1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

TIET 30 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH CHÂN KHỚP

8 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 19,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu:đặc điểm chung của ngành chân khớp cùng sự đa dạng về cấu tạo, môi trường sống và tập tính của chúng.. - Giải thích được vai trò thực tiễn của [r]

Trang 1

Tiết 30

Bài 29 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH CHÂN KHỚP

I MỤCTIÊU.

1 Kiến thức.

- Nhận biết được đặc điểm chung của ngành chân khớp cùng sựđa dạng về cấu tạo, môi trường sống và tập tính của chúng

- Giải thích được vai trò thực tiễn của Chân khớp, liên hệđến các loài ởđịa phương

2 Kĩ năng.

- Rèn kĩ năng phân tích tranh

- Kĩ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ.

- Cóý thức bảo vệ các loài động vật cóích

4 Định hướng hình thành năng lực:

- Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, quản lí thời gian

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên.

- Tranh phóng to các hình 29.1 đến 29.6

- Bảng phụ

2 Học sinh.

- Đọc trước bài

III KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

1 Kĩ thuật:

- Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút

2 Phương pháp:

- Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi, trình bày 1 phút

Trang 2

IV TIẾN TRÌNH:

1 Kiểm tra ( không kiểm tra )

2 Bài mới.

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm

hiểu bài mới

Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực

trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

Gọi học sinh đọc thông tin trong sách giáo khoa

? Rút ra nhận xét gì về ngành chân khớp?( Ngành chân khớp rất đa dạng) Giáo viên: Ngành chân khớp rất

đa dạng Sự đa dạng đó thể hiện như thế nào? Giữa chúng có điểm gì chung mà lại được xếp vào ngành chân khớp? Ta Đặt vấn đề vào bài mới hôm nay

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu:đặc điểm chung của ngành chân khớp cùng sự đa dạng về cấu tạo, môi trường sống và tập tính

của chúng

- Giải thích được vai trò thực tiễn của Chân khớp, liên hệ đến các loài ở địa phương

Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao

đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

1: Đặc điểm chung (12’)

- GV yêu cầu HS quan sát hình

29.1 đến 29.6 SGK, đọc kĩ các đặc

điểm dưới hình và lựa chọn đặc

- HS làm việc đọc lập với SGK

- Thảo luận nhóm vàđánh dấu vào

I Đặc điểm chung:

- Đặc điểm chung:

+ Có vỏ kitin che chở bên ngoài

Trang 3

điểm chung của ngành chân khớp.

- GV chốt lại đáp án đúng: 1, 3, 4

ô trống những đặc điểm lựa chọn

- Đại diện nhóm trả lời

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

và làm chỗ bám cho cơ

+ Phần phụ phân đốt, các đốt khớp động với nhau

+ Sự phát triển và tăng trưởng gắn liền với sự lột xác

2: Sự đa dạng ở chân khớp (16’)

- GV yêu cầu HS hoang thành

bảng 1 SGK tr 96

- GV kẻ bảng và gọi HS lên làm

- GV chốt lại bằng bảng chuẩn

kiến thức

- HS vận dụng kiến thức trong ngành đểđánh dấu vàđiền bảng 1

- 1 vài HS lên hoàn thành bảng, lớp nhận xét, bổ sung

II Sựđa dạng ở chân khớp.

1 Đa dạng về cấu tạo và môi trường sống.

Bảng chuẩn kiến thức

Tên đại diện

Môi trường sống Các phần

cơ thể

ngực (sốđôi)

Cánh

Nước Nơi

ẩm

Ở cạn

Số lượng

Không có

Không có

1 Giáp xác

(Tôm sông)

2 Hình nhện

(Nhện)

3 Sâu bọ

(châu chấu)

- GV cho HS thảo luận và hoàn

thành bảng 2 tr.97

- GV kẻ sẵn bảng để HS lên

điền bài tập

- GV chốt lại kiến thức đúng

- HS tiếp tục hoàn thành bảng 2

- 1 vài HS lên hoàn thành bảng, lớp nhận xét, bổ sung

2 Đa dạng về tập tính.

* Kết luận

Nhờ sự thích nghi với điều kiện sống và môi trường khác nhau mà

Trang 4

+ Vì sao chân khớp đa dạng về

tập tính?

chân khớp rất đa dạng về cấu tạo, môi trường sống và tập tính

Bảng chuẩn kiến thức

3: Vai trò thực tiễn (11’)

- GV yêu cầu HS dựa vàkiến thức

đã học, liên hệ thực tếđể hoàn

thành bảng 3 SGK tr.97

- GV cho HS kể thêm tên các đại

diện cóởđịa phương

- GV cho HS tiếp tục thảo luận

+ Nêu vai trò của chân khớp đối

với tự nhiên vàđời sống?

- GV chốt lại kiến thức

- GV dựa vào kiến thức của ngành và hiểu biết của bản thân

và lựa chọn những đậi diện cóởđịa phương điền vào bảng 3

- 1 vài HS báo cáo kết quả

- HS thảo luận nhóm và nêu được lợi ích và tác hại của chân khớp

III Vai trò thực tiễn:

* Kết luận:

- Ích lợi:

+ Cung cấp thực phẩm cho con người

+ Là thức ăn của động vật khác + Làm thuốc chữa bệnh

+ Thụ phấn cho cây trồng

+ Làm sạch cho môi trường

- Tác hại:

+ Làm hại cây trồng

+ Làm hại cho nông nghiệp + Hại đồ gỗ, tàu thuyền

+ Là vật trung gian truyền bệnh

Trang 5

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực

trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

Câu 1: Trong số những chân khớp dưới đây, có bao nhiêu loài có giá trị thực phẩm?

1 Tôm hùm

2 Cua nhện

3 Tôm sú

4 Ve sầu

Số ý đúng là

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 2: Nhóm nào dưới đây gồm toàn những chân khớp có tập tính dự trữ thức ăn?

A Tôm sông, nhện, ve sầu

B Kiến, nhện, tôm ở nhờ

C Kiến, ong mật, nhện

D Ong mật, tôm sông, tôm ở nhờ

Câu 3: Số đôi chân ngực ở tôm sông, nhện nhà, châu chấu lần lượt là

A 3, 4 và 5 B 4, 3 và 5

C 5, 3 và 4 D 5, 4 và 3

Câu 4: Tôm sông có những tập tính nào dưới đây?

A Dự trữ thức ăn

B Tự vệ và tấn công

C Cộng sinh để tồn tại

D Sống thành xã hội

Câu 5: Dấu hiệu quan trọng nhất để phân biệt ngành Chân khớp với các ngành động vật khác là

Trang 6

A cơ thể phân đốt.

B phát triển qua lột xác

C các phần phụ phân đốt và khớp động với nhau

D lớp vỏ ngoài bằng kitin

Câu 6: Trong ngành Chân khớp, lớp nào có giá trị lớn về mặt thực phẩm cho con người?

A Lớp Đuôi kiếm B Lớp Giáp xác

C Lớp Hình nhện D Lớp Sâu bọ

Câu 7: Động vật nào dưới đây có tập tính chăn nuôi động vật khác?

A Kiến cắt lá.B Ve sầu

C Ong mật.D Bọ ngựa

Câu 8: Tập tính nào dưới đây không có ở kiến?

A Đực cái nhận biết nhau bằng tín hiệu

B Chăm sóc thế hệ sau

C Chăn nuôi động vật khác

D Dự trữ thức ăn

Câu 9: Loài sâu bọ nào dưới đây có lối sống xã hội?

A Kiến B Ong C Mối D Cả A, B, C đều đúng

Câu 10: Động vật nào dưới đây ở giai đoạn trưởng thành giúp thụ phấn cho hoa, nhưng trong giai đoạn sâu

non lại gây hại cây trồng?

A Bướm B Ong mật C Nhện đỏ D Bọ cạp

Đáp án

Trang 7

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực

trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

1 Chuyển giao nhiệm vụ học

tập

GV chia lớp thành nhiều nhóm

( mỗi nhóm gồm các HS trong 1

bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo

luận trả lời các câu hỏi sau và ghi

chép lại câu trả lời vào vở bài tập

a Đặc điểm nào giúp chân khớp

phân bố rộng rãi?

b.Đặc điểm cấu tạo nào khiến

Chân khớp đa dạng về: tập tính và

về môi trường sống?

2 Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ học tập:

- GV gọi đại diện của mỗi nhóm

trình bày nội dung đã thảo luận

- GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác

bổ sung

- GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở

bài tập

- GV phân tích báo cáo kết quả

của HS theo hướng dẫn dắt đến

câu trả lời hoàn thiện

1 Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS xem lại kiến thức đã học, thảo luận để trả lời các câu hỏi

2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS trả lời

- HS nộp vở bài tập

- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện

a - Vỏ kitin (bộ xương ngoài) chống lại sự thoát hơi nước, thích nghi với môi trường cạn.

- Chân có khớp và phân đốt linh hoạt trong

di chuyển, một số Chân khớp có cánh thích nghi với đời sống bay.

b - Hệ thần kinh và giác quan phát triển Đó là trung tâm diều khiển mọi hoạt động phức tạp

và đa dạng của Chân khớp.

- Cấu tạo phân hóa phù hợp với các chức năng khác nhau, giúp Chân khớp thích nghi được nhiều môi trường khác nhau.

- Ví dụ, chân bơi, chân

bò, chán đào bới phần phụ miệng thích nghi với kiểu nghiền, kiểu hút, thức ăn.

Trang 8

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học

Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực

trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

Trong số ba lớp của Chân khớp: Giáp xác, Hình nhện, Sâu bọ thì lớp nào có giá trị thực phẩm lớn nhất, cho ví dụ?

Trả lời:

Trong 3 lớp của ngành Chân khớp thì lớp Giáp xác có giá trị thực phẩm lớn nhất

là vì hầu hết các loài tôm, cua ở biển và ở nước ngọt Đều là những thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao với khối lượng lớn Nên có một vai trò quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm cho con người và xuất khẩu.

4 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Ôn tập toàn bộ động vật không xương sống

* Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 13/06/2021, 21:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w