Page Lời nói đầu Foreword Tổng quan về kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương năm 2017 Overview on sosio-economic situation in Binh Duong in 2017 Đơn vị hành chính, Đất đai và Khí hậu Administ
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Niên giám Thống kê là ấn phẩm được Cục Thống kê Bình Dương biên soạn hàng năm Nội dung bao gồm những số liệu cơ bản phản ánh khái quát động thái và thực trạng tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Dương và các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
Niên giám Thống kê năm 2017 bao gồm số liệu chính thức năm
2015, 2016 và sơ bộ năm 2017 Các số liệu được thu thập, xử lý tổng hợp tính toán theo phạm vi, phương pháp thống nhất của hệ thống ngành thống
kê Việt Nam Trong từng chương có đánh giá tổng quan kinh tế - xã hội của một số ngành, lĩnh vực năm 2017 và giải thích thuật ngữ, nội dung và phương pháp tính một số chỉ tiêu thống kê
Cục Thống kê Bình Dương mong nhận được ý kiến đóng ghóp của các cấp, các ngành đối với ấn phẩm để kỳ phát hành sau được tốt hơn
CỤC THỐNG KÊ BÌNH DƯƠNG
Trang 2FOREWORD
Annual Statistical Yearbook is a publication which
is published annually by Binh Duong statistical office Contents include basic statistical figures reflected the general situation of economic and social in Binh Duong province also districts, towns and provincial city
2017 Statistical Yearbook is composed with official data in 2015, 2016 and preliminary data in 2017 This data
is collected, processed and calculated according to the scope and unified method of Vietnamese Statistic System Each chapter contains the overview about the Social and economic situation of some branches and fields in 2017 and the terminology explanation, content and method of statistical indicators calculating
We are looking forward to having the contributive opinions of all branches and divisions so that the editions should be better afterwards
BINH DUONG STATISTICS OFFICE
Trang 4Page
Lời nói đầu
Foreword
Tổng quan về kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương năm 2017
Overview on sosio-economic situation in Binh Duong in 2017
Đơn vị hành chính, Đất đai và Khí hậu
Administrative Unit and Climate
Dân số và Lao động
Population and Labour Force
Tài khoản Quốc gia, Ngân sách Nhà nước và Bảo hiểm
National accounts, state budget and insurance
Đầu tư và Xây dựng
Investment and Construction
Doanh nghiệp, Hợp tác xã và Cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể
Enterprise, cooperative and individual business establishment
Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thuỷ sản
Agriculture, Forestry and Fishery
Vận tải bưu chính, viễn thông
Transport and Postal Services, Telecommunications
Giáo dục, đào tạo
Education, training
Y tế, Thể thao, Mức sống dân cư, Trật tự, an toàn xã hội, tư pháp và An toàn xã hội
Health, sport, living standards, social order, safety and environment
Số liệu Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và cả nước
MỤC LỤC - CONTENTS
Trang 5South and the whole country comparative data
Trang 61
TỔNG QUAN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH BÌNH DƯƠNG
NĂM 2017
1 Tăng trưởng Tổng sản phẩm trên địa bàn
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP, theo giá so sánh 2010) năm 2017 tăng 9,15% so với cùng kỳ (năm 2016 tăng 8,56%) Trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,71% so cùng kỳ, khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 10,03% so cùng kỳ, khu vực dịch vụ tăng 9,11% so cùng kỳ, thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 6,19%
Về qui mô, GRDP (theo giá hiện hành) đạt 247.989 tỷ đồng GDP bình quân đầu người đạt 120 triệu đồng (năm 2016 là 110 triệu đồng), tương đương 5.261 đô la Mỹ (năm 2016 là 4.805 đô la Mỹ) Về
cơ cấu kinh tế năm 2017, khu vực nông lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 4,25%, khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm tỷ trọng 63,03%, khu vực dịch vụ chiếm tỷ trọng 23,45%, thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm tỷ trọng 9,27%
2 Thu, chi ngân sách Nhà nước, Bảo hiểm
Tô ng thu mới ngân sách nhà nươ c năm 2017 đạt 46.500 ty đô ng, tăng 19,7% so với cùng kỳ Trong đó: Thu nội địa 34.000 ty đô ng, tăng 22,9% so với cùng kỳ Thu tư lĩnh vư c xuâ t, nhâ p khâ u 12.500 tỷ đồng, tăng 11,8% so với cùng kỳ Mặc dù thu nội địa không đạt dự toán, nhưng được bù đắp từ nguồn thu xuất, nhập khẩu dẫn đến tổng thu ngân sách vượt dự toán được giao Tô ng chi ngân sách địa phương là 15.500 ty đô ng, tăng 34,6% so vơ i cùng kỳ Trong đó: Chi đâ u tư phát triển 6.102 tỷ đồng, trong đó: chi đầu tư xây dư ng cơ ba n 6.000 ty đô ng, tăng 41,7% so vơ i cùng kỳ Chi thường xuyên tăng cao so với cùng kỳ là do năm 2017 thực hiện định mức chi thường xuyên mới với mức chi tăng bình quân khoảng 20% so với định mức cũ năm 2016, tổ chức một số hoạt động lớn như Liên hoan Festival đờn ca tài tử quốc gia lần thứ II tỉnh Bình Dương, Lễ Kỷ niệm 20 năm tái lập tỉnh…
Tổng thu bảo hiểm năm 2017 là 17.795 tỷ đồng, tăng 12% so với cùng kỳ, trong đó, bảo hiểm xã hội đạt 13.608 tỷ đồng, bảo hiểm y tế: 3.127 tỷ đồng, bảo hiểm thất nghiệp: 1.060 tỷ đồng Tổng chi bảo hiểm 9.257 tỷ đồng, trong đó, bảo hiểm xã hội 6.557 tỷ đồng, bảo hiểm y tế: 2.020 tỷ đồng, bảo hiểm thất nghiệp: 680 tỷ đồng Tổng số dư cuối năm đạt 8.225 tỷ đồng, trong đó, bảo hiểm xã hội 7.051
tỷ đồng, bảo hiểm y tế: 794 tỷ đồng, bảo hiểm thất nghiệp: 380 tỷ đồng
3 Đầu tư
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội (theo giá hiện hành) năm 2017 đạt 81.284 tỷ đồng, tăng 11,6% so với cùng kỳ và bằng 33% GRDP Chia theo nguồn vốn như sau: khu vực nhà nước 16.956 tỷ đồng, chiếm 20,9% tổng nguồn vốn, tăng 16,7% so cùng kỳ (riêng vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý thực hiện 7.156 tỷ đồng, tăng 30,1% so cùng kỳ); khu vực ngoài nhà nước 24.841 tỷ đồng, chiếm 30,6%, tăng 8,9% so cùng kỳ; khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 39.487 tỷ đồng, chiếm 48,6%, tăng 11,3% so cùng kỳ
Tiếp tục triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, thu hút vốn đầu tư nước ngoài Năm 2017 có 197 dự án mới với tổng số vốn đăng ký là 1.375 triệu USD và
109 dự án điều chỉnh tăng vốn với tổng vốn đăng ký tăng là 1.205, 81 dự án góp vốn với tốn vốn góp 247 triệu USD, có 7 dự án điều chỉnh giảm vốn với số vốn giảm 38 triệu USD Lũy kế đến nay, toàn tỉnh có 2.822 dự án đầu tư nước ngoài với tổng số vốn: 25.786 triệu USD
4 Tình hình hoạt động của doanh nghiệp
Năm 2017, tình hình phát triển doanh nghiệp đạt kết quả tích cực, số lượng doanh nghiệp mới đi vào hoạt động tăng khá, có 4.732 doanh nghiệp mới đi vào hoạt động với tổng số vốn đăng ký là 39.884
tỷ đồng, bao gồm: 4.648 doanh nghiệp đầu tư trong nước với tổng vốn 27.943 tỷ đồng và 162 doanh
Trang 72
nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài với tổng vốn 11.941 tỷ đồng, tăng 20,9% về số doanh nghiệp
và tăng 31,7% về số vốn đăng ký so với cùng kỳ Các doanh nghiệp mới đi vào hoạt động tập trung ở các ngành sản xuất như: Sản xuất chế biến thực phẩm, Dệt, May mặc, Da và các sản phẩm, Chế biến gỗ
và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa; Giấy và sản phẩm từ giấy; Hóa chất và các sản phẩm hóa chấ;
In, sao chép và bản ghi các loại; Sản phẩm từ cao su và plastic; Gường, tủ, bàn, ghế
Số doanh nghiệp đăng ký tạm ngưng hoạt động là 366 doanh nghiệp, tăng 4% so cùng kỳ Số doanh nghiệp đăng ký hoạt động trở lại trước thời hạn là 49 doanh nghiệp, tăng 11,4% so cùng kỳ Số doanh nghiệp bỏ khỏi địa chỉ kinh doanh là 219 doanh nghiệp, tăng 7,4% so cùng kỳ Số doanh nghiệp giải thể là 244 doanh nghiệp, tăng 28,7% so cùng kỳ, các doanh nghiệp gặp khó khăn phải giải thể, tạm ngừng hoạt động chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ
6 Tình hình sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản
Tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn Tỉnh tiếp tục phát triển ổn định, không có dịch bệnh xảy ra ở quy mô lớn Trong năm 2017 tình hình giá thịt heo có biến động mạnh, giá cả xuống thấp làm cho các hộ chăn nuôi gặp rất nhiều khó khăn Tuy nhiên Tỉnh đã có biện pháp tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy tiêu thụ mặt hàng thịt heo nhằm duy trì đàn chăn nuôi, đảm bảo ổn định thị trường mặt hàng thịt heo trên địa bàn
Tổng diện tích các loại cây hàng năm cả năm đạt 22.544,1 ha, tăng 2,1% so với cùng kỳ, trong đó: diện tích cây lương thực có hạt đạt 7.650 ha, bằng 98,8% so cùng kỳ, sản lượng đạt 31.392 tấn, bằng 99,8% so cùng kỳ Tổng diện tích gieo trồng cây lâu năm đạt 142.713 ha, tăng 0,3% so với cùng kỳ Trong đó: diện tích cây cao su 133.998 ha, giảm 0,1% cùng kỳ, trong đó: diện tích cho sản phẩm 104.876,9 ha, giảm 2,8% cùng kỳ; năng suất đạt 17,83 tạ/ha, tăng 0,8% so cùng kỳ; sản lượng đạt 186,9 ngàn tấn, giảm 2% cùng kỳ
Năm 2017, tổng đàn trâu hiện có 5.688 con, tăng 1,6% so cùng kỳ; tổng đàn bò có 23.980 con, tăng 3,2% so cùng kỳ; tổng đàn lợn có 602.392 ngàn con, tăng 9,6% so cùng kỳ; gia cầm có 9.386 ngàn con, tăng 7,6% so cùng kỳ, trong đó: gà 9.173 ngàn con, tăng 7,7% so cùng kỳ
7 Tình hình sản xuất công nghiệp
Năm 2017, hoạt động sản xuất công nghiệp phát triển cả về số lượng và quy mô Ngoài việc tiếp tục quy hoạch, hình thành các khu, cụm công nghiệp tập trung đi vào hoạt động mang lại giá trị lớn, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh Các doanh nghiệp đã duy trì tốt hoạt động sản xuất kinh doanh, giữ vững đà tăng trưởng, chủ động xúc tiến thương mại, xây dựng kế hoạch sản xuất, xác định các mặt hàng chủ lực để tăng khối lượng sản phẩm, gia tăng nhập khẩu nguyên vật liệu để phục vụ sản xuất, đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) năm
2017 tăng 9,8% so với cùng kỳ Trong đó, ngành khai khoáng tăng 4,7%; ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 10,5% so với cùng kỳ, đây là nhóm ngành đóng vai trò quan trọng, chiếm tỷ trọng trên 95% giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp; ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, hơi nước và điều hòa không khí tăng 12,8%; ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 14,3%
8 Thương mại và dịch vụ
Thương mại nội địa ổn định, hàng hóa phong phú, dồi dào, không xa y ra tình trạng khan hiếm hàng hóa, tăng giá đột biến Hệ thống phân phối hàng hóa bình ổn, đặc biệt công tác bán hàng lưu động, các phiên chợ đưa hàng Việt về nông thôn được trải rộng khắp trên địa bàn Tỉnh, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ đạt 161.357 tỷ đồng, tăng 16,9% so cùng kỳ (năm 2016 tăng 16,89%) Trong đó, doanh thu bán lẻ hàng hóa đạt 92.854 tỷ đồng, tăng 15,6% so với cùng kỳ; doanh thu dịch vụ đạt 43.791 tỷ đồng, tăng 18,2% so cùng kỳ; doanh thu lưu trú, ăn uống đạt 24.892 tỷ đồng, tăng 19,3% so với cùng kỳ
Trang 83
Vận chuyển hành khách đạt 73.703 ngàn lượt khách, tăng 3,8% so cùng kỳ và luân chuyển được 3.011.489 ngàn lượt khách.km, tăng 4,2% so cùng kỳ Vận chuyển đường bộ đạt 71.153 ngàn lượt khách, tăng 3,8% và luân chuyển được 3.931.040 ngàn lượt khách.km, tăng 4,2% so cùng kỳ
Vận tải hàng hóa đạt 186.046 ngàn tấn, tăng 3,1% so cùng kỳ và luân chuyển được 6.618.311 ngàn tấn.km, tăng 6,8% Vận tải đường bộ thực hiện 178.685 ngàn tấn, tăng 3,1% so cùng kỳ và luân chuyển được 6.329.998 ngàn tấn.km, tăng 7% Vận tải đường sông thực hiện 863 ngàn tấn, bằng 99,8%
so cùng kỳ và luân chuyển được 111.976 ngàn tấn.km, tăng 6,9%
Du lịch ngày càng được mở rộng, sản phẩm du lịch được đa dạng hóa và nâng cao chất lượng phục vụ du khách, đặc biệt là Khu du lịch Đại Nam khánh thành trường đua với nhiều loại hình phong phú đã thu hút số lượng lớn du khách đến tham quan vui chơi giải trí Năm 2017, trên địa bàn Tỉnh đón và phục vụ gần 3,1 triệu lượt khách đến tham quan, tăng 4% so với cùng kỳ, doanh thu ước đạt 1.083 tỷ đồng, tăng 3,2% so cùng kỳ
9 Một số lĩnh vực xã hội
Được sự quan tâm của lãnh đạo Tỉnh cùng với đoàn thể các cấp đã kịp thời có những chính sách
hỗ trợ như: dạy nghề, giới thiệu, giải quyết việc làm giúp người dân sản xuất, ổn định cuộc sống Tính đến cuối năm 2017, tỷ lệ hộ nghèo đa chiều của Tỉnh là <1% (kế hoạch: <1%)
Quy mô giáo dục và mạng lưới cơ sở giáo dục và đào tạo có bước phát triển; trường lớp, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học được đầu tư xây dựng và trang bị theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa Ước tính đến cuối năm 2017, tỷ lệ trường công lập đạt chuẩn quốc gia đạt 65,1% (kế hoạch: 65%) Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên các cấp học đạt chuẩn và trên chuẩn chiếm tỷ lệ khá cao Trình độ giáo viên đạt chuẩn trở lên đạt tỷ lệ 99,8%, trong đó trên chuẩn đạt tỷ lệ 68,87% Chất lượng giáo dục năm học 2016-2017 tiếp tục được nâng lên Tỷ lệ học sinh khá, giỏi các cấp tăng so với năm học trước Kết quả
Kỳ thi trung học phổ thông quốc gia năm 2017 (không tính thí sinh tự do): Tổng số 9.031 thí sinh đỗ tốt nghiệp/9.242 thí sinh dự thi, đạt tỷ lệ 97,72%, tăng 11,22% so với cùng kỳ
Năm 2017, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể cân nặng đạt <8,1% (kế hoạch: <8,1%)
Số giường bệnh trên vạn dân (không tính giường của Trạm y tế) đạt 23 giường (kế hoạch: 23 giường)
Tỷ lệ chất thải rắn y tế được thu gom, xử lý đạt 100% (kế hoạch: 100%) Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 81,8% (kế hoạch: đạt 81,8%)
Các hoạt động văn hóa, văn nghệ với nhiều hình thức đa dạng, sôi nổi, phong phú về nội dung gắn liền với các ngày lễ, sự kiện quan trọng của đất nước
Thể thao thành tích cao đạt được nhiều huy chương tại các giải thi đấu trong nước và quốc tế, đặc biệt là sự đóng góp của Bình Dương vào thành tích chung của Đoàn thể thao Việt Nam tại SEA Games 29 - Malaysia Các đội tuyển thể thao của tỉnh tham gia thi đấu 129 giải (26 giải quốc tế, 68 giải quốc gia, 35 giải cụm, khu vực mở rộng), kết quả đạt 641 huy chương các loại gồm: 183 huy chương vàng, 184 huy chương bạc, 274 huy chương đồng Đặc biệt tại SEA Games 29 - Kuala Lumpur, Malaysia
2017, Bình Dương đã đóng góp cho Đoàn thể thao Việt Nam 01 huấn luyện viên, 09 vận động viên tham gia thi đấu 4 môn Karatedo, Quần vợt, Muay, Bowling, kết quả đạt 02 huy chương vàng, 04 huy chương đồng
Tội phạm về trật tự xã hội xảy ra 698 vụ (giảm 181 vụ), giảm 20,6% so với cùng kỳ), gồm: Án rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng: 92 vụ (giảm 20 vụ), giảm 17,6%), án ít nghiêm trọng và nghiêm trọng: 606 vụ (giảm 161 vụ), giảm 21%) Đã điều tra làm rõ: 619 vụ, bắt giữ 861 đối tượng Trong đó: Án rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng: 84 vụ, án ít nghiêm trọng và nghiêm trọng: 535 vụ
Trên địa bàn tỉnh đã xảy ra 1.617 vụ tai nạn giao thông đường bộ, giảm 9,6% so cùng kỳ (giảm
171 vụ), làm 296 người thiệt mạng, giảm 1,3% (giảm 4 người), 1.693 người bị thương, giảm 11,3% so cùng kỳ (giảm 216 người), hư hỏng 2.451 phương tiện Trong đó: Tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm
Trang 94
trọng: 02 vụ (tăng 02 vụ so cùng kỳ), làm 06 thiệt mạng (tăng 06 người), hư hỏng 05 phương tiện; Tai nạn giao thông rất nghiêm trọng: 21 vụ (tăng 07 vụ), làm 42 người thiệt mạng (tăng 14 người), bị thương
11 người (giảm 04 người), hư hỏng 38 phương tiện Tai nạn giao thông đường thủy xảy ra 02 vụ (tăng
02 vụ), 02 người thiệt mạng (tăng 02 người), hư hỏng 02 ghe (thị xã Thuận An và huyện Bắc Tân Uyên)
Trang 10Biểu Trang
1 Số đơn vị hành chính có đến 01/01/2017 phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh
Number of administrative units as of 01/01/2017 by district
2 Hiện trạng sử dụng đất (Tính đến 01/01/2017)
Land use (As of 01/01/2017)
3 Hiện trạng sử dụng đất phân theo loại đất và phân theo
huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh (Tính đến 01/01/2017)
Land use by types of land and by district (As of 01/01/2017)
4 Cơ cấu đất sử dụng phân theo loại đất và phân theo
huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh (Tính đến 01/01/2017)
Structure of used land use by types of land and by district (As of 01/01/2017)
5 Chỉ số biến động diện tích đất năm 2017 so với năm 2016 phân theo loại đất
và phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh (tính đến 01/01/2017)
Change in natural land area index in 2017 compared to 2016
by types of land and by district (As of 01/01/2017)
6 Nhiệt độ không khí trung bình tại trạm quan trắc
Mean air temperature at station
7 Số giờ nắng tại trạm quan trắc
Monthly sunshine duration at station
8 Lượng mưa tại trạm quan trắc
Monthly rainfall at station
9 Độ ẩm không khí trung bình tại trạm quan trắc
Monthly mean humidity at tation
10 Mực nước và lưu lượng một số sông chính tại trạm quan trắc
Water level and flow of some main rivers at the stations
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, ĐẤT ĐAI VÀ KHÍ HẬU
ADMINISTRATIVE UNIT, LAND AND CLIMATE
Trang 111 Số đơn vị hành chính có đến 01/01/2017 phân theo
Phân theo đơn vị cấp huyện
Chia ra - Of which
Trang 14Đất cỏ dùng vào chăn nuôi - Weed land for animal raising
Đất làm muối - Land for salt production
Land used by offices and non-profit agencies
Land for non-agricultural production and business
Public land
Rivers and specialized water surfaces
Đất chưa sử dụng - Unused land
Đất bằng chưa sử dụng - Unused flat land
Đất đồi núi chưa sử dụng - Unused mountainous land
Núi đá không có rừng cây - Non tree rocky mountain
Trang 153 Hiện trạng sử dụng đất phân theo loại đất và phân theo
huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh (Tính đến 01/01/2017)
Land use by types of land and by district (As of 01/01/2017)
ĐVT: Nghìn ha - Unit: Thous ha
Tổng diện tích Đất sản xuất Đất lâm Đất chuyên Đất ở
Total area nông nghiệp nghiệp dùng Homestead
Agricultural Forestry Specially land production land land used land
Phân theo đơn vị cấp huyện
Trong đó - Of which
Trang 164 Cơ cấu đất sử dụng phân theo loại đất và phân theo
huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh (Tính đến 01/01/2017)
Structure of used land use by types of land and by district (As of 01/01/2017)
Đơn vị tính - Unit: %
Tổng diện tích Đất sản xuất Đất lâm Đất chuyên Đất ở
area Agricultural Forestry Specially land
production land land used land
Phân theo đơn vị cấp huyện
Trong đó - Of which
Trang 175 Chỉ số biến động diện tích đất năm 2017 so với năm 2016 phân theo loại đất
và phân theo huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh (Tính đến 01/01/2017)
Change in natural land area index in 2017 compared to 2016
by types of land and by district (As of 01/01/2017)
Đơn vị tính - Unit: %
Agricultural Forestry Specially land production land land used land
Phân theo đơn vị cấp huyện
Trong đó - Of which
Trang 186 Nhiệt độ không khí trung bình tại trạm quan trắc
Mean air temperature at station
Trang 197 Số giờ nắng tại trạm quan trắc
Total sunshine duration at station
Đơn vị tính: Giờ - Unit: Hr
Trang 208 Lượng mưa tại trạm quan trắc
Total rainfall at station
Trang 219 Độ ẩm không khí trung bình tại trạm quan trắc
Mean humidity at station
Trang 2210 Mực nước và lưu lượng một số sông chính tại trạm quan trắc
Water level and flow of some main rivers at the stations
Đơn vị tính
Units
Water level of Sông Be river
Thấp nhất - Most shallow
Flow Song Be river
Trang 23Biểu Trang
11 Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2017
phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh
Area, population and population density in 2017 by district
12 Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo thành th ị, nông thôn
Average population by sex and by residence
13 Dân số trung bình phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh
Average population by district
14 Dân số trung bình nam phân theo huy ện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh
Average male population by district
15 Dân số trung bình nữ phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh
Average female population by district
16 Dân số trung bình thành thị phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh
Average urban population by district
17 Dân số trung bình nông thôn phân theo huy ện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh
Average rural population by district
18 Dân số trung bình phân theo tình tr ạng hôn nhân
Average population by marital status
19 Tỷ số giới tính của dân số phân theo thành thị, nông thôn
Sex ratio of population by residence
20 Tỷ suất sinh thô, tỷ suất chết thô và tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số
Crude birth rate, crude death rate and natural increase rate of population
21 Tổng tỷ suất sinh phân theo thành thị, nông thôn
Total fertility rate by residence
22 Tỷ suất chết của trẻ em dưới một tuổi phân theo giới tính
Child mortality rate by sex
23 Tỷ suất chết của trẻ em dưới năm tuổi phân theo giới tính
Under five mortality rate by sex
24 Tỷ lệ tăng dân số chung của dân số phân theo thành thị, nông thôn
Increase rate of population by residence
25 Tỷ suất nhập cư, xuất cư và di cư thuần phân theo giới tính
In-migration, out-migration and net-migration rates by sex
26 Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh phân theo giới tính
Life expectancy at birth by sex
27 Tuổi kết hôn trung bình lần đầu phân theo giới tính
Average age of first marriage by sex
28 Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ phân theo giới tính và theo thành thị, nông thôn
Percentage of literate population aged 15 over by sex and by residence
29 Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo giới tính và theo thành thị, nông thôn
DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG
POPULATION AND LABOUR
Trang 24Labour force at 15 years of age and above by sex and by risedence
30 Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm phân theo thành phần kinh tế
Annual employed population at 15 years of age and above by types of ownership
31 Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm phân theo thành thị, nông thôn
Annual employed population at 15 years of age and above by residence
32 Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm phân theo giới tính
Annual employed population at 15 years of age and above by sex
33 Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm
phân theo nghề nghiệp và theo vị thế việc làm
Annual employed population at 15 years of age and above
by occupation and by status in employment
34 Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế
đã qua đào tạo phân theo giới tính và theo thành thị, nông thôn
Percentage of trained employed worker by sex and by residence
35 Tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi
phân theo giới tính và theo thành thị, nông thôn
Unemployment rate of labour force at working age by sex and by residence
36 Tỷ lệ thiếu việc làm của lực lượng lao động trong độ tuổi
phân theo giới tính và theo thành thị, nông thôn
Underemployment rate of labour force at working age by sex and by residence
Trang 2511 Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2017
phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh
Area, population and population density in 2017 by district
Diện tích Dân số trung bình Mật độ dân số
Area (Nghìn người) (Người/km2)
Average population Population density (Thous persons) (Person/km 2 )
Phân theo đơn vị cấp huyện - By district
Trang 2612 Dân số trung bình phân theo giới tính và theo thành thị, nông thôn
Average population by sex and by residence
Tổngsố
Total Nam- Male Nữ-Female Thành thị - Urban Nông thôn - Rural
Tỷ lệ tăng - Growth rate (%)
Cơ cấu - Structure (%)
Phân theo gới tính Phân theo thành thị, nông thôn
Trang 2713 Dân số trung bình phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh
Average population by district
ĐVT: Người - Unit: Person.
Prel.2017
Phân theo đơn vị cấp huyện - By district
Trang 2814 Dân số trung bình nam phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh
Average male population by district
ĐVT: Người - Unit: Person.
2015 2016 Prel.2017Sơ bộ
Phân theo đơn vị cấp huyện - By district
Trang 2915 Dân số trung bình nữ phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh
Average female population by district
ĐVT: Người - Unit: Person.
Prel.2017
Phân theo đơn vị cấp huyện - By district
Trang 3016 Dân số trung bình thành thị
phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh
Average urban population by district
ĐVT: Người - Unit: Person.
Prel.2017
Phân theo đơn vị cấp huyện - By district
Huyện Bàu Bàng - Bau Bang District
Huyện Bắc Tân Uyên - Bac Tan Uyen District
Trang 3117 Dân số trung bình nông thôn
phân theo huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh
Average rural population by district
ĐVT: Người - Unit: Person.
Prel.2017
Phân theo đơn vị cấp huyện - By district
Thành phố Thủ Dầu Một - Thu Dau Mot City
Thị xã Dĩ An - Di An Town
Trang 3218 Dân số từ 15 tuổi trở lên phân theo tình trạng hôn nhân
Population at 15 years old of age and above by marital status
ĐVT: Người - Unit: Person.
Trang 3319 Tỷ số giới tính của dân số phân theo thành thị, nông thôn
Sex ratio of population by residence
ĐVT: Số nam/100 nữ - Unit: Males per 100 females.
Trang 3420 Tỷ suất sinh thô, tỷ suất chết thô và tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số
Crude birth rate, crude death rate and natural increase rate of population
Đơn vị tính - Unit: ‰
Tỷ suất sinh thô
Crude birth rate
Tỷ suất chết thô
Crude death rate
Tỷ lệ tăng tự nhiên
Natural increase rate
TỶ SUẤT CHUNG - TOTAL
Trang 3521 Tổng tỷ suất sinh phân theo thành thị, nông thôn
Total fertility rate by residence
ĐVT: Số con/phụ nữ - Unit: Children per woman
Trang 3622 Tỷ suất chết của trẻ em dưới một tuổi phân theo giới tính
Infant mortality rate by sex
ĐVT: Trẻ em dưới một tuổi tử vong/1000 trẻ sinh sống
Unit: Infant deaths per 1000 live births
Trang 3723 Tỷ suất chết của trẻ em dưới 5 tuổi phân theo giới tính
Under five mortality rate by sex
ĐVT: Trẻ em dưới năm tuổi tử vong/1000 trẻ sinh sống
Unit: Under - five deaths per 1000 live births
Trang 3824 Tỷ lệ tăng dân số chung của dân số phân theo thành thị, nông thôn
Increase rate of population by residence
Đơn vị tính - Unit : %
Tổng số
Total Thành thị - Urban Nông thôn - Rural
Tỷ lệ tăng dân số chung
Increase rate of population
Tỷ suất di cư thuần
Net emigration rate
Chia ra - Of which
Trang 3925 Tỷ suất nhập cư, xuất cư và di cư thuần phân theo giới tính
In-migration, out-migration and net-migration rates by sex
Trang 4026 Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh phân theo giới tính
Life expectancy at birth by sex
ĐVT: Năm - Unit: Year
Tổngsố
Nam - Male Nữ - Female