải tăng lên, và yêu cầu có nhiều tần số hơn để cho các dịch vụ khác ngoài dịch vụ cơ bản là Truyền hình cáp. Do đó, Công ty EG đã nghĩ tới việc nâng cấp hạ tầng mạng hiện có của mình. Việc nâng cấp sẽ được tiến hành song song đối với mạng HFC hiện hữu.Nâng cấp hạ tầng mạng theo các tiêu chuẩn Docsis mới nhất Docsis 3.0 mà theo tiêu chuẩn này, mạng HFC sẽ có băng tần lên đến 1GHz.Chia node để đảm bảo tín hiệu: Phân bố lại việc sử dụng nguồn tài nguyên tần số, cắt giảm tần số Analog để phát triển truyền hình kỹ thuật số, sản xuất chương trình dưa trên công nghệ lưu trữ trung tâm. Hoàn thiện việc tách node 500 và dự phòng điện 200% cho toàn bộ mạng cáp EG.Ứng dụng triển khai công nghệ Docsis 3.0 để triển khai IP VOI over Docsis và nâng tốc độ truy cập Internet lên gấp đôi. Hoàn thiện phần mềm quản lý, giám sát hạ tầng mạng trên phạm vi toàn quốc.Triển khai dịch vụ VoD, Timeshift TV đến 3 lọai màn hình: TV, máy tính, thiết bị di động.Khởi động dự án nhà máy sản xuất và trung tâm bảo hành các đầu STB (PSTB, Hybrid STB, DVBT STB, DVBS STB) phục vụ cho cách mạng số hóa hệ thống truyền hình ViệtNam.Đẩy nhanh phát triển các dịch vụ tương tác: Game online, Chat, chia sẻ hình ảnh thông tin, Smart home. Áp dụng công nghệ quảng cáo hướng đối tượng, áp dụng công nghệ thanh toán điện tử trong việc thu thuê baoÁp dụng công nghệ GPON, EPON cung cấp dịch vụ Internet cho khôi doanh nghiệp.Áp dụng công nghệ thông tin vào việc quản lý điều hành doanh nghiệp.1.4.4. Đặc điểm về Marketing

QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ TIN HỌCVIỄN THÔNG – TRUYỀN HÌNH CÁP EG

Giới thiệu tổng quan về công ty Cổ phần điện tử tin học viễn thông – Trung tâm truyền hình cáp EG

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần điện tử tin học viễn thông – Trung tâm truyền hình cáp EG, được thành lập vào năm 1993 với tên gọi ban đầu là Công ty Đầu tư và phát triển Kỹ thuật Phát thanh Truyền hình Hải Phòng Năm 1996, công ty đã thực hiện Nghị Định của Chính phủ.

Để thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ, Ban thường vụ thành ủy Hải Phòng đã nhất trí đổi tên Công ty Đầu Tư và Phát Triển Kỹ Thuật Phát Thanh Truyền Hình thành Công Ty Dịch Vụ Điện Tử Tin Học Hải Phòng Quyết định này, theo Quyết định số 2514 QĐ-UB, được thực hiện trên cơ sở hợp nhất hai đơn vị, nhằm tinh giảm lao động biên chế và tối ưu hóa hoạt động.

Ty Điện Tử Tin Học Hải Phòng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, phù hợp với xu hướng phát triển của nền kinh tế.

Năm 2004, theo nghị quyết TW3 khóa IX về việc phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Nhà Nước tại Hải Phòng, Ủy ban Nhân dân thành phố Hải Phòng đã quyết định chuyển Công ty Dịch vụ Điện Tử Tin Học Hải Phòng thành Công Ty Cổ Phần Điện Tử Tin Học Viễn Thông, dựa trên đề nghị của Ban đổi mới quản lý doanh nghiệp.

Công ty Cổ Phần Điện Tử Tin Học Viễn Thông, hoạt động từ ngày 01/05/2004 với vốn điều lệ ban đầu 3 tỷ đồng, hiện nay đã tăng lên 30 tỷ đồng Trụ sở chính của công ty tọa lạc tại Tòa nhà Trung tâm thương mại 18 Trần Hưng Đạo, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng Công ty có 15 đơn vị và chi nhánh trên toàn quốc, với tổng số cán bộ công nhân viên là 421 người, trong đó có 101 người có trình độ đại học, cao đẳng và trên đại học, 134 người trung cấp, 72 công nhân kỹ thuật bậc cao, và 114 lao động phổ thông.

Công ty tại Hải Phòng là đại diện của Đài truyền hình Việt Nam, chuyên cung cấp dịch vụ và phân phối thiết bị DTH tại Hải Phòng và các tỉnh lân cận Từ tháng 10/2001, công ty đã xây dựng và khai thác hệ thống truyền hình cáp Hải Phòng, mở rộng mạng lưới đến các huyện ngoại thành như Đồ Sơn, Cát Bà, Thủy Nguyên Đồng thời, công ty hợp tác với truyền hình cáp Việt Nam để phát triển hệ thống truyền hình cáp Hà Nội và triển khai dịch vụ trên toàn quốc, bao gồm các tỉnh như Quảng Ninh, An Giang, Bình Thuận, Lào Cai, Ninh Thuận, Sơn La, Hậu Giang, Thừa Thiên Huế, Hà Giang, Lai Châu, Tiền Giang và Cần Thơ.

Hơn 15 năm xây dựng và phát triển, Truyền hình cáp EG tự hào là mạng Truyền hình cáp đứng đầu Hải Phòng với lượng phủ sóng rộng khắp toàn thành phố và cũng là đơn vị đầu tiên đem đến cho người dân nhu cầu hưởng thụ văn hoá mới mẻ và văn minh: Dịch vụ truyền hình trả tiền với sự lựa chọn cao cấp.

Công ty Truyền hình cáp Hải Phòng không ngừng nỗ lực giữ vững vị trí hàng đầu trong ngành, đồng thời cung cấp nhiều dịch vụ tiện ích cho người dân Mỗi thành viên trong công ty đều thấu hiểu mục tiêu này, vì mọi hoạt động của công ty đều hướng đến việc phục vụ và đáp ứng nhu cầu của khách hàng, giống như "làm dâu trăm họ".

EG luôn coi đó là bổn phận và sự hài lòng của khách hàng chính là sự khích lệ tinh thần lớn lao của toàn bộ công nhân viên.

Sứ mệnh kinh doanh của chúng tôi là cung cấp dịch vụ văn hóa và giải trí chất lượng cao, mang tính nhân văn và nhân bản, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của mọi tầng lớp nhân dân.

Truyền hình cáp EG hiện đang hợp tác với hơn 15 đơn vị trên toàn quốc, cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền với công nghệ hiện đại EG đã thành công trong việc triển khai mạng truyền hình tại Thành phố Hải Phòng và hơn 40 tỉnh thành khác, phục vụ hơn 1,1 triệu thuê bao truyền hình cáp và 80 ngàn khách hàng kỹ thuật số Hiện tại, EG cung cấp 72 kênh truyền hình Analog và 200 kênh truyền hình số.

Chúng tôi cung cấp dịch vụ truyền hình cáp và Internet, sản xuất chương trình, quảng cáo, cùng với các dịch vụ giá trị gia tăng khác trên mạng cáp Ngoài ra, chúng tôi còn kinh doanh thiết bị phát thanh truyền hình chuyên dụng và nhiều ngành nghề khác.

Nguồn: Truyền hình cáp EG

Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty

Cơ cấu tổ chức của công ty EG được lãnh đạo bởi Chủ tịch Hội đồng Quản trị, tiếp theo là Ban Tổng giám đốc gồm 1 Tổng giám đốc và 2 Phó Tổng giám đốc Hỗ trợ cho Ban Tổng giám đốc là 2 giám đốc: Giám đốc Kinh doanh và Giám đốc Kỹ thuật Công ty còn có 10 phòng ban chức năng và các chi nhánh trực thuộc.

TỔNG GIÁM ĐỐC ÔNG ĐỖ AN THẮNG

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ÔNG TRỊNH QUANG

GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỔ PHẦN

TRUYỀN THÔNG EG ÔNG NGUYỄN NGỌC QUANG

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC ÔNG TRỊNH CAO MINH ÔNG ĐỖ QUỐC PHÒNG

GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM TRUYỀN HÌNH

CÁP EG ÔNG LÃ TIẾN HÙNG

PH Ò N G K Ế TO ÁN PH Ò N G K IN H D O AN H PH Ò N G C Ô N G N G H Ệ TH Ô N G T IN CH I N H Á N H TR U YỀ N H ÌN H C ÁP N G Ô Q U YỀ N CH I N H ÁN H T RU YỀ N H ÌN H C Á P L Ê C H Â N

CH I N H Á N H TR U YỀ N H ÌN H C ÁP H Ồ N G B À N G

PH Ò N G TR U YỀ N T H Ô N G PH Ò N G Q U Ả N G C ÁO VĂ N P H Ò N G C Ô N G TY

Công ty Cổ phần điện tử tin học viễn thông có cơ cấu tổ chức rõ ràng, với Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất, có thẩm quyền quyết định các vấn đề quan trọng của công ty.

Công ty tổ chức Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) hàng năm với sự tham gia của tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết ĐHĐCĐ có trách nhiệm quyết định các vấn đề theo quy định của Luật pháp và Điều lệ Công ty, bao gồm phương hướng phát triển, nhiệm vụ và kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm cũng như dài hạn Đồng thời, ĐHĐCĐ cũng phê duyệt phương án sử dụng tài sản, đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh và hoàn thiện công nghệ, cũng như bầu và bãi miễn thành viên Hội đồng quản trị (HĐQT) và các kiểm soát viên.

Hội đồng quản trị của công ty bao gồm 5 thành viên: trong đó một người đứng đầu làm chủ tịch hội đồng quản trị và bốn ủy viên khác

Chủ tịch hội đồng quản trị là người có trách nhiệm pháp lý tối cao trong công ty, đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quy định của pháp luật hiện hành.

Tổng giám đốc có trách nhiệm tổ chức và điều hành toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời thực hiện các phương hướng, kế hoạch và dự án sản xuất kinh doanh, cùng với những chủ trương lớn của công ty.

Tổng giám đốc doanh nghiệp có quyền kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế nội bộ doanh nghiệp.

Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong doanh nghiệp

Phó giám đốc giúp việc cho tổng giám đốc gồm năm phó giám đốc chuyên trách, mỗi người phụ trách các lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật và điều hành Họ đại diện cho giám đốc trong việc quản lý các nhiệm vụ được giao và chủ động giải quyết công việc trong phạm vi trách nhiệm của mình khi tổng giám đốc vắng mặt.

Phòng tổng hợp là đơn vị quan trọng trong công ty, thực hiện nhiều chức năng và nhiệm vụ khác nhau Đây là nơi tiếp nhận thông tin từ cấp trên và truyền đạt lại cho các phòng ban khác trong tổ chức.

Phòng tổ chức – hành chính là một đơn vị tổng hợp thực hiện rất nhiều các nhiệm vụ:

Tham mưu cho tổng giám đốc trong việc tổ chức bộ máy kinh doanh và sắp xếp nhân sự phù hợp với nhu cầu phát triển của doanh nghiệp là rất quan trọng Việc này đảm bảo rằng cấu trúc tổ chức linh hoạt và hiệu quả, giúp tối ưu hóa quy trình làm việc và nâng cao năng suất lao động.

Quản lý hồ sơ lý lịch nhân viên trên toàn doanh nghiệp là quy trình quan trọng, bao gồm việc giải quyết các thủ tục liên quan đến tuyển dụng, thôi việc, bổ nhiệm, bãi nhiệm, kỷ luật, khen thưởng và nghỉ hưu.

Quy hoạch cán bộ, tham mưu cho giám đốc quyết định việc đề bạt và phân công các cán bộ lãnh đạo và quản lý

Xây dựng kế hoạch, chưng trình đào tao, bồi dưỡng nghiệp vụ, thi tay nghề cho cán bộ, nhân viên và công nhân toàn doanh nghiệp

Quản lý lao động, tiền lương cán bộ công nhân viên cùng với các phòng kế toán xây dựng tổng quỹ lương, kinh phí hành chính doanh nghiệp

Quản lý hành chính công văn, giấy tờ, sổ sách hành chính và con dấu Thực hiện công tác lưu trữ các tài liệu

Xây dựng lịch công tác, lịch giao ban, hội họp, sinh hoạt định kỳ và bất thường

Thực hiện công tác bảo vệ nội bộ, bảo vệ Đảng, bảo vệ cơ quan và tham gia an ninh quốc phòng với chính quyền địa phương

Phòng tổ chức lao động và bảo vệ có nhiệm vụ tuyên truyền, hướng dẫn và giáo dục cán bộ công nhân viên trong Công ty về các chế độ chính sách của Đảng và Nhà nước, cũng như quyền và nghĩa vụ của công dân.

Chức năng của bộ phận là tham mưu cho Tổng giám đốc trong việc quy hoạch đào tạo, đề bạt và bổ nhiệm cán bộ quản lý Đồng thời, bộ phận cũng tổ chức đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân, nâng cao tay nghề cho công nhân, nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị và sản xuất kinh doanh của Công ty.

Giám sát việc thực hiện chế độ chính sách và nội quy kỷ luật lao động tại các đơn vị là rất quan trọng Cần đảm bảo thời gian làm việc của toàn công ty là 8 giờ mỗi ngày và 44 giờ mỗi tuần để duy trì hiệu quả làm việc.

Quản lý hiệu quả lực lượng lao động là yếu tố then chốt để đáp ứng kịp thời nhu cầu nhân sự cho từng đơn vị sản xuất kinh doanh Việc bổ sung và cập nhật hồ sơ nhân sự cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình này.

Công ty cần xây dựng kế hoạch đào tạo và tuyển dụng nhằm nâng cao tay nghề cho đội ngũ công nhân, đáp ứng yêu cầu chiến lược củng cố và phát triển bền vững.

Thực hiện đầy đủ các chế độ báo cáo hàng tháng, quý về tổ chức nhân sự và lao động tiền lương theo quy định của pháp luật.

Đảm bảo thực hiện đầy đủ các chính sách về nghĩa vụ và quyền lợi cho người lao động, bao gồm bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) và chế độ nghỉ ngơi hàng năm Duyệt và ký phê duyệt chế độ nghỉ phép hàng năm cho nhân viên, ngoại trừ những cán bộ do Tổng giám đốc điều hành quản lý Cung cấp giấy giới thiệu cho các mối quan hệ xã hội dân sự, nhằm đảm bảo hoạt động của công ty diễn ra suôn sẻ và tự chịu trách nhiệm về những hậu quả phát sinh từ việc ký kết.

Kết quả kinh doanh giai đoạn năm 2013 - 2015

Bảng 1.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013-2015 Đơn Vị Tính: VNĐ

Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015

Tuyệt đối Tương đối (%) Tuyệt đối Tương đối (%)

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịchvụ 26,864,936,835 28,266,664,945 29,226,891,949 1,401,728,110 5.22 960,227,004 3.40 Giá vốn hàng bán 16,499,762,968 15,246,496,238 16,934,405,652 -1,253,266,730 -7.60 1,687,909,4

11.07 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

-5.59 Doanh thu hoạt động tài chính 4,161,655 9,641,536 5,034,259 5,479,881 131.68 -4,607,277 -47.79

Chi phí bán hàng, quản lý 6,810,538,209 7,830,191,325 10,284,618,334 1,019,653,116 14.97 2,454,427,0

31.35 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh công ty EG 2013-2015)

Các chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2013 đến năm 2015 có sự thay đổi đáng kể Cụ thể là:

Doanh thu của công ty đã liên tục tăng trong 3 năm, đạt 28.2 tỷ đồng vào năm 2014, tăng 1.4 tỷ đồng (5.22%) so với năm 2013 Mặc dù giá vốn hàng bán năm 2014 chỉ là 15.2 tỷ đồng, thấp hơn so với 16.4 tỷ đồng của năm 2013, điều này cho thấy công ty đã thu được nhiều lợi nhuận hơn từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ Năm 2014, công ty cũng mở rộng mạng lưới dịch vụ truyền hình cáp không chỉ tại Hải Phòng mà còn đến các khu vực lân cận Tuy nhiên, vào năm 2015, công ty phải đối mặt với sự cạnh tranh gia tăng trong thị trường truyền hình cáp và áp lực từ việc tăng giá nguyên liệu đầu vào, điều này đã ảnh hưởng đến doanh thu.

Năm 2015, doanh thu tăng chậm, đạt 29.2 tỷ đồng, tăng gần 1 tỷ, tương đương 3.4% Tuy nhiên, giá vốn hàng bán năm 2015 là 16.9 tỷ đồng, tăng 11% so với năm 2014, dẫn đến lợi nhuận từ bán hàng và dịch vụ giảm 5.6% so với năm trước.

Số lượng lao động năm 2014 ít hơn số lượng lao động năm 2013, cụ thể là năm

Năm 2014, công ty đã giảm số lao động xuống 40 người so với năm 2013, giúp hạn chế lãng phí chi phí tiền lương Điều này góp phần quan trọng vào việc tăng lợi nhuận của công ty lên 2.525.752.557 đồng trong năm 2014.

Doanh thu từ hoạt động tài chính năm 2014 đạt 13 tỷ, tăng 5.4 triệu, tương đương 131.68%, nhờ sự chuyển biến tích cực trong kinh doanh, dẫn đến giá cổ phiếu tăng mạnh Tuy nhiên, đến năm 2015, doanh thu từ hoạt động tài chính giảm mạnh từ 9.6 tỷ xuống còn 5 tỷ, giảm 47.8%.

Năm 2013, công ty đã đầu tư mạnh mẽ vào nhiều lĩnh vực tài chính, dẫn đến chi phí tài chính vượt 10 triệu, cao hơn doanh thu Tuy nhiên, vào năm 2014, công ty đã kiểm soát tốt hơn các hoạt động tài chính, tập trung vào những lĩnh vực chính và giảm chi phí xuống gần 1 triệu Đến năm 2015, chi phí tài chính đã được cắt giảm xuống còn 0, cho phép công ty tập trung nguồn lực vào phát triển các sản phẩm chủ lực trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt.

Công ty cũng có thu nhập từ các hoạt động khác như thanh lý máy móc thiết bị cũ và nhượng bán linh kiện không cần thiết, nhưng số tiền thu được là không đáng kể Cụ thể, lợi nhuận từ những hoạt động này năm 2013 đạt 37.7 triệu, giảm 30.34% xuống 26.2 triệu vào năm 2014, và năm 2015 giảm mạnh đến 98.94%, chỉ còn hơn 300 nghìn.

- Phần thuế TNDN và LNST của truyền hình cáp EG được chuyển thẳng về công ty mẹ để làm quyết toán.

Đặc điểm kinh tế kỹ thuật

1.4.1 Đặc điểm về sản phẩm dịch vụ

- Dịch vụ quảng cáo, trao đổi mua bán bản quyền

- Dịch vụ cung cấp thiết bị chuyên nghành

- Sản xuất và hợp tác sản xuất chương trình

Doanh thu từ thuê bao truyền hình cáp chiếm 77%, trong khi doanh thu lắp đặt chiếm 9% và doanh thu cung cấp vật tư thiết bị cùng các dịch vụ liên quan chiếm 14% (số liệu năm 2015) Ngoài ra, doanh thu từ quảng cáo chủ yếu đến từ các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa và cung cấp dịch vụ.

Bảng 1.2: Các loại hình sản phẩm – dịch vụ của EG Đơn vị tính: triệu đồng

STT Sản phẩm – Dịch vụ Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015

2 Quảng cáo - trao đổi, mua bán bản quyền 25,357 44,663 304,579

3 Cung cấp thiết bị chuyên ngành 48,452 55,291 56,329

1.4.2 Đặc điểm về thị phần

Theo Cục quản lý cạnh tranh Bộ Thông tin & Truyền thông, hiện có hơn 40 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực truyền hình trả tiền tại Việt Nam, với EG, VCTV, và HCTV đang chiếm ưu thế EG dẫn đầu với 36,26% thị phần, tương đương khoảng 1,1 triệu thuê bao trong tổng số gần 5 triệu thuê bao truyền hình trả tiền Doanh thu hàng năm của lĩnh vực này ước tính khoảng 1 tỷ USD, cho thấy tiềm năng phát triển lớn Sự gia nhập của các "ông lớn" như VNPT, Viettel và FPT hứa hẹn sẽ làm tăng cường cạnh tranh về chất lượng dịch vụ, giá thuê bao và bản quyền.

Nguồn: Sách trắng Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt Nam 2015

Hình 1.3 :Đồ thị thị phần Truyền hình cáp của EG và các đối thủ năm 2015

1.4.3 Đặc điểm về công nghệ

EG đã hoàn thành đầu tư tuyến trục truyền dẫn Hà Nội – Hải Phòng, mở ra nhiều cơ hội kinh doanh dịch vụ viễn thông Công ty tiếp tục xây dựng tuyến truyền dẫn từ TP.HCM đến Hải Phòng và các tỉnh trên cả nước EG sẽ đưa công nghệ kỹ thuật số vào hoạt động trên 200 kênh truyền hình phục vụ khách hàng, đồng thời triển khai hệ thống mạng 1GHz và node 500 quang hóa tới từng hộ dân với công nghệ mới nhất trên thế giới.

Triển khai hệ thống lưu trữ và triển khai VOD trên mạng cáp của EG Khai thác đa dịch vụ trên cùng một sợi cáp.

Khi tích hợp nhiều dịch vụ trên mạng Truyền hình cáp, yêu cầu về chất lượng mạng và tần số cần thiết cho các dịch vụ ngoài Truyền hình cáp cũng tăng cao Để đáp ứng nhu cầu này, Công ty EG đã quyết định nâng cấp hạ tầng mạng hiện tại, tiến hành song song với mạng HFC hiện hữu.

Nâng cấp hạ tầng mạng theo các tiêu chuẩn Docsis mới nhất Docsis 3.0 mà theo tiêu chuẩn này, mạng HFC sẽ có băng tần lên đến 1GHz.

Chia node giúp tối ưu hóa tín hiệu bằng cách phân bổ lại nguồn tài nguyên tần số và giảm tần số Analog để phát triển truyền hình kỹ thuật số, đồng thời sản xuất chương trình dựa trên công nghệ lưu trữ trung tâm Việc tách node 500 và đảm bảo dự phòng điện 200% cho toàn bộ mạng cáp EG cũng được hoàn thiện Công nghệ Docsis 3.0 được triển khai để cung cấp dịch vụ IP VOI over Docsis, nâng tốc độ truy cập Internet gấp đôi Cuối cùng, phần mềm quản lý và giám sát hạ tầng mạng sẽ được hoàn thiện trên toàn quốc.

Triển khai dịch vụ VoD, Timeshift TV đến 3 lọai màn hình: TV, máy tính, thiết bị di động.

Khởi động dự án nhà máy sản xuất và trung tâm bảo hành các đầu thu STB (PSTB, Hybrid STB, DVB-T STB, DVB-S STB) nhằm phục vụ cho sự chuyển mình số hóa hệ thống truyền hình Việt Nam Dự án tập trung vào việc phát triển nhanh chóng các dịch vụ tương tác như game online, chat, chia sẻ hình ảnh và thông tin, cũng như giải pháp Smart home Ngoài ra, sẽ áp dụng công nghệ quảng cáo hướng đối tượng và thanh toán điện tử trong việc thu thuê bao, cùng với công nghệ G-PON, EPON để cung cấp dịch vụ Internet cho doanh nghiệp Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý và điều hành doanh nghiệp cũng sẽ được triển khai.

1.4.4 Đặc điểm về Marketing Để đạt được con số 1,1 triệu thuê bao Truyền hình cáp Trong sự thành công của EG, nhiều người đã nói đến sự năng động và vai trò quan trọng của marketing với thông điệp “Mang cả thế giới đến ngôi nhà của bạn ” thông qua 70 kênh truyền hình và hệ thống phát sóng của EG công ty xây dựng hẳn một chiến lược marketing.

Công ty tiếp tục thực hiện chiến lược marketing hiệu quả thông qua việc định giá linh hoạt và quảng bá hình ảnh một cách chuyên nghiệp Đặc biệt, sách lược chăm sóc khách hàng tận tình và thân thiện đã giúp tối ưu hóa vị trí của mạng Truyền hình cáp Đội ngũ phát triển khách hàng giàu kinh nghiệm của EG áp dụng phương thức “khách hàng tìm kiếm khách hàng”, với chi phí marketing hàng năm chiếm khoảng 5% tổng doanh thu, chưa bao gồm thời gian quảng cáo trên các kênh của EG.

Công ty EG tập trung vào các chiến lược marketing chính như sau:

Chúng tôi đang phát triển dải sản phẩm thông qua gói tích hợp đa sản phẩm, tập trung vào việc cải tiến chất lượng, đặc điểm và ứng dụng của từng sản phẩm Đồng thời, chúng tôi cũng quy chuẩn hoá mẫu mã để nâng cao tính đồng nhất Mục tiêu của chúng tôi là định vị thương hiệu một cách rõ ràng trên thị trường.

Các kênh truyền hình hiện nay cung cấp nội dung phong phú, đa dạng, phù hợp với từng vùng miền và lứa tuổi Đặc biệt, để phục vụ thị trường lớn nhất tại Miền Bắc và các tỉnh lân cận, hầu hết các chương trình như thông tin, thể thao, hài kịch, và ca nhạc đều sử dụng tiếng Miền Bắc Điều này không chỉ thu hút người xem mà còn đáp ứng đúng tâm lý của khán giả địa phương.

Giá cả sản phẩm sẽ được điều chỉnh linh hoạt theo từng vùng miền, phản ánh điều kiện kinh tế và trình độ dân trí của khu vực đó, đồng thời có các phương án thanh toán phù hợp Chúng tôi áp dụng chính sách hớt bọt (skimming) và chính sách thâm nhập (penetration) để tối ưu hóa doanh thu và thị phần.

Để đa dạng hóa truyền thông, cần thay đổi nội dung quảng cáo hoặc khuyến mại mỗi quý Sử dụng các phương thức truyền thông phong phú như truyền hình, báo giấy và quảng cáo tờ rơi Mỗi khu vực nên xây dựng từ 5 đến 7 nhân viên marketing nòng cốt nhằm phát triển và nghiên cứu thị trường hiệu quả.

EG đã thiết lập các chi nhánh và phòng giao dịch tại 43 tỉnh thành trên cả nước, giúp quảng bá thương hiệu và phát triển khách hàng hiệu quả Mỗi tỉnh đều có đường dây nóng hỗ trợ khách hàng liên hệ lắp đặt mới, báo sự cố và bảo trì.

Đội ngũ kỹ thuật viên của chúng tôi cam kết thực hiện lắp đặt trong vòng 1 ngày sau khi nhận yêu cầu từ khách hàng Tất cả các khiếu nại và sự cố kỹ thuật sẽ được ghi nhận và xử lý trung bình trong 4 giờ làm việc, không bao gồm ngày nghỉ và ngày lễ.

Con người là yếu tố then chốt trong việc đánh giá năng lực và hiệu quả công việc, dựa vào nhận xét của khách hàng về mức độ hài lòng EG cam kết cải tiến chất lượng dịch vụ để nâng cao hiệu quả phục vụ, với mục tiêu tập trung vào khách hàng Sứ mệnh của EG là cung cấp dịch vụ văn hoá, giải trí chất lượng cao, mang tính nhân văn, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của mọi tầng lớp nhân dân.

TRẠNG CÔNG TÁC NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH

Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

2.1.1 Khái quát về cạnh tranh, năng lực cạnhtranh

2.1.1.1 Các quan niệm về cạnhtranh

Cạnh tranh được hiểu bằng nhiều cách khác nhau Theo từ điển Tiếng Việt

Cạnh tranh, theo Viện Ngôn ngữ học (1998), là nỗ lực giành phần thắng giữa các cá nhân và tổ chức vì lợi ích chung Adam Smith trong tác phẩm “Quốc phú luận” nhấn mạnh rằng cạnh tranh có thể thúc đẩy sự phối hợp kinh tế, mang lại lợi ích cho xã hội Sự cạnh tranh diễn ra chủ yếu qua thị trường và giá cả, cho thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa cạnh tranh và cơ chế thị trường Smith cho rằng tự do cạnh tranh buộc mỗi cá nhân phải làm việc hiệu quả, và rằng cạnh tranh thường dẫn đến nỗ lực lớn nhất, trong khi chỉ có mục tiêu lớn mà không có động lực thì khó có thể tạo ra sự cố gắng đáng kể.

Trong lý luận cạnh tranh của Các Mác, trọng tâm nghiên cứu là sự cạnh tranh giữa các nhà sản xuất và giữa nhà sản xuất với người tiêu dùng Cạnh tranh này diễn ra dưới ba khía cạnh: đầu tiên, cạnh tranh giá thành thông qua việc nâng cao năng suất lao động để thu được giá trị thặng dư; thứ hai, cạnh tranh chất lượng bằng cách cải thiện giá trị sử dụng và chất lượng hàng hoá; và cuối cùng, cạnh tranh giữa các ngành để gia tăng tính lưu động của tư bản nhằm chia sẻ giá trị thặng dư.

Cạnh tranh cơ bản xoay quanh quyết định giá trị, thực hiện giá trị và phân phối giá trị thặng dư, tạo nên nội dung cốt lõi trong lý thuyết cạnh tranh của CácMác.

Cạnh tranh trong thương trường không chỉ là việc loại bỏ đối thủ mà còn là cung cấp cho khách hàng những giá trị vượt trội hoặc độc đáo hơn Điều này giúp khách hàng chọn lựa sản phẩm hoặc dịch vụ của bạn thay vì các đối thủ cạnh tranh.

Cạnh tranh đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của doanh nghiệp và quốc gia, là yếu tố cần thiết để tạo ra giá trị gia tăng cho thị trường và khách hàng, vượt trội hơn so với các đối thủ khác.

Sự phát triển của thương mại và chủ nghĩa tư bản công nghiệp đã dẫn đến việc cạnh tranh trở thành cuộc đấu tranh giữa các đối thủ nhằm đánh bại nhau Trong bối cảnh hội nhập hiện nay, cạnh tranh trở nên khốc liệt và phức tạp hơn, trở thành vấn đề sống còn của doanh nghiệp Những doanh nghiệp không thể cạnh tranh hiệu quả sẽ nhanh chóng bị loại bỏ khỏi thị trường.

2.1.1.2 Khái niệm về năng lực cạnhtranh

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vẫn chưa có định nghĩa thống nhất, nhưng có nhiều cách tiếp cận khác nhau để hiểu rõ hơn về khái niệm này Dưới đây là những phương pháp cụ thể giúp làm rõ năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp mà bạn nên chú ý.

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được hiểu là khả năng duy trì và mở rộng thị phần cũng như thu lợi nhuận Quan niệm này phổ biến hiện nay, nhấn mạnh khả năng tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ so với đối thủ cạnh tranh và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp Các nghiên cứu của Mehra (1998), Ramasamy (1995) và Buckley đã đề cập đến cách hiểu này.

Năm 1991, Schealbach (1989) và CIEM (Ủy ban Quốc gia về Hợp tác Kinh tế Quốc tế) đã có những quan điểm tương đồng về cách tiếp cận thương mại truyền thống Tuy nhiên, hạn chế của quan niệm này là chưa bao quát các phương thức và không phản ánh đầy đủ năng lực kinh doanh của doanh nghiệp.

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phản ánh khả năng chống chịu trước sự tấn công từ các đối thủ khác trên thị trường Ví dụ, Hội đồng Chính sách năng lực đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá và nâng cao sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp.

Năng lực cạnh tranh được định nghĩa là khả năng kinh tế của hàng hóa và dịch vụ trên thị trường toàn cầu Theo Ủy ban Quốc gia về Hợp tác Kinh tế Quốc tế (CIEM), năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp là khả năng không bị doanh nghiệp khác vượt qua về mặt kinh tế Quan niệm này về năng lực cạnh tranh mang tính chất định tính và khó có thể đo lường một cách chính xác.

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp gắn liền với năng suất lao động, được xác định bởi Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) là khả năng sản xuất thu nhập cao thông qua việc sử dụng hiệu quả các yếu tố sản xuất, từ đó đảm bảo sự phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh quốc tế M Porter (1990) nhấn mạnh rằng năng suất lao động là thước đo duy nhất cho năng lực cạnh tranh, tuy nhiên, các quan niệm này vẫn chưa được liên kết chặt chẽ với việc thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ của doanh nghiệp.

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp không chỉ là việc duy trì mà còn là nâng cao lợi thế cạnh tranh Theo tác giả Vũ Trọng Lâm, năng lực này bao gồm khả năng tạo dựng, duy trì, sử dụng và đổi mới các lợi thế cạnh tranh Tương tự, tác giả Trần Sửu nhấn mạnh rằng năng lực cạnh tranh cho phép doanh nghiệp tạo ra lợi thế, nâng cao năng suất và chất lượng vượt trội so với đối thủ, từ đó chiếm lĩnh thị trường, gia tăng thu nhập và đảm bảo sự phát triển bền vững.

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thường bị đồng nhất với năng lực kinh doanh, dẫn đến sự thiếu thống nhất trong quan niệm về vấn đề này Để xác định một cách chính xác về năng lực cạnh tranh, cần xem xét thêm một số yếu tố quan trọng.

Năng lực cạnh tranh cần được hiểu phù hợp với từng bối cảnh và trình độ phát triển Trong nền kinh tế thị trường tự do trước đây, năng lực cạnh tranh chủ yếu dựa vào khả năng bán hàng, trong khi ở thị trường cạnh tranh hoàn hảo, nó thể hiện qua thị phần Hiện nay, trong nền kinh tế tri thức, năng lực cạnh tranh không chỉ là bán hàng mà còn là mở rộng "không gian sinh tồn", bao gồm cạnh tranh về không gian, thị trường và vốn Do đó, quan niệm về năng lực cạnh tranh cần phải điều chỉnh theo các điều kiện mới.

Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh tại công ty TNHH Truyền hình cáp EG

cơ xuất hiện song song với cơ hội của doanh nghiệp, chi phối mạnh mẽ mọi hoạt động của doanh nghiệp Những nguy cơ có thể kể đến gồm:

+ Những đối thủ có giá thấp hơn.

+ Hàng hóa dễ có những sản phẩm thay thế.

+ Sự tăng trưởng thị trường chậm.

+ Chuyển đổi trong những chính sách thương mại, trao đổi với nước ngoài của các quốc gia.

Trong môi trường kinh doanh hiện nay, doanh nghiệp cần nhận thức rõ về tính dễ bị tổn thương trong chu trình sản xuất và kinh doanh của mình Sức mạnh của khách hàng và nhà cung cấp đang ngày càng gia tăng, tạo ra áp lực lớn lên các doanh nghiệp Đồng thời, sự thay đổi trong nhu cầu và sở thích của người mua cũng đòi hỏi doanh nghiệp phải linh hoạt và thích ứng để duy trì sức cạnh tranh.

+ Thay đổi của nhân khẩu học

Doanh nghiệp không thể kiểm soát hoàn toàn các nguy cơ có thể xảy ra, nhưng họ có thể chủ động tránh những rủi ro này và giảm thiểu thiệt hại khi phải đối mặt Phân tích nguy cơ là một công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện các điều chỉnh cần thiết để ứng phó với những biến động tiêu cực ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh.

2.2 Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh tại công ty cổ phần điện tử tin học viễn thông - Truyền hình cáp EG

2.2.1 Tình hình nguồn lực và năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần điện tử tin học viễn thông - Truyền hình cáp EG Để xác định các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh dịch vụ truyền hình trả tiền ở Việt Nam, trước hết bài thực tập căn cứ vào lý thuyết các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nói chung và nghiên cứu các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh tại công ty công ty cổ phần điện tử tin học viễn thông - Truyền hình cáp

Để phát triển ngành truyền hình cáp tại Việt Nam, cần xây dựng một đề cương thảo luận dựa trên các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh Qua quá trình thảo luận nhóm, các tiêu chí này sẽ giúp xác định và nâng cao vị thế của ngành truyền hình cáp trong bối cảnh hiện tại.

Hình 2.4 Quy trình xây dựng tiêu chí cạnh tranh tại công ty EG

Nghiên cứu thực tế tại công ty EG và lĩnh vực dịch vụ truyền hình cáp cho thấy năng lực cạnh tranh của dịch vụ này ở Việt Nam được thể hiện qua nhiều yếu tố quan trọng.

Từ năm 2004, công ty EG đã phát triển từ 10 nhân viên lên khoảng 421 cán bộ công nhân viên dày dạn kinh nghiệm Với quan điểm coi nguồn nhân lực là yếu tố quyết định thành công, EG đặc biệt chú trọng đến quy hoạch và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao Khẩu hiệu “Con người là chìa khóa của thành công” thể hiện tầm nhìn của lãnh đạo EG, nhấn mạnh rằng yếu tố con người luôn được đặt lên hàng đầu trong chiến lược phát triển của công ty.

Thảo luận với các chuyên gia Đề cương thảo luận nhóm với các chuyên gia

Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh dịch vụ truyền hình cáp

Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của công ty

Lý thuyết các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Bảng 2.1: Tình hình lao động của Công ty từ năm 2014 đến 2016

Trong hơn 10 năm phát triển, EG đã xây dựng một đội ngũ nhân lực kỹ thuật cao với 421 cán bộ, trong đó 44% có trình độ đại học và cao đẳng Đội ngũ này gồm các kỹ sư, cử nhân và kỹ thuật viên giàu kinh nghiệm, được đào tạo bài bản, năng động và nhiệt huyết, đã đóng góp vào những nghiên cứu ứng dụng công nghệ quan trọng, nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm Nhân lực chất lượng cao này đã tham mưu và thực hiện thành công chiến lược đầu tư công nghệ truyền hình hiện đại, theo xu hướng toàn cầu, giúp công ty đạt được lợi nhuận cao Công ty cũng thường xuyên tổ chức các hoạt động gắn kết người lao động, đảm bảo phát triển hài hòa và bền vững, phù hợp với bản sắc của EG.

Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán Đơn Vị Tính: VNĐ

I Tiền và các khoản tương 1,176,131,692 467,842,009 1,930,540,010 -708,289,683 -60.22 -2,638,829,693 -136.69 đương tiền 0 0

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 0 0 0 0

III Các khoản phải thu ngắn hạn 7,905,056,414 858,683,795 1,841,004,456 -7,046,372,619 -89.14 -8,887,377,075 -482.75

V Tài sản ngắn hạn khác 417,168,021 194,482,470 349,504,278 -222,685,551 -53.38 -572,189,829 -163.71

II Tài sản cố định 3,233,712,693 7,428,928,198 10,683,817,065 4,195,215,505 129.7

IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn - 0 0

V Tài sản dài hạn khác 323,816,975 553,291,628 227,119,188 229,474,653 70.87 2,355,465 1.0371

TỔNG CỘNG TÀI SẢN 15,652,501,011 13,631,582,571 20,914,161,157 -2,020,918,440 -12.91 -22,935,079,597 -109.66 A- Nợ phải trả 5,652,501,011 3,631,582,571 10,914,161,157 -2,020,918,440 -35.75 -12,935,079,597 -118.52

EG đã hoàn thành đầu tư tuyến trục truyền dẫn Hà Nội – TP.HCM, mở ra nhiều cơ hội kinh doanh dịch vụ viễn thông Công ty tiếp tục xây dựng tuyến trục từ TP.HCM đến Cần Thơ và các tỉnh trên cả nước, đồng thời đưa công nghệ kỹ thuật số vào hoạt động trên 200 kênh truyền hình phục vụ khách hàng.

Triển khai hệ thống mạng 1GHz, node 500 quang hóa tới nhà dân với công nghệ mới nhất trên thế giới.

Triển khai hệ thống lưu trữ và triển khai VOD trên mạng cáp của EG. Khai thác đa dịch vụ trên cùng một sợi cáp.

Khi tích hợp nhiều dịch vụ trên mạng Truyền hình cáp, yêu cầu về chất lượng mạng và tần số cũng gia tăng để phục vụ các dịch vụ bổ sung Do đó, Công ty EG đã quyết định nâng cấp hạ tầng mạng hiện có, thực hiện song song với mạng HFC hiện tại.

Nâng cấp hạ tầng mạng theo các tiêu chuẩn Docsis mới nhất Docsis 3.0 mà theo tiêu chuẩn này, mạng HFC sẽ có băng tần lên đến 1GHz.

Để đảm bảo tín hiệu cho mạng cáp EG, cần phân bố lại nguồn tài nguyên tần số và cắt giảm tần số Analog nhằm phát triển truyền hình kỹ thuật số Việc hoàn thiện tách node 500 và dự phòng điện 200% cho toàn bộ mạng cũng rất quan trọng Đồng thời, ứng dụng công nghệ Docsis 3.0 sẽ giúp triển khai IP VOI over Docsis và nâng tốc độ truy cập Internet lên gấp đôi Cuối cùng, cần hoàn thiện phần mềm quản lý và giám sát hạ tầng mạng trên toàn quốc.

Triển khai dịch vụ VoD, Timeshift TV đến 3 lọai màn hình: TV, máy tính, thiết bị di động.

Khởi động dự án nhà máy sản xuất và trung tâm bảo hành các đầu thu STB (PSTB, Hybrid STB, DVB-T STB, DVB-S STB) nhằm phục vụ cho cách mạng số hóa hệ thống truyền hình Việt Nam Dự án sẽ đẩy nhanh phát triển các dịch vụ tương tác như game online, chat, chia sẻ hình ảnh và thông tin, cũng như giải pháp Smart home Đồng thời, áp dụng công nghệ quảng cáo hướng đối tượng và thanh toán điện tử trong việc thu thuê bao Ngoài ra, công nghệ G-PON và EPON sẽ được triển khai để cung cấp dịch vụ Internet cho khối doanh nghiệp, cùng với việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý điều hành doanh nghiệp.

2.2.1.4 Nguồn lực Marketing Để đạt được con số 1,8 triệu thuê bao Truyền hình cáp Trong sự thành công của EG, nhiều người đã nói đến sự năng động và vai trò quan trọng của marketing với thông điệp “Sống động từng giây ” thông qua 17 kênh truyền hình và hệ thống phát sóng của EG công ty xây dựng hẳn một chiến lược marketing.

Công ty tiếp tục thực hiện chiến lược marketing hiệu quả bằng cách định giá linh hoạt và quảng bá hình ảnh, kết hợp với sách lược chăm sóc khách hàng tận tình Đây là phương pháp tối ưu để định vị thương hiệu cho mạng Truyền hình cáp Hơn nữa, EG sở hữu đội ngũ phát triển khách hàng giàu kinh nghiệm, áp dụng chiến lược “khách hàng tìm kiếm khách hàng” Công ty dành khoảng 5% doanh thu hàng năm cho chi phí marketing, chưa bao gồm thời gian quảng cáo trên các kênh của EG.

Công ty EG tập trung vào các chiến lược marketing chính như sau:

Chúng tôi đang phát triển dải sản phẩm với gói tích hợp đa sản phẩm, tập trung vào việc cải tiến chất lượng, đặc điểm và ứng dụng của từng sản phẩm Đồng thời, chúng tôi quy chuẩn hoá mẫu mã để đảm bảo tính nhất quán và thu hút Mục tiêu của chúng tôi là định vị thương hiệu một cách rõ ràng trên thị trường, tạo ra sự khác biệt và nâng cao giá trị cho khách hàng.

Các kênh truyền hình chuyên biệt cung cấp nội dung phong phú, phù hợp với từng vùng miền và lứa tuổi, đặc biệt nhắm đến thị trường lớn nhất là TP.HCM và các tỉnh lân cận (62%) Đa số chương trình như tin tức, thể thao, hài kịch và ca nhạc đều sử dụng tiếng Miền Nam, với các phát thanh viên nói tiếng Miền Nam, nhằm đáp ứng đúng tâm lý của người xem.

Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty truyền hình cáp EG thông

Dân số và thu nhập tăng, cùng với sự nâng cao dân trí, đã tạo ra nhu cầu giải trí ngày càng lớn Để đáp ứng nhu cầu này, EG sẽ triển khai sản xuất thêm các kênh truyền hình tự xây dựng, biên tập và biên dịch Đồng thời, EG cũng sẽ tăng cường phát triển các kênh truyền hình địa phương với nội dung chất lượng, hấp dẫn, phù hợp với đặc trưng vùng miền, nhằm phục vụ thị hiếu và nhu cầu thưởng thức của các nhóm đối tượng, lứa tuổi và khu vực khác nhau.

Khoảng cách giữa nông thôn và thành thị đang ngày càng được thu hẹp nhờ việc mở rộng mạng cáp Việc triển khai mạng cáp tới tất cả các trung tâm phường, xã, huyện và thị trấn đã giúp nâng tổng số hộ dân có khả năng tiếp cận truyền hình cáp lên 100%.

Công ty nghiên cứu ứng dụng và đầu tư vào cơ sở hạ tầng công nghệ kỹ thuật số nhằm hỗ trợ lộ trình quy hoạch số hóa mạng truyền dẫn và phát sóng phát thanh truyền hình theo chỉ đạo của Thủ tướng chính phủ Công nghệ mới mang đến nhiều lựa chọn và giảm giá thành, góp phần nâng cao hiệu quả trong ngành truyền thông.

EG cung cấp nhiều dịch vụ truyền thông viễn thông đa dạng trên một sợi cáp, bao gồm Internet tốc độ cao, dịch vụ xem truyền hình trực tuyến (Tivi Online) và xem phim theo yêu cầu (VoD - Video on Demand).

Lộ trình số hóa 2020 cho các nhà cung cấp dịch vụ truyền hình tập trung vào việc nghiên cứu và ứng dụng các dịch vụ giá trị gia tăng như internet băng thông rộng, đầu thu kỹ thuật số, quảng cáo, VOD, VoIP, game online, home shopping, cũng như trao đổi và cho thuê băng thông, nhằm phát triển truyền hình tương tác.

Công ty yêu cầu quy hoạch lại các kênh truyền hình trong nước, nâng tổng số kênh chương trình cung cấp lên 250 kênh truyền hình kỹ thuật số Các kênh sẽ được phân chia và bán theo từng kênh, nhóm kênh, cũng như theo các gói dịch vụ khác nhau.

Ngành truyền hình cáp hiện đang có nhiều đối thủ cạnh tranh, trong đó VSTV, HTVC, VSTV (K+), và AVG là những cái tên nổi bật EG là đơn vị cung cấp dịch vụ lâu năm nhất và đang chiếm thị phần lớn nhất với 60.83% Đồng thời, công ty này cũng đang nỗ lực chuyển mình để áp dụng công nghệ hiện đại HTVC theo sau với 36.87% thị phần, trong khi các nhà cung cấp khác như VTC, ITV, và AVG chỉ chiếm 2.3%.

Quyền lực của người mua ngày càng cao và chi phí chuyển đổi ngày càng thấp, điều này đặt ra thách thức lớn cho các công ty truyền hình cáp tại Việt Nam Để duy trì vị thế hàng đầu, công ty cần không ngừng cải tiến dịch vụ và cung cấp nhiều tiện ích đa dạng, phục vụ nhu cầu của mọi người dân Mỗi thành viên trong gia đình đều có trách nhiệm góp phần vào mục tiêu này.

Công ty EG hiểu rõ rằng, với vai trò là một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, mọi hoạt động của mình giống như "làm dâu trăm họ" Tuy nhiên, EG xem đây là trách nhiệm và sự hài lòng của khách hàng chính là động lực lớn lao để công ty nỗ lực phát triển và vươn xa hơn mỗi ngày.

Công ty hiện chưa mở rộng độ bao phủ dịch vụ truyền hình cáp đến các khu vực nông thôn, miền núi và hải đảo, do dân cư ở những nơi này thưa thớt, dẫn đến nhu cầu sử dụng dịch vụ còn hạn chế.

EG đã sản xuất và hợp tác đầu tư nhiều kênh truyền hình đặc sắc và đa dạng, đồng thời trao đổi bản quyền các kênh quốc tế nổi tiếng, nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin và giải trí của khán giả ở mọi lứa tuổi và ngành nghề Tuy nhiên, công ty vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức từ các nhà cung cấp phân phối cạnh tranh khác.

Trong những năm gần đây, các nhà cung cấp viễn thông như Viettel, VNPT và FPT đã bắt đầu tham gia vào thị trường truyền hình đầy tiềm năng Mặc dù gặp nhiều thách thức từ các đài truyền hình kỳ cựu, Viettel và FPT đã gặt hái thành công trong lĩnh vực này VNPT cũng không đứng ngoài xu thế, với nỗ lực xâm nhập thị trường truyền hình thông qua dịch vụ MyTV của mình.

- Tiên phong trong lĩnh vực truyền hình cáp: EG là công ty “Tiên phong trong công nghệ, dẫn đầu trong đổi mới của ngành truyền hình cáp Việt Nam”

EG đã khẳng định vị thế của mình trên thị trường truyền hình cáp trong suốt hơn 10 năm qua, trở thành thương hiệu hàng đầu về chất lượng, tiện ích và dịch vụ.

Công nghệ vượt trội đã được triển khai và nghiên cứu ứng dụng công nghệ số nhằm đáp ứng lộ trình quy hoạch số hóa mạng truyền dẫn và phát sóng phát thanh truyền hình theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ Mục tiêu hướng tới năm 2017 là hoàn thành việc số hóa trên toàn địa bàn.

TP, HCM, Hà Nội và đến năm 2020 là cả nước.

EG hiện đang cung cấp 72 kênh analog trên mạng cáp truyền hình, với nội dung đa dạng và phong phú, đáp ứng nhu cầu văn hóa vùng miền và mang tính chuyên biệt cao.

200 kênh HD& SD có độ nét cao và trong tương lai sẽ càng tăng số lượng kênh HD.

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ TIN HỌC VIỄN THÔNG – TRUYỀN HÌNH CÁP EG 3.1 Định hướng phát triển của công ty EG

Ngày đăng: 13/06/2021, 22:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Fred R.david (2006), “Khái luận về Quản trị Chiến Lược”, NXB Thống Kê, TP. Hồ ChíMinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Khái luận về Quản trị Chiến Lược"”
Tác giả: Fred R.david
Nhà XB: NXB ThốngKê
Năm: 2006
3. Michael E. Porter (1985), “ Lợi thế cạnh tranh”, NXb Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lợi thế cạnh tranh
Tác giả: Michael E. Porter
Năm: 1985
4. Michael E. Porter (2009) “Chiến lược cạnh tranh”, NXB Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược cạnh tranh
Nhà XB: NXB Trẻ
5. Nguyễn Đồng Khôi – Đồng Thị Thanh Phương (2007), “quản trị chiến lược” NXB Thốngkê Sách, tạp chí
Tiêu đề: quản trị chiếnlược
Tác giả: Nguyễn Đồng Khôi – Đồng Thị Thanh Phương
Nhà XB: NXB Thốngkê
Năm: 2007
7. Vũ Trọng Lâm (2006), “ Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế”, NXB chính trị quốc gia, Hà nội – 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanhnghiệp trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả: Vũ Trọng Lâm
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia
Năm: 2006
1. Dương Ngọc Dũng - Chiến lược cạnh tranh theo lý thuyết Michael Porter, NXB Tổng hợp TP.HCM Khác
6. Nguyễn Thị Liên Diệp – Phạm Văn Nam (2006), Chiến lược và chính sách kinh doanh”, NXB Lao động – HàNội Khác
8. Sách Trắng về Công nghệ thông tin - Truyền thông Việt Nam năm 2015 Websites Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w