-Mục đích: HS vận dụng được những kiến thức đã học để giải quyết các bài tập có tính chất tìm tòi,rồi mở rộng, phát triển ý tưởng sáng tạo. -Phương pháp: Luyện tập, thực hành[r]
Trang 1Ngày soạn : Ngày giảng:9D1
9D2
Tiến trình giờ dạy – giáo dục
Tiết 11: ĐỊNH HƯỚNG KIẾN THỨC – LUYỆN TẬP
* Ở cuối tiết học trước, sau khi tìm hiểu một phần bài “ Năng động, sáng tạo”,
cô và các em đã cùng nhau nêu ra được phương pháp để tìm hiểu bài GDCD Một bạn dưới lớp hãy nhắc lại cho cô phương pháp tìm hiểu một bài GDCD
Sau khi học sinh trả lời, GV chiếu lại các bước và bắt vào bài mới: Áp dụng phương pháp như trên cùng với hệ thống câu hỏi cô đã giao cho cả lớp từ tiết học trước, tiết học này cô sẽ giúp các em định hướng kiến thức bài “ Năng động, sáng
tạo (tiếp)” và luyện tập chủ đề.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 3: Luyện tập
(trên lớp)(15’)
Bước 1: Định hướng nội dung – kiến
thức văn bản
- Mục đích: Gv kiểm tra việc nắm kiến
thức của HS trong việc tự học bài
“Năng động, sáng tại t2”
- Phương pháp: Vấn đáp, trình bày 1
phút, nêu vấn đề
- KT: động não
- Hình thức: cá nhân/lớp
- Cách thức tiến hành:
I/ Định hướng nội dung – kiến thức
- Chiếu bảng định hướng kiến thức
- Vấn đáp học sinh (nội dung đã
chuẩn bị ở nhà)
- Trả lời và hoàn thiện bài
GV : Tổ chức cho HS thảo luận nhóm :
HS thảo luận
GV: Yêu cầu các nhóm trao đổi các
câu hỏi
? Ý nghĩa của năng động, sáng tạo
trong học tập, lao động và cuộc sống
2 Biểu hiện của năng động sáng tạo:
Luôn say mê tìm tòi, phát hiện, linh hoạt xử lý các tình huống trong học tập., lao động công tác
3 Ý nghĩa:
- Là phẩm chất cần thiết của người lao động
Trang 2? Chúng ta cần rèn luyện tính năng
động, sáng tạo như thế nào
HS: các nhóm cử đại diện trình bày
HS: cả lớp góp ý
GV: Tổng kết nội dung chính
HS đọc lại nội dung bài học
- Giúp con người vượt qua khó khăn thử thách
- Con người làm nên những kì tích vẻ vang, mang lại niềm vinh dự cho bản thân, gia đình và đất nước
4 Cách rèn luyện.
- Rèn luyện tính siêng năng, cần cù, chăm chỉ
- Biết vượt qua khó khăn, thử thách
- Tìm ra cái tốt nhất, khoa học để đạt mục đích
- Vận dụng những điều đã biết vào cuộc sống
* Đối với HS: Để trở thành người năng động, sáng tạo trước hết phải có ý thức học tập tốt, cú phương pháp học tập phù hợp và tích cực áp dụng những kiến thức, kĩ năng đó học vào trong cuộc sống thực tế
Bước 2: Luyện tập
- Mục đích: Hs vận dụng kiến thức đã
học để giải quyết các bài tập trong sgk
- Phương pháp: làm việc cá nhân, trình
bày 1 phút
- Thời gian: 5 phút
- KT: động não
- Hình thức: cá nhân/lớp
- Cách thức tiến hành: Giải quyết các
bài tập trong sách giáo khoa
II Luyện tập
1 Bài tập SGK
2 Khái quát nội dung.
Hoạt động 4: Ứng dụng/vận dụng,
mở rộng (26’)
- Mục đích: Hs vận dụng kiến thức đã
học để giải quyết các dạng bài tập vận
dụng trong cuộc sống
- Phương pháp: làm việc theo nhóm, thi
phần tiểu phẩm của các nhóm
- KT: động não
Bài tập Cuộc thi giữa 4 tổ:
Gồm 2 phần thi:
1 Sưu tầm ca dao tự ngữ nói về năng động, sáng tạo
2 Các nhóm trình bày tiểu phẩm nói về chủ đề: năng động, sáng tạo
Trang 3- Hình thức: cá nhân/lớp
( Giáo viên cho HS bầu ban giám khảo,
chấm điểm khuyến khích học sinh)
Hoạt động 5: Mở rộng, bổ sung, phát
triển ý tưởng sáng tạo
-Mục đích: HS vận dụng được những
kiến thức đã học để giải quyết các bài
tập có tính chất tìm tòi,rồi mở rộng,
phát triển ý tưởng sáng tạo
-Phương pháp: Luyện tập, thực hành.
- KT: động não
- Hình thức: cá nhân/lớp/nhóm
- Thời gian: Giao cho HS về nhà hoàn
thành
* khái quát lại nội dung bài học:
1 Khái niệm
2 Ý nghĩa
3 Biểu hiện
III Tổng kết chủ đề
* Củng cố: (2’)
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức
- PP: vấn đáp, thuyết trình
- KT: động não
? Thế nào là năng động ,sáng tạo ?Ý nghĩa của năng động và sáng tạo trong học
tập?
* Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Học bài, làm bài tập
- Thuộc lòng nội dung bài học,làm lại các bài tập
- Chuẩn bị bài “Làm việc có năng xuất, chất lượng, hiểu quả”
+ Sưu tầm những câu ca dao tục ngữ về làm việc
+ Sưu tầm các tình huống về làm việc
V Rút kinh nghiệm