2đ Câu 4: Dựa vào bảng số liệu sau, hãy vẽ biểu đồ cột thể hiện diện tích nuôi trồng thủy sản ở các tỉnh, thành phố của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2002 và nêu nhận xét?. 2đ Các tỉnh[r]
Trang 1ĐỀ CHÍNH THỨC ĐỀ THI KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2012-2013 (KHỐI 9).
MÔN: ĐỊA LÍ
Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
Họ và tên học sinh:
Lớp: SBD:
Trường:
GT1:
.GT2:
Số phách:
-
-Điểm Chữ kí giám khảo Số phách: ĐỀ BÀI: Câu 1: Nêu những thuận lợi và khĩ khăn trong phát triển kinh tế nơng nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ? (2đ) Câu 2: Trình bày sự khác biệt trong phân bố dân cư và hoạt động kinh tế theo hướng từ đơng sang tây ở duyên hải Nam Trung Bộ? (4đ) Câu 3: Tại sao nĩi: Du lịch là thế mạnh của vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải Nam Trung Bộ? (2đ) Câu 4: Dựa vào bảng số liệu sau, hãy vẽ biểu đồ cột thể hiện diện tích nuơi trồng thủy sản ở các tỉnh, thành phố của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2002 và nêu nhận xét? (2đ) Các tỉnh, Thành phố Đà Nẵng Quảng Nam Quảng Ngãi Bình Định Phú Yên Khánh Hịa Ninh Thuận Bình Thận Diện tích (nghìn ha) 0,8 5,6 1,3 4,1 2,7 6,0 1,5 1,9 Bài làm
Trang 2
-ĐÁP ÁN: ĐỊA 9 HKI Năm học: 2011-2012 Câu 1: (2đ)
Những thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế nông nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ:
- Thuận lợi:
+ Các tỉnh đều có đồng bằng nhỏ hẹp ven biển. (0.5đ)
+ Vùng biển phía Đông có thể nuôi trồng, đánh bắt thủy sản. (0.5đ)
+ Người dân lao động cần cù, chịu khó, sáng tạo. (0.5đ)
+ Vùng đồi phía Tây có thể trồng các cây công nghiệp và cây ăn quả. (0.5đ)
- Khó khăn:
+ Đất cho sản xuất nông nghiệp ít, kém màu mở. (0.5đ)
+ Nhiều thiên tai (bão lụt, hạn hán, gió phơn). (0.5đ)
+ Cơ sở vật chất kĩ thuật, kết cấu hạ tầng còn nghèo. (0.5đ)
+ Phân bố dân cư và trình độ phát triển kinh tế không đều giữa đồng bằng ven biển với miền núi piha1 Tây. (0.5đ)
Câu 2: (4đ)
Đồng bằng ven biển Chủ yếu là người Kinh, một bộ
phận nhỏ là người Chăm Mật
độ dân số cao, tập trung ở thành phố, thị xã
Hoạt động công nghiệp, thương mại, du lịch, khai thác và nuôi trồng thủy sản
Vùng đồi, núi phía tây Chủ yếu là các dân tộc: Cơ-tu,
Ra-glai, Ba-na, Ê-đê,… Mật độ dân số thấp Tỉ lệ hộ nghèo còn cao
Chăn nuôi gia súc lớn (bò đàn), nghề rừng, trồng cây công nghiệp
Câu 3: (2đ)
Tại vì: Các vùng trên đều có những bãi tắm đẹp và những di tích, di sản văn hóa thu hút và hấp dẫn được khách du lịch trong và ngoài nước: (1đ)
- Các bãi tắm như: Sầm Sơn, Cửa Lò, Lăng Cô, Non Nước, Nha Trang, Mũi Né….(0.5đ)
- Các di tích, di sản: Phong Nha – Kẻ Bàng, Cố Đô Huế, Phố cổ Hội An, Di tích Mỹ Sơn….(0.5đ)
Câu 4: (2đ)
- Vẽ biểu đồ hình cột – có ghi chú. (1đ)
- Nêu nhận xét: Duyên hải Nam Trung Bộ có tiềm năng về kinh tế biển, nhờ có diện tích nuôi trồng khá lớn ở các tỉnh trong vùng. (1đ)
Trang 3MA TRẬN
Biết được những thuận lợi
và khó khăn trong phát triển kinh tế nông nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ
Vùng Bắc
Trung Bộ (tt)
(20%TSĐ=2đ)
Vùng Duyên
hải Nam Trung
Bộ
(40%TSĐ=4đ)
Biết được sự khác biệt trong phân bố dân cư và hoạt động kinh tế theo hướng từ đông sang tây ở duyên hải Nam Trung Bộ
Đặc điểm dân
cư, xã hội vùng
Bắc Trung Bộ
và Duyên hải
Nam Trung Bộ
(20%TSĐ=2đ)
Biết được du lịch là thế mạnh của vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải Nam Trung Bộ
Cách vẽ biểu
đồ hình cột và
cách nêu nhận
xét vùng kinh
tế.
(20%TSĐ=2đ)
Cách vẽ biểu đồ hình cột
(10%TSĐ=1đ)
Cách nêu nhận xét về vùng kinh tế Duyên hải Nam Trung Bộ.
10%TSĐ=1đ)
TSĐ=10