1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiết 29 Tỉ khối của chất khí

6 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 63,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Bằng cách nào có thể biết được khí A nặng hay nhẹ hơn không khí - Thời gian thực hiện: 15 phút - Mục tiêu: Xác định được tỉ khối của một chất khí với không khí - Hình thức t[r]

Trang 1

Ngày soạn: .

Ngày giảng: Lớp 8A: Lớp 8B:

Tiết 29 – Bài 20: TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ

I Mục tiêu:

1 Về kiến thức: Sau khi học xong bài này HS biết được:

- Biếu thức xác định tỉ khối của chất khí A với chất khí B và của chất khí A với không khí

2 Về kĩ năng: Vận dụng các công thức tính tỉ khối để giải các bài toán

3 Về thái độ: Nghiêm túc, rèn được tính cẩn thận trong tính toán hóa học

4 Về định hướng phát triển năng lực:

- Phát triển các thao tác so sánh, khái quát hóa

- Sử dụng thành thạo ngôn ngữ hóa học

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: Bảng phụ

2 Học sinh: Bảng nhóm

III Phương pháp

Đàm thoại, hoạt động nhóm, thuyết trình

IV Tiến trình bài giảng

1 Ổn định lớp (1p): Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới (1p): Vào những ngày lễ tết thường thấy có những quả bóng bay

được thả lên trời trông rất đẹp Những quả bóng đó được bơm khí gì mà bay được? Tại sao nó bay lên được? Chún ta cùng tìm hiểu trong bài này hôm nay

Trang 2

Hoạt động 1: Bằng cách nào có thể biết được khí A nặng hay nhẹ hơn khí B

- Thời gian thực hiện: 15 phút

- Mục tiêu: Biết cách xác định tỉ khối của khí A với khí B Vận dụng công thức

tính tỉ khối vào giải các bài tâp

- Hình thức tổ chức: Dạy học theo nhóm

- Phương pháp dạy học: Đàm thoại, hoạt động nhóm

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, chia nhóm

Hoạt động của GV và HS Nội dung của bài

GV: Nhận xét về thể tích của 1 mol

chất khí bất kì ở cùng điều kiện về

nhiệt độ và áp suất?

HS: Trả lời

GV: Thể tích, số mol bằng nhau.

Muốn so sánh sự nặng nhẹ giữa các

chất khí ta làm như nào?

HS: Trả lời

GV: Người ta dùng khái niệm tỉ khối

chất khí Đưa công thức

Yêu cầu HS giải thích ý nghĩa từng đại

lượng trong công thức

HS: Trả lời

GV: VD: a Làm bài 1 ý a/Sgk

b Làm bài 2 ý a/Sgk

HS: Đại diện trình bày

1 Bằng cách nào có thể biết được khí

A nặng hay nhẹ hơn khí B

dA/B=MA/MB

trong đó: dA/B là tỉ khối của khí A đối với khí B

MA là khối lượng mol của khí A

MB là khối lượng mol của khí B

→ MA= dA/B.MB

* Chữa :

a d N H2 / 2= 28/2= 14 Khí N2 nặng hơn khí H2 14 lần

- d O H2 / 2= 32/2=16 Khí O2 nặng hơn khí H2 16 lần

- d Cl H2 / 2= 71/2= 35,5 Khí Clo nặng hơn khí H2 35,5 lần

Trang 3

- d CO H/ 2= 28/2= 14 Khí CO nặng hơn khí H2 14 lần

- d SO H2 / 2= 64/2=32 Khí SO2 nặng hơn khí H2 32 lần

b d X O/ 2= MX/M O2 1,375= MX/32

→ MX= 44

- MX= 2

Hoạt động 2: Bằng cách nào có thể biết được khí A nặng hay nhẹ hơn không khí

- Thời gian thực hiện: 15 phút

- Mục tiêu: Xác định được tỉ khối của một chất khí với không khí

- Hình thức tổ chức: Dạy học theo nhóm

- Phương pháp dạy học: Đàm thoại, hoạt động nhóm

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, chia nhóm

Hoạt động của GV và HS Nội dung của bài

GV: Công thức ở mục 1 nếu như B là

không khí thì ta có công thức như nào?

HS: Trả lời

GV: Yêu cầu HS lên bảng viết công

thức

HS: Trình bày

GV: Thành phần của không khí gồm

0,8 mol khí N2 và 0,2 mol khí O2 Yêu

cầu lên tính khối lượng mol của không

2 Bằng cách nào có thể biết được khí A nặng hay nhẹ hơn không khí

dA/KK= MA/MKK= MA/29

→ MA= dA/KK.29

Trang 4

HS: Trình bày

GV: VD: a Làm bài 1 ý b/sgk

b Làm bài 2 ý b/sgk

HS: Đại diện trình bày

* Chữa:

a - d N KK2 / =28/29= 0,97 Khí N2 nhẹ hơn không khí 0,97 lần

- d O KK2 / = 32/29=1,1 Khí O2 nặng hơn không khí 1,1 lần

- d Cl KK2 / = 71/29= 2,44 Khí Cl2 nặng hơn không khí 2,44 lần

- dCO/KK= 28/29= 0,97 Khí CO nhẹ hơn không khí 0,97 lần

- d SO KK2 / = 64/29= 2,2 Khí SO2 nặng hơn không khí 2,2 lần

b MX= dX/KK.29= 2,207.29= 64

MX= dX/KK.29= 1,172.29= 34

Hoạt động 3: Luyện tập

- Thời gian thực hiện: 10 phút

Trang 5

- Mục tiêu: Vận dụng các công thức vào giải các bài toán

- Hình thức tổ chức: Dạy học theo nhóm

- Phương pháp tổ chức: Đàm thoại, hoạt động nhóm

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, chia nhóm

Hoạt động của GV và HS Nội dung của bài

GV: Làm bài 3/sgk

HS: Đại diện trình bày

GV: Làm bài 20.1/SBT

HS: Đại diện trình bày

* Chữa:

a Đặt đứng bình gồm những khí: Cl2;

CO2 Vì khi so sánh tỉ khối của những khí này với không khí thì những khí này nặng hơn không khí

b Đặt ngược bình gồm những khí: H2;

CH4 Vì khi so sánh tỉ khối của những khí này với không khí thì những khí này nhẹ hơn không khí

* Chữa:

a Khí N2 nhẹ hơn không khí 0,97 lần

- Khí O2 nặng hơn không khí 1,1 lần

- Khí SO2 nặng hơn không khí 2,2 lần

- Khí H2S nặng hơn không khí 1,17 lần

- Khí CH4 nhẹ hơn không khí 0,55 lần

b Khí N2 nặng hơn khí Hidro 14 lần

- Khí O2 nặng hơn khí Hidro 16 lần

- Khí SO2 nặng hơn khí Hidro 32 lần

- Khí H2S nặng hơn khí Hidro 17 lần

- Khí CH4 nặng hơn không khí 8 lần

c Khí SO2 nặng hơn O2 2 lần

Trang 6

d Khí SO2 nặng nhất Khí CH4 nhẹ nhất

4 Củng cố, đánh giá (2p):

a Củng cố: Nhắc lại kiến thức đã học trong bài

b Đánh giá: Nhận xét giờ học

5 Hướng dẫn về nhà (1p): Học và hoàn thành các bài còn lại

V Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 13/06/2021, 21:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w