Mục đích nghiên cứu của luận văn là: Làm rõ sự lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện của Đảng bộ huyện Hoành Bồ trong việc vận dụng, cụ thể hóa đường lối phát triển kinh tế của Đảng, của Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh để phát triển công nghiệp ở địa phương. Mời các bạn tham khảo!
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn Thạc sĩ Khoa học Ngữ văn: “Đảng bộ huyê ̣n
Hoành Bồ (tỉnh Quảng Ninh ) lãnh đạo phát triển kinh tế công nghiệp từ năm 1986 đến năm 2012” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi
Hà Nội, ngày 09 tháng 9 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Tám
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn thạc sĩ này, trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn
sâu sắc tới TS Văn Thị Thanh Mai - người đã tận tình hướng dẫn tôi trong
suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Lịch sử, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội những người đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu tại trường
Đồng thời tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè, người thân những người đã ủng hộ, động viên, giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và hoàn thành luận văn Thạc sĩ này
Hà Nội, ngày 09 tháng 9 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Tám
Trang 6
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 0
1 Lý do chọn đề tài 9
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 11
3 Mục đích, nhiệm vu ̣ nghiên cứu 14
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 15
5 Cơ sở lý luâ ̣n, nguồn tư liê ̣u và phương pháp nghiên cứu 15
6 Đóng góp của luâ ̣n văn 16
7 Bố cu ̣c của luâ ̣n văn 16
CHƯƠNG 1: ĐẢNG BỘ HUYỆN HOÀNH BỒ TỈNH QUẢNG NINH LÃNH ĐẠO PHÁT TRIỂN KINH TẾ CÔNG NGHIỆP TỪ NĂM 1986 ĐẾN NĂM 1996 17
1.1 Các yếu tố tác động đến sự lãnh đạo phát triển kinh tế công nghiệp của Đảng bộ huyện Hoành Bồ 17
1.1.1 Điều kiện tự nhiên của huyện Hoành Bồ 17
1.1.2 Tình hình kinh tế công nghiệp huyện Hoành Bồ trước năm 1986 18
1.1.3 Chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam và Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh về phát triển kinh tế công nghiệp từ năm 1986 đến năm 1996 24
1.2 Chủ trương và sự chỉ đạo phát triển kinh tế công nghiệp của Đảng bộ huyện Hoành Bồ 30
1.2.1 Chủ trương 30
1.2.2 Quá tri ̀nh chỉ đạo 35
1.2.2.1 Xây dư ̣ng các điều kiê ̣n cơ bản để phát triển kinh tế công nghiê ̣p 35
Trang 71.2.2.2 Mơ ̉ rộng quy mô phát triển kinh tế công nghiê ̣p 39
CHƯƠNG 2: ĐẢNG BỘ HUYỆN HOÀNH BỒ ĐẨY MẠNH LÃNH ĐẠO PHÁT TRIỂN KINH TẾ CÔNG NGHIỆP TỪ 1996 ĐẾN 2012 45
2.1 Đa ̉ ng bô ̣ huyê ̣n Hoành Bồ vâ ̣n du ̣ng chủ trương của Đảng về phát triển kinh tế công nghiê ̣p thời kỳ đẩy ma ̣nh CNH, HĐH đất nước 45
2.1.1 Chủ trương của Đảng về phát triển kinh tế công nghiệp từ năm 1996 đến năm 2012 45
2.1.2 Sư ̣ quán triê ̣t của Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh và Đảng bộ huyê ̣n Hoành Bồ về phát triển kinh tế công nghiệp 51
2.2 Chỉ đạo đẩy mạnh phát triển kinh tế công nghiê ̣p từ năm 1996 đến năm 2001 62
2.2.1 Đẩy mạnh xây dựng điều kiện cơ bản và quy mô phát triển kinh tế công nghiê ̣p 62
2.2.2 Nâng cao chất lươ ̣ng và hiê ̣u quả đầu tư, phục vụ tăng trưởng kinh tế công nghiệp 65
2.3 Tiếp tu ̣c đẩy ma ̣nh phát triển kinh tế công nghiê ̣p từ năm 2001 đến năm 2012 60
2.3.1 Tiếp tu ̣c nâng cao hiê ̣u quả đầu tư phát triển kinh tế công nghiệp 68
2.3.2 Tiếp tu ̣c đổi mới quản lý, thực hiê ̣n tái cơ cấu kinh tế 73
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM CHỦ YẾU 81
3.1 Nhâ ̣n xét chung về quá trình Đảng bộ huyện Hoành Bồ lãnh đạo phát triển kinh tế công nghiệp 81
3.1.1 Mô ̣t số thành tựu và nguyên nhân 81
3.1.2 Mô ̣t số hạn chế và nguyên nhân 85
3.2 Như ̃ng kinh nghiê ̣m chủ yếu 90
Trang 83.2.1 Đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng, đồng thời quán triệt, vận dụng đúng đắn, phù hợp đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế công nghiệp vào điều kiện cụ thể của huyện.
90
3.2.2 Tăng cường công tác tuyên truyền để chủ trương về phát triển kinh tế công nghiệp, môi trường đầu tư thông thoáng của Đảng bộ huyện đi sâu vào mọi cán bộ, đảng viên và quần chúng nhân dân trong huyện 93 3.2.3 Phát huy sức mạnh tổng hợp của mọi cấp, mọi ngành, mọi
thành phần kinh tế để ưu tiên phát triển kinh tế công nghiệp 96
3.2.4 Xây dựng Đảng bộ huyện trong sạch vững mạnh, tăng cươ ̀ng sự lãnh đạo trong phát triển kinh tế nói chung, kinh tế công nghiê ̣p nói riêng 98 3.2.5 Thư ̣c hiê ̣n phát triển công nghiê ̣p luôn gắn liền với bảo vê ̣ môi trường và phát triển bền vững, đảm bảo thực hiện tốt mọi vấn đề xã hội 102
KẾT LUẬN 105 TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
Trang 9DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 2.1 Tình hình sản xuất công nghiệp trên địa bàn huyện Hoành Bồ
từ năm 2001-2005 63 Bảng 2.2 Giá trị sản xuất công nghiệp huyện Hoành Bồ
từ năm 2005-2010 69 Bảng 2.3 Cơ cấu giá tri ̣ sản xuất phân theo khu vực kinh tế
(Theo giá thực tế) 69 Biểu đồ 2.1 Giá trị sản xuất công nghiệp huyện Hoành Bồ từ năm 2000-2010 (Theo giá cố định 1994) 63 Biểu đồ 2.2 Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế (theo giá thực tế) 68
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm qua, thực hiện công cuộc đổi mới, tỉnh Quảng Ninh
đã chú trọng phát triển công nghiệp trên cơ sở phát huy thế mạnh của địa phương Tỉnh đã ưu tiên phát triển các ngành và nhóm hàng mà Quảng Ninh
có lợi thế, khuyến khích phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ, các sản phẩm công nghiệp chủ lực…mà các địa phương trong tỉnh có thế mạnh Trong đó, việc ưu tiên phát triển kinh tế công nghiệp ở huyện Hoành Bồ nhanh, mạnh, bền vững, năng lực hội nhập cao, liên kết chặt chẽ với thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí để hình thành vùng đô thị trung tâm của tỉnh Quảng Ninh, việc phát huy mạnh mẽ nội lực kết hợp với các nguồn lực từ bên ngoài để khai thác và phát huy các thế mạnh, tiềm năng của huyện nhằm đẩy nhanh tiến độ tăng trưởng kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường đã được các cấp, các ngành trong tỉnh và huyện đặc biệt quan tâm
Thời kỳ trước đổi mới (trước năm 1986), huyê ̣n Hoành Bồ là mô ̣t trong những huyê ̣n miền núi nghèo của tỉnh Quảng Ninh Nền kinh tế nông nghiê ̣p lạc hậu, sản xuất chủ yếu theo hướng thâm canh thô sơ Đời sống dân cư còn thiếu thốn nghèo nàn Bên ca ̣nh đó, dân số của huyê ̣n còn thưa thớt , trình độ dân trí la ̣i thấp, thành phần dân tộc thiểu số chiếm số lượng nhiều Toàn huyện
có 5 dân tô ̣c anh em sinh sống, trong đó dân tô ̣c K inh chiếm 79% sống tâ ̣p trung ở các xã ven biển và vùng thấp , dân tô ̣c Dao bao gồm Dao Thanh Y và Dao Thanh Phán sống ở các xã Kỳ Thượng , Đồng Lâm, Đồng Sơn, Tân Dân, Bằng Cả, Hòa Bình Dân tô ̣c Sán Dìu chiếm khoảng 5%, sinh sống ở hầu hết
xã Sơn Dương , Thống Nhất , Vũ Oai Dân tô ̣c Tày chiếm khoảng 4%, sống chủ yếu ở xã Dân Chủ
Trang 11Thực hiê ̣n chủ trương của Đảng bô ̣ tỉnh Quảng Ninh , xác định công nghiê ̣p và di ̣ch vu ̣ là ngành kinh tế tro ̣ng điểm của tỉnh, Đảng bô ̣ huyê ̣n Hoành Bồ đã thực hiê ̣n vừa đổi mới trong đường lối chủ trương vừa tăng cường thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài để thúc đẩy phá t triển công nghiê ̣p của huyê ̣n và
đa ̣t được nhiều thành tựu to lớn Trong thời gian từ năm 1986 đến năm 1996 kinh tế công nghiê ̣p của huyê ̣n dần được phu ̣c hồi và trở thành mô ̣t trong những ngành kinh tế mang la ̣i giá tri ̣ cao tron g cơ cấu kinh tế của huyê ̣n , góp phần quan tro ̣ng vào cải thiê ̣n đời sống nhân dân Từ mô ̣t ngành chỉ chiếm dưới 10% trong cơ cấu kinh tế ngành (năm 1986) đã tăng lên hơn 20% vào năm 1996, đến năm 2012 kinh tế công nghiê ̣p của huyê ̣n liên tu ̣c đa ̣t tốc đô ̣ tăng trưởng cao và chiếm tới trên 70% (năm 2010) trong cơ cấu ngành kinh tế của huyện Tuy nhiên, bên ca ̣nh thành tựu đa ̣t được thì kinh tế công nghiê ̣p của huyện Hoành Bồ còn chậm phát triển so với tiềm năng vốn có của nó Thành tựu và hạn chế trên là cơ sở quan trọng để Đảng bộ huyện Hoành Bồ kế thừa và phát huy trong quá trình lãnh đạo, chỉ đạo phát triển kinh tế công nghiệp của huyện trong những giai đoạn tiếp theo
Do vâ ̣y, nghiên cứu vai trò của Đảng bộ huyện Hoành Bồ lãnh đạo phát triển kinh tế công nghiê ̣p từ năm 1986 đến 2012 là cần thiết , không chỉ có ý nghĩa khoa học, mà còn có giá trị thực tiễn sâu sắc ; góp phần khẳng định sự đúng đắn về đ ường lối phát triển kinh tế - xã hội của Đảng Cộng sản Việt Nam nói chung và Đảng bộ huyện Hoành Bồ nói riêng Đồng thời qua đó, giúp Đảng bộ huyện Hoành Bồ hoạch định chủ trương , đẩy mạnh sự phát triển kinh tế nói chung, kinh tế công nghiệp nói riêng trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước
Xuất phát từ những cơ sở lý luâ ̣n và thực tiễn trên, tôi quyết đi ̣nh cho ̣n đề
tài “Đảng bộ huyê ̣n Hoành Bồ (tỉnh Quảng Ninh) lãnh đạo phát triển kinh
Trang 12tế công nghiê ̣p từ năm 1986 đến năm 2012” làm luận văn T hạc sĩ, chuyên
ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Hiê ̣n nay , nghiên cứu sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung, kinh tế công nghiê ̣p địa phương nói riêng đang ngày được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm Ở những mức độ khác nhau, đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này, có thể khái quát thành những nhóm chủ yếu sau:
Nhóm thứ nhất: Một số công trình nghiên cứu về kinh tế công nghiê ̣p
đi ̣a phương , phát triển kinh tế công nghiệp trong phát triển kinh tế đất nước
Sự hình thành cơ cấu kinh tế trong chặng đường đầu của thời kỳ quá độ của tác giả Trần Ngọc Hiên, Nhà xuất bản Sự thâ ̣t, Hà Nội, 1987; Chuyển di ̣ch
cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiê ̣p hóa nền kinh tế quốc dân của GS Đỗ Đình Giao, Nhà xuất bản Chính tri ̣ quốc gia, Hà Nội, 1994; Kinh tế và quản lý công nghiê ̣p của GS Nguyễn Đình Phan chủ biên, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà
Nô ̣i, 1999; 55 năm công nghiê ̣p Viê ̣t Nam , Nhà xuất bản Thống kê , Hà Nội, 2000; Lý thuyết về lợi thế so sánh Sư ̣ vận dụng trong chính sách công nghiê ̣p
và thương mại của Nhật Bản , của Trần Quang Minh, Nhà xuất bản Khoa học
xã hội, Hà Nội, 2000; Một số vấn đề về công nghiê ̣p hóa , hiê ̣n đại hóa ở Viê ̣t
nghiê ̣p hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam : Phác thảo lộ trình của PGS TS Trần Đình Thiên, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, 2002; Kinh tế học phát triển về công nghiê ̣p hóa, hiê ̣n đại hóa ở Viê ̣t Nam của GS.TS Đỗ Đức Đi ̣nh, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2004; Hoàn thành chiến lược phát triển công nghiê ̣p Viê ̣t Nam của TS Nguyễn Văn Thường , TS Keninchi Ohno, Nhà xuất bản Chính tri ̣ quốc gia Hà Nô ̣i , 2005; Công nghiê ̣p Viê ̣t Nam 20 năm đổi mới
và phát triển của tổng cục Thống kê , Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội, 2007;
Trang 13Tăng trưởng và công nghiệp hóa, hiê ̣n đại hóa ở Viê ̣t Nam của TS Võ Trí
Thành, Nhà xuất bản Khoa học xã hội, 2007…
Các công trình nghiên cứu này, ở các góc độ khác nhau đã giúp tôi có được cách nhìn tổng quan về phát triển kinh tế nói chung, kinh tế công nghiệp nói riêng trong quá trình thực hiện CNH, HĐH đất nước Trong đó, phần trình bày và luận giải của các tác giả về sự phát triển của kinh tế công nghiệp trong
sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế đã giúp ích cho tôi những tri thức quý báu trong quá trình nghiên cứu về phát triển kinh tế công nghiệp của tỉnh Quảng Ninh và huyện Hoành Bồ
Nhóm thứ hai: Một số công t rình sách báo, tạp chí chuyên khảo cứu về Quảng Ninh trong đó nghiên cứu về sự phát triển công nghiê ̣p của tỉnh
Quảng Ninh đất và người, Nhà xuất bản Lao động xã hội, 2005, trong đó
có phần đề cập về tiềm năng nguồn lợi khoáng sản của từng vùng phu ̣c vu ̣ phát triển kinh tế công nghiê ̣p của tỉnh; đặc biệt là nguồn khoáng sản than đá
Đi ̣a chí Quảng Ninh (tâ ̣p 3) của Vũ Khiêu chủ biên , Nhà xuất bản Thế
giới, 2003, trình bày đă ̣c điểm điều kiê ̣n tự nhiên của tỉnh Quảng Ninh , tình hình phát triển kinh tế - xã hội… của tỉnh từ năm 1986 đến năm 2005 Trong đó, tác giả đã khái quát một phần nhỏ về tình hình kinh tế công nghiệp của tỉnh Quảng Ninh
Lịch sử Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh tập IV , Nhà xuất bản Chính trị quốc
gia Hà Nội , 2006, trong đó có chủ trương , sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh về mọi mặt qua từng nhiệm kỳ đại hội từ 1975 đến năm 2005
“Mô ̣t số kết quả phát triển kinh tế xã hô ̣i tỉnh Quảng Ninh ” của Vũ
Nguyên Nhiê ̣m, Tạp chí Quản lý nhà nước , số 144, 2008 Bài viết khái quát
tổng hợp thành tựu về sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh từ năm 2000 đến 2008, trong đó có phát triển kinh tế công nghiệp
Trang 14Quảng Ninh trên đường hộ i nhập của Vũ Trọng Hoàng , Nhà xuất bản
Công thương, 2011, đã giới thiê ̣u khái quát về tỉnh Quảng Ninh , những thành tựu về công nghiê ̣p của tỉnh Quảng Ninh đã đa ̣t được từ năm 2000 đến 2010, đồng thời nêu khái quát hệ thống các khu c ông nghiê ̣p của tỉnh và triển vo ̣ng đến năm 2020
Quảng Ninh 50 năm hội tụ và lan tỏa của Phạm Minh Chính chủ biên ,
Nhà xuất bản Chính trị hành chính , 2013, bao gồm nhiều bài viết về kinh tế , chính trị - xã hội tỉnh Quảng Ninh từ 2000 đến 2012, trong đó có kinh tế công nghiệp…
Nhóm các công trình này đề cập các nội dung liên quan đến phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh, trong đó có phát triển kinh tế công nghiệp, giúp tôi kế thừa được kết quả nghiên cứu trong quá trình triển khai luận văn
Nhóm thứ ba: Các bài viết , bài nghiên cứu của một số tác giả viết về kinh tế công nghiê ̣p của huyê ̣n Hoành Bồ
Lịch sử Đảng bộ huyện Hoành Bồ , Ban Chấp hành Đảng bô ̣ huyê ̣n Hoành Bồ biên soạn , 2010 Nô ̣i dung cuốn sách nêu mô ̣t cách khái quát chủ trương, mục tiêu , biê ̣n pháp , kết quả và ha ̣n chế , phương hướng của từng nhiê ̣m kỳ đa ̣i hô ̣i Đảng bô ̣ huyê ̣n từ 1975 đến 2010
Nhà máy gạch Hoành Bồ : Chuyê ̣n đất và người của Vân Trang, Quỳnh
Ngân, Tạp chí xây dựng, số 10, 2005, trong đó đề cập yếu tố nổi bật của công
nghiê ̣p Hoành Bồ đó là sản xuất ga ̣ch, gốm, sứ Hoành Bồ
Khu công nghiệp Hoành Bồ: Nguồn lực phát triển kinh tế tương lai của
Hoàng Nhi, 2014 Ở đây, bài viết được tác giả đề cập đến khu công nghiệp Hoành Bồ với tiềm năng và triể n vo ̣ng tương lai trở thành mô ̣t huyê ̣n công nghiê ̣p tro ̣ng điểm của tỉnh Quảng Ninh
Trang 15Nét phác thảo cho vùng kinh tế trọng điể m Hoa ̀ nh Bồ của Thu Nguyệt,
2014, trình bày chuyển biến c ơ cấu kinh tế công nghiệp - dịch vụ - nông nghiê ̣p có nhiều th ay đổi lớn và đang dần trở thành mô ̣t trong những vùng kinh tế tro ̣ng điểm của tỉnh Quảng Ninh
Hoành Bồ: Công nghiê ̣p - khâu đột phá của Ngô Dịu, 2014, trong đó tác
giả trình bày những điều kiê ̣n thuâ ̣n lợi để Hoành Bồ phát triển kinh tế công nghiê ̣p Sự chuyển di ̣ch của cơ cấu kinh tế của huyê ̣n được chuyển di ̣ch theo hướng CNH, HĐH Trong đó phát triển kinh tế công nghiê ̣p được coi là khâu
đô ̣t phá để phát triển nhanh và bền vững nền kinh tế đi ̣a phương
Những công trình nói trên đã trình bày ở các góc độ khác nhau về phát triển kinh tế - xã hội nói chung, về phát triển kinh tế công nghiệp nói riêng, song chưa có công trình nghiên cứu nào đi sâu vào khai thác vai trò của Đảng
bô ̣ huyê ̣n Hoành Bồ trong lãnh đ ạo phát triển kinh tế công nghiê ̣p của huyê ̣n
Vì vậy, đề tài luận văn không trùng lặp với các công trình khoa học đã công
- Đánh giá thành tựu và ha ̣n chế của Đảng bô ̣ huyê ̣n Hoành Bồ trong lãnh đạo phát triển kinh tế công nghiệp
- Rút ra một số kinh nghiệm về sự lãnh đạo phát triển công nghiệp địa phương của Đảng bô ̣ huyê ̣n Hoành Bồ
3.2 Nhiê ̣m vụ nghiên cứu
- Nghiên cứ u chủ trương, đường lối phát triển công nghiê ̣p của Đảng
Cô ̣ng sản Việt Nam và của Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh trong thời kỳ đổi mới và
Trang 16quá trình vận dụng vào thực tiễn đi ̣a phương từ năm 1986 đến năm 2012 của Đảng bô ̣ huyê ̣n Hoành Bồ
- Rút ra một số nhận xét về thành tựu và hạn chế, nguyên nhân của thành tựu và hạn chế trong quá trình lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện của Đảng bô ̣ huyê ̣n Hoành Bồ trong thời kỳ đổi mới, đẩy mạnh CNH, HĐH Từ đó, rút ra một số kinh nghiê ̣m chủ yếu trong quá trình Đảng bô ̣ huyê ̣n lãnh đa ̣o phát triển kinh
tế công nghiê ̣p ở đi ̣a phương
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cư ́ u
Quá trình Đảng bộ huyện Hoành Bồ lãnh đạo, chỉ đạo phát triển kinh tế công nghiệp từ năm 1986 đến năm 2012
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về thờ i gian: Luâ ̣n văn nghiên cứu từ năm 1986 đến năm 2012
- Về nội dung: Luâ ̣n văn nghiên cứu sự lãnh đa ̣o trong phát triển kinh tế công nghiê ̣p của Đảng bô ̣ huyê ̣n Hoành Bồ
- Về không gian : Luận văn nghiên cứu chủ yếu trên đi ̣a bàn huyê ̣n Hoành Bồ
5 Cơ sơ ̉ lý luâ ̣n, nguồn tư liê ̣u và phương pháp nghiên cứu
5.1 Cơ ̉ sở lý luận
Luâ ̣n văn trình bày dựa trên những quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lênin,
tư tưởng Hồ Chí Minh và của Đảng Cô ̣ng s ản Việt Nam về xây d ựng và phát
triển kinh tế công nghiê ̣p, trong đó có công nghiệp ở địa phương
5.2 Nguồn tư liê ̣u
Luâ ̣n văn sử du ̣ng các văn kiê ̣n, nghị quyết, chỉ thị, báo cáo tổng kết của Đảng và Nhà nước , của Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh và Đảng bộ huyện Hoành Bồ từ năm 1986 đến năm 2012
Tài liệu, sách, báo có liên quan đến nô ̣i dung củ a luâ ̣n văn được lưu giữ
ở huyê ̣n ủy Hoành Bồ, phòng thống kê và các tài liệu liên quan khác
Trang 175.3 Phương pha ́ p nghiên cứu
Luâ ̣n văn sử du ̣ng phương pháp li ̣ch sử là chủ yếu Ngoài ra còn sử dụng phương pháp so sánh, phương pháp phân tích, phương pháp thống kê, phương pháp điền dã , phương pháp tổng hợp để nghiên cứu trình bày , phân tích chủ trương biê ̣n pháp trong các nghị quyết của Đảng bộ
6 Đo ́ ng góp của luâ ̣n văn
- Luận văn hê ̣ thống những văn kiê ̣n, nghị quyết của Đảng, Đảng bô ̣ tỉnh Quảng Ninh được Đảng bộ huyện Hoành Bồ quán t riê ̣t từ năm 1986 đến năm
2012
- Khẳng đi ̣nh quá trình lãnh đạo, chỉ đạo thực tiễn và những thành tựu của Đảng bộ huyện Hoành Bồ trong phát triển ki nh tế công nghiê ̣p ở đi ̣a phương, từ năm 1986 đến năm 2012
- Luận văn rút ra mô ̣t số nhận xét về thành tựu, hạn chế và kinh nghiệm của Đảng bộ địa phương trong lãnh đạo phát triển kinh tế công nghiệp (1986-2012)
- Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể tham khảo trong giảng dạy trường trung học và nghiên cứu lịch sử đi ̣a phương thời kỳ đổi mới; đóng góp
tư liê ̣u cho công tác tuyên truyền giáo du ̣c truyền thống của Đảng bô ̣ huyê ̣n Hoành Bồ
7 Bố cu ̣c của luâ ̣n văn
Ngoài phần Mở đầu , Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo , Phụ lục, luâ ̣n văn gồm 3 chương:
Chương 1: Đảng bộ huyê ̣n Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh lãnh đạo phát triển kinh tế công nghiê ̣p từ năm 1986 đến năm 1996
Chương 2: Đảng bộ huyê ̣n Hoành Bồ đẩy mạnh lãnh đạo phát triển kinh tế công nghiê ̣p từ 1996 đến 2012
Chương 3: Một số nhận xét và kinh nghiê ̣m chủ yếu
Trang 18CHƯƠNG 1 ĐẢNG BỘ HUYỆN HOÀNH BỒ TỈNH QUẢNG NINH LÃNH ĐẠO PHÁT TRIỂN KINH TẾ CÔNG NGHIỆP
TỪ NĂM 1986 ĐẾN NĂM 1996
1.1 Các yếu tố tác động đến sự lãnh đạo phát triển kinh tế công
nghiệp của Đảng bộ huyện Hoành Bồ
1.1.1 Điều kiện tự nhiên của huyện Hoành Bồ
Huyê ̣n Hoành Bồ nằm ở phía Bắc tỉnh Quảng Ninh , cửa ngõ của thành phố Ha ̣ Long, giữa 20°56' đến 21° vĩ Bắc, 160° đến 107°15' kinh đông, cách trung tâm kinh tế chính tri ̣ và thương ma ̣i , du li ̣ch của tỉnh (thành phố Hạ Long) 7km (theo đườ ng chim bay) Phía Đông giáp thị xã Cẩm Phả , phía Tây giáp huyê ̣n Yên Hưng và thi ̣ xã Uông Bí , phía Nam giáp thành phố Hạ Long , phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang
Tính đến thời điểm năm 1996, huyê ̣n Hoành Bồ có mô ̣t thi ̣ trấn - trung tâm kinh tế chính tri ̣ văn hóa của huyê ̣n và 14 xã: Kỳ Thượng, Đồng Sơn, Tân Dân, Đồng Lâm , Hòa Bình , Vũ Oai , Bằng Cả , Dân Chủ , Quảng La , Sơn Dương, Thống Nhất, Lê Lợi, Đa ̣i Yên, Viê ̣t Hưng “Huyê ̣n Hoành Bồ có tổng diê ̣n tích là 91.113 ha đất tự nhiên Dân số 51.504 người; mâ ̣t đô ̣ dân cư nơi cao nhất là 1001 người/km2
, nơi thấp nhất là 24 người/km2, trung bình 870 người/km2
” [71, tr 10] Từ năm 2001, huyê ̣n Hoành Bồ bao gồm 12 xã và 1
trị trấn “Đến năm 2010 dân số trung bình của huyê ̣n là 46.580 người Mâ ̣t đô ̣ dân số trung bình là 532 người/km2, nơi thấp nhất là xã Kỳ Thượng 98,6 người/km2
, dân đông nhất là thi ̣ trấn Trới 1015 người/km2 Trong đó dân số
trong đô ̣ tuổi lao đô ̣ng là 27.455 người” [70, tr 9]
Xét về mặt điều kiện tự nhiên , tài nguyên thiên nhiên thì Hoành Bồ có những điểm nổi bâ ̣t cơ bản sau:
Trang 19Huyê ̣n Hoành Bồ có nhiều sông suối , sông lớn phải k ể đến sông Diễn Vọng, thượng nguồn có ba nhánh chính là : sông Thác Cát lưu vực 261km2
, dài 27 km chảy qua xã Hòa Bình đến Dương Huy; sông Khe Thổ bắt nguồn từ núi Bằng Dài (cao 730 km), qua Dương Huy rồi đổ vào Thác Cát ta ̣i ngã hai , lưu vực 78km2
, dài 13 km; sông Vũ Oai bắt nguồn từ phía tây núi Am Váp , qua Vũ Oai rồi đổ vào Di ễn Vọng, có lưu vực 45km2
, dài 11km Sông Man, thượng nguồn gồm có 2 nhánh chính hợp thành rồi gặp nhau ở Đá Trắng đổ ra biển Sông Đá Trắng có lưu vực 81km2
dài 17 km, bắt nguồn từ đèo Kinh Châu qua xã Thống Nhất rồi đổ r a Cửu Lu ̣c Ngoài ra còn có sông Trới , sông Yên Lâ ̣p Hê ̣ thống sông trên ta ̣o ra nguồn nước phong phú ta ̣o điều kiê ̣n cho sản xuất phát triển
Hoành Bồ có 69.000 ha rừng, rừng tự nhiên có nhiều lâm sản quý như : lim, sến, táu, vàng lâm , thông nhựa nhiều thú quý Đây là nguồn nguyên liê ̣u phong phú phu ̣c vu ̣ cho sản xuất công nghiê ̣p chế biến gỗ, giấy
Hoành Bồ có 50 km bờ biển , 1.396 ha đầm cha ̣y do ̣c theo các xã : Đa ̣i Yên, Việt Hưng, thị trấn Trới, Lê Lợi, Thống Nhất, Vũ Oai, có nhiều bãi triều,
sú vẹt và 17.000 ha mă ̣t nước, tạo điều kiện thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy hải sản như tôm , cua, cá… mang la ̣i nguồn thủy hải sản giá tri ̣ cao Đây là nguồn nguyên liê ̣u phu ̣c vụ công nghiệp chế biến thủy hải sản
Ngoài ra còn phải kể đến nguồn khoáng sản phong phú , đó là than đá phân bố tâ ̣p trung ở các xã Quảng La , Tân Dân, Bằng Cả Đá vôi phân bố ở các xã như Sơn Dương , Thống Nhất, Vũ Oai, Dân Chủ Đất sét phân bố tập trung ở các xã như Lê Lợi , Thống Nhất, Vũ Oai Đây là nguồn nguyên liê ̣u phong phú cung cấp cho công nghiê ̣p khai thác và sản xuất vâ ̣t liê ̣u xây dựng Những tiềm năng và lợi thế về mă ̣t tự nhiên đã góp phần quan trọng tạo thuận lợi cho kinh tế Hoành Bồ phát triển
1.1.2 Tình hình kinh tế công nghiệp huyện Hoành Bồ trước năm 1986
Trang 20Ngay từ đầu thế kỷ XX , vai trò của công nghiê ̣p được V.I.Lênin nhấn mạnh: “Cơ sở vâ ̣t chất của ch ủ nghĩa xã hội chỉ có thể là nền đại công nghiệp
cơ khí có khả năng cải ta ̣o cả nông nghiê ̣p” [48, tr32] Cùng với đó, Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng đã chỉ rõ trong nền kinh tế Viê ̣t Nam : “Công nghiê ̣p và nông nghiê ̣p là hai chân củ a nền kinh tế , cho nên công nghiê ̣p , nông nghiê ̣p phải giúp đỡ nhau cùng phát triển như hai chân đi khỏe và đi đều tiến bước sẽ
nhanh chóng tiến đến mu ̣c đích” [55, tr 544 - 545]
Ngay từ những năm 50-60 của thế kỷ XX , Chỉ thị củ a Ban bí thư số 191- CT/TƯ, ngày 3-3-1960 về việc xây dựng và phát triển công nghiê ̣p đi ̣a phương đã xác đi ̣nh : “Công nghiê ̣p đi ̣a phương ngày càng giữ mô ̣t vai trò quan tro ̣ng , cần được củng cố và phát triển mô ̣t cách rô ̣ng rãi ” Với chủ trương đó , Đảng và Nhà nước ta đã không ngừng đưa ra nhiều chính sách quan tro ̣ng, tạo điều kiện cho ngành kinh tế công nghiê ̣p, nhất là công nghiệp
ở đi ̣a phương phát triển Trong giai đoa ̣n từ năm 1955 đến năm 1965, miền Bắc nước ta đã xây dựng , đă ̣t nền móng đầu tiên cho nền kinh tế đô ̣c lâ ̣p tự chủ Sau khi thực hiê ̣n tiếp quản và khôi phục kinh tế trong những năm (1955-1957), thực hiê ̣n cải ta ̣o và phát triển trong những năm (1957-1960), những năm từ 1961-1965, miền Bắc thực hiê ̣n kế hoa ̣ch 5 năm lần thứ nhất với nhiê ̣m vu ̣ tro ̣ng t âm mà Đảng ta xác đi ̣nh là : Vừa phát triển công nghiệp vừa phát triển nông nghiệp, lấy phát triển công nghiê ̣p làm trung tâm
Trên cơ sở đó , ưu tiên phát triển công nghiê ̣p nă ̣ng mô ̣t cách hợp lý , ra sức phát triển nông nghiê ̣p và công nghiê ̣p nhe ̣ , vừa thực hiê ̣n , vừa phát triển công nghiê ̣p trung ương vừa phát triển công nghiê ̣p đi ̣a phương , lấy phát triển công nghiê ̣p trung ương làm chính Theo tinh thần các Nghi ̣ quyết số 21-NQ/
TW (05/7/1961) của Ban bí thư về phương hướng phát triển HTX thủ công nghiê ̣p và Nghi ̣ quyết số 105-NQ/TW (19/9/1964) của Bộ Chính trị về phương châm phát triển công nghiê ̣p đi ̣a phương là đi từ nhỏ đến lớn , từ đơn
Trang 21giản đến phức tạp , từ thủ công và bán cơ khí lên cơ khí , từ phân tán quy mô nhỏ đến tập trung, thích hợp với quá trình đi từ sản xuất nhỏ đến sản xuất lớn Năm 1965, miền Bắc có 927 xí nghiệp công nghiệp quốc doanh địa phương
và 2.529 HTX tiểu thủ công nghiê ̣p với 517.548 công nhân và thợ thủ công chuyên nghiê ̣p Công nghiê ̣p đi ̣a phương ta ̣o ra giá tri ̣ sản lượng 1.290 triê ̣u đồng, chiếm 49% giá trị sản lượng công nghiê ̣p toàn ngành công nghiê ̣p miền Bắc, tăng 4,8 lần so với năm 1955 và 142% so với năm 1960 Trong đó, công nghiê ̣p quốc doanh đi ̣a phương và công tư hợp doanh tăng 100% so với năm
1960 và chiếm tỷ trọng 39%, tiểu thủ công nghiê ̣p , HTX, cá thể tăng 22,5 %
và chiếm tỷ trọng 61% Phân theo ngành phu ̣c vu ̣ , sản xuất tư liệu hàng tiêu dùng chiếm tỷ trọng 60,8%, sản xuất tư liệu sản xuất 34,6% và xuất khẩu 4,6% Những sản phẩm chủ yếu của công nghiê ̣p thời kỳ này bao gồm các hàng hóa tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng thông dụng cho dân cư như điê ̣n, than, phân bón hóa ho ̣c, gạch ngói, xi măng, gỗ tròn, da thuô ̣c, muối Công nghiê ̣p đi ̣a phương tiếp tu ̣c được phát triển trong những n ăm từ
1965 đến 1975, nhằm phục vu ̣ nhu cầu của nhân dân và đáp ứng yêu cầu cuô ̣c
kháng chiến chống đế quốc Mỹ Sau khi miền Bắc nước ta được hoàn toàn
giải phóng , nhân dân huyê ̣n Hoành Bồ cùng với nhân dân cả nước chuyển sang thờ i kỳ mới, thời kỳ khắc phu ̣c hâ ̣u quả chiến tranh , cải tạo và xây dựng chế đô ̣ mới XHCN Bước vào thời kỳ này , huyê ̣n Hoành Bồ gă ̣p vô vàn khó khăn về mo ̣i mă ̣t : Nông nghiê ̣p đình đốn , ruô ̣ng đất bi ̣ bỏ hoang nhiều , thiếu sức kéo và nô ng cu ̣, kỹ thuật canh tác còn lạc hậu, công trình thủy lợi không
có Do đó năng suất, sản lượng lúa và hoa mầu đạt rất thấp
Công nghiệp và tiểu thủ công nghiê ̣p bi ̣ đình trê ̣ , lạc hậu , đặc biê ̣t những mỏ than đá ở khu vực Bằng Cả, Tân Dân, Quảng La mà trước kia thực dân Pháp khai thác bừa bãi và gây lãng phí đến thời điểm này cũng bị bỏ hoang, không có người quản lý, dẫn đến lãng phí nguồn nguyên liê ̣u này Bên
Trang 22cạnh đó, tình hình chính trị, văn hóa, xã hội của huyện thời điểm này bị bất ổn
và đang gặp nhiều khó khăn Những khó khăn trên đã ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế - xã hội huyê ̣n Hoành Bồ
Trướ c tình hình trên, thực hiê ̣n sự chỉ đạo của Trung ương Đảng và chỉ thị của Khu ủy Hồng Quảng , Đảng bô ̣ huyê ̣n Hoành Bồ đã lãnh đạo, chỉ đạo nhân dân thực hiê ̣n khôi phu ̣c kin h tế và phát triển văn hóa , nhằm từng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân trong huyện Theo
đó, việc thực hiện mục tiêu trước mắt , giải quyết nạn đói và đẩy mạnh phát triển nông nghiê ̣p, giải quyết các vấn đề văn hóa - xã hội, sau mô ̣t thời gian đã
đa ̣t được nhiều kết quả , làm chuyển biến đờ i sống kinh tế - văn hóa của nhân dân trong huyê ̣n
Trong công nghiê ̣p , dưới sự chỉ đa ̣o trực tiếp của Khu ủy Hồng Quảng , nhân dân huyê ̣n Hoành Bồ thực hiê ̣n tiếp quản và quản lý nghiêm các mỏ than trong huyê ̣n, khắc phục tình trạng khai thác miễn phí, ồ ạt gây lãng phí nguồn tài nguyên Đảng bô ̣ huyê ̣n Hoành Bồ chỉ đa ̣o cán bô ̣ đi ̣a phương ta ̣i những khu vực có các mỏ than cử người luân phiên túc trực quản lý các mỏ này Trong mô ̣t thời gian ngắn đã c hấm dứt tình tra ̣ng khai thác ồ a ̣t than đá của ngườ i dân, và cùng đó viê ̣c quản lý các mỏ than đã sớm đi vào ổn đi ̣nh
Trong những năm 1961-1965, miền Bắc thực hiê ̣n kế hoa ̣ch 5 năm lần thứ nhất, nhân dân các dân tô ̣c trong huyê ̣ n Hoành Bồ cùng nỗ lực thực hiê ̣n kế hoa ̣ch 5 năm lần thứ nhất và đa ̣t được nhiều thành tựu trên mo ̣i lĩnh vực Trong lĩnh vực công nghiê ̣p , bên ca ̣nh viê ̣c phát triển các HTX nông nghiê ̣p , toàn huyện đã đẩy mạnh xây dựng được 3 HTX thủ công nghiê ̣p chuyên nghiê ̣p chuyên sản xuất đá vôi và ga ̣ch nhằm mu ̣c đích phu ̣c vụ cho kinh tế nông nghiê ̣p (HTX Sơn Dương , HTX Đồng Rùa (Vũ Oai), HTX Cô ̣ng Hòa (Thống Nhất ); và 9 HTX nông nghiệp kiêm sản xuất thủ công nghiê ̣p như: khai thác đá vôi , than, sản xuất gạch , làm muối Những HTX trên đã đi vào
Trang 23sản xuất ổn định nhanh chóng và phát triển sản xuất, đáp ứng yêu cầu của người dân, đă ̣c biê ̣t là HTX Sơn Dương chuyên sản xuất đá vôi , hàng năm đã cung cấp hàng nghìn tấn vôi cung cấp cho các HTX nông nghiê ̣p để thực hiê ̣n bón ruộng trồng các cây nông nghiệp Các HTX sản xuất các sản phẩm công nghiê ̣p trên đã góp phần quan tro ̣ng vào phu ̣c vu ̣ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân trong huyê ̣n và mô ̣t phần sản xuất đá vôi đáp ứng nhu cầu cho các HTX ngoài huyện khác
Bước sang những năm 1965-1975, nhân dân huyê ̣n Hoành Bồ thực hiê ̣n vừa sản xuất , vừa chiến đấu , góp phần củng cố hậu phương , cùng cả nước quyết tâm đánh thắng g iă ̣c Mỹ Trong thời gian này , đế quốc Mỹ thực hiện bắn phá ra miền Bắc , kinh tế Hoành Bồ cũng chuyển hướng theo lối vừa sản xuất, vừa chiến đấu và đa ̣t được nhiều thành tựu
Trong lĩnh vực công nghiê ̣p , tiếp tu ̣c tiến hành củng cố các cơ sở sản xuất phu ̣c vu ̣ nông nghiê ̣p , mô ̣t số xí nghiê ̣p công ngiê ̣p được xây dựng và đi vào sản xuất , như xí nghiê ̣p khai thác than Tân Dân , xí nghiệp khai thác đá vôi Vũ Oai Đến năm 1968 đưa tổng gi á trị sản lượng công nghiệp đạt 230.000 đồng, trong đó chiếm tới 30% số mă ̣t hàng phu ̣c vu ̣ cho sản xuất nông nghiê ̣p và sản xuất hàng tiêu dùng của nhân dân Trong điều kiện thực tế vừa hoà bình, vừa có chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ huyê ̣n Hoành Bồ đã quyết tâm chuyển cơ cấu ngành công nghiê ̣p phù hợp với điều kiện và hoành cảnh Mô ̣t số hô ̣ nông nghiê ̣p thuô ̣c xã Lê Lợi chuyển sang thành lâ ̣p HTX sản xuất ga ̣ch như HTX Đồng Tâm , có lúc HTX đã thu hút đượ c hơn
100 xã viên tham gia sản xuất ga ̣ch mỗ i năm cho sản phẩm từ 5000 đến 7000 viên ga ̣ch Có năm HTX đã sản xuất được trên 1 triê ̣u viên ga ̣ch , đáp ứng được nhu cầu xây dựng trong xã và còn xuất sang các huyê ̣n khác trong tỉnh Huyện cũng đồng thờ i thành lâ ̣p 5 cụm cơ khí tổng hợp ở các HTX như: HTX
Trang 24Viê ̣t Tiến, Sơn Đông, Sơn Hải, đưa 20 thanh niên đi ho ̣c để sau này giải quyết viê ̣c sử du ̣ng và sửa chữa cơ khí ta ̣i đi ̣a phương
Sau khi miền Nam giải phóng, đất nướ c hoàn toàn thống nhất , cả nước cùng tiến lên CNXH , Đảng bô ̣ huyê ̣n Hoành Bồ tiế p tu ̣c chỉ đa ̣o nhân dân thực hiê ̣n đẩy ma ̣nh phát triển kinh tế toàn diê ̣n , lấy sản xuất lương thực, thực phẩm là hàng đầu Công nghiê ̣p lúc này phát triển theo hướng phu ̣c vu ̣ và hỗ trợ cho nông nghiê ̣p Trong huyê ̣n tiếp tu ̣c hình thành các HTX và xây dựng thêm mô ̣t số xí nghiê ̣p sản xuất nhỏ , sản xuất vật liệu xây dựng được ưu tiên trong các HTX và xí nghiê ̣p côn g nghiê ̣p lúc này Đồng thời huyện cũng thực hiê ̣n tâ ̣p trung củng cố các HTX sản xuất vâ ̣t liê ̣u xây dựng chuyên doanh như HTX Đồng Tâm, Tự Lực, các HTX liên doanh như Thống Nhất, Lê Lợi Dưới sự chỉ đa ̣o của Đảng bô ̣ huyê ̣n , thực hiê ̣n sản xuất vâ ̣t liê ̣u xây dựng đáp ứng cho nhu cầu của nhân dân trong huyê ̣n , trên địa bàn huyê ̣n đã xây dựng nhà máy gạch ngói Đồng Tâm với c ông xuất 3,5 triê ̣u viên/ năm, tiến hành đẩy mạnh và mở rộng quy mô khai thác than đá của xí nghiệp than Tân Dân, hàng năm khai thác một lượng lớn than đá (năm 1984 đã sản xuất được 2000 tấn than cám và 2000 tấn than cu ̣c ) Ngoài ra còn hình thành các HTX chế biến gỗ như HTX chế biến gỗ Sơn Dương các HTX này nhanh chóng sản xuất và
đa ̣t được kết quả lớn, giải quyết cho hàng trăm lao động và mang lại lợi nhuận kinh tế cao cho HTX …Như vâ ̣y, những năm trước đổi mới mă ̣c dù còn gă ̣p nhiều khó khăn , nhưng công nghiê ̣p Hoành Bồ vẫn được duy trì và đáp ứng
mô ̣t sản lượng đáng kể phu ̣c vu ̣ đời sống nhân dân và xuất khẩu
Bên cạnh thành tựu đó , công nghiê ̣p huyê ̣n Hoành Bồ thời kỳ này sản xuất không ổn đi ̣nh do thiếu nguồn vốn , kỹ thuật , thị trường tiêu thụ bấp bênh Các xí nghiệp , cơ sở sản xuất công nghiê ̣p quy mô còn quá nhỏ , sản xuất mang tính thủ công là chủ yếu , sử du ̣ng nhiều lao đô ̣ng như ng kết quả kinh tế không cao Trong khi đó, lao đô ̣ng trong các xí nghiê ̣p , HTX còn
Trang 25mang tính thời vụ, vừ a làm nông nghiê ̣p , vừa tham gia sản xuất công nghiê ̣p ,
vì vậy tính ổn định của sản xuất càng bấp bênh hơn ….Nhìn chung, kinh tế công nghiê ̣p Hoành Bồ thời kỳ trước đổi mới đã xuất hiê ̣n mô ̣t số cơ sở , xí nghiê ̣p sản xuất cả chuyên doanh và liên doanh , nhưng những sản phẩm công nghiê ̣p còn đơn sơ, và chủ yếu là sản phẩm than đá , gạch ngói Các xí nghiệp,
cơ sở công nghiê ̣p còn nhỏ lẻ , sản xuất bấp bênh , nên không mang la ̣i hiê ̣u quả kinh tế, dẫn đến nhiều xí nghiê ̣p, cơ sở sản xuất bi ̣ phá sản
1.1.3 Chủ trương của Đảng Cộng s ản Việt Nam và Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh về phát triển kinh tế công nghiệp từ năm 1986 đến năm 1996
Sau giải phóng miền Nam năm 1975, đất nước ta hoàn toàn đô ̣c lâ ̣p , thống nhất, cả nước cùng tiến lên chủ nghĩa xã hô ̣i Mă ̣c dù đất nước đã hoàn toàn được gải phóng, nhưng kinh tế nước ta do thực hiê ̣n cơ chế quả n lý theo hình thức quan liêu bao cấp nên rơi và o tình tra ̣ng khủng hoảng trầm tro ̣ng Với tình thần “nhìn thẳng vào sự thâ ̣t , nói rõ sự thật” , Đa ̣i hô ̣i đa ̣i biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (12/1986) đã kiểm điểm sâu sắc tư tưởng nóng vô ̣i , chủ quan, đốt cháy giai đoa ̣n của công cuô ̣c xây dựng chủ nghĩa xã hô ̣i ở miền Bắc Đa ̣i hô ̣i tiến hành công cuô ̣c đổi mới với nô ̣i dung tro ̣ng tâm là thực hiê ̣n
ba chương trình kinh tế lớn : “Lương thực - thực phẩm , hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu” Đa ̣i hội nêu rõ: “Nhiê ̣m vu ̣ bao trùm, mục tiêu tổng quát của những năm còn la ̣i của chă ̣ng đường đầu tiên là ổn đi ̣nh mo ̣i mă ̣t tình hình kinh tế - xã hội, tiếp tu ̣c xây dựng những tiền đề cần thiết cho viê ̣ c đẩy ma ̣nh công nghiê ̣p hóa XHCN trong chă ̣ng đường tiếp theo” [37, tr 42]
Như vâ ̣y, Đa ̣i hô ̣i VI của Đảng đánh dấu mô ̣t bước chuyển hướng và đổi mới quan tro ̣ng trong sự lãnh đa ̣o của Đảng trên mo ̣i lĩnh vực Để thực hiê ̣n
ba chương trình kinh tế lớn nói trên thì Đảng ta xác đi ̣nh : “Cần đô ̣ng viên và
tâ ̣p trung cao đô ̣ mo ̣i khả năng của nền kinh tế quốc dân Các ngành công nghiê ̣p nă ̣ng , giao thông vâ ̣n tải , các ngành kinh tế , văn hóa , xã hội khác
Trang 26Cũng như tất cả các địa phương đ ều phải dồn mọi lực lượng vật chất , sự lãnh
đa ̣o và chỉ đa ̣o trước hết cho ba chương trình này” [37, tr 485] Đặc biệt , Đảng ta đi ̣nh hướng bước đi khởi đầu cho đất nước như sau : “Nhiê ̣m vu ̣ chủ yếu của chă ̣ng đường đầu là xây dựng những tiền đề về kinh tế , chính trị, xã
hô ̣i để triển khai công nghiệp hóa XHCN trên quy mô lớn” [42, tr 940]
Với chủ trương đổi mới của Đa ̣i hô ̣i VI của Đảng , từ cuối năm 1988 trở
đi nền kinh tế - xã hội của nước ta có nhiều chuyển biến tích cực rõ nét Nhưng bên ca ̣nh những thành tựu đó thì tình hình kinh tế công nghiê ̣p của đất nước còn yếu kém Điều này ta ̣i Hô ̣ i nghi ̣ lần thứ 7 (ngày 30/07/1994) của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VII cũng nhâ ̣n đi ̣nh như sau : “Công nghiê ̣p, tiểu thủ công ngh iê ̣p và công nghệ nước ta còn yếu kém Đến năm
1993, tỷ trọng công nghiệp mới chiếm khoảng 20% tổng sản phẩm trong nước
và 11% lực lượng lao đô ̣ng Công nghiê ̣p chế ta ̣o v à chế biến chiếm tỷ trọng nhỏ Khả năng công nghiệp trang bị cho nền kinh tế quốc dân chưa đáng kể Kết cấu ha ̣ tầng kém phát triển , trình độ công nghệ lạc hậu Năng suất lao
đô ̣ng thấp, chi phí sản xuất kinh doanh cao , chất lượng sản phẩm kém Môi trường ngày càng bi ̣ ô nhiễm Điều kiê ̣n tài chính và phương tiê ̣n vâ ̣t chất cho phát triển khoa học và công nghệ thiếu thốn , năng lực nghiên cứu triển khai , đánh giá, lựa cho ̣n công nghê ̣ còn nhiều ha ̣n chế Trình độ văn hóa , kỹ năng nghề nghiê ̣p của lực lượng lao đô ̣ng còn thấp Nhiều doanh nghiê ̣p Nhà nước làm ăn kém hiệu quả Công nghiê ̣p tư nhân và hợp tác phát triển chưa đáng kể, chưa được hỗ trợ thích đáng , người có vốn chưa thực sự yên tâm đầu tư vào sản xuất” [37, tr 987]
Trong bối cảnh đó, Hô ̣i nghi ̣ đã nhất trí thông qua Nghi ̣ quyết chuyên đề
“Về phát triển công nghiê ̣p, công nghê ̣ đến năm 2000 theo hướng CNH, HĐH đất nước và xây dựng giai c ấp công nhân trong giai đoạn mới” Nghị quyết
nêu rõ nô ̣i dung : “CNH, HĐH đất nước là quá trình chuyển đổi căn bản toàn
Trang 27diê ̣n các hoa ̣t đô ̣ng sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế - xã hội từ sử du ̣ng lao đô ̣ng thủ cô ng là chính sang sử du ̣ng mô ̣t cách phổ biến sức lao
đô ̣ng cùng với công nghê ̣, phương tiê ̣n và phương pháp tiên tiến hiê ̣n đa ̣i , dựa trên sự phát triển của công nghiê ̣p và tiến bô ̣ khoa ho ̣c công nghê ̣, tạo ra năng suất lao đô ̣ng cao” [37, tr 979]
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VII đã xác định mục tiêu lâu dài của CNH , HĐH là: “Cải biến nước ta trở thành mô ̣t nư ớc công nghiệp có cở sở vật chất - kỹ thuật hiện đại , có cơ cấu kinh tế hợp lý , quan hê ̣ sản xuất tiến bô ̣ , phù hợp với trình độ phát triển của sức sản xuất , mức sống vâ ̣t chất và tinh thần cao , quốc phòng - an ninh vững chắc , dân giàu , nước ma ̣nh , xã hội công bằng , văn minh Từ nay đến năm 2000, viê ̣c tiến tới mô ̣t bước CNH , HĐH phải đa ̣t và vượt các mu ̣c tiêu đã xác đi ̣nh trong Chiến lược kinh tế xã hô ̣i 1991- 2000 ra khỏi khủng hoảng,
ổn định tình hình kinh tế - xã hội , vượt qua tình tra ̣ng nghè o và kém phát triển, cải thiện đời sống nhân dân, củng cố quốc phòng, an ninh, tạo điều kiện cho đất nước phát triển nhanh hơn vào thế kỷ XXI Phấn đấu tổng sản phẩm trong nước (GDP) từ 2 đến 2,5 lần so với năm 1990, trong đó công nghiệp tăng bình quân hàng năm từ 13 - 15%, đưa tỷ tro ̣ng công nghiê ̣p trong GDP lên khoảng 30% vào năm 2000” [41, tr 558]
Những quan điểm chỉ đạo trên của Đảng về công nghiê ̣p từ Đa ̣i hô ̣i VI đến Đại hội VII đã được triển k hai trong cả nước Đây cũng là cơ sở quan trọng để Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh đề ra chính sách phát triển kinh tế - xã hội nói chung và kinh tế công nghiệp nói riêng trong giai đoạn từ 1986 đến 1996 Theo đó, viê ̣c quán triê ̣t và vâ ̣n du ̣ng sáng ta ̣o chủ t rương của Trung ương Đảng thực hiê ̣n nhiê ̣m vu ̣ phát triển kinh tế - xã hội , Đảng bô ̣ tỉnh Quảng Ninh đã đề ra nhiều chủ trương biê ̣n pháp đúng đắn để phát triển công nghiê ̣p trong thời gian từ 1986 đến 1996
Trang 28Đại hội lần thứ VIII của Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh diễn ra từ ngày 15 đến ngày 20/10/1986, Đại hội đã đề ra phương hướng chung của kế hoạch 5 năm (1986-1990) là: “Tập trung sức đẩy mạnh sản xuất than, ngành kinh tế chủ lực của tỉnh, phát triển nông nghiệp toàn diện, coi nông nghiệp thực sự là mặt trận hàng đầu của kinh tế địa phương, đẩy mạnh sản xuất hàng xuất khẩu
và hàng tiêu dùng Nâng cao chất lượng quan hệ sản xuất mới và cơ chế quản
lý mới, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật Tiếp tục xây dựng một số cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ sản xuất nông nghiệp, xuất khẩu và hàng tiêu dùng Củng cố mở mang giao thông vận tải Phát triển sự nghiệp văn hóa - xã hội
theo hướng nâng cao chất lượng, xây dựng nếp sống văn minh lành mạnh” [23, tr 116] Để thực hiện phương hướng trên, Đại hội đã đề ra một số mục
tiêu cụ thể về kinh tế, văn hóa, tổ chức đời sống Trong đó, đối với lĩnh vực
công nghiệp, Đại hội thông qua chỉ tiêu cụ thể đến năm 1990 là: “Giá trị sản
lượng công nghiệp và thủ công nghiệp lên khoảng 1 tỷ đồng Tốc độ tăng
trưởng trung bình năm là 10%” [23, tr 117]
Dưới ánh sáng Nghi ̣ quyết của Đại hội VI của Đảng và Đại hội lần thứ VIII của Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh, ngày 14/03/1987, Ban chấp hành Đảng bô ̣ tỉnh Quảng Nin h ra Nghi ̣ quyết số 02- NQ/TU về ba chương trình kinh tế : Lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu trong 3 năm từ
1987 đến 1990 Nghị quyết nêu rõ nội dung về sản xuất lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu:
Sản xuất lương thực - thực phẩm: Quảng Ninh là một tỉnh công nghiệp
than, nông nghiệp nhỏ bé , để đáp ứng nhu cầu lương thực - thực phẩm trước mắt cũng như lâu dài phải giải quyết bằng nhiều nguồn , nhiều hướng, vừa sản xuất ta ̣i chỗ , tiếp nhâ ̣n của Nhà nước , vừa phát triển sản xuất than , vâ ̣t liê ̣u xây dựng, lâm - hải sản để xuất khẩu và trao đổi với tỉnh bạn Ưu tiên đầu tư 30% tổng số vốn dành cho chương trình lương thực - thực phẩm Phấn đấu
Trang 29đến năm 1990 sản xuất 150.000 tấn lương t hực quy thóc , giải quyết cơ bản thực phẩm cho nhu cầu đời sống công nhân mỏ và nhân dân lao đô ̣ng trong tỉnh
Sản xuất hàng tiêu dùng : Đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng tại địa
phương với mo ̣i hình thức : quốc doanh, tâ ̣p thể và gia đình để đáp ứng mô ̣t phần nhu cầu tiêu dùng trong tỉnh, giải quyết việc làm cho người lao đô ̣ng, tạo cân đối hàng - tiền, có thêm quỹ hàng xuất khẩu và trao đổi kinh tế với tỉ nh ngoài, phát triển mạnh các mă ̣t hàng mới , tạo sự dịch chuyển đáng kể trong sản xuất Phấn đấu đến năm 1990 đưa tổng sản lượng công nghiê ̣p và tiểu thủ công nghiê ̣p đi ̣a phương lên 1 tỷ đồng
Đối với xuất nhập khẩu: Đây là khâu mũi nho ̣n và có ý nghĩa quan tro ̣ng
tạo điều kiện cho các chương trình và các nhu cầu kinh tế - xã hội khác Vì thế phải khai thác mo ̣i tiềm năng thế ma ̣nh của tỉnh về khoáng sản , hải sản, lâm - thổ sản và du li ̣ch , dịch vụ của địa phương, phấn đấu đến năm 1990
kim nga ̣ch xuất khẩu đa ̣t 16 triê ̣u rúp - đôla
Như vâ ̣y, quán triệt chủ trương, đường lối của Đảng, Nghị quyết 02 của Tỉnh ủy Quảng Ninh đã nhấn mạnh nhiệm vụ quan trọng của công nghi ệp sản xuất hàng tiêu dùng phu ̣c vu ̣ nhu cầu lợi ích của nhân dân lúc đó Sau khi Tỉnh ủy ra Nghị quyết 02, toàn thể các cấp, ngành chức năng của Quảng Ninh đã triển khai thực hiê ̣n và đến cuối năm 1990 đã tạo ra hiệu quả rõ nét Những kết quả bước đầu này là cơ sở để Đảng bô ̣ tỉnh Quảng Ninh tiếp tục đề ra chủ trương phát triển kinh tế - xã hội ở Đại hội lần thứ IX nhiê ̣m kỳ 1991-1995 Bước sang những năm đầu thâ ̣p niên 1990, tình hình quốc tế tiế p tu ̣c có nhiều diễn biến phức ta ̣p , bất lợi cho sự nghiê ̣p cách ma ̣ng Viê ̣t Nam Liên bang Cô ̣ng hòa XHCN Xô Viết tan r ã, sự su ̣p đổ nhanh chóng của các nước XHCN ở Đông Âu và Liên Xô làm cho hệ thống XHCN lâm vào thoái trào Các thế lực phản đô ̣ng quốc tế tăng cường đẩy ma ̣nh chống phá , thực hiê ̣n âm
Trang 30mưu “diễn biến hòa bình” , chuẩn bi ̣ kế hoa ̣ch ba ̣o loa ̣n lâ ̣t đổ nhằm xóa bỏ chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam và Hoa Kỳ tiếp tu ̣c áp đă ̣t chính sách bao vâ y cấm vâ ̣n đối với Viê ̣t Nam …Trong khi đó, những kết quả đa ̣t được về kinh tế chưa thâ ̣t sự vững chắc , lạm phát vẫn ở mức cao (67%), đời sống nhân d ân còn gặp nhiều khó khăn , nước ta vẫn chưa ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội
Trước tình hình và nhiệm vụ mới, Đại hô ̣i lần thứ IX của Đảng bô ̣ tỉnh Quảng Ninh đã được tổ chức, nhằm quán triệt sâu sắc những quan điểm cơ bản của Đại hội VII của Đảng , tổng kết đánh giá tình hình công tác nhiê ̣m kỳ khóa VIII, quyết đi ̣nh phương hướ ng nhiệm vu ̣ công tác 5 năm (1991-1995), thảo luận và thông qua chiến lược ổn đi ̣nh và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2000 Đa ̣i hô ̣i đề ra mu ̣c tiêu tổ ng quát cho 5 năm tới là: “Tiếp tục công cuô ̣c đổi mới mô ̣t cách sâu sắc , toàn diện, từng bước ổn đi ̣nh tình hình kinh tế - xã hội, tạo thêm nhiều việc làm mới cho người lao động , cân đối được thu chi ngân sách Ổn định và đảm bảo nhu cầu thiết yếu về ăn, mă ̣c,
ở, đi la ̣i, chữa bê ̣nh, nâng cao đời sống và sinh hoa ̣t văn hóa của nhân dân các dân tô ̣c trong quá trình ổn đi ̣nh về an ninh chính tri ̣, trâ ̣t tự an toàn xã hô ̣i, tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật , tạo tiền đ ề phát t riển những năm sau”[23,tr 168]
Đa ̣i hô ̣i lần thứ IX của tỉnh đã xác đi ̣nh cơ cấu kinh tế của tỉnh trong những năm trước mắt là: “Công nghiê ̣p - nông nghiê ̣p - thương ma ̣i và di ̣ch vu ̣
- du li ̣ch”, nhằm lợi thế của địa phương, coi tro ̣ng phát triển công nghiê ̣p, coi công nghiê ̣p là mă ̣t trâ ̣n hàng đầu trong cơ cấu kinh tế của tỉnh Trên cơ sở phân tích đánh giá thực tra ̣ng tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh, các lợi thế và nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, vùng biển rộng và dài với nguồn lợi thủy sản phong phú đa dạng, vị trí địa lý đặc biệt nằm trong sự phối hợp chiến lược kinh tế của tam giác “ Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh”, có nguồn lao
Trang 31công nghiê ̣p và đô ̣i ngũ công nhân kỹ thuật chiếm tỷ lệ cao, Đa ̣i hô ̣i thông qua
“Chiến lược ổn đi ̣nh và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh đến năm 2000” Trong đó, nêu rõ mục tiêu và phương hướng là : “Ổn định tình
hình kinh tế - xã hội nhanh chóng đưa nền kinh tế của tỉnh thoát ra khỏi tình trạng chậm phát triển , tạo được thế phát triển một cách vững chắc ; xây dựng tỉnh Quảng Ninh giàu mạnh , tăng nhanh khả năng tích lũy và cải thiê ̣n đời sống nhân dân; củng cố nền quốc phòng toàn dân , đảm bảo an ninh chính tri ̣
và trật tự an toàn xã hội” [23, tr 169]
Để thực hiê ̣n chiến lược trên , Đại hô ̣i nhấn ma ̣ nh vai trò của công nghiê ̣p: “Công nghiê ̣p được xác đi ̣nh là mă ̣t trâ ̣n quan tro ̣ng hà ng đầu, viê ̣c duy trì và phát triển sản xuất công nghiê ̣p có ý nghĩa cơ bản , tác động mạnh đến các lĩnh vực sản xuất khác Tỉnh ủy chỉ đạo việc tháo gỡ khó khăn đối với các đơn vị sản xuất kinh doa nh và yêu cầu rà soá t la ̣i các xí nghiê ̣p quốc doanh, giải quyết chuyển hình thức sở hữu đối với các đơn vị làm ăn thua lỗ kéo dài Phối hợp với Bô ̣ Năng lượng tiếp tu ̣c thực hiê ̣n lâ ̣p la ̣i trâ ̣t tự khai thác than và tiêu thụ than , xây dựng quy hoạch và kế hoạch thống nhất phát triển sản xuất than, điê ̣n gắn với các vấn đề kinh tế - xã hội trên địa bàn” [19,
tr 35] Đối vớ i công nghiê ̣p đi ̣a phương , tỉnh tâ ̣p trung chỉ đa ̣o rà soát , sắp xếp la ̣i các đơn vi ̣ sản xuấ t kinh doanh theo quy đi ̣nh 315 và Nghị đ ịnh 399
HĐBT tuỳ thuộc theo điều kiện của từng địa bàn cở sở
1.2 Chủ trương và sự chỉ đạo phát triển kinh tế công nghiệp của Đảng bộ huyện Hoành Bồ
1.2.1 Chủ trương
Dưới ánh sáng đường lối , chủ trương phát triển kinh tế công nghiệp của Đảng ta thông qua Đa ̣i hô ̣i đa ̣i biểu toàn quốc lầ n thứ VI , VII, và Đại hội Đảng bô ̣ tỉnh Quảng Ninh lần thứ VIII và IX , Đảng bô ̣ huyê ̣n Hoành Bồ đã quán triệt, vâ ̣n du ̣ng linh hoa ̣t đường lối chủ trương của Đảng và Đảng bộ tỉnh
Trang 32Quảng Ninh vào tình hình cụ thể của huyện , đưa ra chủ trương biê ̣n pháp cu ̣ thể về phát triển kinh tế công nghiê ̣p
Đa ̣i hô ̣i Đảng bô ̣ huyê ̣n Hoành Bồ lần thứ XVIII nhiệm kỳ 1986-1990 đã chỉ đạo các cấp uỷ đảng, chính quyền và ban ngành chức năng của huyện tuỳ điều kiện cụ thể của địa phương quán triệt hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN, phấn đấu thực hiê ̣n ba chương trình kinh tế lớn và công tác xây dựng Đảng , với phương châm lấy dân làm gốc , đổi mới tư duy, phong cách lãnh đa ̣o Đa ̣i
hô ̣i Đảng bô ̣ huyê ̣n đã đề ra mục tiêu kinh tế - xã hội cụ thể như sau : “Tâ ̣p trung sản xuất lương thực đảm bảo đủ ăn trong nhân dân và có 30% hô ̣ nông dân vùng thấp có lương thực dự trữ , phát triển công nghiệp hiện có Mở thêm nhiều cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiê ̣p , từng đi ̣a phương để thu hút lao
đô ̣ng làm hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu” [56, tr 28]
Trên cơ sở về phát huy lợi thế nguồn tài nguyên, Đa ̣i hô ̣i đề ra chỉ tiêu cu ̣ thể về kinh tế công nghiê ̣p đó là : Đẩy mạnh sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiê ̣p làm hàng xuất khẩu Phát huy cao năng suất của các xí nghiệp công nghiê ̣p hiê ̣n có , tổ chức sản xuất có năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa Tâ ̣p trung cho ba sản phẩm chủ yếu là than , phân khoáng, chế biến gỗ Phấn đấu đa ̣t chỉ tiêu : “Than sản xuất với giá tri ̣ sản lượng quy than cám
20000 tấn - 25000 tấn Phân khoáng : 2000 - 3000 tấn phốt pho rít 1500 -
2000 tấn phân tổng hợp NPK Chế biến gỗ : 500m3
có hàng hóa tiêu dùng thông thường Chế biến 90000 lít cồn và chế biến rượu Gạch ngói 311 triê ̣u viên” [56, tr 32]
Đa ̣i hô ̣i nhấn ma ̣nh , trong sản xuất công nghiê ̣p vâ ̣t liê ̣u xây dựng chú trọng phát triển mạnh sản xuất vôi phục vụ nhu cầu cho xây dựng và bón ruô ̣ng; chú ý tổ chức các lực lượng khai thác và liên kết với các xí nghiê ̣p Trung ương trên địa bàn huyê ̣n để sản xuất, tăng cường các mặt hàng lợi thế
Trang 33thành hàng hóa để trao đổi với bên ngoài huyện Đối với sản xuất tiểu thủ công nghiê ̣p, chủ trương coi trọng và có biện pháp duy trì , phát triển mạnh sản xuất tiểu thủ công nghiệp cả tập thể và tư nhân, gia đình, cả chuyên doanh
và liên doanh Trong đó, tâ ̣p trung hướng sản xuất hàng mây tre đan phục vụ cho tiêu dùng và xuất khẩu; khai thá c và sản xuất vâ ̣t liê ̣u xây dựng , sản xuất các hàng chế biến từ chất sợi của tre gỗ , đá vôi và các nguồn nguyên liê ̣u sẵn
có trong huyện Phát huy trình độ kỹ thuật cơ khí của nhiều thợ có tay nghề kỹ thuật cao đã nghỉ hưu và khả năng thiết bị của các xí nghiệp để phát triển các nghề sửa chữa và làm hàng tiêu dùng và phục vụ sản xuất nông - lâm công nghiê ̣p trong huyê ̣n và tăng nguồn hàng hóa bán ra các địa bàn lân cận Để sản xuất công nghiê ̣p và tiểu thủ công ngh iê ̣p ổn đi ̣nh và phát triển , trướ c hết, các cơ quan chức năng cần ưu tiên đầu tư thêm về nguồn vốn và các hàng thiết bị cho các xí nghiê ̣p được hoàn thiê ̣n có đủ điều kiê ̣n tổ c hức sản xuất hết công suất ; phát huy quyền chủ đô ̣ng trong sản xuất kinh doanh tổng hợp của các cơ sở , đă ̣c biê ̣t phải coi tro ̣ng chất lượng sản phẩm hàng hóa và tạo điều kiện để hạ giá thành sản phẩm Về thủ công nghiê ̣p , huyê ̣n có trách nhiê ̣m tổ chức đào ta ̣o công viê ̣c bồi dưỡng đào ta ̣o thợ, có chính sách ưu tiên tiếp nhâ ̣n những người có kỹ thuâ ̣t làm hàng tiêu dùng và xuất khẩu giỏi về hướng dẫn và làm nòng cốt cho việc đào tạo nguồn nhân lực trên địa bàn huyện Khuyến khích những người có đề tài và sáng kiến kỹ thuật, tạo ra công viê ̣c và sản phẩm mới , phát triển tiến bộ khoa học kỹ thuật , có chính sách thu mua thỏa đáng để khuyến khích sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp của huyện phát triển
Huyện uỷ thông qua chủ trương để các xí nghiệp công nghiệp trung ương và tỉnh trên đi ̣a bàn huyê ̣n , thực hiê ̣n quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh, ổn định và phát triển theo hướng sản xuất kinh doanh tổng hợp trên cơ sở nâng ca o năng suất chất lượng hiê ̣u quả lao đô ̣ng vâ ̣t tư , thiết bi ̣ nâng cao
Trang 34năng suất chất lượng hiê ̣u quả trong sản xuất kinh doanh Đồng thời, thực hiện liên kết sản xuất với huyê ̣n hoă ̣c xã , thị trấn để phát triển thế mạnh của
đi ̣a phương và các xí nghiê ̣p của đi ̣a phương , tạo thêm việc làm cho con em
và nhân dân xung quanh cơ sở , tham gia phát triển kinh tế văn hóa trên đi ̣a bàn huyện
Trong những năm triển khai thực hiê ̣n Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyê ̣n lần thứ XVIII, bối cảnh quốc tế và trong nước có những diễn biến phức tạp ảnh hưởng bất lợi đến tình hình mọi mặt ở huyện Tuy nhiên, Đảng bô ̣ và nhân dân huyê ̣n Hoành Bồ với tinh thần quyết tâm tiếp tu ̣c thực hiê ̣n đường lối đổi mới theo Nghi ̣ quyết Đa ̣i hô ̣i Đảng toàn quốc lần thứ VI , Nghị quyết Đảng bô ̣ tỉnh Quảng Ninh lần thứ VIII và đã vâ ̣n du ̣ng chính sách quản lý của Đảng và Nhà nước vào điề u kiê ̣n cu ̣ thể ở đi ̣a phương chủ trương đẩy mạnh phát triển kinh tế công nghiệp của huyện Cùng với việc luôn nhận được sự chỉ đạo giúp đỡ nhiều về tinh thần vật chất của Trung ương và sự nỗ lực cố gắng của địa phương, huyện Hoành Bồ đã thu được kết quả bước đầu quan trọng trên các lĩnh vực Đây là cơ sở để Đảng bộ huyện Hoành Bồ tiếp tục đề
ra phương hướng nhiê ̣m kỳ tiếp theo của Đa ̣i hô ̣i Đảng bô ̣ huyê ̣n lần thứ XIX
Để đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội của huyện, Đa ̣i hô ̣i đa ̣i biểu Đảng
bô ̣ huyê ̣n lần thứ XIX (1991- 1995) xác định mục tiêu phương hướng chỉ đa ̣o là: “Phấn đấu để từng bước đa ̣t được mô hì nh cơ cấu kinh tế lâu dài Lâm - nông - công nghiệp” Mục tiêu tổng quát trong 5 năm tới 1991-1995: “Tiếp tục công cuộc đổi mới mô ̣t cách sâu sắc , toàn diện, cụ thể, phấn đấu sớm ổn
đi ̣nh tình hình kinh tế - xã hội Tâ ̣p trung ta ̣o thêm nhiều viê ̣c làm, đảm bảo ổn
đi ̣nh các nhu cầu thiết yếu về ăn , mă ̣c, ở, đi la ̣i, chữa bê ̣nh, học hành và sinh hoạt văn hóa của nhân dân trong huyê ̣n Cân đối được thu chi thường xuyên ngân sách , ổn định an ninh chính trị , trâ ̣t tự an toàn xã hô ̣i Tranh thủ các nguồn vốn và tự tích lũy để tiếp tu ̣c xây dựng cơ sở vâ ̣t chất kỹ thuâ ̣t cho các
Trang 35ngành sản xuất mũi nhọn phát triển và tạo tiền đề phá t triển cho những năm sau” [57, tr 15]
Trong phát triển kinh tế công nghiệp , Đa ̣i hô ̣i xác đi ̣nh t rong 5 năm 1991-1995 là: “Cần nghiên cứ u phân công la ̣i lao đô ̣ng xã hô ̣i phù hợ p giữa các đơn vị sản xuất kinh doanh trên địa bàn , sắp xếp la ̣i và nâng cao hiê ̣u quả kinh tế của các xí nghiê ̣p công nghiê ̣p quốc doanh theo hướng gắn với thi ̣ trường Phát huy thế mạnh của địa phương , tâ ̣p trung củng cố phát triển những cơ sở tro ̣ng điểm , những cơ sở làm ăn có hiê ̣u quả và có ý nghĩa lớn đối với nền kinh tế như sản xuất vâ ̣t liê ̣u xây dựng , sản xuất đá vôi , xi măng, khai thác than , chế biến lâm hải sản , tranh thủ các nguồn vốn mà nhất là nguồn vốn liên doanh từ nước ngoài vào khai thác tiềm năng c ác cơ sở sản xuất thiết bị máy móc, cơ khí hiê ̣n có để mở mang các cơ sở sản xuất mới , thu hút lao động, giải quyết việc làm , chuyển hình thức quản lý hoặc giải thể các
cơ sở thua lỗ kéo dài, không có khả năng vươn lên” [57, tr 18]
Để nâng cao hiê ̣u quả trong sản xuất tiểu thủ công nghiê ̣p , Đảng bô ̣ huyê ̣n chỉ đa ̣o các cơ quan, ban ngành chức năng cần: “Quan tâm và có biê ̣n pháp củng cố , phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp cả tập thể và hộ gia đình, tư nhân Trong đó hướng vào khai thác sản xuất vâ ̣t liê ̣u xây dựng , đá vôi, các nguyên liệu sẵn có ở đi ̣a phương” [57, tr 22] Chủ trương nêu trên và những định hướng chỉ đạo của Đảng bộ huyện là cơ sở quan trọng chỉ đạo, tổ chức thực hiê ̣n thắng lợi nhiê ̣m vu ̣ phát triển kinh tế công nghiê ̣p , đưa kinh tế công nghiê ̣p Hoành Bồ có những bước phát triển
Thực hiện Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XVIII, XIX, Hoành Bồ đẩy mạnh triển khai thực hiện cơ chế quản lý của Nhà nước đối với kinh tế - xã hội nói chung và kinh tế công nghiệp nói riêng Nhằm tăng cường chức năng quản lý của Nhà nước về công nghiệp trên địa bàn huyện, thực hiện chủ trương của UBND huyện, phòng công nghiệp của huyện đã phối hợp
Trang 36với các ban, ngành thực hiện quản lý và chống khai thác trái phép than trên địa bàn của huyện Với cơ chế quản lý trên của UBND, bước đầu là cơ sở quan trọng để tạo đà cho nền kinh tế công nghiệp trong huyện có bước khởi sắc
1.2.2 Quá trình chỉ đạo
1.2.2.1 Xây dư ̣ng các điều kiê ̣n cơ bản để phát triển kinh tế công nghiê ̣p
Để ta ̣o điều kiê ̣n thuâ ̣n lợi cho nền kinh tế của huyê ̣n phát triển, Đảng bô ̣ huyê ̣n Hoành Bồ chủ trươn g xây dựng các điều kiê ̣n cơ bản thiết yếu nhằm thúc đẩy kinh tế - xã hội, trong đó có kinh tế công nghiệp của huyện nhanh chóng phát triển Trước hết, Đảng bô ̣ Hoành Bồ chỉ đạo các ngành chức năng trong huyện xây dựng hê ̣ thống giao thông huyết ma ̣ch của huyê ̣n để tạo cơ sở thuâ ̣n tiê ̣n cho quá trình vâ ̣n chuyển , lưu thông hàng hóa Giao thông thuâ ̣n tiê ̣n sẽ ta ̣o cơ hô ̣i cho huyê ̣n thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia đầu tư vốn, công nghê ̣, máy móc, thiết bi ̣ và nguồn lực cho phát triển công nghiê ̣p Trong những năm từ 1986 đến năm 1996, hê ̣ thống giao thông của huyê ̣n đã được đầu tư nâng cấp và xây dựng mới Đảng bô ̣ huyê ̣n tâ ̣p trung chỉ đạo các ngành chức năng của huyện chủ động lập các dự án, tranh thủ các nguồn vốn đầu tư của nhà nước , vốn viê ̣n trợ của các tổ chức nước ngoài và vốn của các thành phần kinh tế , của nhân dân để ưu tiên xây dựng hê ̣ thống giao thông huyê ̣n phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và đời sống nhân dân Cụ thể là, thực hiê ̣n mở thêm các tuyến đường ô tô 10 km từ Tân Ốc sang Phù Liễn ( xã vùng cao Đồng Sơn ), thực hiê ̣n vừa mở rô ̣ng tuyến đường giao thông hiê ̣n có và thường xuyên tu bổ tuyến đường giao thông huyết ma ̣ch của huyê ̣n, mô ̣t số đoa ̣n giao thông thiết yếu được c hỉ đạo tổ chức thực hiện nâng cấp thường xuyên , như tuyến đường Trới - Sơn Dương - Thống Nhất; Trới -
Lê Lợi- Thống Nhất; Trới - Sơn Dương - Quảng La - Tân Dân Công trình cầu
Trang 37Trới được hoàn thà nh và đi vào sử dụng đã tạo thuận tiện hơn cho giao thông trong huyê ̣n Việc chủ động lập các dự án , tranh thủ nguồn vốn của các tổ chức, của nước ngoài và của cá c thành phần kinh tế để xây dựng nhiều công trình đường giao thông phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và đời sống nhân dân, trong đó có các tuyến đường ô tô Đồng Trà đi Kỳ Thượng , đường dân sinh ở xã Đồng Sơn , Kỳ Thượng , Tân Dân, nâng cấp la ̣i toàn bô ̣ hê ̣ thống đường ở các xã như Lê Lợi , Quảng La, Đa ̣i Yên, thị trấn Trới…đã góp phần thiết thực vào việc nâng cấp hệ thống giao thông của huyện
Bên ca ̣nh viê ̣c xây dựng hê ̣ thống giao thông đường bô ̣ , thì đường thủy cũng được quan tâm , để nhằm tăng cường vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy, UBND huyện Hoành Bồ cũng chỉ đạo tập trung lạo vét sông Trới , sông Mằn để cho tàu thuyền thuâ ̣n lợi vào vâ ̣n chuyển hàng hóa như than , gạch ,để đảm bảo lưu thông tốt Chỉ trong một thời gian ngắn các tuyến đường giao thông quan tro ̣ng cả về đường bộ và đường biển của huyện đã được cải tạo, nâng cấp, góp phần đảm bảo lưu thông, thông suốt thiết thực cho việc lưu chuyển hàng hoá
Việc nâng cấp hê ̣ thống thông tin liên la ̣c, cũng là một trong những điều kiê ̣n cần thiết để góp phần phát triển kinh tế trong đi ̣a phương, do đó đã được UBND chỉ đạo đầu tư cải tạo theo hướng hiện đại hóa Thực hiê ̣n đảm bảo công tác thông tin liên la ̣c ở các xã trong đi ̣a bàn , bưu điê ̣n huyê ̣n đã thường xuyên đổi mới cơ sở vâ ̣t chất, lắp đă ̣t hê ̣ thống điê ̣n thoa ̣i tự đô ̣ng trong khu vực trung tâm và mô ̣t số xã Sau chỉ đạo của Đảng bộ huyện và sự vào cuộc của các cấp chính quyền, các ngành chức năng đã góp phần làm thay đổi nhanh chóng hê ̣ thống thông tin liên la ̣c của huyê ̣n đa ̣t nhiều thành tựu “Tính đến hết năm 1995 toàn huyện đã có 225 máy điện thoại tăng gấp 3 lần so với năm 1991 Toàn huyện có tới 15 xã và thị trấn, thì có 8 xã thị trấn có máy điện thoại Huyê ̣n đã mở la ̣i 2 bưu cu ̣c Đa ̣i Yên và Quảng La ” [58, tr 3] Sự nâng
Trang 38cấp, thông suốt hệ thống thông tin liên lạc là một trong những điều kiện góp phần vào sự phát triển kinh tế công nghiệp, đảm bảo sự cập nhật thông tin trong sản xuất và sự lưu thông hàng hoá
Lĩnh vực thươn g mại, dịch vụ cũng được Đảng bộ huyện quan tâm chỉ
đa ̣o xây dựng và phát triển Theo đó, hê ̣ thống ngân hàng thực hiện nhanh chóng đổi mới phương thức kinh doanh và phục vụ , phối kết hợp chă ̣t chẽ giữa quản lý ngân hàng và tài chính để ta ̣o điều kiê ̣n cho các doanh n ghiê ̣p thực hiê ̣n vay vốn Ngân hàng chủ động giúp cùng các đơn vị kinh doanh, các doanh nghiê ̣p xây dựng các đề án phát triển và ta ̣o vốn cho vay đủ phát triển sản xuất, góp phần thúc đẩy các doanh nghiệp tự tin mở rộng quy mô và mua các thiết bị tân tiến phục vụ cho phát triển sản xuất của doanh nghiệp
Thương ma ̣i , dịch vụ , cung ứ ng vật tư hàng hóa cũng được phát triển nhanh, đảm bảo nhu cầu của thị trường trong huyện “Số hô ̣ kinh doanh thương nghiê ̣p, dịch vụ tăng bình quân trong những năm từ 1986 đến 1996 là 21% Các chợ nông thôn dần hình thành ở nhiều xã như Lê Lợi, Thống Nhất, Vũ Oai, Quảng La, Đa ̣i Yên, và một chợ trung tâm huyện , các chợ được xây dựng và mở rô ̣ng ngày càng phong phú nhiều mă ̣t hàng , giá cả tương đối ổn
đi ̣nh đáp ứng nhu cầu của đời sống nhân dân trong huyê ̣n nói chung và công nhân ở các nhà máy xí nghiê ̣p công nghiê ̣p nói riêng” [72, tr 33]
Bên ca ̣nh những biện pháp cụ thể, thiết thực nêu trên, UBND huyê ̣n có những chính sách cơ chế thô ng thoáng để đầu tư cho phát triển công nghiê ̣p
Do sớm nhâ ̣n thức được tiềm năng của huyê ̣n, nên Đảng bô ̣ đã có chỉ đạo ưu tiên phát triển công nghiệp , đặc biê ̣t là nhóm ngành công nghiê ̣p sản xuất vâ ̣t liê ̣u xây dựng và công nghiê ̣p khai thác khoáng sản (chủ yếu là than đá) Việc chỉ đạo các ban ngành thực hiê ̣n rà soát la ̣i quá trình hoa ̣t đô ̣ng sản xuất của các doanh nghiệp đã giúp các ngành chức năng của huyện đánh giá đúng thực trạng và cơ cấu của các doanh nghiê ̣p cả về cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý và
Trang 39nguồn vốn để thiết thực phát triển sản xuất Trong đó, có nguồn vốn để mua các thiết bị khoa học kỹ thuật vào sản xuất , qua đó kịp thời có chính sách hỗ trợ giúp các doanh nghiệp đổi mới thiết bi ̣ công nghệ Đồng thời các ban ngành chức năng cũng đẩy mạnh công tác tuyên truyền thực hiê ̣n quảng bá hình ảnh của huyện trên một số trang mạng để nhà đầu tư quan tâm đầu tư vào huyê ̣n
Nguồn vốn đầu tư cho công nghiê ̣p huyê ̣n cũng được dành sự ưu tiên qua việc Đảng bô ̣ huyê ̣n có định hướng chỉ đạo ngân hàng trong huyê ̣n có những
ưu đãi thích đáng cho các doanh nghiê ̣p đang hoa ̣t đô ̣ng trong huyê ̣n , huy
đô ̣ng nguồn vốn ưu đãi từ Trung ương và tỉnh để cho các doanh nghiê ̣p có nhu cầu vay vốn Đồng thời để tạo ra nguồn nhân lực phục vụ kinh tế công
nghiê ̣p, huyê ̣n đã hình thành cơ sở đào ta ̣o nghề theo đi ̣nh hướng phát triển công nghiê ̣p của huyê ̣n như trường trung cấp nghề mỏ Hồng Cẩm đào ta ̣o các chuyên ngành như: Cơ khí, điê ̣n mỏ, khai thác than, lái xe… Ngoài ra, còn có
mô ̣t số cơ sở đào ta ̣o nghề ở huyê ̣n như nghề hàn , mây tre đan đã mở các lớp đào ta ̣o với mu ̣c đích lao đô ̣ng đảm bảo tốt về chuyên môn cũ ng như tính kỷ luật và tác phong công nghiê ̣p phục vụ nhu cầu của huyện Nhằm nâng cao chất lượng nguồn lao động , dưới sự chỉ đạo của Đảng bộ huyện Hoành Bồ , phòng Công nghiệp huyê ̣n đã phối hợp với Công ty Gốm xây dựng Ha ̣ Long I mở lớp tâ ̣p huấn cho cán bô ̣ và công nhân viên trong công ty về biện pháp nâng cao năng suất và đảm bảo an toàn lao đô ̣ng trong sản xuất ga ̣ch của công
ty Phòng công nghiệp h uyện đã kết hợp với Công ty L âm nghiệp Hoành Bồ hàng năm mở l ớp đào tạo ngắn hạn trong 2 tháng cho công nhân của công ty về phương pháp sản xuất mă ̣t hàng ván ép để xuất khẩu.…
Sự chỉ đạo của Đảng bộ huyện, quá trình triển khai được UBND huyện
và các ngành chức năng thực hiện theo đúng chủ trương về việc xây dựng cơ
Trang 40sở hạ tầng, xây dựng các điều kiê ̣n cơ bản trên đã ta ̣o thuâ ̣n lợi cho kinh tế công nghiê ̣p của huyê ̣n phát triển theo hướng tích cực
1.2.2.2 Mơ ̉ rộng quy mô phát triển kinh tế công nghiê ̣p
Với chủ trương phát triển đúng đắn của Đảng bộ huyện , sự chỉ đa ̣o sát sao của UBND Hoành Bồ, các phòng, ban ngành trong huyê ̣n đã triển khai thực hiê ̣n góp phần làm cho công nghiê ̣p huyê ̣n Hoành Bồ có những khởi sắc theo hướng tích cực trong những năm từ 1986 đến 1996
Trước hết, số cơ sở sản xuất công nghiê ̣p trên đi ̣a bàn phân theo ngành công nghiê ̣p đã có sự tăng lên về số lượng Đối với ngành công nghiê ̣p khai thác: Sau 10 năm thực hiê ̣n đường lối đổi mớ i của Đảng, công nghiê ̣p khai thác ở huyện Hoành Bồ đạt được nhiều thành tựu khả quan , tăng nhanh cả về số lượng và chất lượng Trong thời gian từ năm 1986 đến năm 1990, mă ̣c dù trong hoàn cảnh khó khăn chung của cả nước , cùng với viê ̣c sắp xếp la ̣i các
xí nghiệp sản xuất công nghiệp , Huyê ̣n ủy, UBND huyện đã chỉ đạo các xí nghiê ̣p tích cực tìm hướng cho phát triển sản xuất công nghiê ̣p Sự nỗ lực của các xí nghiệp đã góp phần tìm ra được hướng đi m ới cho mình , giữ được ổn định và có hướng phát triển , tiêu biểu như xí nghiê ̣p than 45 và xí nghiệp sản xuất ga ̣ch ngói Đồng Tâm “Tổng số cở sở sản xuất công nghiê ̣p thuô ̣c nhóm ngành công nghiệp khai thác tính đến thời đi ểm năm 1990 là 22 cở sở Sản phẩm của ngành công nghiê ̣p khai thác thời gian này chủ yếu là than đá, trong huyê ̣n có 2 xí nghiệp khai thác than (xí nghiệp than 45 và xí nghiệp th an Đông Bắc), thực hiê ̣n khai thác ở hai mỏ lớn đó là mỏ than Tân Dân và mỏ than Vũ Oai phục vụ cho sản xuất và xuất khẩu, mỏ than Tân Dân hàng năm cho mô ̣t khối lượng lớn hơn 1000 tấn than cám và 1200 tấn than cu ̣c Bên cạnh mỏ than Tân Dân , huyê ̣n cho mở thêm mỏ than Vũ Oai do xí nghiê ̣p than 45 quản lý và khai thác , hàng năm mỏ than này cho một khối lượng sản phẩm gần mô ̣t 1000 tấn than cám và hơn 800 tấn than cu ̣c” [72, tr 42] Mă ̣t