Ý nghĩa của số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện Số oát ghi trên một dụng cụ điện cho biết công suất định mức của dụng cụ đó, nghĩa là công suất điện của dụng cụ này khi nó hoạt động bình th[r]
Trang 1Trườngưthcsưngaưmy
Trang 31 Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện
220V - 75W
220V - 55W
220V- 660W
220V - 25W
I Công suất định mức của các dụng cụ điện
Trên các dụng cụ điện thường có ghi số vôn và số oát Hãy đọc các số ghi này trên một vài dụng cụ điện như bóng đèn, quạt điện, nồi cơm điện…
Trang 4Cùng 1 hiệu điện thế đèn có số oát lớn hơn thì sáng mạnh hơn, đèn có số oát nhỏ hơn thì sáng yếu hơn.
1 Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện
I Công suất định mức của các dụng cụ điện
Oát là đơn vị của công suất, kí hiệu W
2 Ý nghĩa của số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện
Số oát ghi trên một dụng cụ điện cho biết công suất định mức
của dụng cụ đó, nghĩa là công suất điện của dụng cụ này khi
nó hoạt động bình thường
Trang 5Dụng cụ điện Công suất (W)
Bóng đèn thắp sáng GĐ 15 - 200
Bảng 1: Công suất của một số dụng cụ điện thường dùng
I Công suất định mức của các dụng cụ điện
1 Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện
2 Ý nghĩa của số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện
Trang 6Cùng một bóng đèn, khi sáng mạnh thì có công suất lớn hơn
Cùng một bếp điện, lúc nóng ít hơn thì có công suất nhỏ hơn
I Công suất định mức của các dụng cụ điện
1 Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện
2 Ý nghĩa của số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện
Một dụng cụ điện hoạt động càng mạnh thì công suất của nó càng lớn Hãy cho biết:
+ Một bóng đèn có thể lúc sáng mạnh, lúc sáng yếu thì
trong trường hợp nào bóng đèn đó có công suất lớn hơn?
+ Một bếp điện được điều chỉnh lúc nóng nhiều hơn, lúc nóng
ít hơn thì trong trường hợp nào bếp có công suất nhỏ hơn?
Trang 76V
K
0,5
0
1 1,5
A
-K
5
3
2
0
1
4
6
V
-+
1 Thí nghiệm
Với Đ1: 6V - 5W
0,82A
I Công suất định mức của các dụng cụ điện
II Công thức tính công suất
6V-5W
Trang 86V
K
0,5
0
1 1,5
A
5
3
2
0
1
4
6
V
-+
Với Đ2: 6V- 3W
0,51A
6V-3W
1 Thí nghiệm
I Công suất định mức của các dụng cụ điện
II Công thức tính công suất
Trang 9Bảng 2
Số liệu
Lần TN
Số ghi trên bóng đèn Cường độ
dòng điện đo được (A)
Công suất (W) Hiệu điện thế (V)
1 Thí nghiệm
I Công suất định mức của các dụng cụ điện
II Công thức tính công suất
Trang 10Số liệu
Lần TN
Số ghi trên bóng
dòng điện
đo được (A)
Tích U.I
Công suất (W) điện thế Hiệu
(V)
I Công suất định mức của các dụng cụ điện
II Công thức tính công suất
3,06 4,92
Trang 11Trong đó
P là công suất điện đo bằng oát (W)
U là hiệu điện thế đo bằng vôn (V)
I là cường độ dòng điện đo bằng ampe (A)
1W = 1V.1A
1 Thí nghiệm
I Công suất định mức của các dụng cụ điện
II Công thức tính công suất
2 Công thức tính công suất điện
P = U.I
Trang 12Với đoạn mạch có điện trở R thì công suất điện còn được tính bằng công thức:
1 Thí nghiệm
I Công suất định mức của các dụng cụ điện
II Công thức tính công suất
2 Công thức tính công suất điện
P = U.I
2
P I R
R
Trang 131 Thí nghiệm
I Công suất định mức của các dụng cụ điện
II Công thức tính công suất
2 Công thức tính công suất điện:
III Vận dụng
2 2
P U I I R
R
Bài 1 Trên một bóng đèn có ghi 220V – 75W.
a) Tính cường độ dòng điện qua bóng đèn và điện trở của nó khi đèn sáng bình thường?
b) Có thể dùng cầu chì loại 0,5A cho bóng đèn này được không? Vì sao?
Trang 14Lời giải
75
220
P
U
75
b) Có thể dùng cầu chì loại 0,5A cho bóng đèn này vì nó đảm bảo cho đèn hoạt động bình thường và khi đoản mạch nó sẽ nóng chảy, tự động ngắt mạch.
Tóm tắt: U = 220V; P = 75W
a) I = ?; R = ?
b) Có thể dùng cầu chì loại 0,5A cho bóng đèn không? Vì sao?
Vậy khi đèn sáng bình thường cường độ dòng điện qua bóng đèn là 0,341A và điện trở của nó là 645
Trang 151 Thí nghiệm
I Công suất định mức của các dụng cụ điện
II Công thức tính công suất
2 Công thức tính công suất điện:
III Vận dụng
2 2
P U I I R
R
Tóm tắt: U = 12V; I = 0,4A
P = ?; R = ?
Bài 2 Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 12V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ 0,4A Tính công
suất điện của bóng đèn này và điện trở của bóng đèn khi đó ? Công suất điện của bóng đèn này là: 4,8W
Điện trở của bóng đèn khi đó là: 30 Công suất điện của bếp là: 1000W = 1kW
Bài 3 Một bếp điện hoạt động bình thường khi được mắc với hiệu điện thế 220V và khi đó bếp có điện trở 48,4 Tính công suất điện của bếp này?
Tóm tắt: U = 220V; R = 48,4
P = ?
Trang 161 Thí nghiệm
I Công suất định mức của các dụng cụ điện
II Công thức tính công suất
2 Ý nghĩa của số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện
III Vận dụng
1 Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện
Số oát ghi trên một dụng cụ điện cho biết công suất định
mức của dụng cụ đó, nghĩa là công suất điện của dụng cụ
này khi nó hoạt động bình thường
2 Công thức tính công suất điện
2 2
. U
P U I I R
R
Trang 17Học thuộc ghi nhớ của bài
Đọc “Có thể em chưa biết”
Làm bài tập 12.1 – 12.6/SBT - 35
Chuẩn trước bài:Điện năng – Công của dòng điện
Học thuộc ghi nhớ của bài
Đọc “Có thể em chưa biết”
Làm bài tập 12.1 – 12.6/SBT - 35
Chuẩn trước bài:Điện năng – Công của dòng điện
Trang 18TRƯỜNG THCS NGA MY
Hãy yêu thích việc
mình làm Bạn sẽ thấy thú vị
hơn và công việc mình làm sẽ
hiệu quả hơn