1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn kinh tế mối quan hệ giữa lãi suất, tỷ giá và giá cổ phiếu tại việt nam​

94 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các mối quan hệ động giữa giá cổ phiếu và tỷ giá hối đoái đã thu hút sự chú ý của nhiều nhà kinh tế, vì lý do lý thuyết và thực nghiệm, vì cả hai đều đóng vai trò quan trọng trong việc ả

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

TRẦN THỊ PHƯƠNG TRINH

MỐI QUAN HỆ GIỮA LÃI SUẤT,

TỶ GIÁ VÀ GIÁ CỔ PHIẾU TẠI

VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp Hồ Chí Minh - 2019

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM

TRẦN THỊ PHƯƠNG TRINH

MỐI QUAN HỆ GIỮA LÃI SUẤT,

TỶ GIÁ VÀ GIÁ CỔ PHIẾU TẠI

VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính- Ngân hàng

(Ngân hàng)

Mã số : 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN THANH PHONG

Tp Hồ Chí Minh – Năm 2019

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả tên là Trần Thị Phương Trinh – là học viên lớp Cao học Khóa 26 chuyên ngành Ngân hàng, Khoa Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh, là tác giả của Luận văn thạc sĩ với đề tài “ Mối quan hệ giữa lãi suất, tỷ giá và giá cổ phiếu tại Việt Nam.” (Sau đây gọi tắt là “Luận văn”)

Tác giả xin cam đoan tất cả các nội dung được trình bày trong Luận văn này

là kết quả nghiên cứu độc lập của cá nhân tác giả dưới sự hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học TS Nguyễn Thanh Phong

Ngày 23 tháng 5 năm 2019 Học viên thực hiện

Trần Thị Phương Trinh

Trang 5

MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

TÓM TẮT - ABSTRACT 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 3

1.1 Lý do chọn đề tài 3

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 4

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 4

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 4

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 5

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 5

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 5

1.5 Phương pháp nghiên cứu 5

1.6 Ý nghĩa của đề tài 6

1.6.1 Ý nghĩa khoa học 6

1.6.2 Ý nghĩa thực tiễn 6

1.7 Kết cấu của luận văn 6

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ LÃI SUẤT, TỶ GIÁ, GIÁ CỔ PHIẾU VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA BA YẾU TỐ 7

2.1 Tổng quan về Lãi suất 7

2.1.1 Khái niệm lãi suất: 7

2.1.2 Đặc điểm lãi suất 8

2.1.3 Vai trò lãi suất: 8

2.1.4 Chức năng của lãi suất 9

2.1.5 Phân loại lãi suất: 9

2.1.6 Các yếu tố tác động đến lãi suất: 12

Trang 6

2.2.1 Khái niệm tỷ giá hối đoái: 13

2.2.2 Phương pháp yết giá của tỷ giá hối đoái 14

2.2.3 Vai trò của tỷ giá hối đoái: 15

2.2.4 Phân loại tỷ giá hối đoái 16

2.2.5 Các yếu tố tác động đến tỷ giá hối đoái 19

2.2.6 Các loại giao dịch kinh doanh ngoại hối 20

2.3 Tổng quan về giá cổ phiếu 22

2.3.1 Khái niệm giá cổ phiếu: 22

2.3.2 Đặc điểm giá cổ phiếu: 23

2.3.3 Đo lường giá cổ phiếu 24

2.3.4 Phân loại giá cổ phiếu 25

2.3.5 Các yếu tố tác động đến giá cổ phiếu 26

2.4 Mối quan hệ giữa lãi suất, tỷ giá, giá cổ phiếu tại Việt Nam 28

2.4.1 Mối quan hệ giữa tỷ giá và giá cổ phiếu 28

2.4.2 Mối quan hệ giữa lãi suất và giá cổ phiếu 28

2.4.3 Mối quan hệ giữa lãi suất và tỷ giá 29

2.5 Lược khảo nghiên cứu về mối quan hệ giữa lãi suất, tỷ giá và giá chứng khoán 30

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 36

CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

3.1 Dữ liệu nghiên cứu 37

3.2 Mô hình nghiên cứu 37

3.2.1 Giả thuyết nghiên cứu 37

3.2.2 Mô hình đề xuất 40

3.3 Quy trình thực hiện 41

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 43

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 44

4.1 Thống kê mô tả 44

4.2 Kiểm định tính dừng 45

4.3 Chọn độ trễ phù hợp cho mô hình 45

Trang 7

4.5 Phân rã phương sai 49

4.6 Kiểm định Granger Causality 51

4.7 Thảo luận kết quả nghiên cứu 51

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 53

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 54

5.1 Kết luận 54

5.2 Ý nghĩa khoa học 54

5.3 Hàm ý chính sách 55

5.3.1 Đối với kiểm soát lãi suất 55

5.3.2 Đối với kiểm soát tỷ giá 56

5.3.3 Đối với kiểm soát giá chứng khoán 57

5.4 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 58

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BRICS Một khối bao gồm các nền kinh tế lớn mới nổi gồm

Brazil, Nga, Ấn Độ, Trung Quốc và Nam Phi

G5 Nhóm 5 nước phát triển gồm Mỹ, Anh, Đức, Nhật

Bản và Pháp HOSE Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3 1 Kỳ vọng mối tương quan giữa các biến trong mô hình 40

Bảng 3 2 Mô tả biến 41

Bảng 4 1 Thống kê mô tả cho chuỗi dữ liệu lợi nhuận 44

Bảng 4 2 Kiểm định tính dừng của chuỗi dữ liệu 45

Bảng 4 3 Chọn độ trễ phù hợp cho mô hình 45

Bảng 4 4 Kiểm định tự tương quan phần dư 46

Bảng 4 5 Kiểm định đồng liên kết ba biến 47

Bảng 4 6 Kiểm định đồng liên kết giữa hai biến lãi suất và chỉ số VN-Index 47 Bảng 4 7 Kiểm định đồng liên kết giữa hai biến tỷ giá và chỉ số VN-Index 47

Bảng 4 8 Kiểm định đồng liên kết giữa hai biến lãi suất và tỷ giá 48

Bảng 4 9 Mô hình hồi quy đồng tích hợp 48

Bảng 4 10 Phân rã phương sai của LEX theo Cholesky 49

Bảng 4 11 Phân rã phương sai của LIR theo Cholesky 50

Bảng 4 12 Phân rã phương sai của LVNI theo Cholesky 50

Bảng 4 13 Kiểm định Granger Causality 51

Bảng 4 14 Tổng hợp kết quả mối quan hệ giữa các biến 51

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3 1 Biểu đồ biến động tỷ giá và chỉ số VN-Index từ năm 2004 đến năm

2017 39 Hình 3 2 Biểu đồ biến động lãi suất và chỉ số VN-Index từ năm 2004 đến năm

2017 38 Hình 3 3 Biểu đồ biến động lãi suất và tỷ giá từ năm 2004 đến năm 2017 40 Hình 4 1 Tính ổn định của mô hình với độ trễ là 2……… 46 Hình 4 2 Diễn biến chênh lệch lợi tức giữa VND và USD năm 2012-2017 53

Trang 12

tỷ giá Bằng cách sử dụng phương pháp kiểm định nghiệm đơn vị, kiểm định đồng liên kết, mô hình VECM, kiểm định nhân quả Granger, và hàm phân rã phương sai đến các biến lãi suất, tỷ giá hối đoái và giá cổ phiếu tại Việt Nam trong khoảng thời gian từ tháng 1 năm 2004 đến tháng 12 năm 2017 Kết quả của bài nghiên cứu cho thấy trong dài hạn yếu tố lãi suất và giá cổ phiếu có mối quan hệ dài hạn với nhau, trong khi tỷ giá hối đoái không có mối tương quan đến lãi suất và giá cổ phiếu Việc tìm ra các mối quan hệ giữa lãi suất và giá cổ phiếu, sẽ giúp nhà nước đưa ra các hàm ý chính sách thông qua công cụ lãi suất để ổn định thị trường chứng khoán hiệu quả hơn hoặc ngược lại Đối với tỷ giá do sự kiểm soát chặt chẽ của nhà nước nên nó vẫn chưa chịu tác động của nhân tố bên ngoài Do đó, hướng nghiên cứu trong tương lai sẽ sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu mới trên thế giới phân tích mối quan hệ giữa các biến trên để cho ra kết quả khách quan hơn, tìm mối quan

hệ đến biến tỷ giá nhằm đưa ra các hàm ý chính sách điều tiết thị trường ngoại hối tốt hơn.Từ đó giúp nền kinh tế ổn định, phát triển, tạo lòng tin trong dân chúng Hạn chế bị tác động lớn từ những cú sốc bên ngoài

TỪ KHÓA: Lãi suất, tỷ giá, giá cổ phiếu, mô hình VECM, kiểm định nhân quả

Trang 13

Title: The Relationship between Interest rate, Exchange Rate and Stock Price in

Viet Nam

ABSTRACT

The dynamic link between stock prices, interest rates and exchange rate fluctuations has attracted special attention from researchers Because their strong relationship will have important implications for economic policies and international capital budget decisions This paper examines the long-term relationship between interest rates, exchange rates and stock prices in Viet Nam In particular, consider the relationship between interest rates and stock prices, the relationship between exchange rates and stock prices, and the relationship between interest rates and exchange rates By using Unit Root tests, Cointegration Tests, VECM model, Granger causality test, and variance Decomposition to interest rate, exchange rate and stock price in Vietnam in the period from January 2004 to December 2017 The results of the study show that interest rates and stock prices have a long-term relationship with each other, while the exchange rate has no correlation with interest rates and stock prices Finding out the relationship between interest rates and stock prices will help the state make policy implications through interest rate tools to stabilize the stock market more effectively or vice versa For the exchange rate due to the strict control of the state, it has not been affected by external factors Therefore, the future research direction will use many new research methods in the world to analyze the relationship between the above variables to produce more objective results The relationship between variables and the exchange rate is finded to give implications for policy to regulate the foreign exchange market better From that, it helps the economy to be stable, develop and create trust among the people Limitations are greatly influenced by external shocks

Keywords: Interest rate, Exchange Rate, Stock Price, VECM model, Granger

causality

Trang 14

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm gần đây, việc tự do hóa thị trường tài chính và tiến bộ công nghệ đã làm tăng sự phụ thuộc lẫn nhau giữa thị trường chứng khoán, ngoại hối và thị trường tiền tệ Chỉ số cổ phiếu, tỷ giá và lãi suất phản ứng nhanh chóng với những thay đổi của nền tảng kinh tế cơ bản của các quốc gia Nên mối liên kết động giữa giá cổ phiếu, lãi suất và các biến động tỷ giá đã thu hút sự chú ý đặc biệt

Hashemzadeh và Taylor (1988) đã tìm thấy mối quan hệ nhân quả hai chiều trong các mô hình hồi quy giữa cung tiền và lợi nhuận chứng khoán sử dụng các chỉ

số chứng khoán để ước tính lợi nhuận của thị trường Hướng nghiên cứu của mối quan hệ nhân quả dường như chủ yếu là từ lãi suất đến giá cổ phiếu nhưng không theo chiều ngược lại Solnik (1987) đã tìm thấy mối tương quan dương yếu giữa chênh lệch tỷ giá cổ phiếu thực tế và những thay đổi trong tỷ giá hối đoái thực, và

sự tăng trưởng thực sự trên thị trường chứng khoán cũng tác động tích cực đến tỷ giá hối đoái

Nghiên cứu gần đây về tỷ giá hối đoái và biến động giá cổ phiếu đã cho thấy một mối quan hệ mạnh mẽ giữa hai biến, đặc biệt là trong thời kỳ khủng hoảng (xem ví dụ, Katechos, 2011; Lin, 2012; Tsai, 2012; Walid và cộng sự, 2011) Những nghiên cứu về mối quan hệ dài hạn giữa hai biến thường cho thấy sự bất ổn hoặc thiếu một mối quan hệ (Diamandis và Drakos, 2011; Nath và Samanta, 2003;

Trang 15

Phylaktis và Ravazzolo, 2005; Zhao, 2010) Ngoài ra, tác động ổn định của lãi suất cao trong cuộc khủng hoảng tỷ giá đang gây ra tranh cãi (Choi và Park, 2008) Tuy nhiên, cú sốc tỷ giá hoặc lãi suất ảnh hưởng đến lợi nhuận thị trường chứng khoán (Ahmad và cộng sự, 2010; Pirovano, 2012; Ioannidis và Kontonikas, 2008)

Tuy nhiên, các nghiên cứu thực nghiệm được thực hiện ở các thị trường khác nhau đã cho thấy kết quả về mối quan hệ nhân quả giữa giá cổ phiếu và các biến kinh tế nói trên khác nhau Mok (1993), xác minh mối quan hệ nhân quả của lãi suất hàng ngày, tỷ giá hối đoái và giá cổ phiếu ở Hồng Kông trong giai đoạn 1986-1991 Kết quả chỉ ra rằng Lãi suất liên ngân hàng Hồng Kông và các chỉ số giá là chuỗi độc lập Như một sự mở rộng hơn nữa cho nghiên cứu, mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và giá cổ phiếu đã được kiểm tra, nghiên cứu kết luận rằng những chuỗi đó cũng độc lập

Các mối quan hệ động giữa giá cổ phiếu và tỷ giá hối đoái đã thu hút sự chú

ý của nhiều nhà kinh tế, vì lý do lý thuyết và thực nghiệm, vì cả hai đều đóng vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng đến sự phát triển nền kinh tế của một quốc gia Vì vậy để xem xét giữa các biến lãi suất, tỷ giá, giá cổ phiếu có mối quan hệ tác động lẫn nhau hay không tại Việt Nam, để từ đó có thể xây dựng chính sách có thể dùng các nhân tố lãi suất, tỷ giá để điều chỉnh chênh lệch giữa giá cổ phiếu quá lớn do

đầu cơ hoặc ngược lại Do đó đề tài “Mối quan hệ giữa lãi suất, tỷ giá và giá cổ

phiếu tại Việt Nam” mang tính thực tiễn cao

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

 Phân tích mối quan hệ dài hạn giữa lãi suất và giá cổ phiếu

 Phân tích mối quan hệ dài hạn giữa tỷ giá và giá cổ phiếu

Trang 16

 Phân tích mối quan hệ dài hạn giữa lãi suất và tỷ giả

 Xem xét hàm ý chính sách từ kết quả nghiên cứu tại Việt Nam

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Từ các mục tiêu nghiên cứu trên, bài nghiên cứu sẽ tập trung trả lời những câu hỏi sau:

 Thứ nhất, Giữa lãi suất và giá cổ phiếu có mối quan hệ dài hạn với nhau như thế nào?

 Thứ hai, Giữa tỷ giá và giá cổ phiếu có mối quan hệ dài hạn với nhau như thế nào?

 Thứ ba, Giữa tỷ giá và lãi suất có mối quan hệ dài hạn với nhau như thế nào?

 Thứ tư, Hàm ý chính sách để hạn chế sự biến động của ba yếu tố tỷ giá, lãi suất và giá cổ phiếu tại Việt Nam như thế nào?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Mối quan hệ giữa lãi suất, tỷ giá và giá cổ phiếu tại Việt Nam

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

Tác giả tiến hành nghiên cứu dữ liệu lãi suất, tỷ giá tại Việt Nam, giá cổ phiếu sử dụng chỉ số VN-Index tại Sở giao dịch chứng khoán Tp Hồ Chí Minh (HOSE) trong giai đoạn từ năm 2004 đến năm 2017 Tuy nhiên, do hạn chế thông tin về các dữ liệu và thời gian thu thập, luận văn sử dụng số liệu hàng tháng : từ tháng 1/2004 đến tháng 12/2017 với tổng số 168 quan sát

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Trong bài nghiên cứu, Tác giả sử dụng phương pháp phân tích định lượng để

đi đến kết quả sau cùng Trên cơ sở mô hình đã được xây dựng và áp dụng ở trong nước và nước ngoài của tác giả Asmy, M.và cộng sự 2009 áp dụng tại Malaysia (1987-1995)

Trong bài nghiên cứu này, Tác giả sử dụng kiểm định nghiệm đơn vị bằng phương ADF (Augmented Dickey-Fuller), Phillips-Perron (PP test), Kwiatkowski-Phillips-Schmidt-Shin-(KPSS test), mô hình Vector tự hồi quy VAR, kiểm tra mối

Trang 17

quan hệ dài hạn (Cointegration test) và mô hình vector hiệu chỉnh sai số VECM (Vector Error Correlation Model) bằng cách xác định sự tồn tại vector đồng liên kết của Johansen và sử dụng VECM để xác định phương trình đồng liên kết giữa các biến lãi suất, tỷ giá và chỉ số VN-Index Phân rã phương sai ( EDV) theo phương pháp Cholesky, kểm định Ranger Causality để phát hiện mối quan hệ nhân quả giữa biến Kết quả chạy trên phần mềm Eview 8.0

1.6 Ý nghĩa của đề tài

1.7 Kết cấu của luận văn

Luận văn nghiên cứu gồm 5 chương, ngoài phần tóm tắt chương thì nội dung chính của mỗi chương được trình bày như sau:

Chương 1: Giới thiệu

Chương 2: Tổng quan lý thuyết về lãi suất, tỷ giá, giá cổ phiếu và mối quan

hệ giữa ba yếu tố

Chương 3: Mô hình và phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách

Trang 18

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ LÃI SUẤT, TỶ GIÁ, GIÁ CỔ PHIẾU VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA BA YẾU TỐ 2.1 Tổng quan về Lãi suất

2.1.1 Khái niệm lãi suất:

Có nhiều cách định nghĩa về lãi và lãi suất

Khi nghiên cứu về tư bản, Mác đã kết luận: “lãi suất cũng là phần giá trị thặng dư được tạo ra do kết quả bóc lột lao động làm thuê và bị bọn tư bản - chủ ngân hàng chiếm đoạt Vì thế, lãi suất là giá cả của một số tiền vay”

Lý thuyết chung về lãi suất và tiền tệ của Keynes lại cho rằng: “lãi suất chính

là sự trả công cho số tiền vay, là phần thưởng cho sở thích chi tiêu tư bản Lãi suất

do đó còn được gọi là công trả cho sự chia li với của cải tiền tệ.”

Theo Samuelson:” Lãi suất là giá cả của người đi vay phải trả cho người cho vay để sử dụng một khoản tiền trong một khoản thời gian xác định”

Theo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì Lãi là khoản tiền mà bên vay, huy động vốn hoặc bên thuê trả cho bên vay, đầu tư chứng khoán, gửi tiền hoặc bên cho thuê về việc sử dụng vốn vay, vốn huy động hoặc tài sản cho thuê Lãi được tính toán căn cứ vào số vốn, thời gian sử dụng vốn và lãi suất, quy định ban hành kèm theo Thông tư 14/2017/TT-NHNN ban hành ngày 29/09/2017 của Ngân hàng nhà nước

Cũng có định nghĩa cho rằng: lãi suất là giá cả của quyền được sử dụng vốn vay trong một thời gian nhất định mà người sử dụng vốn phải trả cho người sở hữu vốn

Lãi suất được hiểu theo một nghĩa chung nhất là giá cả của tín dụng Giá cả theo quan hệ vay mượn hoặc cho thuê những dịch vụ về vốn dưới hình thức tiền tệ hoặc các dạng thức tài sản khác nhau

Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia, lãi suất được định nghĩa là tỷ lệ của tổng số tiền phải trả so với tổng số tiền vay trong một khoảng thời gian nhất định Lãi suất là giá mà người vay phải trả để được sử dụng tiền không thuộc sở hữu của

họ và là lợi tức người cho vay có được đối với việc trì hoãn chi tiêu

Trang 19

Một khái niệm khác: Lãi suất là tỷ lệ phần trăm nhất định sinh ra từ giao dịch cho vay giữa các bên Số tiền này được gọi là tiền lãi mà người vay tiền cần phải trả thêm cho người cho vay Cụ thể, lãi suất sẽ được tính theo tỷ lệ phần trăm nhân với

số tiền gốc theo một thời gian cụ thể được quy ước giữa 2 bên (thường được tính theo tháng hoặc theo năm)

Từ các khái niệm trên có thể tổng quát rằng: Lãi suất là giá cả người đi vay phải trả cho việc sử dụng vốn của người cho vay trong một khoảng thời gian nhất định

2.1.2 Đặc điểm lãi suất

Tính cạnh tranh: trên thị trường tiền tệ các tổ chức tín dụng hoạt động cạnh tranh gay gắt, một trong những yếu tố giúp các tổ chức tín dụng cạnh tranh với nhau

đó là chính sách lãi suất Lãi suất tiền gửi và tín dụng của mỗi ngân hàng sẽ có sự chênh lệch với nhau nhằm thu hút khách hàng, tạo ra tính cạnh tranh mà vẫn đảm bảo lợi nhuận hoạt động kinh doanh

Tính linh hoạt: lãi suất sẽ thường xuyên thay đổi theo từng thời kỳ, từng sự biến động của cung cầu vốn, lạm phát, chính sách của Ngân hàng Nhà nước về lãi suất điều hành nhằm phù hợp với nhu cầu của thị trường, ổn định nền kinh tế, hạn chế biến động đối với tác động nhân bên ngoài

2.1.3 Vai trò lãi suất:

Lãi suất là công cụ của chính sách tiền tệ Ngân hàng Nhà nước có thể sử dụng lãi suất như là một công cụ để điều hành chính sách kinh tế vĩ mô nhằm đạt mục tiêu đề ra Khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái và trì trệ, Ngân hàng Nhà nước có thể hạ lãi suất nhằm tăng cung tiền và kích cầu để thúc đẩy kinh tế phát triển vượt qua tình trạng suy thoái

Lãi suất là công cụ khuyến khích người dân gửi tiền tiết kiệm để hưởng phần lãi suất, làm nguồn huy động vốn tăng, nhằm đáp ứng nhu cầu vay và làm thị trường tài chính phát triển Khi nhu cầu vốn vay tăng sẽ tác động làm lãi xuất có xu hướng tăng, đây là dấu hiệu cho thấy nền kinh tế đang trong giai đoạn phát triển và ngược lại Tuy nhiên khi lãi suất tăng quá mức thì sẽ làm cho khách hàng vay vốn gặp khó khăn trong vấn đề trả lãi vay, để tránh tình trạng nợ xấu bất lợi cho ngân

Trang 20

hàng thì NHNN đưa ra các mức ấn định lãi suất trần, sàn để điều tiết ổn định lãi suất Vì vậy lãi suất đóng vai trò rất quan trọng trong việc nhà nước thực hiện chính sách tiền tệ, điều tiết nền kinh tế

Lãi suất là chi phí phải trả của doanh nghiệp vay Các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn để mở rộng kinh doanh, trước khi vay doanh nghiệp đó cần so sánh chi phí lãi vay phải trả cho ngân hàng với lợi nhuận thu được khi thực hiện mở rộng, nhằm xem xét việc vay vốn thực hiện mở rộng kinh doanh có sinh lời hay không

Lãi suất là công cụ giúp hạn chế lạm phát xảy ra Lạm phát xảy ra từ sự cung ứng tiền quá mức, nên Nhà nước sẽ đưa ra chính sách lãi suất cao để thu hút huy động vốn, làm lượng tiền lưu thông giảm và kiềm chế được lạm phát

Ngoài ra, lãi suất nội tệ và ngoại tệ còn ảnh hưởng đến tỷ giá, các hoạt động xuất nhập khẩu, nguồn vốn đầu tư nước ngoài

2.1.4 Chức năng của lãi suất

Chức năng phân phối: phân phối lãi suất giúp cho nền kinh tế phân bổ nguồn

tiền từ các tài khoản tiết kiệm của người có vốn nhàn rỗi đến những khoản vay cần trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn của nhà đầu tư trong nền kinh tế Khi quyết định vay vốn đầu tư, nhà đầu tư phải so sánh lãi suất phải trả khoản vay với tỷ suất sinh lợi kiếm được từ dự án đầu tư để có lợi nhuận khi thực hiện Do đó lãi suất phân phối lại một phần thu nhập hay lợi nhuận của khoản vay phải trả cho ngân hàng hoặc người cho vay

Chức năng kiểm soát: lãi suất có vai trò quan trọng trong chính sách tiền tệ

của Chính phủ, là công cụ để kiểm soát lượng cung tiền Khi lượng cung tiền trên thị thấp cần mở rộng thì Chính phủ sẽ sử dụng việc giảm lãi suất để khuyến khích doanh nghiệp vay vốn mở rộng sản xuất kinh doanh, hạn chế gửi tiền, làm lượng tiền trong lưu thông tăng và ngược lại cần giảm cung tiền thì sẽ áp dụng tăng lãi suất

2.1.5 Phân loại lãi suất:

2.1.5.1 Lãi suất trên thị trường tiền tệ có thể chia thành hai nhóm như sau:

 Nhóm lãi suất điều hành do NHNN công bố được sử dụng để điều hành chính sách tiền tệ, bao gồm: lãi suất chiết khấu, lãi suất tái cấp vốn, lãi suất liên

Trang 21

ngân hàng, lãi suất cơ bản Các lãi suất này được NHNN xác định tuỳ thuộc vào mục tiêu CSTT và diễn biến nền kinh tế

 Lãi suất liên ngân hàng là lãi suất mà các ngân hàng áp dụng cho nhau khi vay trên thị trường liên ngân hàng Lãi suất liên ngân hàng được hình thành qua quan hệ cung cầu vốn vay trên thị trường liên ngân hàng và chịu

sự chi phối bởi lãi suất mà NHNN cho các ngân hàng trung gian vay Mức

độ chi phối này phụ thuộc vào sự phát triển của hoạt động thị trường mở và

tỷ trọng sử dụng vốn vay NHNN của các ngân hàng trung gian

 Lãi suất tái cấp vốn là lãi suất mà ở đó NHNN áp dụng cho các nghiệp vụ tái cấp vốn cho ngân hàng thương mại Ở Việt Nam, ngân hàng nhà nước tái cấp vốn cho các ngân hàng thương mại qua các hình thức: cho vay lại theo hồ sơ tín dụng, chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác, cho vay lại dưới hình thức cầm cố các giấy tờ

có giá ngắn hạn

 Lãi suất cơ bản là một công cụ để thực hiện chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong ngắn hạn Theo Luật Ngân hàng Nhà nước, lãi suất cơ bản chỉ áp dụng cho Đồng Việt Nam, do NHNN công bố, làm cơ sở cho các tổ chức tín dụng ấn định lãi suất kinh doanh Lãi suất cơ bản được xác định dựa trên cơ sở lãi suất thị trường liên ngân hàng, lãi suất nghiệp vụ thị trường mở của NHNN, lãi suất huy động đầu vào của tổ chức tín dụng và xu hướng biến động cung-cầu vốn Theo Luật Dân sự, các tổ chức tín dụng không được cho vay với lãi suất cao gấp rưỡi lãi suất cơ bản

 Lãi suất tái chiết khấu là lãi suất thực hiện trên đối tượng là các giấy

tờ có giá Các ngân hàng sẽ chấp nhận trả tiền cho người cầm (hoặc sở hữu) các giấy đó để đổi lại một khoản lời mà ta gọi là lãi suất chiết khấu và thu lại khoản tiền của họ đối với người thanh toán ghi trên đó khi đến hạn

 Nhóm lãi suất kinh doanh chịu tác động của quan hệ cung - cầu vốn: (i) Lãi suất tín phiếu kho bạc ; (ii) Lãi suất các công cụ huy động vốn của các trung gian tài chính như tiền gửi, chứng chỉ tiền gửi, hối phiếu được ngân hàng thương mại (NHTM) chấp nhận; (iii) Lãi suất vay vốn giữa các NHTM trên thị trường tiền tệ

Trang 22

liên ngân hàng; (iv) Lãi suất các khoản tín dụng của các NHTM cho các doanh nghiệp vay là lãi suất cao nhất trên thị trường tiền tệ, lãi suất của các NHTM lớn áp dụng cho vay các doanh nghiệp có uy tín là mức lãi suất thấp nhất trên thị trường

này và thường gọi là lãi suất cho vay cơ bản

 Lãi suất huy động vốn là lãi suất mà ngân hàng chi trả cho các khoản tiền gửi của tổ chức, hoặc cá nhân vào ngân hàng Tùy thuộc vào loại tiền gửi (không kỳ hạn, có kỳ hạn hay tiết kiệm ), thời hạn gửi và quy mô tiền gửi mà có các mức lãi suất khác nhau

 Lãi suất vay vốn là lãi suất mà người đi vay phải trả cho ngân hàng khi thực hiện vay vốn từ ngân hàng Lãi suất tín dụng ngân hàng có nhiều mức tùy theo mục đích, thời gian vay, loại hình vay (vay kinh doanh, vay trả góp, vay qua thẻ tín dụng) và tùy thuộc vào sự thỏa thuận giữa hai bên

2.1.5.2 Căn cứ vào giá trị của lãi suất

 Lãi suất danh nghĩa là mức lãi suất đã bao gồm tỷ lệ lạm phát Lãi suất danh nghĩa thường được thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng

 Lãi suất thực là lãi suất danh nghĩa đã loại bỏ tỷ lệ lạm phát

Mối liên hệ giữa lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa:

1 + 𝑙ã𝑖 𝑠𝑢ấ𝑡 𝑑𝑎𝑛ℎ 𝑛𝑔ℎĩ𝑎

1 + 𝑡ỷ 𝑙ệ 𝑙ạ𝑚 𝑝ℎá𝑡 − 1 = 𝑙ã𝑖 𝑠𝑢ấ𝑡 𝑡ℎự𝑐

 Lãi suất thực là căn cứ để nhà đầu tư dùng để tính toán lợi ích thực tế khi đưa

ra phương án đầu tư vì lãi suất thực phản ánh chính xác chi phí thực của việc sử dụng vốn vay Nếu căn cứ vào lãi suất danh nghĩa thì sẽ không đưa ra đánh giá đúng

về thị trường vì nó không phản ánh đúng giá trị của nó nên không thể nhận định được lãi suất danh nghĩa đang cao là do chi phí cao hay do tỷ lệ lạm phát cao

2.1.5.3 Căn cứ vào tính linh hoạt của lãi suất

 Lãi suất cố định là loại lãi suất không đổi trong một khoản thời gian nào đó theo thoả thuận Lãi suất này sẽ không bị ảnh hưởng bởi sự biến động của lãi suất thị trường

 Lãi suất thả nổi là lãi suất thay đổi theo lãi suất thị trường, thường thì trong một khoảng thời gian định kỳ thì lãi suất sẽ được điều chỉnh tăng hoặc giảm tùy

Trang 23

thuộc vào tình hình, quy định của NHNN Việc sử dụng lãi suất thả nổi có thể có lợi khi lãi suất giảm và bất lợi khi lãi suất tăng

2.1.5.4 Căn cứ vào đơn vị tiền tệ

 Lãi suất nội tệ là lãi suất tiền gửi và cho vay của đồng nội tệ Lãi suất nội

tệ bằng lãi suất ngoại tệ cộng (hoặc trừ) với khoản tăng (giảm) giá dự tính của đồng tiền nước ngoài Khi lãi suất nội địa thấp hơn nước ngoài, đồng tiền nước ngoài sẽ giảm giá một khoảng bằn chênh lệch lãi suất giữa hai đồng tiền (nhằm đảm bảo ngang giá sức mua)

 Lãi suất ngoại tệ là lãi suất tiền gửi và cho vay của đồng ngoại tệ

2.1.5.5 Căn cứ vào thời gian

 Lãi suất ngắn hạn: là lãi suất áp dụng cho khách hàng có nhu cầu gửi tiền hoặc vay vốn trong thời gian ngắn hạn, thường là dưới một năm

 Lãi suất dài hạn: là lãi suất áp dụng cho khách hàng có nhu cầu gửi tiền hoặc vay vốn trong thời gian trung và dài hạn từ một năm trở lên

2.1.6 Các yếu tố tác động đến lãi suất:

2.1.6.1 Cung cầu tiền tệ

Khi có sự thay đổi của cung và cầu tiền theo một tỷ lệ khác nhau, trong trường hợp cung lớn hơn cầu tiền, tức lượng tiền trong lưu thông đang dư dễ dẫn đến lạm phát nên Chính phủ sẽ điều tiết lại lượng cung tiền cho căn bằng với cầu tiền, bằng việc tăng lãi suất để thu hút tiền gửi khách hàng giảm lượng tiền lưu thông Tuy sự biến đổi của lãi suất đều tuân theo quy định của chính phủ và NHNN, nhưng ở các nước có nền kinh tế thị trường thì việc thay đổi cung cầu tiền sẽ làm thay đổi lãi suất Vì vậy để ổn định lãi suất thì thị trường vốn phải ổn định để hạn chế tác động lãi suất

2.1.6.2 Lạm phát kỳ vọng

Bởi vì lãi suất danh nghĩa bằng lãi suất thực cộng với tỷ lệ lạm phát, nên khi

tỷ lệ lạm phát tăng sẽ làm lãi suất danh nghĩa tăng tương ứng để lãi suất thực không đổi Ngoài ra khi nhà đầu tư dự đoán lạm phát tăng thì người dân có xu hướng hạn chế nắm giữ tiền mặt để tránh mất giá đồng, thay vào đó sẽ chuyển sang dự trữ

Trang 24

vàng, mua ngoại tệ khác Việc này sẽ làm lượng tiền gửi trong ngân hàng giảm, tiền trong lưu thông tăng Để hạn chế lượng tiền lưu thông quá nhiều, Chính phủ phải sử dụng chính sách tăng lãi suất để thu hút nguồn tiền gửi vào ngân hàng Do đó, mối quan hệ giữa lãi suất và lạm phát có ý nghĩa quan trọng trong sự tăng trưởng và ổn định nền kinh tế

2.1.6.3 Tỷ giá hối đoái kỳ vọng

Khi đồng nội tệ bị dao động mạnh từ những biến động của ngoại tệ mạnh, dẫn đến tâm lý công chúng sẽ muốn nắm giữ ngoại tệ hơn vì tính ổn định và sinh lời của nó Sự chuyển đổi từ nội tệ sang ngoại tệ sẽ làm thiếu hụt nội tệ ở các ngân hàng, điều này tác động làm lãi suất tăng để thu hút lại lượng nội tệ thiếu hụt Vì vậy, cần xem xét ảnh hưởng của tỷ giá đến chính sách lãi suất để giảm mức chênh lệch giữa lãi suất nội tệ và ngoại tệ, hạn chế sự dịch chuyển từ nội tệ sang ngoại tệ

và ngược lại làm mất cân bằng thị trường tiền tệ

2.1.6.4 Yếu tố khác

Những thay đổi khác trong đời sống xã hội như tình hình về kinh tế, chính trị, khủng hoảng tài chính trên thế giới, nguồn vốn đầu tư ra vào từ nước… cũng tác động đáng kể đến sự thay đổi lãi suất

Tóm lại, lãi suất là một công cụ quan trọng trên thị trường tiền tệ, là yếu tố

quan trọng trong việc ổn định nền kinh tế của Chính phủ

2.2 Tổng quan về tỷ giá hối đoái

2.2.1 Khái niệm tỷ giá hối đoái:

Có rất nhiều nhà kinh tế đưa ra khái niệm về tỷ giá hối đoái:

Theo Samuelson- nhà kinh tế học người Mỹ cho rằng: Tỷ giá hối đoái là tỷ giá để đổi tiền của một nước lấy tiền của một nước khác

Statyer- nhà kinh tế người Úc, trong cuốn sách thị trường ngoại hối, cho rằng: Một đồng tiền của một nước nào đó thì bằng giá trị của một số lượng đồng tiền nước khác

Christopher Pass và Bryan Lowes, người Anh trong Distionary of Economic xuất bản lần thứ hai, cho rằng: Tỷ giá hối đoái là giá của một loại ngoại tệ được biểu hiện giá một tiền tệ khác

Trang 25

Tỷ giá hối đoái là sự so sánh mối tương quan giá trị giữa hai đồng tiền với nhau

Tỷ giá hối đoái là tỷ lệ (Rate) chuyển đổi (Exchange) từ đơn vị tiền tệ nước này sang đơn vị tiền tệ nước khác

Tỷ giá hối đoái là quan hệ tỷ lệ so sánh giữa đồng tiền nước này với đồng tiền nước khác trên cơ sở hàm lượng vàng hoặc sức mua của các đồng tiền đó

Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ nước này được biểu hiện bằng bao nhiêu đơn vị tiền tệ nước khác

Tỷ giá hối đoái là giá cả mua bán của một đồng tiền trong quan hệ so sánh với các đồng tiền khác

Tỷ giá hối đoái là giá cả để mua bán trao đổi ngoại tệ

Tỷ giá hối đoái là tỷ giá so sánh đồng tiền giữa các nước, xét về mặt giá trị

Tỷ giá hối đoái (hay gọi tắt là tỷ giá) là số đơn vị nội tệ trên một đơn vị ngoại tệ; tỷ giá hối đoái là quan hệ so sánh giữa hai tiền tệ của hai nước với nhau Từ các khái niệm trên cho thấy, tỷ giá hối đoái là khái niệm dùng để biểu thị tương quan giá cả của hai đồng tiền ở hai nước khác nhau

Các khái niệm trên phản ánh một số khía cạnh khác nhau của tỷ giá hối đoái

Để thống nhất với các nội dung ở phần sau Tác giải đưa ra khái niệm tổng quát: Tỷ giá hối đoái (gọi tắt là tỷ giá) là giá cả của một đồng tiền được biểu thị thông qua đồng tiền khác

2.2.2 Phương pháp yết giá của tỷ giá hối đoái

2.2.2.1 Yết tỷ giá trực tiếp và yết tỷ giá gián tiếp

 Yết tỷ giá trực tiếp (hay còn gọi là yết giá kiểu Châu Âu) là cách biểu thị một đơn vị ngoại tệ bằng bao nhiêu đơn vị nội tệ Một số quốc gia trên thế giới đang dùng phương pháp yết giá này là Nhật, Thái Lan, Hàn Quốc, Việt Nam và một số quốc gia khác

 Yết tỷ giá gián tiếp (hay còn gọi là yết giá kiểu Mỹ) là cách biểu thị một đơn

vị nội tệ bằng bao nhiêu đơn vị ngoại tệ Phương pháp yết giá này áp dụng ở các nước như: Anh, Úc, Mỹ và các nước khác

2.2.2.2 Đồng tiền yết giá và đồng tiền định giá

Trang 26

Đồng tiền yết giá là đồng tiền biểu thị giá trị của nó thông qua một đồng tiền khác Đồng tiền định giá là đồng tiền dùng để xác định giá trị của một đồng tiền khác

Về nguyên tắc, đồng tiền yết giá là đồng tiền đứng trước và thường là 1 đơn

vị tiền tệ Đồng tiền định giá là đồng tiền đứng sau và là một số đơn vị tiền tệ, thường thay đổi theo giá trị thị trường của đồng tiền yết giá

2.2.2.3 Yết tỷ giá mua và tỷ giá bán

Hoạt động kinh doanh ngoại hối là một trong những hoạt động đem lại lợi nhuận cao cho các ngân hàng nhờ vào kinh doanh chênh lệch giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán

Tỷ giá mua là tỷ giá ngân hàng áp dụng để thu mua ngoại tệ của khách hàng, khi khách hàng đến bán ngoại tệ thì ngân hàng sẽ mua lại với tỷ giá mua

Tỷ giá bán là tỷ giá ngân hàng áp dụng cho việc bán ngoại tệ cho khách hàng, khi khách hàng tới ngân hàng để mua ngoại tệ thì ngân hàng sẽ áp dụng tỷ giá bán để bán cho khách hàng

Tỷ giá bán luôn lớn hơn tỷ giá mua Tỷ giá mua và tỷ giá bán thường xuyên thay đổi nên hàng ngày, các ngân hàng đều công bố tỷ giá mua và tỷ giá bán trên toàn hệ thống cho khách hàng cập nhật Tỷ giá mua và bán có thể khác nhau giữa các ngân hàng do sự canh tranh về kinh doanh ngoại tệ

Tuy nhiên, ở Việt Nam do tỷ giá có những đặc thù riêng nên các ngân hàng thường yết giá không chỉ phân biệt tỷ giá mua và tỷ giá bán mà còn phân biệt nhiều tiêu chí khác như tỷ giá tiền mặt, tỷ giá chuyển khoản, ngoài ra còn phân biệt tỷ giá tiền có mệnh giá lớn, nhỏ và có thể phân biệt tỷ giá theo từng khu vực

2.2.3 Vai trò của tỷ giá hối đoái:

Vai trò so sánh sức mua của các đồng tiền: Tỷ giá là công cụ để so sánh giá trị nội tệ với ngoại tệ, giá cả hàng hóa dịch vụ trong nước với quốc tế, năng suất lao động trong nước với quốc tế Từ đó, sẽ đưa ra các phương án hiệu quả trong các hoạt động giao dịch ngoại thương, hoạt động vay vốn nước ngoài, hoạt động liên doanh, và đưa ra chính sách kinh tế đối ngoại hiệu quả

Tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng lớn đến hoạt động xuất nhập khẩu: Nếu đồng

Trang 27

tiền nội tệ tăng giá (tỷ giá giảm) thì hàng hóa xuất khẩu có giá cao hơn nên việc cạnh tranh với các nước khác sẽ bị hạn chế hơn Cùng một loại hàng hóa mà giá cả mua trong nước rẻ hơn so với hàng hóa nhập khẩu thì người dân sẽ đẩy mạnh mua hàng nội địa hơn, làm giá trị hàng xuất khẩu thấp dẫn đến cán cân thương mại giảm, làm ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế Do đó tỷ giá có vai trò quan trọng trong hoạt động xuất nhập khẩu

Tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng tới tình hình lạm phát và tăng trưởng kinh tế: khi đồng tiền nội tệ tăng giá (tỷ giá giảm) thì hàng hóa nhập khẩu có giá thấp hơn, người dân sẽ mua hàng nhập khẩu nhiều hơn hàng nội địa, từ đó làm hoạt động sản xuất kinh doanh trong nước bị thu hẹp, tăng trưởng thấp do không cạnh tranh với hàng nhập khẩu nên lạm phát cũng bị kiềm chế và ngược lại khi tỷ giá thấp hàng nội địa giá tốt hơn nên hoạt động sản xuất kinh doanh mở rộng, kinh tế phát triển đễ dẫn đến lạm phát

Tóm lại, tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng lớn đến tình hình tăng trưởng nền kinh

tế thông qua hoạt động xuất nhập khẩu, quan hệ kinh tế đối ngoại, thu hút đầu tư nước ngoài, Vì vậy khi đưa ra chính sách tỷ giá, Nhà nước cần phải xem xét nhiều mối quan hệ, nhiều tác động khác nhau đến tỷ giá để hạn chế việc đầu cơ tiền tệ trên thế giới làm bất ổn tỷ giá và bất ổn nền kinh tế

2.2.4 Phân loại tỷ giá hối đoái

2.2.4.1 Căn cứ vào thời điểm giao dịch

 Tỷ giá mở cửa là tỷ giá được công bố đầu giờ của ngày giao dịch

 Tỷ giá đóng cửa là được công bố vào cuối giờ của ngày giao dịch

2.2.4.2 Căn cứ vào phương thức giao dịch trên thị trường

 Tỷ giá giao ngay là tỷ giá do tổ chức tín dụng yết giá tại thời điểm giao dịch hoặc do hai bên thỏa thuận nhưng phải đảm bảo trong biên độ do Ngân hàng Nhà nước quy định Việc thanh toán giữa các bên phải được thực hiện trong vòng hai ngày làm việc tiếp theo, sau ngày cam kết mua hoặc bán

 Tỷ giá giao dịch kỳ hạn là tỷ giá giao dịch do tổ chức tín dụng yết giá hoặc

do hai bên tham gia giao dịch tự tính toán và thỏa thuận với nhau nhưng phải đảm

Trang 28

bảo trong biên độ quy định về tỷ giá kỳ hạn hiện hành của NHNN tại thời điểm ký hợp đồng Tỷ giá có kỳ hạn do người kinh doanh tiền tệ tính toán trên cơ sở tỷ giá giao ngay và niêm yết Tỷ giá có kỳ hạn được xác định theo công thức:

𝐹𝑅 = 𝑆𝑅1 + 𝑟𝑑

1 + 𝑟𝑦

Ở đây :FR là tỷ giá có kỳ hạn; SR là tỷ giá giao ngay ( Tỷ giá điện hối của ngày giao dịch); rd là lãi suất của đồng tiền định giá; ry là lãi suất của đồng tiền yết giá

Cần chú ý mối quan hệ giữa tỷ giá giao ngay và tỷ giá có kỳ hạn Mức chênh lệch giữa tỷ giá có kỳ hạn và tỷ giá giao ngay trong một số trường hợp được biểu hiện dưới dạng điểm tăng (Premiums) hoặc điểm giảm như sau:

Với cách yết tỷ giá trực tiếp:

Điểm tăng/ giảm theo kỳ hạn = 𝐹𝑅−𝑆𝑅

𝑆𝑅 ×12

𝑛 × 100 Với cách yết tỷ giá gián tiếp:

Điểm tăng/ giảm theo kỳ hạn = 𝑆𝑅−𝐹𝑅

𝐹𝑅 ×12

𝑛 × 100 Trong công thức trên, n là số tháng của một kỳ hạn

Số điểm tăng hoặc giảm cho thấy đồng tiền tăng giá hoặc giảm giá trong tương lai so với hiện tại Điểm chênh lệch có thể tính toán dựa vào chênh lệch lãi suất theo lý thuyết cân bằng lãi suất

Tỷ giá có kỳ hạn cũng khác nhau giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán Tỷ giá mua

có kỳ hạn thấp hơn tỷ giá bán có kỳ hạn và do ngân hàng niêm yết để giao dịch với khách hàng là các ngân hàng khác hoặc các doanh nghiệp, cá nhân

Như vậy, tùy thuộc vào vị trí của chủ thể trên thị trường (ngân hàng, công ty kinh doanh thương mại quốc tế) mà tỷ giá có kỳ hạn được xác định khác nhau, phục

vụ cho mục đích kinh doanh, hoặc giảm thiểu rủi ro Phước pháp xác định tỷ giá có

kỳ hạn trên chỉ mới xem xét dưới góc độ tỷ giá kỳ hạn đơn, nghĩa là người mua/ người bán không quan tâm đến chênh lệch tỷ giá mua và tỷ giá bán

2.2.4.3 Phân theo hoạt động xuất và nhập khẩu

Trang 29

 Tỷ giá xuất khẩu: là tỷ giá so sánh giữa tổng giá vốn hàng xuất khẩu tính tiền sàn tàu bằng tiền nội địa so với số ngoại tệ thu được theo giá FOB (Free On Board -

là điều kiện giao hàng miễn trách nhiệm của người bán khi hàng đã lên boong tàu, Giá FOB không bao gồm chi phí vận chuyển, bảo hiểm tới điểm đến, người mua phải chịu phí thuê phương tiện chuyên chở, phí bảo hiểm hàng hoá và các chi phí

phát sinh khác trong quá trình chuyên chở) tại cảng xuất khẩu

 Tỷ giá nhập khẩu là tổng giá bán hàng nhập khẩu tại cảng nhập khẩu tính theo nội tệ so với ngoại tệ phải trả tính theo giá CIF (Cost Insurance Freight tức là giá đã bao gồm tiền hàng + bảo hiểm + cước phí tàu) tại cảng nhập khẩu

2.2.4.4 Căn cứ vào chế độ tỷ giá hối đoái

 Tỷ giá thả nổi: Chế độ tỷ giá thả nổi hay còn gọi là chế độ tỷ giá linh hoạt là một chế độ trong đó giá trị của một đồng tiền được phép dao động trên thị trường ngoại hối Đồng tiền sử dụng chế độ tỷ giá thả nổi được gọi là một đồng tiền thả nổi

 Tỷ giá hối đoái cố định, đôi khi còn được gọi là tỷ giá hối đoái neo, là một kiểu chế độ tỷ giá hối đoái trong đó giá trị của một đồng tiền được gắn với giá trị của một đồng tiền khác hay với một rổ các đồng tiền khác, hay với một thước đo giá trị khác, như vàng chẳng hạn

 Tỷ giá thả nổi có điều tiết: Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết là một chế độ tỷ giá hối đoái nằm giữa hai chế độ thả nổi và cố định Mặc dù lý thuyết nói chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi tốt hơn, nhưng trong thực tế không có một đồng tiền nào được thả nổi hoàn toàn, vì nó quá bất ổn định

2.2.4.5 Căn cứ vào đối tượng xác định tỷ giá

 Tỷ giá chính thức: Là một loại tỷ giá do NHNN của nước đó xác định Dựa vào tỷ giá này, các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng sẽ ấn định tỷ giá mua bán ngoại tệ giao ngay, có kỳ hạn, hoán đổi

 Tỷ giá thị trường: Là tỷ giá được hình thành theo quan hệ cung cầu trên thị trường hối đoái

2.2.4.6 Căn cứ vào giá trị của tỷ giá

Trang 30

 Tỷ giá hối đoái danh nghĩa: là tỷ giá của một loại tiền tệ được biểu hiện theo giá hiện tại, không tính đến bất kỳ ảnh hưởng nào của lạm phát

 Tỷ giá hối đoái thực: là tỷ giá có tính đến tác động của lạm phát và sức mua trong một cặp tiền tệ phản ánh giá cả hàng hóa tương quan có thể bán ra nước ngoài

và hàng tiêu thụ trong nước Đặc điểm quan trọng của tỷ giá hối đoái thực là nó đại diện cho khả năng cạnh tranh quốc tế của nước đó

2.2.4.7 Căn cứ vào nghiệp vụ mua bán ngoại tệ

 Tỷ giá mua là tỷ giá ngân hàng mua ngoại tệ vào

 Tỷ giá bán là tỷ giá ngân hàng bán ngoại tệ ra cho khách hàng

 Ngoài ra, còn có các loại tỷ giá khác như tỷ giá tiền mặt, tỷ giá chuyển khoản, tỷ giá tiền lớn, tỷ giá tiền nhỏ…

2.2.5 Các yếu tố tác động đến tỷ giá hối đoái

2.2.5.1 Cán cân thanh toán quốc tế

Cán cân thanh toán quốc tế phản ánh tình hình thu- chi thực tế bằng ngoại tệ của một nước so với các nước khác trong quan hệ giao dịch quốc tế lẫn nhau Cán

cân thanh toán quốc tế thể hiện vị thế tài chính của quốc gia thâm hụt hoặc thặng

dư Nếu cán cân thanh toán thường xuyên thâm hụt ( chi > thu) thì dự trữ ngoại hối của quốc gia có thể giảm, tình hình ngoại tệ căng thẳng, từ đó tạo ra nhu cầu ngoại

tệ tăng lên, giá ngoại tệ tăng và ngược lại

2.2.5.2 Lạm phát

Khi tỷ lệ lạm phát trong nước cao sẽ làm giá hàng hóa trong nước sẽ trở nên đắt đỏ hơn so với hàng hóa nhập khẩu nước ngoài Điều này làm người dân chuyển qua sử dụng hàng hóa ngoại nhập và sẽ làm sụt giảm tiêu thụ hàng hóa nội địa Việc

sử dụng hàng ngoại nhập tăng sẽ làm cho lượng cầu ngoại tề tăng Tác động làm nội

tệ giảm giá hay tỷ giá tăng

2.2.5.3 Lãi suất

Các nhà đầu tư có xu hướng đầu tư vào đồng tiền có lãi suất cao, được thực hiện bằng cách khá phổ biến là đi vay đồng tiền lãi suất thấp chuyển đổi sang đồng tiền có lãi suất cao, sau đó đầu tư vào đồng tiền lãi suất cao bằng nhiều hình thức

Trang 31

nhằm hưởng lợi nhuận do chênh lệch lãi suất của hai đồng tiền Điều này sẽ tạo nên

sự thay đổi cung cầu ngoại tệ trên thị trường, từ đó ảnh hưởng đến tỷ giá

2.2.5.4 Tốc độ tăng trưởng kinh tế

Tốc độ tăng trưởng kinh tế tác động đến tỷ giá thông qua hoạt động xuất nhập khẩu Khi tốc độ tăng trưởng kinh tế nước ngoài thấp hơn so với tốc độ tăng trưởng kinh tế trong nước dẫn đến xuất khẩu tăng trưởng chậm hơn nhập khẩu Từ

đó làm cung ngoại tệ thấp hơn cầu ngoại tệ, tác động làm nội tệ giảm giá hay tỷ giá tăng

2.2.5.5 Vai trò của Chính phủ hay sự can thiệp của NHNN

Chính phủ thông qua Ngân hàng Nhà nước có thể can thiệp vào thị trường ngoại hối Sự can thiệp này được thực hiện bằng việc mua vào hoặc bán ra một khối lượng lớn ngoại tệ nhằm thay đổi quan hệ cung cầu ngoại tệ, do đó, làm thay đổi tỷ giá nhằm đạt mục tiêu chính sách tiền tệ của NHNN

2.2.5.6 Yếu tố tâm lý

Yếu tố tâm lý là một yếu tố chủ yếu dựa vào sự phán đoán từ các sự kiện chính trị, kinh tế của một nước và tình hình thế giới, cả chính trị và kinh tế có liên quan Bằng những sự phán đoán này, các nhà kinh doanh ngoại hối bao gồm ngân hàng thương mại, các doanh nghiệp và kể cả người đầu cơ sẽ xem xét tình hình mà bán ra hoặc mua vào để sinh lời, từ đó tác động đến tỷ giá thay đổi

2.2.5.7 Yếu tố khác

Ngoài ra, còn có các nhân tố khác tác động đến sự thay đổi lãi suất là tình hình chính trị ổn định, kỳ vọng giá vàng và giá dầu trên thị trường quốc tế, kiều hối, tác động đồng tiền các nước mạnh

Các yếu tố nêu trên có thể tác động riêng lẻ hoặc tác động đồng thời lên cung hoặc cầu ngoại tệ, từ đó tác động đến tỷ giá Việc phân tích các yếu tố tác động đến

tỷ giá rất quan trọng vì nó giúp dự báo về tỷ giá để có cơ sở đưa ra quyết định, chính sách liên quan đến giao dịch ngoại tệ, ổn định thị trường ngoại hối

2.2.6 Các loại giao dịch kinh doanh ngoại hối

2.2.6.1 Giao dịch giao ngay

Trang 32

Giao dịch mua, bán ngoại tệ giao ngay (sau đây gọi là giao dịch giao ngay) là giao dịch hai bên thực hiện mua, bán với nhau một lượng ngoại tệ với Đồng Việt Nam hoặc với một ngoại tệ khác theo tỷ giá giao ngay xác định tại ngày giao dịch

Quy chế này còn quy định tỷ giá giao ngay là tỷ giá do tổ chức tín dụng yết giá tại thời điểm giao dịch hoặc do hai bên thỏa thuận nhưng phải đảm bảo trong biên độ quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước

2.2.6.2 Giao dịch kỳ hạn

Giao dịch mua, bán ngoại tệ kỳ hạn (sau đây gọi là giao dịch kỳ hạn) là giao dịch hai bên cam kết mua, bán với nhau một lượng ngoại tệ với Đồng Việt Nam hoặc với một ngoại tệ khác theo tỷ giá kỳ hạn xác định tại ngày giao dịch, kỳ hạn của các giao dịch ngoại tệ do các bên thỏa thuận

Kỳ hạn của giao dịch kỳ hạn, giao dịch kỳ hạn trong giao dịch hoán đổi giữa Đồng Việt Nam với ngoại tệ tối thiểu từ 03 (ba) ngày làm việc đến 365 (ba trăm sáu mươi lăm) ngày kể từ ngày giao dịch

Tỷ giá có kỳ hạn là tỷ giá giao dịch do ngân hàng thương mại, ngân hàng đầu

tư và phát triển yết giá hoặc do hai bên tham gia giao dịch tự tính toán và thỏa thuận với nhau, nhưng phải bảo đảm trong biên độ quy định giới hạn tỷ giá có kỳ hạn hiện hành của Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm ký kết hợp đồng

2.2.6.3 Giao dịch hoán đổi

Giao dịch hoán đổi ngoại tệ (sau đây gọi là giao dịch hoán đổi) là giao dịch giữa hai bên, bao gồm một giao dịch mua và một giao dịch bán cùng một lượng ngoại tệ với Đồng Việt Nam hoặc với một ngoại tệ khác, trong đó ngày thanh toán của hai giao dịch là khác nhau và tỷ giá của hai giao dịch được xác định tại ngày giao dịch

Giao dịch hoán đổi bao gồm hai giao dịch giao ngay hoặc hai giao dịch kỳ hạn hoặc một giao dịch giao ngay và một giao dịch kỳ hạn Giao dịch hoán đổi giữa Đồng Việt Nam và ngoại tệ phải có ít nhất một giao dịch là giao dịch kỳ hạn

2.2.6.4 Giao dịch giao sau

Hợp đồng giao sau là một thỏa thuận mua bán một số lượng ngoại tệ đã biết theo tỷ giá cố định tại thời điểm hợp đồng có hiệu lực và việc chuyển giao ngoại tệ

Trang 33

được thực hiện vào một ngày trong tương lai được xác định bởi Sở giao dịch (IMM) Giao dịch giao sau, về thực chất, chính là giao dịch kỳ hạn nhưng được chuẩn hóa về loại ngoại tệ giao dịch, doanh số giao dịch, và ngày giao dịch Nét khác biệt nổi bật nữa là giao dịch giao sau được thực hiện tập trung thông qua môi giới ở sàn giao dịch, trong khi giao dịch kỳ hạn là giao dịch thỏa thuận trực tiếp giữa hai bên, không cần tập trung hay thông qua môi giới

2.2.6.5 Giao dịch quyền chọn

Giao dịch quyền chọn mua, bán ngoại tệ (sau đây gọi là giao dịch quyền chọn) là giao dịch giữa hai bên, trong đó bên mua trả cho bên bán giá mua quyền chọn để có quyền nhưng không có nghĩa vụ mua hoặc bán giao ngay một lượng ngoại tệ với một ngoại tệ khác trong một khoảng thời gian do hai bên thỏa thuận theo tỷ giá xác định tại ngày giao dịch Nếu bên mua chọn thực hiện quyền mua hoặc quyền bán ngoại tệ của mình, bên bán có nghĩa vụ bán hoặc mua lượng ngoại

tệ đó theo tỷ giá đã thỏa thuận

Giá mua quyền chọn là số tiền mà bên mua quyền chọn phải trả cho bên bán quyền chọn để mua quyền mua hoặc quyền bán một lượng ngoại tệ trong giao dịch quyền chọn Giá mua quyền chọn do các bên thỏa thuận

2.3 Tổng quan về giá cổ phiếu

2.3.1 Khái niệm giá cổ phiếu:

Theo luật chứng khoán Việt Nam, cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành Cổ phiếu được hiểu đơn giản là giấy tờ có giá xác nhận quyền sở hữu cổ phần của doanh nghiệp Rất nhiều công ty quyết định chọn phương án phát hành cổ phiếu để phục vụ cho kế hoạch tăng trưởng của mình Cổ phiếu là đại diện cho quyền sở hữu doanh nghiệp của mỗi cổ đông, vì thế doanh nghiệp không có trách nhiệm phải hoàn trả lại số tiền góp vốn đó cho những chủ sở hữu cổ phiếu doanh nghiệp của mình

Giá cổ phiếu là giá trị của cổ phiếu thường, có các loại như sau:

Trang 34

 Mệnh giá: Mệnh giá của cổ phiếu là giá trị ghi trên giấy chứng nhận cổ

phiếu, mệnh giá của mỗi cổ phiếu chỉ có giá trị danh nghĩa Theo Điều 10, Luật Chứng khoán, mệnh giá cổ phiếu chào bán lần đầu ra công chúng là 10.000 (mười nghìn) đồng Việt Nam

 Giá trị sổ sách (Thư giá): của cổ phiếu thường là giá cổ phiếu ghi trên sổ

sách kế toán phản ánh tình trạng vốn cổ phần của công ty ở một thời điểm nhất định Trường hợp công ty chỉ phát hành cổ phiếu thường thì giá trị sổ sách của một cổ phiếu thường được xác định bằng cách lấy vốn chủ sở hữu hoặc tổng giá trị tài sản thuần (phần giá trị chênh lệch giữa giá trị tổng tài sản với tổng số nợ) của công ty chia cho tổng số cổ phiếu thường đang lưu hành

 Giá trị thị trường (Thị giá): là giá trị cổ phiếu trên thị trường tại một thời

điểm nhất định Tùy quan hệ cung cầu mà thị giá có thể thấp hơn, cao hơn hoặc bằng giá trị thực của nó tại thời điểm mua bán Quy luật cung cầu cổ phiếu, đến lượt nó chịu lại tác động của nhiều nhân tố kinh tế, chính trị, xã hội,… trong đó yếu tố quan trọng nhất là giá thị trừơng của công ty và khả năng sinh lợi của nó

 Giá trị nội tại (hay còn được gọi là giá trị thực) là giá trị thực của cổ phiếu

ở thời điểm hiện tại Được tính toán căn cứ vào cổ tức công ty, triển vọng phát triển công ty và lãi suất thị trường Đây là căn cứ quan trọng cho nhà đầu tư khi quyết định đầu tư vào cổ phiếu, đánh giá được giá trị thực của cổ phiếu, so sánh với giá của thị trường và chọn lựa phương án đầu tư có hiệu quả nhất

2.3.2 Đặc điểm giá cổ phiếu:

Tính biến động: giá cổ phiếu thay đổi hàng giờ chủ yếu dựa theo quy luật

cung cầu, giá cổ phiếu phụ thuộc vào tình hình hoạt động của doanh nghiệp, triển vọng và quan điểm nhà đầu tư Ngoài ra còn nhiều yếu tố khác, trong một tháng giá

cổ phiểu có thể dao động rất lớn Giá cổ phiếu biến động rất nhanh nhạy đặc biệt là trên thị trường thứ cấp do nhiều nhân tố nhưng nhân tố cơ bản nhất là hiệu quả kinh

doanh và giá trị thị trường của công ty

Trang 35

Tính rủi ro cao: giá trị của cổ phiếu biến động lớn gây rủi ro cho nhà đầu tư

bởi vì giá cổ phiếu sẽ dễ thay đổi mạnh nếu chịu sự tác động của các nhân tố bên ngoài như tình hình chính trị, chính trị, xã hội trong nước và của nước ngoài Ngoài

ra, do bất cân xứng thông tin xảy ra, các nhà đầu tư nắm bắt thông tin không chính xác dẫn đến sự bán hàng loạt hoặc mua vào hàng loạt dẫn đến giá biến động mạnh Tuy nhiên sự rủi ro cao sẽ mang lại lợi nhuận cao và điều này hấp dẫn nhiều người đầu tư vào cổ phiếu

Phản ánh tình hình hoạt động của doanh nghiệp: khi doanh nghiệp hoạt

động kinh doanh lỗ liên tục trong một thời gian dài khiến cho sự kỳ vọng của nhà đầu tư xuống thấp, thậm chí kỳ vọng về khả năng sinh lời trong tương lai của ngành nghề kinh doanh này cũng không khả quan thì giá cổ phiếu doanh nghiệp đó sẽ bị đẩy xuống thấp Ngược lại, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh tốt và được đánh giá khả năng sinh lời trong tương lai cao thì giá cổ phiếu có xu hướng tăng lên

2.3.3 Đo lường giá cổ phiếu

Giá trị thị trường của cổ phiếu phản ánh sự kỳ vọng của các nhà đầu tư về hiệu suất hoạt động của một công ty trong tương lai và được theo dõi sát sao bởi các các nhà đầu tư, nhà phân tích và các công ty

Giá trị thị trường của cổ phiếu thay đổi khi các nhà đầu tư mua và bán cổ phiếu làm cho giá trị cổ phiếu tăng cao hơn hoặc giảm thấp hơn Các nhà đầu tư luôn nỗ lực để bán cổ phiếu với giá cao hơn lúc họ mua vào nhằm tạo ra lợi nhuận,

và mua vào khi họ cảm thấy giá thấp Giá cổ phiếu có thể thay đổi vì nhiều lý do nhưng yếu tố quan trọng nhất chính là sự kỳ vọng của nhà đầu tư vào thu nhập của công ty trong tương lai Khi các nhà đầu tư đặt nhiều niềm tin vào thu nhập tiềm năng của một công ty sẽ giúp cổ phiếu của công ty đó tăng giá và ngược lại

Giá thị trường của cổ phiếu được đo lường một cách hoàn toàn khác so với giá trị sổ sách được ghi nhận trên bảng cân đối của công ty Giá trị sổ sách bằng vốn chủ sở hữu trừ đi cổ phiếu ưu đãi Giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu tương đương với giá trị sổ sách chia cho số lượng cổ phiếu đang lưu hành Giá trị sổ sách và giá trị

Trang 36

thị trường hiếm khi song hành cùng nhau bởi vì giá trị sổ sách dựa trên số liệu kế toán và không dự tính được thu nhập tiềm năng của công ty trong tương lai

Các nhà đầu tư thường cho rằng giá trị cổ phiếu khác với giá trị thị trường, đây là giá trị cơ bản của một công ty hay còn gọi là giá trị nội tại Các nhà đầu tư sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để tính toán giá trị nội tại và mua cổ phiếu khi giá trị thị trường thấp hơn giá trị nội tại Giá trị thị trường khác rất nhiều so với giá trị nội tại bởi vì giá trị thị trường của một cổ phiếu có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố và những yếu tố này không trực tiếp ảnh hưởng đến việc kinh doanh cơ bản của công ty

Chỉ số giá chứng khoán là thước đo phản ánh sự biến động giá chứng khoán nói chung trên TTCK Mục đích chính của việc xây dựng nên các chỉ số giá là nhằm

dự đoán các xu thế thị trường, làm cơ sở cho các quyết định mua hoặc bán chứng khoán tại từng thời điểm nhất định

Chỉ số VN-Index là chỉ số thể hiện xu hướng biến động giá của tất cả cổ

phiếu niêm yết và giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh Chỉ số VN-Index so sánh giá trị vốn hóa thị trường hiện tại với giá trị vốn hóa thị trường cơ sở vào ngày gốc 28/07/2000, ngày đầu tiên thị trường chứng khoán chính thức đi vào hoạt động Giá trị vốn hóa thị trường cơ sở tính trong công thức chỉ số được điều chỉnh trong các trường hợp như niêm yết mới, hủy niêm yết

và các trường hợp có thay đổi về vốn niêm yết Vì vậy nhiều bài nghiên cứu sử dụng chỉ số VN-Index làm đại diện giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán ở Việt Nam

2.3.4 Phân loại giá cổ phiếu

2.3.4.1 Căn cứ vào thời điểm giao dịch

 Giá mở cửa là giá cổ phiếu vào đầu giờ giao dịch đầu tiên trong ngày Giá

mở cửa có thể là giá cổ phiếu giao dịch cuối cùng của ngày giao dịch trước

 Giá đóng cửa là giá giao dịch thành công cuối cùng của ngày

2.3.4.2 Căn cứ vào nghiệp vụ mua bán

 Giá mua: là giá cổ phiếu nhà đầu tư đặt lệnh mua

Trang 37

 Giá bán: là giá cổ phiếu nhà đầu tư đặt lệnh bán

2.3.4.3 Căn cứ vào lịch sử giao dịch trên sàn chứng khoán trong ngày

 Giá khớp cao nhất: là mức giá cao nhất được xác định từ kết quả khớp lệnh của Trung tâm giao dịch chứng khoán, thoả mãn được nhu cầu của người mua

 Giá tham chiếu là giá được dùng làm tham khảo để mọi người nhìn vào lấy làm cơ sở để đánh giá hay tham gia mua bán Giá tham chiếu hôm nay là giá đóng cửa ngày hôm trước

2.3.4.4 Phân loại giá cổ phiếu theo ngành

Giá cổ phiếu theo Ngành được tính dựa trên các cổ phiếu thuộc nhóm ngành,

và tỉ lệ ảnh hưởng cao nhất của một cổ phiếu đối với nhóm ngành là 20%:

 Giá cổ phiếu ngành ngân hàng

 Giá cổ phiếu ngành bất động sản

 Giá cổ phiếu ngành vận tải

 Giá cổ phiếu ngành dược phẩm/ y tế

 Giá cổ phiếu ngành thực phẩm

 Giá cổ phiếu các ngành khác

2.3.5 Các yếu tố tác động đến giá cổ phiếu

2.3.5.1 Do sự phát triển của nền kinh tế quốc gia

Khi nền kinh tế quốc gia tăng trưởng điều đó chứng tỏ các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh phát triển nên sẽ làm ảnh hưởng đến giá cổ phiếu tăng Ngoài ra, khi kinh tế tăng trưởng sẽ tác động ảnh hưởng đế các lĩnh vực khác nên cũng làm giá cổ phiếu thay đổi Các khoản đầu tư cổ phiếu cũng tăng lên do khả năng sinh lời

Trang 38

của cổ phiếu hấp dẫn nhà đầu tư Ngược lại, nền kinh tế bị sụt giảm, thì giá cổ phiếu

sẽ giảm và sẽ không hấp dẫn nhà đầu tư nước ngoài

2.3.5.2 Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Đây là lí do trực tiếp khiến giá cổ phiếu thay đổi lớn Một doanh nghiệp hoạt động có lãi nhiều thì giá cổ phiếu của họ sẽ tăng và các nhà đầu tư sẽ tin tưởng hơn

để đầu tư vào cổ phiếu các công ty đó để kiếm lợi nhuận Các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của doanh nghiệp: thông tin kết quả kinh doanh lãi lỗ, thông tin chủ doanh nghiệp, cổ tức chia các cổ đông, sự phát triển doanh nghiệp, thông tin sáp nhập hoặc chia tách doanh nghiệp, thông tin nhân viên nghỉ việc, bị sa thải

2.3.5.3 Quy luật cung- cầu của thị trường

Bất kỳ thị trường nào cũng hoạt động theo quy luật cung cầu Một mã cổ phiếu nhiều người muốn mua, cung không đủ cầu thì sẽ đẩy giá cổ phiếu lên và ngược lại Quy luật cung cầu cũng là một trong những yếu tố quan trọng làm giá biến động nhiều Khi lượng tiền đầu tư đổ vào một mã cổ phiếu nhiều thì sẽ làm giá

cổ phiếu đó lên cao và khi lượng rút ra lớn sẽ làm giá giảm giá nhiều Gây sự bất ổn lớn cho giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán

2.3.5.4 Thông tin bất cân xứng

Khi trên thị trường chứng khoán xuất hiện bất cân xứng thông tin, sẽ gây ảnh hưởng tâm lý đến nhà đầu tư, những thông tin không chính xác, gây bất lợi doanh nghiệp thì giá doanh nghiệp đó sẽ bị sụt giảm do nhà đầu tư bán ra khối lượng lớn Tuy sự bất cân đối thông tin chỉ diễn ra trong thời gian ngắn, nhưng nó vẫn gây ra bất lợi đáng kể đối với doanh nghiệp

2.3.5.5 Tâm lý nhà đầu tư

Tâm lý nhà đầu tư là yếu tố quan trọng trong biến động giá cổ phiếu Nếu

nhà đầu tư tin vào doanh nghiệp sẽ hoạt động tốt, sinh lời cao trong tương lai thì sẽ mua nhiều cổ phiếu tác động giá cổ phiếu tăng và ngược lại Doanh nhiệp làm ăn lỗ, nhà đầu tư sẽ bán nhiều làm giá giảm

Vì vậy, có nhiều yếu tố tác động làm giá cổ phiếu tăng, tùy theo khẩu vị rủi

ro nhà đầu tư, tâm lý nhà đầu tư mà sẽ có cách nhìn nhận, đánh giá cổ phiếu khác

Trang 39

nhai Nên thị trường chứng khoán luôn hoạt động sôi nổi, giao dịch mua bán thường xuyên được thực hiện

2.4 Mối quan hệ giữa lãi suất, tỷ giá, giá cổ phiếu tại Việt Nam

2.4.1 Mối quan hệ giữa tỷ giá và giá cổ phiếu

2.4.1.1 Tỷ giá tác động đến giá cổ phiếu

Đối với các doanh nghiệp vay nợ nước ngoài và doanh nghiệp nhập khẩu phần lớn nguyên vật liệu từ nước ngoài sẽ bị tác động lớn nếu tỷ giá thay đổi, khi tỷ giá tăng thì doanh nghiệp đó phải trích dự phòng rủi ro tỷ giá cao hơn làm chi phí doanh nghiệp tăng nên kết quả kinh doanh giảm làm giá cổ phiếu có xu hưởng giảm Ngoài ra, tâm lý nhà đầu tư khi mua cổ phiếu doanh nghiệp có nợ vay nước ngoài, doanh nghiệp nhập khẩu nguyên vật liệu từ nước ngoài thì sẽ cân nhắc nhiều hơn vì rủi ro tỷ giá Tuy nhiên, khi tỷ giá giảm thì doanh nghiệp nhập khẩu nguyên vật liệu từ nước ngoài, doanh nghiệp vay nợ nước ngoài sẽ được lợi do chi phí trả thấp hơn Nên sẽ làm giá cổ phiếu tăng

Một đồng VND rớt giá có nghĩa là hàng hóa của Việt Nam ở nước ngoài trở nên rẻ hơn và hàng hóa ngoại nhập ở VN có giá cao hơn Điều này sẽ khiến cho người tiêu dùng mua hàng hóa của VN Nên nền kinh tế sẽ được mở rộng, nhiều doanh nghiệp sẽ xây dựng vốn cổ phần, mở rộng sản xuất và tiếp tục vay tiền Về ngắn hạn, đồng tiền có giá trị thấp sẽ khiến cho giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán tăng lên

Bên cạnh đó, khi giảm giá đồng nội tệ sẽ kích thích dòng đầu tư nước ngoài vào Việt Nam nhiều hơn và gây tác động tiêu cực đến các thị trường chứng khoán

vì sự biến động dòng tiền đầu cơ quá nhiếu sẽ làm giá tăng nhanh hoặc giảm nhanh

2.4.1.2 Giá cổ phiếu tác động đến tỷ giá

Ngược lại, khi giá cổ phiếu thay đổi không ảnh hưởng đáng kể đến lãi suất,

do chính sách điều hành tỷ giá tại Việt Nam có sự can thiệp khá lớn từ Ngân hàng Nhà nước

Vì vậy mối quan hệ giữa lãi suất và giá cổ phiếu là mối quan hệ một chiều,

cụ thể lãi suất thường tác động ngược chiều với giá cổ phiếu trong ngắn hạn

2.4.2 Mối quan hệ giữa lãi suất và giá cổ phiếu

Trang 40

2.4.2.1 Lãi suất tác động đến giá cổ phiếu

Lãi suất tăng sẽ tác động làm giá cổ phiếu tăng, giảm hoặc không đổi tùy theo hoạt động của công ty

 Khi lạm phát tăng sẽ làm lãi suất tăng, làm chi phí hoạt động của doanh nghiệp tăng tương ứng vì lạm phát nên giá đầu vào tăng, từ đó làm giá bán hàng hóa tăng Nếu giá bán tăng cao hơn chi phí tăng thì lợi nhuận doanh nghiệp tăng nên giá

cổ phiếu có xu hướng tăng vì lợi nhuận cao thu hút nhà đầu tư

 Trường hợp lãi suất tăng, làm chi phí hoạt động tăng Giá bán tăng bằng chi phí tăng thì lợi nhuận doanh nghiệp không đổi, nên giá cổ phiếu không thay đổi

 Tuy nhiên đối với doanh nghiệp cạnh tranh cao, sức mua có hạn thì việc tăng giá bán sẽ làm số lượng bán ra giảm, còn nếu duy trì mức giá cũ thì sẽ làm lợi nhuận doanh nghiệp giảm do chi phí tăng, dẫn đến giá cổ phiếu có xu hướng giảm

Do đó, lãi suất không tác động trực tiếp đến giá cổ phiếu, mà sẽ tác động thông qua kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tùy theo chính sách, mục tiêu, chiến lược kinh doanh, quy mô doanh nghiệp, ngành nghề hoạt động, mà doanh nghiệp sẽ đưa ra biện pháp tăng giá phù hợp cho tình hình phát triển của doanh nghiệp, từ đó sẽ làm giá cổ phiếu thay đổi

2.4.2.2 Giá cổ phiếu tác động đến lãi suất

Khi doanh nghiệp đang tăng trưởng tốt thì giá cổ của doanh nghiệp đó có xu hướng tăng, doanh nghiệp có nhu cầu tăng vốn vay để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, dẫn đến cầu tiền tệ nhiều hơn cung, Ngân hàng Nhà nước sẽ điều chỉnh cung cầu tiền tệ về mức cân bằng thông qua công cụ lãi suất, cụ thể là tăng lãi suất

để giảm nhu cầu tiền

Vì vậy mối quan hệ giữa lãi suất và giá chứng khoán là mối quan hệ hai chiều, lãi suất sẽ tác động ngược chiều với giá cổ phiếu và giá cổ phiếu có thể tác động cùng chiều với lãi suất

2.4.3 Mối quan hệ giữa lãi suất và tỷ giá

2.4.3.1 Lãi suất tác động đến tỷ giá

Khi lãi suất của USD thấp hơn lãi suất của VND (lãi suất thực), nhà đầu tư sẽ

có xu hướng chuyển đổi từ USD sang tiền VND nhiều hơn để hưởng chênh lệch lãi

Ngày đăng: 13/06/2021, 21:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w