b./Chi các điểm khai thác thông tin KHCN: lập dự toán các nội dung sau: - Công tác tổng hợp thống kê báo cáo; - Công tác tuyên truyền; - Bảo trì thiết bị văn phòng: máy tính; máy in… - K[r]
Trang 1SỞ KH&CN – SỞ TÀI CHÍNH
TỈNH BÌNH PHƯỚC
-Số: 176/HDLT-SKHCN-STC
CÔNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-Đồng xoài, ngày 07 tháng 5 năm 2009
HƯỚNG DẪN LIÊN TỊCH
“Về việc: Hướng dẫn định mức chi hỗ trợ cho các Điểm Khai thác Thông tin KHCN tại các xã,
phương, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước”
Căn cứ Quyết định số 80/2006/QĐ –UBND ngày 21/8/2006 của UBND tỉnh về phê duyệt đề án công nghệ thông tin tỉnh Bình Phước giai đoạn 2006 – 2010;
Căn cứ Quyết định số 26/QĐ – UBND ngày 09/02/2007 của UBND tỉnh về giao nhiệm
vụ triển khai thực hiện dự án, hợp phần trong đề án “Ứng dụng và phát triển CNTT tỉnh Bình Phước giai đoạn 2006 – 2010”,
Thực hiện ý nghĩa kết luận của ông Giang Văn Khoa – Phó chủ tịch UBND tỉnh tại Hội nghị tổng kết Chương trình đưa Công nghệ thông tin về các xã giai đoạn 2005 – 2007 ngày 16/5/2008 tại Thông báo số 136/TB-UBND ngày 27/5/2008 của UBND tỉnh Bình Phước,
I MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH
Hình thành mạng lưới cung cấp thông tin KHCN từ Tỉnh – Huyện – Xã, phát triển đội ngũ cán bộ khoa học tại chỗ đủ năng lực tiếp nhận, triển khai và phát huy lâu dài hiệu quả của chương trình để phổ biến tri thức cho nhân dân một cách nhanh nhất để tiếp cân, tìm hiểu và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nâng cao đời sống, văn hóa tinh thần, góp phần phát triển kinh tế- văn hóa tại các địa phương Đồng thời, Chương trình cũng cung cấp cho các xã một phương tiện hữu hiệu để tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước trên nhiều lĩnh vực
Sau khi dự án triển khai tại mỗi xã sẽ có mỗi điểm khai thác KHCN phục vụ nhu cầu khia thác và tìm kiếm thông tin của mọi đối tượng với một cơ sở dữ liệu gồm: 53.000 tài liệu;
398 phim khoa học công nghệ; 3.000 đại chỉ chuyên gia tư vấn; đã được số hóa trên tất cả ác lĩnh vực: Nông – Lâm – ngư nghiệp; giáo dục, dân số, lịch sử, văn hóa thể thao du lịch, công nghiệp, chính trị, văn bản pháp quy… Để phục vụ các đối tượng là nhân dân, học sinh, sinh viên, cán bộ quản lý, hoạch định chính sách, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội địa phương
II./GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
Để chương trình triển khia đạt hiệu quả trong thời gian tới, Sở Khoa học và Công nghệ (chủ đầu tư) phối hợp với các ngành liên quan đưa ra một số giải pháp sau:
Tỉnh Đoàn ký kết liên tịch với các Hội, Đoàn thể như: Hội LHPN, Hội Nông dân, Hội cựu chiến binh tỉnh và chỉ đạo các huyện Đoàn, xã Đoàn tổ chức ký kết nhằm tuyên truyền đoàn viên, hội viên nắm được mục tiêu, ý nghĩa của chương trình, đồng thời phối hợp khai thác hiệu quả chương trình
Tăng cường công tác tuyên truyền, giới thiệu điểm khai thác KHCN trên Báo, Đài PTTH để mọi người dân được biết; hàng năm tổ chức các hội thi tin học cho cán bộ xã;
Thường xuyên mở các lớp tập huấn khai thác thông tin cho đội ngũ cán bộ Đoàn và các đoàn thể cấp xã, nhằm nâng cao trình độ tin học
Sở Khoa học và Công nghệ cần tăng cường công tác kiểm tra hỗ trợ về mặt kỹ năng, kỹ thuật khai thác, đồng thời hàng năm bổ sung thêm thông tin mới vào cơ sở dữ liệu nhằm đáp ứng yêu cầu của nhân dân đến điểm khai thác thông tin phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
Tỉnh Đoàn đưa chương trình phối hợp triển khai vào tiêu chuẩn thi đua đánh giá xếp loại các cấp bộ Đoàn hàng năm, nhằm tăng cường công tác quản ý khia thác đạt hiệu quả Định
kỳ 6 tháng, Sở KHCN và Tỉnh Đoàn đi kiểm tra, đánh giá hiệu quả dự án, đồng thời xem xét
Trang 2thu hồi lại thiết bị CNTT đối với các xã triển khai không hiệu quả và bổ sung thiết bị cho các
xã triển khai hiệu quả
Đối với các địa phương: UBND các huyện cần tăng cường công tác chỉ đạo đến các xã thực hiện đúng yêu cầu của ký kết trách nhiệm, UBND các xã thường xuyên tổ chức kiểm tra, bảo quản thiết bị CNTT và tình hình hoạt động, bố trí cán bộ làm công tác quản lý tại các điểm được ổn định
Hiệu lực Hướng dẫn liên tịch: từ ngày 01/6/2009
III./ LẬP KINH PHÍ THỰC HIỆN DỰ ÁN:
Căn cứ vào tình hình hoạt động thường xuyên của Điểm Khai thác Thông tin KHCN tại các xã và chính sách chế độ hiện hành Hàng năm Đoàn Thanh niên các huyện/xã tiến hành lập
dự toán các mục chi cho điểm khai thác thông tin KHCN và các hoạt động thường xuyên của Đoàn thanh niên xã trình cơ quan tài chính cung cấp để xét duyệt và tổng hợp đưa vào dự toán chung của đại phương, cụ thể như sau:
1./ Đối với Đoàn thanh niên các xã:
a./ Chi hoạt động thường xuyên: Thực hiện theo quy định hiện hành.
b./Chi các điểm khai thác thông tin KHCN: lập dự toán các nội dung sau:
- Công tác tổng hợp thống kê báo cáo;
- Công tác tuyên truyền;
- Bảo trì thiết bị văn phòng: máy tính; máy in…
- Kinh phí truy cập Internet;
- Công tác quản lý:
- Giấy in, mực in…
Đối với Đoàn thanh niên các huyện: Định kỳ 6 tháng, trên cơ sở số liệu thống kê của Đoàn thanh niên các xã lập dự toán chi tổ chức tuyên truyền thuộc phạm vi quản lý, với các mục chi sau:
- Công tác tổng hợp thống kê báo cáo;
- Công tác kiểm tra giá, sát, công tác phí;
- Công tác hỗ trợ kỹ thuật;
- Công tác tuyên truyền…;
3./ Định mức chi: Tùy theo tình hình thực tế tại các điểm khai thác thông tin KHCN và
các huyện đoàn định mức từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng
IV./ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN:
Hàng năm, căn cứ vào thống kê và dự toán của Đoàn thanh niên các huyện, xã các cấp thực hiện quyết toán nguồn kinh phí thực hiện với cơ quan tài chính cung cấp theo các quy định hiện hành
V./ NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN:
Nguồn kinh phí thực hiện của cấp nào được cân đối vào ngân sách của cấp đó và được
bố trí bằng nguồn kinh phí ngoàn khán (kinh phí không tự chủ)
Trên đây là một số hướng dẫn về lập dự toán, chi và quyết toán kinh phí tại các điểm khai thác thông tin KHCN tại các xã trên địa bàn tỉnh Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ và Sở Tài chính để hướng dẫn bổ sung kịp thời./
GĐ SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Đã ký)
Trần Văn Vân
GĐ SỞ TÀI CHÍNH
(Đã ký)
Nguyễn Hoàng Thái