Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực qu[r]
Trang 1Ngày soạn
Ngày giảng
CHƯƠNG X- TUYẾN NỘI TIẾT Tiết 59 Bài 55: GIỚI THIỆU CHUNG HỆ NỘI TIẾT
I MỤC TIÊU.
I Kiến thức:
Khi học xong bài này, HS:
- Nắm được sự giống và khác nhau giữa tuyến nội tiết và ngoại tiết
- Nêu được các tuyến nội tiết chính của cơ thể và vị trí của chúng
- Trình bày được vai trò và tính chát của các sản phẩm tiết của tuyến nội tiết từ đó nêu rõ được tầm quan trọng của tuyến nội tiết với dời sống
*Trọng tâm: Phân biệt tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết
2 Kĩ năng :
- Rèn kĩ năng quan sát ; so sánh ; tổng hợp
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ :
- yêu thích môn học
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II CHUẨN BỊ.
- Tranh phóng to H 55.1; 55.2; 55.3
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
- Trả bài kiểm tra 1 tiết
Trang 23.Bài mới
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào
tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng
lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Tuyến yên và tuyến giáp là 2 tuyến có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động của cơ thể Vậy các tuyến đó có cấu tạo và chức năng như thế nào?
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: Phân biệt tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực
trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
1 :
+ Tuyến yên nằm ở đâu ? có cấu
tạo như thế nào ?
+ Câu hỏi Hs Khuyết tật Hooc môn
tuyến yên tác động với những cơ
quan nào ?
- Gv hoàn thiện lại kiến thức: Có
thể nêu thêm một số thông tin như
SGV
- Gv gọi 1, 2 HS đọc lại thông tin
bảng 56.1
- HS quan sát tranh 55.3, nghiên cứu kỹ thông tin và bảng 56.1, trả lời
- 1 hoặc 2 HS đọc bảng 56.1, lớp theo dõi, ghi nhớ tên hoocmôn và tác dụng của
I Tuyến yên:
- Vị trí: nằm ở nền sọ, có liên quan đến vùng dưới đồi.
- Cấu tạo: gồm 3 thuỳ: + Thuỳ trước.
+ Thuỳ giữa.
+ Thuỳ sau.
- Hoạt động của tuyến: chịu
sự điều khiển trực tiếp hoặc gián tiếp của hệ thần kinh.
- Vai trò:
+ Tiết hoocmôn kích thích hoạt động của nhiều tuyến nội tiết khác.
+ Tiết hooc môn ảnh
Trang 3- Gv đưa thêm tranh ảnh, thông tin
liên quan đến các bệnh do
hoocmôn tiết nhiều hoặc ít
sinh lí trong cơ thể.
2 :
+ Nêu vị trí tuyến giáp ?
+ Cấu tạo và chức năng của
tuyến giáp ?
- Gv tổng kết lại các ý kiến.
+ Nêu ý nghĩa của cuộc vận
động “toàn dân dùng muối
iôt”
- Gv đưa thêm thông tin về
vai trò của tuyến yên trong
điều hoà hoạt động tuyến
giáp.
+ Phân biệt bệnh bazơđô
với bệnh bướu cổ do thiếu
iôt ?
- HS quan sát hình 56 – 2 trả lời câu hỏi:
- Một số HS phát biểu, lớp bổ sung
- HS dựa vào thông tin SGK
và kiến thức thực tế, thảo luận trong nhóm, thống nhất
ý kiến
II Tuyến giáp:
- Vị trí: nằm trước sụn giáp của thanh quản nặng 20 - 25g.
- Hoocmôn là Tiroxin, có vai trò quan trọng trong trao đổi chất và chuyển hoá
ở tế bào.
- Tuyến giáp cùng tuyến cận giáp có vai trò trong điều hoà trao đổi can xi và phot pho trong máu.
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng
lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
Câu 1 Tuyến nào dưới đây vừa có chức năng ngoại tiết, vừa có chức năng nội
tiết ?
Trang 4C Tuyến trên thận D Tuyến sinh dục
Câu 2 Tuyến nội tiết nào dưới đây nằm ở vùng đầu ?
A Tuyến tùng B Tuyến tụy C Tuyến ức D Tuyến giáp
Câu 3 Dịch tiết của tuyến nào dưới đây không đi theo hệ thống dẫn ?
Câu 4 Sản phẩm tiết của tuyến nội tiết có tên gọi là gì ?
Câu 5 Hoocmôn glucagôn chỉ có tác dụng làm tăng đường huyết, ngoài ra không
có chức năng nào khác Ví dụ trên cho thấy tính chất nào của hoocmôn ?
C Tính đặc trưng cho loài D Tính bất biến
Câu 6 Hoocmôn có vai trò nào sau đây ?
1 Duy trì tính ổn định của môi trường bên trong cơ thể
2 Xúc tác cho các phản ứng chuyển hóa vật chất bên trong cơ thể
3 Điều hòa các quá trình sinh lý
4 Tiêu diệt các tác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ thể
Câu 7 Chỉ cần một lượng rất nhỏ, hoocmôn đã tạo ra những chuyển biến đáng kể
ở môi trường bên trong cơ thể Điều này cho thấy tính chất nào của hoocmôn ?
A Có tính đặc hiệu B Có tính phổ biến
C Có tính đặc trưng cho loài D Có hoạt tính sinh học rất cao
Câu 8 Sản phẩm tiết của các tuyến nội tiết được phân bố đi khắp cơ thể qua con
đường nào ?
A Hệ thống ống dẫn chuyên biệt B Đường máu
C Đường bạch huyết D Ống tiêu hóa
Câu 9 Ở người, vùng cổ có mấy tuyến nội tiết ?
Câu 10 Tuyến nào dưới đây là tuyến pha ?
A Tuyến tùng B Tuyến sữa C Tuyến tụy D Tuyến nhờn
Đáp án
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)
Trang 5Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng
lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành nhiều nhóm
( mỗi nhóm gồm các HS trong 1
bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo
luận trả lời các câu hỏi sau và ghi
chép lại câu trả lời vào vở bài tập
- So sánh tuyến nội tiết và tuyến
ngoại tiết về cấu tạo và chức năng
bằng cách hoàn thành thông tin
vào bảng sau:
2 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập:
- GV gọi đại diện của mỗi nhóm
trình bày nội dung đã thảo luận
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác
bổ sung
- GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở
bài tập
- GV phân tích báo cáo kết quả của
HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả
lời hoàn thiện
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS xem lại kiến thức đã học, thảo luận để trả lời các câu hỏi
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời
- HS nộp vở bài tập
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện
Đặc điểm so sánh
Tuyến ngoại tiết
Tuyến nội tiết
Giốn g nhau
- Các tế bào tuyến đều tạo ra các sản phẩm tiết
Khác nhau:
+ Cấu tạo
+ Chức năng
- Kích thước lớn hơn
- Có ống dẫn chất tiết đổ ra ngoài
- Lượng chất tiết ra nhiều, không có hoạt tính mạnh
- Kích thước nhỏ hơn
- Không
có ống dẫn, chất tiết ngấm thẳng vào máu
- Lượng chất tiết ra
ít, hoạt tính mạnh
Trang 6HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng
lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Vẽ sơ đồ tư duy cho bài học
4 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết”
V RÚT KINH NGHIỆM:
: