1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Quản trị kinh doanh: Các nhân tố quản trị ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên tại Đại học Quốc gia Hà Nội

24 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 101,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu chung của luận án là: Nghiên cứu và xác định các nhân tố quản trị ảnh hưởng đến kết quả NCKH của giảng viên tại ĐHQGHN, qua đó đề xuất các giải pháp về quản trị nhằm góp phần nâng cao kết quả NCKH của giảng viên tại ĐHQGH. Mời các bạn tham khảo!

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, nghiên cứu khoa học (NCKH) đã trở thành trụ cột của hệ thống giáodục đại học Do tầm quan trọng của công tác NCKH ở các trường đại học, cácnghiên cứu về kết quả NCKH của giảng viên đại học ngày càng thu hút sự quan tâmcủa các nhà nghiên cứu và hoạch định chính sách (Jung, 2012; Hedjazi và Behravan,2011) Đã có nhiều nghiên cứu tập trung làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến kết quảNCKH của giảng viên với những phương pháp, mô hình và lý thuyết khác nhau Cùng với xu hướng chung của thế giới, trong những năm qua, Đảng và Nhànước ta đặc biệt quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả NCKH và đạt được nhữngthành tựu đáng kể về NCKH Tuy nhiên, sự hiện diện của các nhà khoa học ở trongnước trên trường quốc tế còn quá khiêm tốn (Nguyễn Văn Tuấn, 2018) Có nhiềunguyên nhân dẫn đến tình trạng này, trong đó nhiều chuyên gia cho rằng “điểmnghẽn" của khoa học và công nghệ (KH&CN) Việt Nam nằm ở chính tư duy quản trịcủa trường đại học (Phùng Xuân Nhạ, 2017, Nguyễn Đình Đức, 2017, Nguyễn VănTuấn, 2018) Vì vậy, vấn đề cấp bách đặt ra là cần có những nghiên cứu tập trung về

sự ảnh hưởng của các nhân tố quản trị đến kết quả NCKH của giảng viên, đặc biệt lànhững đại học hàng đầu cả nước như Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN)

Trong những năm qua, ĐHQGHN đã có nhiều chính sách nhằm tăng cườngnăng lực NCKH của giảng viên và đạt được một số kết quả cao hơn so với hầu hếtcác trường đại học trong cả nước Tuy nhiên kết quả đạt được vẫn còn một số hạnchế, chưa tương xứng với tiềm năng Một phần nguyên nhân chủ quan của nhữnghạn chế này là từ vấn đề quản trị đại học Vì vậy, cần có những công trình khoa học

sử dụng các phương pháp nghiên cứu hiện đại, kết hợp tiếp cận định tính với địnhlượng để đánh giá rõ thực trạng, kiểm chứng sự ảnh hưởng của các nhân tố quản trịđến kết quả NCKH của giảng viên tại ĐHQGHN

Với những lý do trên, việc tập trung nghiên cứu các nhân tố quản trị ảnh hưởngđến kết quả NCKH của giảng viên tại ĐHQGHN có ý nghĩa quan trọng, cấp thiết.Tuy nhiên, cho đến nay chưa có một nghiên cứu nào về các nhân tố quản trị ảnhhưởng tới kết quả NCKH của giảng viên tại ĐHQGHN Chính vì vậy, luận án chọn

đề tài “Các nhân tố quản trị ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu khoa học của giảngviên tại Đại học Quốc gia Hà Nội” Đây có thể là nghiên cứu đầu tiên tập trung vềcác nhân tố quản trị và lượng hóa các nhân tố này trong mối quan hệ với kết quảNCKH của giảng viên đại học

2 Câu hỏi nghiên cứu

Luận án tập trung trả lời các câu hỏi cụ thể sau: (a) Thực trạng các nhân tố quảntrị và kết quả NCKH của giảng viên tại ĐHQGHN hiện nay như thế nào? (b) Cácnhân tố quản trị ảnh hưởng như thế nào đến kết quả NCKH của giảng viên tạiĐHQGHN? Kết quả NCKH của các nhóm đối tượng giảng viên tại ĐHQGHN có sựkhác nhau như thế nào? (c) ĐHQGHN cần thực hiện các giải pháp nào để góp phầnnâng cao kết quả NCKH của giảng viên tại ĐHQGHN?

3 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu và xác định các nhân tố quản trị ảnh hưởng đến kết quả NCKH củagiảng viên tại ĐHQGHN, qua đó đề xuất các giải pháp về quản trị nhằm góp phầnnâng cao kết quả NCKH của giảng viên tại ĐHQGHN

Trang 2

Mục tiêu cụ thể: (a) Xây dựng được khung phân tích, thang đo các nhân tố quảntrị ảnh hưởng đến kết quả NCKH của giảng viên đại học (b) Đánh giá được thựctrạng các nhân tố quản trị và kết quả NCKH của giảng viên tại ĐHQGHN (c) Phântích, đo lường được ảnh hưởng của các nhân tố quản trị đến kết quả NCKH củagiảng viên tại ĐHQGHN Phân tích được sự khác nhau về kết quả NCKH theo cácnhóm đối tượng giảng viên tại ĐHQGHN (d) Đề xuất một số giải pháp và khuyếnnghị nhằm góp phần nâng cao kết quả NCKH của giảng viên tại ĐHQGHN.

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án: (a) các nhân tố quản trị ảnh hưởng đến kếtquả NCKH của giảng viên ĐHQGHN; (b) kết quả NCKH của giảng viên tạiĐHQGHN

Phạm vi về thời gian: Luận án sử dụng dữ liệu thứ cấp của ĐHQGHN từ năm

2015 đến năm 2019, dữ liệu sơ cấp thu thập thông qua điều tra khảo sát từ tháng4/2020 đến tháng 9/2020 Các giải pháp được đề xuất cho giai đoạn 2021-2025.Phạm vi về không gian: Luận án giới hạn nghiên cứu trong phạm vi giảng viên

cơ hữu tại ĐHQGHN Việc thu thập dữ liệu được tiến hành lấy mẫu ngẫu nhiên phântầng tại 8 trường đại học thành viên, 4 khoa trực thuộc của ĐHQGHN

Phạm vi về mặt nội dung: Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến kết quả NCKH củagiảng viên, tuy nhiên luận án chỉ giới hạn ở các nhân tố quản trị, không nghiên cứucác nhân tố cá nhân, thể chế nói chung Luận án chỉ kiểm chứng mối quan hệ mộtchiều là sự ảnh hưởng của các nhân tố quản trị đối với kết quả NCKH của giảng viêntại ĐHQGHN mà không xem xét chiều tác động ngược lại

5 Dự kiến những đóng góp mới của luận án

Luận án có những đóng góp mới về lý luận như sau: (a) Xây dựng và kiểm định

mô hình nghiên cứu về các nhân tố quản trị ảnh hưởng đến kết quả NCKH của giảngviên đại học, trong đó đã bổ sung mới thang đo “Sự phân quyền” trong khung phântích so với các nghiên cứu trước Đây là nghiên cứu đầu tiên kiểm định ảnh hưởngcủa các nhân tố quản trị tới kết quả NCKH của giảng viên đại học; (b) Điều chỉnhcác tiêu chí đo lường (biến quan sát) của các thang đo nhân tố quản trị và kết quảNCKH cho phù hợp với bối cảnh của các trường ĐH ở Việt Nam; (c) Đóng góp chonền tảng lý thuyết về các trường phái quản trị X, Y, Z khi áp dụng tại các tổ chức vàlĩnh vực hoạt động có tính sáng tạo cao như trường đại học và hoạt động NCKH.Luận án có những đóng góp mới về thực tiễn như sau: (a) Kết quả của luận ángiúp ĐHQGHN và các đơn vị thành viên đánh giá được hiện trạng kết quả NCKHcũng như các nhân tố quản trị ảnh hưởng đến kết quả NCKH của giảng viên tạiĐHQGHN; (b) Luận án là công trình nghiên cứu đầu tiên đánh giá được mức độ ảnhhưởng của các nhân tố quản trị đến kết quả NCKH của giảng viên tại ĐHQGHN; (c)Kết quả của luận án giúp ĐHQGHN và các đơn vị thành viên nắm bắt được các nhân

tố quản trị cũng như mức độ tác động của các nhân tố tới kết quả NCKH của giảngviên; từ đó, có các biện pháp phù hợp góp phần nâng cao kết quả NCKH của giảngviên

Trang 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ QUẢN TRỊ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC

1.1 Tổng quan nghiên cứu về các nhân tố quản trị ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên đại học

1.1.1 Các nhân tố quản trị ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên đại học

Ở trong nước hiện nay, dường như số lượng công trình nghiên cứu về nhân tốquản trị ảnh hưởng đến kết quả NCKH của giảng viên còn rất hạn chế Trên thế giới

đã có nhiều công trình nghiên cứu về các nhân tố nói chung ảnh hưởng đến kết củaNCKH của giảng viên Các nghiên cứu chủ yếu phân chia các nhân tố thành hainhóm là: nhóm nhân tố thể chế (institutional factors) và nhóm nhân tố cá nhân(individual factors) Các yếu tố thể chế thường có ý nghĩa rộng hơn, vì đó là toàn bộnhững yếu tố liên quan đến thể chế - tức là liên quan đến một cơ quan, tổ chức côngvới các cơ cấu và chức năng được định sẵn một cách chính thức nhằm điều chỉnh cáclĩnh vực hoạt động nhất định áp dụng chung cho toàn bộ dân cư (Đào Minh Hồng và

Lê Hồng Hiệp, 2013) hoặc "liên quan đến những tổ chức lớn và có tầm quan trọng"(từ điển Cambridge) Tổng quan tài liệu cho thấy dường như còn thiếu vắng các côngtrình tập trung nghiên cứu riêng về các nhân tố quản trị ảnh hưởng đến kết quảNCKH của giảng viên Tuy nhiên, trong các nhân tố thể chế, có thể tìm thấy một sốnhân tố quản trị đã được đề cập và làm thang đo trong nhiều công trình nghiên cứuđịnh lượng, điển hình gồm: Mục tiêu NCKH của tổ chức, sự phân quyền, sự lãnhđạo, hỗ trợ NCKH, chế độ chính sách đối với giảng viên, nguồn lực cho NCKH

1.1.2 Các phương pháp nghiên cứu về những nhân tố ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên đại học

Khi nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả NCKH nói chung, cácphương pháp được sử dụng phổ biến nhất là phân tích hồi quy, mô hình cấu trúcmạng (SEM), phân tích phương sai (MANOVA, ANOVA), phỏng vấn, phân tíchtình huống, thống kê mô tả và mô hình phân tích thứ bậc (AHP)

1.2 Tổng quan các nghiên cứu về kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên đại học

Trên thế giới, có nhiều công trình đã nghiên cứu về kết quả NCKH của giảngviên liên quan đến số lượng, chất lượng và tầm ảnh hưởng của công trình nghiêncứu Tiếp cận theo số lượng, phần lớn nhà nghiên cứu đều cho rằng các ấn phẩmxuất bản thường được sử dụng làm các biện pháp đánh giá năng lực nghiên cứu củacác nhà nghiên cứu trên khắp thế giới Trong đó, các chỉ số thường được sử dụngnhất là tổng số các báo cáo hội thảo, bài báo trên các tạp chí khoa học, sách, chươngsách (Nafukho và cộng sự, 2019; Altbach, 2015)

Tiếp cận theo chất lượng và mức độ ảnh hưởng, Chỉ số trích dẫn H-indexthường được sử dụng để đo lường kết quả nghiên cứu của giảng viên Tuy nhiên,Yamamoto và Ishikawa (2017), Furubayahsi (2014) và nhiều nhà nghiên cứu cũng

đã chỉ ra những hạn chế nhất định của chỉ số này

Ngoài ra, nhiều tác giả có cách tiếp cận toàn diện cả về số lượng, chất lượng,mức độ ảnh hưởng và các hoạt động nghiên cứu Việc lựa chọn một cách đo lườngnhất định phụ thuộc vào mục đích của từng cá nhân, tổ chức

Trang 4

Khi xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả NCKH của giảng viên thìnhiều tác giả tiếp cận theo sản phẩm, công trình hơn là chỉ số ảnh hưởng như Bland

và cộng sự (2005), Ramli và Jusoh (2015), Nguyen (2015), Hoffmann và cộng sự(2017),

Ở trong nước, dường như số lượng các nghiên cứu đề cập đến tiêu chí đánh kếtquả NCKH của giảng viên còn rất hạn chế, chỉ có một số nghiên cứu liên quan đếnnăng lực NCKH của giảng viên

1.3 Khoảng trống nghiên cứu và các vấn đề luận án kế thừa, hoàn thiện,

bổ sung

Những vấn đề đã được thống nhất và sẽ được kế thừa: Nhiều nhân tố quản trị

cụ thể đã được đề cập đến trong các tài liệu liên quan trước đây Có thể nhóm thànhcác nhóm nhân tố chủ yếu như sau: Mục tiêu NCKH của tổ chức, sự lãnh đạo, hỗ trợNCKH, chế độ chính sách đối với giảng viên, nguồn lực cho NCKH Các nhóm nhân

tố này sẽ được tác giả kế thừa, sử dụng như những thang đo trong mô hình nghiêncứu của luận án.Về lý thuyết nền tảng, trên cơ sở tham khảo và kế thừa các nghiêncứu trước đây, tác giả sẽ sử dụng thuyết về ba trường phái quản trị (thuyết X, thuyết

Y, thuyết Z) và thuyết kỳ vọng

Những vấn đề chưa đầy đủ, toàn diện, sẽ được hoàn thiện: Cho đến nay dường

như nhân tố “sự phân quyền” chưa từng được sử dụng như một thang đo trong môhình nghiên cứu định lượng nào, tuy nhiên do có nhiều nội dung liên quan đến phânquyền trong một số nghiên cứu, đặc biệt là các nghiên cứu định tính nên tác giả sẽphát triển thành thang đo trong mô hình nghiên cứu

Những vấn đề mới hoặc phương pháp tiếp cận mới sẽ được bổ sung: Tổng quan

tài liệu cho thấy có một số nhân tố quản trị đã được lồng ghép trong các mô hìnhnghiên cứu về những nhân tố thể chế tác động đến kết quả NCKH của giảng viên,trong đó có mục tiêu NCKH, sự lãnh đạo, hỗ trợ NCKH, chế độ chính sách đối vớigiảng viên, nguồn lực cho NCKH Tuy nhiên cho đến nay dường như còn thiếuvắng những nghiên cứu tập trung riêng về các nhân tố quản trị tác động đến kết quảNCKH Hầu hết các nghiên cứu trên thế giới và trong nước đều tiếp cận theo hướngphân loại các yếu tố thể chế - institutional factors hoặc/và các yếu tố cá nhân –individual factors Vì vậy, luận án sẽ có cách tiếp cận và đóng góp mới: đây có thể lànghiên cứu đầu tiên tập trung về các nhân tố quản trị ảnh hưởng đến kết quả NCKHcủa giảng viên đại học

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ QUẢN TRỊ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC

2.1 Các khái niệm

2.1.1 Quản trị tổ chức và các chức năng của quản trị tổ chức

Luận án sử dụng khái niệm của Đoàn Thị Thu Hà và Nguyễn Ngọc Huyền(2013): “Quản trị tổ chức là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra cácnguồn lực và hoạt động của tổ chức nhằm đạt được mục đích của tổ chức với kết quả

và hiệu quả cao trong điều kiện môi trường luôn biến động”

Có hai cách tiếp cận về các chức năng của quản trị tổ chức Tiếp cận theo quátrình quản trị, Stoner và Robbins chia thành bốn chức năng: hoạch định, tổ chức,lãnh đạo, kiểm tra (trích dẫn theo Đoàn Thị Thu Hà và Nguyễn Ngọc Huyền, 2013)

Trang 5

Tiếp cận theo lĩnh vực quản trị, có thể thấy trong bất cứ lĩnh vực nào, các nhà quảntrị cũng cần thực hiện quá trình quản trị:

Bảng 2 1 Ma trận hai cách tiếp cận về quản trị tổ chức

Lĩnh vực quản trị

Quản trị marketing Quản trị sảnxuất Quản trị tàichính nhân lựcQuản trị

Nguồn: Đoàn Thị Thu Hà và Nguyễn Ngọc Huyền (2013

Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu của luận án vừa liên quan đến quá trình quảntrị (hoạch định mục tiêu, lãnh đạo và phân quyền), vừa liên quan đến nhiều lĩnh vựcquản trị khác nhau (quản trị hoạt động NCKH, quản trị nhân lực KH&CN, quản trịnguồn lực tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị và hệ thống thông tin, dữ liệu )

Do đó, luận án chọn cách tiếp cận hỗn hợp, trong đó việc tiếp cận theo quá trìnhquản trị của Stoner và Robbins là chủ đạo

2.1.2 Nghiên cứu khoa học và kết quả nghiên cứu khoa học

Luận án này sẽ sử dụng khái niệm “nghiên cứu khoa học” của Luật KH&CNViệt Nam năm 2013 do đây là khái niệm đã được ban hành trong một bộ luật chínhthức, được Quốc hội thông qua và được áp dụng rộng rãi ở Việt Nam: "NCKH làhoạt động khám phá, phát hiện, tìm hiểu bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng tựnhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn"

Có nhiều khái niệm về kết quả NCKH đã được đưa ra Luận án sử khái niệmcủa Tauhed và cộng sự (2019): “Kết quả nghiên cứu là sản phẩm đầu ra của hoạtđộng nghiên cứu, chúng có thể được hiện hữu và truyền lại cho những người khácvới dạng thức phổ biến nhất là bài báo, sách hoặc báo cáo; hoặc dạng thức nào đó màchúng có thể tác động đến nghiên cứu hoặc kiến thức của những người khác”.Trong khuôn khổ đề tài nghiên cứu này, luận án cũng giới hạn kết quả NCKHcủa giảng viên chính là các sản phẩm có thể đo lường được, gồm bài báo, bài nghiêncứu tại hội thảo khoa học, sách, chương sách, phát minh, sáng chế, đề tài NCKH,giải thưởng NCKH Lý do luận án chọn cách tiếp cận này là vì đây là phương phápđược sử dụng rộng rãi hơn so với phương pháp sử dụng chỉ số ảnh hưởng khi đánhgiá kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học ở các trường đại học trên thế giới(Nguyen, 2015) Ngoài ra, lý do còn vì chỉ số ảnh hưởng, chỉ số trích dẫn còn cónhững hạn chế như đã phân tích ở chương 1

2.2 Các lý thuyết liên quan tới sự ảnh hưởng của các nhân tố quản trị đối với kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên đại học

2.2.1 Tổng quan các lý thuyết nền tảng trong nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên đại học

Tổng quan tài liệu cho thấy lý thuyết nền tảng được sử dụng nhiều nhất làthuyết kỳ vọng, tiêu biểu là nghiên cứu của Chen và cộng sự (2006) Ngoài ra, thuyết

về các trường phái quản trị (thuyết X, thuyết Y và thuyết Z) cũng được các tác giảLertputtarak (2008), Aydin (2012), Zhang (2014) sử dụng Trong khuôn khổ luận ánnày, thuyết về các trường phái quản trị X, Y, Z sẽ được sử dụng chủ yếu làm lý

Trang 6

thuyết nền tảng do có liên quan trực tiếp đến "các yếu tố quản trị", phù hợp với mụctiêu và câu hỏi nghiên cứu của luận án Trong đó, thuyết Y và Z đã được Aydin(2012) chứng minh là có tác động tích cực đến kết quả NCKH, do đặc trưng của cácthuyết này là đề cao tính tự chủ, sáng tạo của nhân viên, phù hợp với đối tượng giảngviên và hoạt động NCKH (hoạt động có tính sáng tạo cao) Ngoài ra, luận án nàycũng sẽ sử dụng thuyết kỳ vọng để hỗ trợ, giải thích cho việc mục tiêu NCKH và chế

độ chính sách đối với giảng viên ảnh hưởng tích cực đến kết quả NCKH như một sốnghiên cứu trước đây đã thực hiện, tiêu biểu là nghiên cứu của Chen và cộng sự(2006)

đã nêu tại chương 1, tiêu biểu là Chen và cộng sự (2006), Lertputtarak (2008), Estes

và Polnick (2012), Ramli và Jusoh (2015), Okendo (2018)

2.2.3 Thuyết X, thuyết Y và thuyết Z

Học thuyết X và Y được Gregor tổng hợp từ các lý thuyết quản trị nhân lựcđược áp dụng trong các xí nghiệp phương Tây những năm 1960 Học thuyết Z đượcOuchi nghiên cứu và đưa ra vào những năm 1970 trên cơ sở những phương thức

quản lý trong các doanh nghiệp Nhật Bản Phong cách quản lý theo thuyết X: chỉ huy

nhân viên, kiểm tra, giám sát chặt chẽ, điều chỉnh hành vi của họ để đáp ứng yêu cầucủa tổ chức; phân chia công việc thành những phần nhỏ dễ làm, dễ thực hiện, lặp đilặp lại nhiều lần các thao tác; áp dụng hệ thống trật tự rõ ràng và một chế độ khen

thưởng hoặc trừng phạt nghiêm ngặt Phong cách quản lý theo thuyết Y: việc kiểm

tra từ bên ngoài hoặc đe dọa bằng hình phạt không phải là cách duy nhất để buộc conngười phải cố gắng để đạt các mục tiêu của tổ chức; cần thống nhất giữa mục tiêucủa tổ chức và mục tiêu cá nhân; các biện pháp quản trị phải tạo ra động lực chongười lao động; áp dụng nhiều biện pháp khuyến khích hấp dẫn; khuyến khích nhânviên điều khiển việc tự thực hiện mục tiêu và tự đánh giá; có quan hệ hiểu biết và

thông cảm lẫn nhau giữa cấp trên và cấp dưới Phong cách quản lý theo thuyết Z: cần

tin tưởng người lao động, thúc đẩy quan hệ qua lại giữa cấp trên - cấp dưới và tínhchủ động của người lao động; trao quyền tương ứng với năng lực của nhà quản trị cơsở; quan tâm thường xuyên đến phúc lợi của nhân viên, tạo môi trường làm việc hàihoà; hướng nhân viên vào công việc tập thể và hợp tác; làm giàu công việc cho nhânviên, đào tạo, phát triển nhân viên Một số tác giả đã xem xét tác động của cáctrường phái quản trị này đến kết quả NCKH của giảng viên, tiêu biểu là Aydin(2012), Lertputtarak (2008)…

2.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Căn cứ tổng quan tài liệu, cơ sở lý luận và bối cảnh thực tiễn của ĐHQGHN,luận án lựa chọn sáu nhân tố quản trị cho mô hình nghiên cứu gồm: Mục tiêu NCKHcủa tổ chức, Sự phân quyền, Sự lãnh đạo, Hỗ trợ NCKH, Chế độ chính sách đối vớigiảng viên, Nguồn lực cho NCKH

Trang 7

Hình 2 1 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Nguồn: Tác giả nghiên cứu, đề xuất

Mô hình này được xây trên cơ sở mô hình của của Bland và cộng sự (2005), kếthợp với mô hình của Aydin (2012) dựa trên nền tảng thuyết X,Y và Z, mô hình củaChen và cộng sự (2006) dựa trên nền tảng thuyết kỳ vọng Do bổ sung thang đo mới

và để đảm bảo phù hợp với bối cảnh thực tiễn tại Việt Nam, mô hình nghiên cứuđược đề xuất tại Hình 2.1 sẽ được phỏng vấn ý kiến chuyên gia, sau đó hoàn thiệntrước khi triển khai nghiên cứu chính thức

Trang 8

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Thiết kế nghiên cứu

Luận án được triển khai qua các bước như sau:

Hình 3 1 Quy trình nghiên cứu

Nguồn: Tác giả nghiên cứu, đề xuất

3.2 Mô hình và giả thuyết nghiên cứu

3.2.1 Phỏng vấn chuyên gia đối với mô hình nghiên cứu đề xuất

Do có sự rút gọn, điều chỉnh mô hình của Bland và cộng sự (2005), kết hợp với

mô hình của Aydin (2012), mô hình của Chen và cộng sự (2006) và đề xuất mộtthang đo mới "sự phân quyền" cho phù hợp với mục tiêu nghiên cứu của luận án vàbối cảnh của Việt Nam; để đảm bảo mô hình phù hợp với thực tiễn, các nhóm nhân

tố có ý nghĩa và tính đại diện cao, tác giả đã phỏng vấn sâu 5 chuyên gia Các ý kiếnchuyên gia đều thống nhất là việc sử dụng các lý thuyết nền tảng gồm thuyết X, Y, Z

và thuyết kỳ vọng là phù hợp với mục tiêu nghiên cứu; đồng thời các thang đo nhìnchung là phù hợp với thực tiễn tại Việt Nam; nên bổ sung thêm thang đo “Sự phânquyền” để kiểm chứng trong bối cảnh của Việt Nam hiện nay

Trang 9

3.2.2 Mô hình nghiên cứu chính thức

Mô hình nghiên cứu chính thức của luận án được thiết lập như sau:

Nguồn: Tác giả nghiên cứu, đề xuất

Có thể thấy sáu nhân tố quản trị trong mô hình nghiên cứu chính thức có liênquan đến các chức năng của quản trị tổ chức như Bảng 2.1 (về ma trận hai cách tiếpcận các chức năng quản trị tổ chức của Đoàn Thị Thu Hà và Nguyễn Ngọc Huyền,2013) và mục 2.1.1 đã phân tích: Các nhân tố "mục tiêu NCKH của tổ chức", "sựlãnh đạo", "sự phân quyền" liên quan đến quá trình quản trị (theo Stoner và Robbins,quá trình này gồm: hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra); các nhân tố "hỗ trợNCKH", "chế độ chính sách đối với giảng viên", "nguồn lực cho NCKH" liên quanđến lĩnh vực quản trị Các biến trong mô hình được giải thích như sau:

Bảng 3 2 Giải thích các biến trong mô hình nghiên cứu

Các mục tiêu này có thể do ĐHQGHN giaocho đơn vị kết hợp với các mục tiêu do đơn

vị thiết lập, đề xuất hoặc/và cụ thể hóa

Tổng quan tài liệu cho thấy các mục tiêuNCKH thường mang lại hiệu quả cao hơnnếu được thiết lập rõ ràng, khả thi, có thể

đo lường, có sự tham gia của các bên liênquan và được phổ biến rộng rãi

Thuyết kỳ vọng,thuyết Y, Bland vàcộng sự (2005),

Behravan (2011),Kiat và Claire(2017), Hwang(2016), Jung(2012)

2 Sự phân

quyền Là sự phân chia quyền hành của trườngthành viên ĐHQGHN đối với các khoa, bộ Thuyết Y và Z, NgôKim Thanh và cộng

Trang 10

TT Giải thích các biến Nguồn tham khảo

(X2) môn, giảng viên hoặc của khoa trực thuộc

ĐHQGHN đối với bộ môn và giảng viên(trong khuôn khổ những quyền mà Nhànước và ĐHQGHN cho phép) Theo tổngquan tài liệu, trong trường đại học, biểuhiện của sự phân quyền liên quan đến sựtham gia tích cực và bình đẳng của các nhàkhoa học và đơn vị chuyên môn như khoa,

bộ môn vào các quyết định quản trị; nhàkhoa học và khoa, bộ môn được chủ độngquyết định các vấn đề chuyên môn, đượctôn trọng tự do học thuật, được khuyếnkhích phản hồi và bày tỏ quan điểm

sự (2015), Bland vàcộng sự (2005),Sheridan và cộng sự(2017), Jung(2012), Aydin(2012)

Thuyết Y và Z,Bland và cộng sự(2005), Kiat vàClaire (2017),Hwang (2016),

Behravan (2011),Heinze và cộng sự(2009)…

4 Hỗ trợ

NCKH

(X4)

Là các chính sách và hoạt động do trườngthành viên, khoa trực thuộc ĐHQGHN chủđộng xây dựng và tổ chức thực hiện (hoặcthực hiện chính sách của ĐHQGHN) nhằmthúc đẩy, phát triển công tác NCKH để đạtđược các mục tiêu đề ra Tổng quan tài liệucho thấy các tổ chức hỗ trợ hiệu quả chocông tác NCKH thường có đặc trưng như

nỗ lực xây dựng môi trường và văn hóa coitrọng NCKH, đơn giản hóa thủ tục hànhchính, thu hút được nhiều nguồn tài trợ,phát triển các nhóm nghiên cứu, tổ chứcnhiều sự kiện khoa học, hỗ trợ tốt cho côngtác chuyển giao, thương mại hóa sản phẩmNCKH…

Thuyết Y và Z,Bland và cộng sự(2005), Okendo(2018), Farzaneh vàcộng sự (2017),Hosseinifar và cộng

Lertputtarak (2008)

Trang 11

TT Giải thích các biến Nguồn tham khảo

Thuyết kỳ vọng,thuyết Y và Z,Aydin (2012), Jung(2012), Chen vàcộng sự (2006),Bland và cộng sự(2005)

Bland và cộng sự(2005), Jahan vàcộng sự (2018),Okendo (2018),Yang (2017)…

Tauhed và cộng sự(2019), Nafukho vàcộng sự (2019),Aydin (2017)

Nguồn: Tác giả nghiên cứu, đề xuất

3.2.3 Giả thuyết nghiên cứu

H1: Có mối quan hệ thuận chiều giữa mục tiêu NCKH của tổ chức (X1) với kếtquả NCKH của giảng viên tại ĐHQGHN (Y)

H2: Có mối quan hệ thuận chiều giữa sự phân quyền (X2) với kết quả NCKHcủa giảng viên tại ĐHQGHN (Y)

H3: Có mối quan hệ thuận chiều giữa sự lãnh đạo (X3) với kết quả NCKH củagiảng viên tại ĐHQGHN (Y)

H4: Có mối quan hệ thuận chiều giữa hỗ trợ NCKH (X4) với kết quả NCKHcủa giảng viên tại ĐHQGHN (Y)

H5: Có mối quan hệ thuận chiều giữa chế độ chính sách đối với giảng viên(X5) với kết quả NCKH của giảng viên tại ĐHQGHN (Y)

H6: Có mối quan hệ thuận chiều giữa nguồn lực cho NCKH (X6) với kết quảNCKH của giảng viên tại ĐHQGHN (Y)

3.3 Thiết kế và đánh giá sơ bộ thang đo

3.3.1 Thiết kế và mã hóa thang đo

Trang 12

Để thiết kế thang đo đảm bảo tính khoa học, người trả lời phiếu khảo sát có thểhiểu chính xác các khái niệm nghiên cứu, đồng thời để đảm bảo phù hợp với mụctiêu nghiên cứu và bối cảnh của Việt Nam, luận án xây dựng các thang đo trên cơ sởtổng quan tài liệu và tiến hành phỏng vấn sâu 5 chuyên gia để hiệu chỉnh bộ thang đo

và bảng hỏi nháp Sau khi triển khai các bước trên, tác giả đã hoàn thiện, mã hóa cácthang đo và xây dựng bảng hỏi để chuẩn bị khảo sát thử

3.3.2 Đánh giá sơ bộ thang đo định lượng

Cỡ mẫu khảo sát thử là 82, bao gồm giảng viên các trường và khoa trongĐHQGHN Kết quả khảo sát sơ bộ cho thấy các hệ số tương quan biến tổng của tất

cả các biến quan sát độc lập dao động từ 0,382 đến 0,912 (lớn hơn 0,3), đạt yêu cầu

Hệ số Cronbach's Alpha của các biến độc lập đều lớn hơn 0,6, đáp ứng điều kiện đặt

ra Riêng thang đo "sự lãnh đạo" có hệ số Cronbach's Alpha bằng 0,956, lớn hơn0,95 Do đó theo lý thuyết, cần xem xét hiện tượng trùng biến Tác giả đã kiểm tralại nội dung của từng câu trong bảng hỏi của thang đo này và thấy rằng các câu hỏi

có nội trùng lặp tại nhân tố "sự lãnh đạo" Do đó, tại thang đo này, 9 biến quan sátđược điều chỉnh giảm xuống còn 7 biến (loại biến LD2 và LD8 ) Sau đó, thang đo

LD được mã hóa lại, tiếp tục kiểm định độ tin cậy lần 2 và đạt được kết quả như sau:

hệ số tin cậy 0,933 (lớn hơn 0,6) Các hệ số tương quan biến tổng dao động từ 0,445đến 0,888 (lớn hơn 0,3)

Biến phụ thuộc “Kết quả nghiên cứu khoa học” đạt được hệ số tin cậy 0,818(lớn hơn 0,6) Các hệ số tương quan biến tổng dao động từ 0,447 đến 0,687 (lớn hơn0,3) Như vậy các biến quan sát của thang đo này có thể sử dụng rất tốt cho nghiêncứu chính thức

3.4 Phương pháp thu thập thông tin

3.4.1 Phương pháp nghiên cứu tại bàn (desk review)

Phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thứ cấp từ các nguồn dữ liệu sẵn

có, chủ yếu trên Science@Direct, Google scholar

3.4.2 Phương pháp phỏng vấn chuyên gia

Phỏng vấn chuyên gia trước nghiên cứu định lượng: nhằm xây dựng và hoànthiện mô hình nghiên cứu (có bổ sung thang đo mới), hoàn thiện thang đo, điềuchỉnh bảng hỏi nháp Phỏng vấn chuyên gia sau nghiên cứu định lượng: để có thêmthông tin giải thích cho các kết quả nghiên cứu và đưa ra những giải pháp phù hợpnhằm nâng cao kết quả NCKH của giảng viên tại ĐHQGHN

3.4.3 Phương pháp điều tra khảo sát

Việc thu thập dữ liệu được tiến hành lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng tại cáctrường đại học thành viên, khoa trực thuộc của ĐHQGHN Phương pháp phân tích

dữ liệu chính thức được sử dụng cho luận án này là phân tích EFA, CFA và hồi quybội Có hai cách chọn tỷ lệ mẫu so với một biến phân tích là 5/1 hoặc 10/1, có nghĩa

là 1 biến phân tích cần tối thiểu 5 quan sát hoặc 10 quan sát (Hair và cộng sự, 1998).Luận án căn cứ vào số lượng câu hỏi trong bảng hỏi để tính toán kích thước mẫu chophù hợp và đáng tin cậy Với bảng hỏi gồm 39 câu hỏi liên quan đến các biến phụthuộc thì số quan sát tối thiểu sẽ là 195 phiếu hoặc tốt hơn là 390 phiếu hợp lệ.Trên cơ sở các thang đo đã được đánh giá sơ bộ định tính và định lượng, bảnghỏi chính thức được hoàn thiện, gồm 3 phần, với 60 câu hỏi Phần 1: Gồm 9 câu hỏi

về cá nhân Phần 2: Gồm 47 câu hỏi của các biến độc lập và phụ thuộc Phần 3: Gồm

Ngày đăng: 13/06/2021, 16:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w