Số tuyệt đối a) Khái niệm: Số tuyệt đối là chỉ tiêu biểu hiện quy mô, mức độ, khối lượng của hiện tượng KT –XH trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể b) Nội dung: * Biểu hiện số đơn vị của tổng thể hay bộ phận * Biểu hiện tổng trị số của 1 tiêu thức nào đó
Trang 1Chương 4
Mô tả dữ liệu bằng các đặc trưng đo lường
Trang 3c) Phân loại số tuyệt đối
*Số tuyệt đối thời điểm:phản ánh quy mô, khối lượng của hiện tượng tại một thời
điểm nhất định
*Số tuyệt đối thời kỳ: phản ánh quy mô , khối lượng của hiện tượng trong một
khỏang thời gian nhất định
Số TĐ thời kỳ có thể cộng được với nhau, thời kỳ càng dài trị số càng lớn
Trang 5*Đơn vị giá trị: dùng tiền để tổng hợp *Đơn vị thời gian lao động: giờ công, ngày công….
Trang 6Số tương đối
a) Khái niệm:
Số tương đối trong TK là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh giữa 2 chỉ tiêu cùng lọai nhưng khác nhau về điều kiện thời gian hoặc không gian hay so sánh 2 chỉ tiêu
khác lọai nhưng có liên quan mật thiết với nhau
b) Đơn vị tính: lần, %,%0,đơn vị kép…
Trang 7c) Các lọai số tương đối:5 lọai:
* Số tương đối động thái:là
kết quả so sánh giữa 2 hiện
tượng cùng lọai nhưng khác
nhau về thời gian
Kỳ gốc ở mẫu số có thể thay
đổi tuần tự theo kỳ báo cáo ở
tử số(kỳ gốc liên hòan) hoặc
không đổi (kỳ gốc cố định)
*Số tương đối kế họach
- số tương đối nhiệm vụ KH
Trang 8y y
d
Trang 9*Số tương đối không gian:là kết quả
so sánh giữa 2 mức độ của 1 hiện tượng nhưng khác nhau về không gian, so sánh giữa 2 bộ phận trong cùng một tổng thể
*Số tương đối cường độ:là kết quả so sánh mức độ của 2 hiện tượng khác nhau nhưng có quan hệ với nhau
Đơn vị tính : đơn vị kép
Ví dụ : Mật độ dân số, GDP/ người,số bác
sĩ/1 vạn dân
Trang 10Các đặc trưng đo lường xu hướng tập trung
Số trung bình (Số bình quân)
-Khái niệm: Số trung bình là mức độ biểu hiện trị số đại biểu theo 1 tiêu thức số lượng nào đó của 1 tổng thể bao gồm nhiều đơn vị cùng lọai
Trang 11i i
f
f
x x
1 1
n x
Trang 12x M
M x
1 1
1
1
Trang 13t t
1
Trang 14Mốt (mode)
a) Khái niệm: Mốt là biểu hiện của 1 tiêu
thức được gặp nhiều nhất trong tổng thể
Trang 15 theo công thức sau :
)
1 (min)
mo m
mo
mo mo
mo o
f f
f f
f
f h
x M
Trang 16fmo: tần số của tổ chứa mốt
fmo-1: tần số của tổ đứng trướctổ chứa
Trang 17Công thức xác định trị số củamốt vẫn giống trường hợp khỏang cách tổ bằng nhau nhưng thay f thành mật độ phân phối c)Ứng dụng của mốt:
_ Để nghiên cứu nhu cầu tiêu dùng của thị trường
_ Bổ sung cho việc tính số trung bình
Trang 18Số trung vị(Me)
a) Khái niệm: Số trung vị là lượng biến của đơn
vị đứng ở vị trí giữa trong dãy số lượng biến
đã được sắp xếp theo thứ tự tăng dần Số
trung vị chia dãy số ra 2 phần; mỗi phần có số đơn vị tổng thể bằng nhau
b) Cách tính:
*Tài liệu không phân tổ:
_ Nếu số đơn vị tổng thể lẻ,số trung vị sẽ là
Trang 19-Nếu số đơn vị tổng thể chẵn , số trung vị
là trung bình cộng của 2 lượng biến đứng
ở giữa( 2 lượng biến ở vị trí thứ n/2 và
n+2 /2
* Tài liệu phân tổ có khỏang cách tổ
_ Bước 1: Tổ chứa số trung vị là tổ có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng ∑f +1/2
_ Bước 2 : xác định trị số của số TV:
Trang 20
Trang 21Tác dụng của số trung vị:
* Thay thế hoặc bổ sung cho số trung bình cộng
*Là 1 trong các chỉ tiêu dùng để nêu lên
đặc trưng của dãy số phân phối
* Vận dụng trong công tác quy họach đô thị: Xác định địa điểm các nơi công cộng nhiều người đến : trường học, bến xe,
bệnh viện, chợ,……
Trang 22x
x d
Trang 23thể, ngòai ra còn cho biết sự phân phối của các
lượng biến trong 1 tổng thể , thể hiện trên quy
tắcTchebychev và quy tắc thực nghiệm
e) Hệ số biến thiên σ
chỉ tiêu khác nhau thông qua chỉ tiêu này ví dụ so
sánh V về bậc thợ với V tiền lương , năng suất,