1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

co che hoat dong va nguyen tac cua nha nuoc VietNam

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 161,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay Bộ Tư pháp không còn quản lý Tòa án nhân dân địa phương về mặt tổ chức vì theo Quyết định số 142/QĐ-QLTA ngày 21/3/1994 ban hành Quy định về việc uỷ quyền cho Chánh án Toà án nh[r]

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 0

Mở đầu 1

Nội dung 2

1 Lý luận chung về nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 2

1.1 Sự ra đời của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 2

1.2 Bản chất của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 2

1.3 Chức năng của nhà nước 3

2 Cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước XHCN Việt Nam 4

2.1 Quốc hội 4

2.2 Chủ tịch nước 5

2.3 Chính phủ 6

2.4 Ủy ban nhân dân và hội đồng nhân dân 8

2.5 Tòa án nhân dân, viện kiểm sát nhân dân 10

2.5.1 Tòa án nhân dân: 10

2.5.2 Viện kiểm sát nhân dân 12

3 Những nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam 14

3.1 Nguyên tắc nhân dân tham gia vào công việc quản lí nhà nước, quản lí xã hội 14

3.2 Nguyên tắc Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chịu sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam 15

3.3 Nguyên tắc tập trung dân chủ 15

3.4 Nguyên tắc pháp chế 16

Kết luận 18

Tài liệu tham khảo 19

Trang 2

Mở đầu

Nhà nước là một bộ máy rất quan trọng của một quốc gia Bản chất nhà nước chính là bản chất của giai cấp thống trị trong nhà nước đó Bản chất nhà nước sẽ quyết định tính chất về chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội của một nước Nhà nước CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM cũng là một kiểu nhà nước được hình thành và phát triển theo quy luật của sự vận động trong đời sống xã hội Nhân dân ta đã nhiều lần giành độc lập và tên nước ta cũng thay đổi theo lịch sử như: VĂN LANG, ÂU LẠC, ĐẠI VIỆT, VẠN XUÂN… Đây là một nhà nước kiểu mới và tiến bộ mang tính quy luật của sự phát triển Mục tiêu phục vụ lợi ích của nhân dân, của dân, do dân và vì dân Xây dựng cho nhân dân một cuộc sống bình đẳng, ấm no, tự do và hạnh phúc

Vì vậy, tất cả mọi hoạt động của nhà nước đều vì một mục đích duy nhất là phục vụ cho lợi ích của nhân dân Thế nhưng đa phần những người dân lại chưa hiểu hết được hình thức tổ chức cũng như những hoạt động của bộ máy nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam Chính vì thế đơi khi gây ra những hiểu lầm đáng tiếc cũng như khơng phát huy được tối đa quyền làm chủ của nhân dân Bộ máy nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một tổ chức chính trị hoạt động theo một quy tắc nhất định Tìm hiểu về tổ chức và hoạt động của nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một trong những nhu cầu chính đáng của tất cả cơng dân Việt Nam và cũng là việc làm đáng được khuyến khích để quần chúng hiểu hơn về nhà nước của mình Đây cũng chính là

lý do mà nhĩm chúng tơi chọn đề tài “một số vấn đề cơ bản về tổ chức và hoạt động của nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam” để tìm hiểu, nghiên cứu

Trang 3

Nội dung

1 Lý luận chung về nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

1.1 Sự ra đời của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Tháng 8/1945 sau khi thực hiện thành công cuộc tổng khởi nghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản đã lập ra Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa Sau đó lại tiếp tục công cuộc kháng chiến cho đến mùa xuân năm 1975 với chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng, thống nhất đất nước và tiến hành xây dựng đất nước theo định hướng XHCN như hiện nay

1.2 Bản chất của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Bản chất của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thể hiện bản chất của Nhà nước XHCN Theo hiến pháp năm 1992 qui định: “ Nhà nước CHXHCN Việt Nam là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân”

Nhà nước XHCN mang bản chất của giai cấp công nhân, đồng thời có tính nhân dân rộng rãi và tính dân tộc sâu sắc

Nhà nước CHXHCN Việt Nam là Nhà nước pháp quyền XHCN của dân, do dân và vì dân, là thành quả của cuộc đấu tranh cách mạng của nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam, do vậy nó mang bản chất giai cấp công nhân Và bản chất được biểu hiện tập trung ở sự lãnh đạo của ĐCS Việt Nam đối với Nhà nước; toàn bộ hoạt động của Nhà nước từ pháp luật, cơ chế, chính sách đến những nguyên tắc tổ chức - hoạt động của Nhà nước đều thể hiện quan điểm của giai cấp công nhân nhằm từng bước thực hiện ý chí, nguyện vọng của nhân dân, phục vụ lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc

Tính nhân dân của Nhà nước được thể hiện: nhà nước ta là nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân lập nên và nhân dân tham gia quản lí Nhà nước; là tổ chức thể hiện và thực hiện ý chí và quyền lực của nhân dân; là công cụ chủ yếu để nhân dân thực hiện quyền làm chủ xã hội

Tính dân tộc của Nhà nước ta được thể hiện ở chỗ: trong tổ chức và hoạt động, Nhà nước ta kế thừa và phát huy những giá trị truyền thống, bản sắc tốt đẹp của dân tộc và con người Việt Nam Nhà nước có chính sách dân tộc đúng đắn, chăm lo lợi ích mọi mặt cho các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam và thực hiện đại đoàn kết dân tộc, coi “ Đoàn kết dân tộc, đoàn kết toàn dân” là đường lối chiến lược và động lực to lớn để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

Ngoài ra bản chất Nhà nước của Nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân còn được thể hiện như sau:

Trang 4

- Quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân thể hiện qua việc thiết lập nên Nhà nước bằng quyền bầu cử các cơ quan quyền lực Nhà nước của nhân dân; thể hiện quyền lực Nhà nước bằng các hình thức giám sát, kiểm tra, khiếu kiện các quyết định của cơ quan Nhà nước làm thiệt hại quyền lợi của nhân dân

- Nhà nước thể hiện bản chất dân chủ trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, tư tưởng và ý thức xã hội

- Bản chất Nhà nước thể hiện trong chính sách đối ngoại là phương châm: Việt Nam làm bạn với tất cả các nước trên cơ sở hoà bình, hữu nghị, cùng có lợi và tôn trọng chủ quyền của nhau

1.3 Chức năng của nhà nước

Chức năng cơ bản của nhà nước Việt Nam bao gồm chức năng đối nội và chức năng đối ngoại

* Chức năng đối nội:

- Chức năng tổ chức và quản lí kinh tế, tạo lập và bảo đảm môi trường chính trị, luật pháp tạo điều kiện cho tất cả các thành phần kinh tế hoạt động có hiệu quả

- Chức năng tổ chức và quản lí về văn hóa xã hội, nâng cao đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân, giáo dục và đào tạo nâng cao dân trí giúp phát triển đất nước

- Chức năng đảm bảo ổn định chính trị, an ninh trật tự, an toàn xã hội và quyền lợi chính đáng của công dân

* Chức năng đối ngoại:

- Chức năng bảo vệ tổ quốc, bảo vệ độc lập dân tộc, chủ quyền quốc gia và ổn định hòa bình cho đất nước

- Chức năng củng cố, mở rộng quan hệ hợp tác hữu nghị với các nước theo nguyên tắc bình đẳng cùng có lợi, không can thiệp vào nội bộ của nhau

Trang 5

2 Cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước XHCN Việt Nam

2.1 Quốc hội:

Trong bộ máy nhà nước ta, Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân,

cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp; quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước như những chính sách cơ bản về đối nội và đối ngoại, nhiệm

vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, những nguyên tắc chủ yếu về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước

Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất Điều đó có nghĩa nhân dân là người chủ của quyền lực nhà nước Quốc hội là cơ quan nhà nước cao nhất thực hiện quyền lực của nhân dân Chỉ có Quốc hội mới có quyền biến ý chí, nguyện vọng của nhân dân thành luật, thành các quy định chung mang tính chất bắt buộc, tính cưỡng chế nhà nước đối với mọi tầng lớp dân cư trong xã hội

Cơ cấu tổ chức của Quốc hội bao gồm:

- Ủy ban thường vụ Quốc hội: là cơ quan thường trực của Quốc hội, gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên

+ Chủ tịch Quốc hội Việt Nam: là người đứng đầu Ủy ban Thường vụ Quốc hội

- cơ quan thường trực của Quốc hội Việt Nam Quốc hội bầu ra Chủ tịch Quốc hội trong số các đại biểu Quốc hội và có cùng nhiệm kỳ với Quốc hội cùng khóa Chủ tịch Quốc hội không thể đồng thời là thành viên Chính phủ, làm việc theo chế độ chuyên trách Chủ tịch Quốc hội mỗi khóa thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình cho đến

Trang 6

khi Quốc hội khóa mới bầu ra Ủy ban Thường vụ Quốc hội mới Chủ tịch Quốc hội Việt Nam hiện nay là: Nguyễn Sinh Hùng

+ Phó chủ tịch Quốc hội: Tòng Thị Phóng, Uông Chu Lưu, Nguyễn Thị Kim Ngân, Huỳnh Ngọc Sơn

+ Các Ủy viên: số thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội do Quốc hội quyết định Thành viên của Uỷ ban thường vụ Quốc hội làm việc theo chế độ chuyên trách

và không thể đồng thời là thành viên của Chính phủ

- Hội đồng dân tộc và 9 Uỷ ban, gồm Uỷ ban pháp luật; Uỷ ban tư pháp; Uỷ ban kinh tế; Uỷ ban tài chính, ngân sách; Uỷ ban quốc phòng và an ninh; Uỷ ban văn hoá, giáo dục, thanh niên, thiếu niên và nhi đồng; Uỷ ban về các vấn đề xã hội; Uỷ ban khoa học, công nghệ và môi trường; Uỷ ban đối ngoại

- Các cơ quan của Uỷ ban thường vụ Quốc hội:

+ Viện Nghiên cứu lập pháp: là cơ quan thuộc Uỷ ban thường vụ Quốc hội, có chức năng nghiên cứu những vấn đề lý luận, thực tiễn về tổ chức và hoạt động của Quốchội; tổ chức thông tin khoa học để hỗ trợ việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội và đại biểu Quốc hội

+ Ban Công tác Đại biểu: là cơ quan chuyên môn trực thuộc Uỷ ban thường vụ Quốc hội; có trách nhiệm giúp Ủy ban thường vụ Quốc hội về công tác đại biểu, tổ chức bộ máy và nhân sự thuộc thẩm quyền của Uỷ ban thường vụ Quốc hội

+ Ban Dân nguyện: là cơ quan chuyên môn trực thuộc Uỷ ban thường vụ Quốc hội, có trách nhiệm giúp Uỷ ban thường vụ Quốc hội về công tác dân nguyện

- Văn phòng Quốc hội là cơ quan tham mưu, giúp việc cho Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội, các Ban của Ủy ban thường vụ Quốc hội

- Đại biểu Quốc hội và đoàn đại biểu Quốc hội:

+ Đại biểu Quốc hội: Quốc hội có không quá 500 đại biểu đại diện cho ý chí, nguyện vọng của cử tri cả nước, trong đó có những đại biểu hoạt động chuyên trách và những đại biểu hoạt động không chuyên trách Số lượng đại biểu chuyên trách chiếm ít nhất 25% tổng số đại biểu Quốc hội

+ Đoàn đại biểu Quốc hội gồm các đại biểu Quốc hội được bầu trong một tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương hợp thành

2.2 Chủ tịch nước: Chủ tịch nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

người đứng đầu Nhà nước Việt Nam, thay mặt nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại

Trang 7

- Từ 4 tháng 7 năm 1981 đến 22 tháng 9 năm 1992 chức danh này gọi là Chủ tịch Hội đồng Nhà nước, Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu quốc hội, Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội

- Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước theo nhiệm kỳ của Quốc hội Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chủ tịch nước tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khoá mới bầu Chủ tịch nước mới

- Chủ tịch nước hiện nay là Trương Tấn Sang

Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thông qua ngày

9 tháng 11 năm 1946 có quy định về chức vụ Chủ tịch nước:

- Chủ tịch nước chọn Thủ tướng trong quốc hội và đưa ra cho các đại biểu quốc hội biểu quyết (điều 47)

- Chủ tịch nước có các quyền hạn chính như: thay mặt cho cả nước; giữ quyền Tổng chỉ huy quân đội toàn quốc, chỉ định hoặc cách chức các tướng soái; ký sắc lệnh

bổ nhiệm Thủ tướng, nhân viên Nội các; chủ tọa Hội đồng chính phủ (điều 49)

* Phó Chủ tịch nước: là chức vụ phó nguyên thủ tại Việt Nam Theo Hiến pháp

năm 1992, chức vụ này do Quốc hội bầu trong số các đại biểu Quốc hội, có nhiệm vụ giúp đỡ Chủ tịch nước trong một số công việc Từ năm 1992 đến nay, vị trí này đều do phụ nữ đảm nhiệm Phó chủ tịch nước ta hiện nay là Nguyễn Thị Doan

2.3 Chính phủ

Cơ cấu, tổ chức

 Thủ tướng Chính phủ hiện nay ở nước ta: Nguyễn Tấn Dũng

 Phó thủ tướng chính phủ: Hoàng Trung Hải, Nguyễn Thiện Nhân, Nguyễn Xuân Phúc, Vũ Văn Ninh

Lãnh đạo các bộ:

 Bộ trưởng Bộ Quốc phòng: Phùng Quang Thanh

 Bộ trưởng Bộ Công an: Trần Đại Quang

 Bộ trưởng Bộ Ngoại giao: Phạm Bình Minh

 Bộ trưởng Bộ Nội vụ: Nguyễn Thái Bình

 Bộ trưởng Bộ Tư pháp: Hà Hùng Cường

 Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Bùi Quang Vinh

 Bộ trưởng Bộ Tài chính: Vương Đình Huệ

Trang 8

 Bộ trưởng Bộ Công thương: Vũ Huy Hoàng

 Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Cao Đức Phát

 Bộ trưởng Bộ Giao thông - Vận tải: Đinh La Thăng

 Bộ trưởng Bộ Xây dựng: Trịnh Đình Dũng

 Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường: Nguyễn Minh Quang

 Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông: Nguyễn Bắc Son

 Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội: Phạm Thị Hải Chuyền

 Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Hoàng Tuấn Anh

 Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ: Nguyễn Quân

 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo: Phạm Vũ Luận

 Bộ trưởng Bộ Y tế: Nguyễn Thị Kim Tiến

 Thủ trưởng các cơ quan ngang bộ:

 Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc: Giàng Seo Phử

 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Nguyễn Văn Bình

 Tổng Thanh tra Chính phủ: Huỳnh Phong Tranh

 Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ: Vũ Đức Đam

Chức năng và nhiệm vụ

Theo Điều 112 Hiến pháp 1992, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

Lãnh đạo công tác của các Bộ, các cơ quan ngang Bộ và các cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp, xây dựng và kiện toàn hệ thống thống nhất bộ máy hành chính Nhà nước từ trung ương đến cơ sở; hướng dẫn, kiểm tra

Trình dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác trước Quốc hội và Uỷ ban thường

vụ Quốc hội

Thống nhất quản lý việc xây dựng, phát triển nền kinh tế quốc dân; thực hiện chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia; quản lý và bảo đảm sử dụng có hiệu quả tài sản thuộc sở hữu toàn dân; phát triển văn hoá, giáo dục, y tế, khoa học và công nghệ, thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách Nhà nước

Trang 9

Thi hành những biện pháp bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, tạo điều kiện cho công dân sử dụng quyền và làm tròn nghĩa vụ của mình, bảo vệ tài sản, lợi ích của Nhà nước và của xã hội; bảo vệ môi trường

Củng cố và tăng cường nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân; bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội; xây dựng các lực lượng vũ trang nhân dân; thi hành lệnh động viên, lệnh ban bố tình trạng khẩn cấp và mọi biện pháp cần thiết khác

để bảo vệ đất nước

Tổ chức và lãnh đạo công tác kiểm kê, thống kê của Nhà nước; công tác thanh tra và kiểm tra Nhà nước, chống quan liêu, tham nhũng trong bộ máy Nhà nước; công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân

Thống nhất quản lý công tác đối ngoại của Nhà nước; ký kết, tham gia, phê duyệt điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ; chỉ đạo việc thực hiện các điều ước quốc

tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, lợi ích chính đáng của tổ chức và công dân Việt Nam ở nước ngoài

Thực hiện chính sách xã hội, chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo

Quyết định việc điều chỉnh địa giới các đơn vị hành chính dưới cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình; tạo điều kiện để các tổ chức đó hoạt động có hiệu quả

Để thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình, Chính phủ có quyền ban hành các Nghị quyết, Nghị định Các quyết định của Chính phủ phải được quá nửa tổng số thành viên Chính phủ biểu quyết tán thành, trong trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có ý kiến của Thủ tướng Chính phủ

2.4 Ủy ban nhân dân và hội đồng nhân dân

- Cơ cấu tổ chức:

Đại biểu Hội đồng nhân dân do nhân dân cấp đó bầu ra Người đứng đầu Hội đồng nhân dân là Chủ tịch Hội đồng nhân dân, do Hội đồng nhân dân bầu ra

Ủy ban nhân dân là một cơ quan hành chính nhà nước của hệ thống hành

cấp: tỉnh, huyện, xã Các chức danh của Ủy ban nhân dân được Hội đồng nhân dân cấp tương ứng bầu ra và có nhiệm kỳ trùng với nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân Người đứng đầu Ủy ban nhân dân là Chủ tịch Ủy ban nhân dân, thường là phó bí thư Đảng ủy Đảng Cộng sản Việt Nam cấp tương ứng Quyền hạn của Ủy ban nhân dân được quy định tại Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Luật Tổ chức Hội

Trang 10

đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Ủy ban nhân dân các cấp có các cơ quan giúp việc như: Sở (cấp tỉnh), Phòng (cấp huyện), Ban (cấp xã)

- Quyền hạn và nghĩa vụ

Theo quy định của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

Phải gương mẫu chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước; có trách nhiệm tham gia vào việc quản lý nhà nước ở địa phương và tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước

Tham dự đầy đủ các kỳ họp, phiên họp của Hội đồng nhân dân, tham gia thảo luận và biểu quyết các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân

Liên hệ chặt chẽ với cử tri ở đơn vị bầu ra mình và chịu sự giám sát của cử tri;

có trách nhiệm thu thập và phản ánh trung thực ý kiến, nguyện vọng, kiến nghị của cử tri; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cử tri; thực hiện chế độ tiếp xúc và ít nhất mỗi năm một lần báo cáo với cử tri về hoạt động của mình và của Hội đồng nhân dân, trả lời những yêu cầu và kiến nghị của cử tri

Có trách nhiệm báo cáo với cử tri kết quả của kỳ họp Hội đồng nhân dân, phổ biến và giải thích các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, vận động và cùng nhân dân thực hiện các Nghị quyết đó

Có trách nhiệm trả lời các yêu cầu, kiến nghị của cử tri; nghiên cứu các khiếu nại, tố cáo của cử tri để kịp thời chuyển đến người có thẩm quyền giải quyết, theo dõi, đôn đốc việc giải quyết và thông báo cho người khiếu nại, tố cáo biết

Có quyền chất vấn Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch và các thành viên khác của Uỷ ban nhân dân, Chánh án Toà án nhân dân, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân và Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cùng cấp

Có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân kịp thời chấm dứt việc làm trái pháp luật, chính sách của Nhà nước trong cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc của nhân viên cơ quan, tổ chức, đơn vị đó

Có quyền kiến nghị với cơ quan nhà nước về việc thi hành pháp luật, chính sách chung của Nhà nước và những vấn đề thuộc lợi ích chung

Có quyền đề nghị Hội đồng nhân dân bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ

- Hoạt động:

Hội đồng nhân dân có nhiệm kỳ 5 năm, hoạt động thông qua kì họp Hội đồng nhân dân, hoạt động của thường trực Hội đồng nhân dân, các ban thuộc Hội đồng nhân dân và thông qua hoạt động của các đại biểu Hội đồng nhân dân

Ngày đăng: 13/06/2021, 14:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w