1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Niên giám thống kê tỉnh bạc liêu 2017 bac lieu statistical yearbook 2017

510 96 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 510
Dung lượng 3,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung niên giám là bức tranh toàn c ảnh từ đơn vị hành chính, đất đai, khí hậu, đến tình hình dân số, lao động và các hoạt động kinh tế - xã hội trong một năm.. MỤC LỤC CONTENT Tran

Trang 1

NIÊN GIÁM TH ỐNG KÊ

Trang 2

Chỉ đạo biên soạn:

ĐỖ THỊ PHƯỢNG Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh Bạc Liêu

Tham gia biên soạn:

PHÒNG THỐNG KÊ TỔNG HỢP

VÀ CÁC PHÒNG NGHIỆP VỤ Cục Thống kê tỉnh Bạc Liêu

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Niên giám Th ống kê là ấn phẩm tổng hợp số liệu kinh tế - xã hội

h ằng năm của ngành Thống kê Nội dung niên giám là bức tranh toàn

c ảnh từ đơn vị hành chính, đất đai, khí hậu, đến tình hình dân số, lao động và các hoạt động kinh tế - xã hội trong một năm

C ục Thống kê tỉnh Bạc Liêu biên soạn và phát hành “Niên giám

k ết quả đã thực hiện trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa và đời sống xã hội

c ủa địa phương năm 2017, năm gốc 2010 và 3 năm (2014-2016) Sử

d ụng hệ thống số liệu giúp các nhà quản lý, nghiên cứu, các tổ chức và

cá nhân có nhu c ầu dùng tin phân tích, đánh giá về quá trình phát triển kinh t ế - xã hội địa phương; Các cấp lãnh đạo, các ban, ngành… hoạch định, lập kế hoạch, quy hoạch đưa ra chủ trương, chính sách và những

gi ải pháp phát triển kinh tế - xã hội cho năm 2018 và các năm tiếp theo Trong cu ốn Niên giám này, Cục Thống kê tỉnh Bạc Liêu có chỉnh lý

s ố liệu theo phương pháp tính và chuyển giá so sánh theo năm gốc 2010

Do v ậy, số liệu có sự điều chỉnh với niên giám năm trước, đề nghị thống

nh ất sử dụng số liệu trong cuốn Niên giám năm 2017

Quá trình biên so ạn khó tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót, rất mong nh ận được ý kiến đóng góp của quý lãnh đạo và bạn đọc về nội dung cũng như hình thức đối với ấn phẩm để lần biên soạn sau được hoàn ch ỉnh và phong phú hơn

M ọi góp ý trao đổi, vui lòng liên hệ phòng Tổng hợp, Cục Thống kê

t ỉnh Bạc Liêu, số 112, Bà Triệu, phường 3, thành phố Bạc Liêu, tỉnh

B ạc Liêu; điện thoại 02913.949304./

CỤC THỐNG KÊ TỈNH BẠC LIÊU

Trang 4

FOREWORD

Statistical Yearbook is a publication which is aggregated the annual socio-economic data of Viet Nam Statistical System Its content includes the total aspects, from administrative, land and climate to situation of population, labor and socio-economic activities in a year

Bac Lieu Statistics Office compiles and publishes the book

“Bac Lieu Statistical Yearbook 2017” which includes the data system

reflecting the results achieved in the fields of economics, culture and social life in the year 2017, the baseline data 2010 and 3 years (2014-2016) Using the data system to help managers, researchers, organizations and individuals wishing to use information to analyze and assess the local socio-economic development process; The leaders, departments, sectors make planning, give guidelines, policies and solutions for socio-economic development for 2018 and the following years

In this yearbook, Bac Lieu Statistical Office has revised the data according to the method of calculating and transferring the comparative prices by the year 2010 Therefore, the data was adjusted with the previous yearbook, statistical data users should use the data in this 2017 Yearbook

In the process of compiling, mistake is unavoidable We are looking forward to receiving comments and ideas from the leaders and readers in both content and form of publications so that statistical yearbook is more complete and better in the next release

If there is any issue in process of using, please feel free to contact Integrated Division, the Bac Lieu Statistics Office, located at 112, Ba Trieu, Ward 3, Bac Lieu City, Bac Lieu Province; Telephone: 02913.949.304./.

BAC LIEU STATISTICS OFFICE

Trang 5

MỤC LỤC

CONTENT

Trang Page Lời nói đầu

Tổng quan kinh tế - xã hội tỉnh Bạc Liêu năm 2017

Overview on socio-economic situation in Bac Lieu province in 2017 15 7 Đơn vị hành chính, đất đai và khí hậu

Administrative unit, land and climate 25 Dân số và lao động - Population and Labour 43 Tài khoản quốc gia và ngân sách Nhà nước

National accounts and State budget 93 Đầu tư và xây dựng - Investment and Construction 129 Doanh nghiệp, hợp tác xã và cơ sở SXKD cá thể

Enterprise, cooperative and individual business establishment 159 Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

Agriculture, forestry and fishing 267 Công nghiệp - Industry 335 Thương mại và du lịch - Trade and tourism 359 Chỉ số giá - Price index 379 Vận tải, bưu chính và viễn thông

Transport, postal services and tele-communications 405 Giáo dục, đào tạo và khoa học, công nghệ

Education, training and science, technology 425

Y tế, thể thao, mức sống dân cư, trật tự, an toàn xã hội, tư pháp và môi trường

Health, sport, living standards, social order, safety and environment 473

Trang 6

6

Trang 7

TỔNG QUAN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH BẠC LIÊU

NĂM 2017

1 Tăng trưởng kinh tế

T ổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) năm 2017 ước tính tăng 6,50%

so v ới năm 2016 Trong mức tăng 6,50% của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghi ệp và thủy sản tăng 3,45%, cao hơn mức tăng 2,87% của năm 2016, đóng góp 1,49 điểm phần trăm vào mức tăng chung; khu vực công nghi ệp và xây dựng tăng 10,01%, cao hơn mức tăng 8,46% của năm trước, đóng góp 1,48 điểm phần trăm; khu vực dịch vụ tăng 8,71%, cao hơn mức tăng 7,23% của năm 2016, đóng góp 3,50 điểm phần trăm; thu ế nhập khẩu, thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 1,71%, đóng góp 0,03 điểm phần trăm

T ổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) theo giá hiện hành đạt 33.534,64

t ỷ đồng; GRDP bình quân đầu người ước tính đạt 37,50 triệu đồng

(tương đương 1.474 USD), tăng 3,41 triệu đồng (tăng 116 USD) so với

năm trước Cơ cấu nền kinh tế năm 2017, khu vực nông, lâm nghiệp và

th ủy sản chiếm tỷ trọng 42,40%; khu vực công nghiệp và xây dựng chi ếm 14,82%; khu vực dịch vụ chiếm 41,14%; thuế sản phẩm trừ trợ

c ấp sản phẩm chiếm 1,65%

2 Thu, chi ngân sách và b ảo hiểm

Năm 2017, tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

ước đạt 5.417.76 tỷ đồng (thu cân đối ngân sách Nhà nước là 2.851,95 tỷ

đồng; thu bổ sung từ ngân sách cấp trên 2.565,81 tỷ đồng) bằng 97,32%

so v ới cùng kỳ

T ổng chi ngân sách trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu là 5.616,32 tỷ đồng, tăng 6,59% so với cùng kỳ Trong đó, chi đầu tư phát triển 1.737,52 tỷ đồng, tăng 28,66%; chi thường xuyên 3.877,79 tỷ đồng, tăng 22,94%; chi

b ổ sung quỹ dự trữ tài chính 01 tỷ đồng, bằng 100% so với cùng kỳ…

Trang 8

T ổng số thu bảo hiểm năm 2017 đạt 1.094 tỷ đồng, tăng 40,47% so

v ới năm 2016, trong đó: thu bảo hiểm xã hội đạt 473 tỷ đồng, tăng 13,14%; b ảo hiểm y tế là 592 tỷ đồng, tăng 76,49%; bảo hiểm thất nghi ệp là 30 tỷ đồng, tăng 15,32% Tổng số chi bảo hiểm năm 2017 là 1.144 t ỷ đồng, tăng 23,01% so với cùng kỳ, trong đó chi bảo hiểm xã hội

là 350 t ỷ đồng, tăng 3,86%; chi bảo hiểm y tế 773 tỷ đồng, tăng 35,61%; chi b ảo hiểm thất nghiệp 21 tỷ đồng, giảm 8,70%

3 Đầu tư - xây dựng

T ổng vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội tỉnh Bạc Liêu năm 2017 theo giá hi ện hành đạt 14.203,86 tỷ đồng, tăng 16,35% so với năm 2016 và bằng 42,36% GRDP, bao gồm: Vốn khu vực Nhà nước đạt 2.362,05 tỷ

đồng (chiếm 16,63% tổng vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội), giảm 5,88%; khu vực ngoài nhà nước đạt 11.773,05 tỷ đồng (chiếm 82,89%),

tăng 22,13%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 68,76 tỷ đồng,

(chiếm 0,48%), tăng 18,55%

V ề thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài: Năm 2017, tỉnh không có

d ự án vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài mới được triển khai Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài chủ yếu thực hiện các dự án chuyển tiếp từ

nh ững năm trước

4 Ch ỉ số giá tiêu dùng, chỉ số giá vàng và đô la Mỹ

Năm 2017, trong điều kiện giá một số mặt hàng thiết yếu tăng trở lại, nhưng với sự quan tâm chỉ đạo của các cấp, các ngành có liên quan nhằm thực hiện đồng bộ các biện pháp từ sản xuất, tiêu dùng, điều hòa cung cầu, bình ổn giá cả nên lạm phát đã được kiểm soát trong trong giới hạn cho phép

CPI bình quân năm 2017 tăng 4,82% so với bình quân năm 2016

Ch ỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 12/2017 tăng 4,69% so với tháng

12/2016, bình quân m ỗi tháng tăng 0,38%

Ch ỉ số giá vàng tháng 12 năm 2017 tăng 7,12% so với cùng kỳ năm trước; bình quân năm 2017 tăng 3,27% so với bình quân năm 2016

Trang 9

Ch ỉ số giá đô la Mỹ tháng 12 năm 2017 tăng 0,46% so với tháng 12/2016; bình quân năm 2017 tăng 1,57% so với bình quân năm 2016

5 Doanh nghi ệp, hợp tác xã và cơ sở kinh doanh cá thể phi nông nghi ệp

S ố doanh nghiệp thực tế hoạt động tại thời điểm 31/12/2016 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu là 1.226 doanh nghiệp, tăng 41,24% so với năm

2015 (t ức là tăng 358 doanh nghiệp), trong đó: doanh nghiệp ngoài nhà

nước chiếm 98,86%/tổng số doanh nghiệp, với 1.212 doanh nghiệp, tăng 41,75%; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là 6 doanh nghi ệp, tăng 20%; số lượng doanh nghiệp nhà nước không biến động

v ới 8 doanh nghiệp

Lao động làm việc trong toàn bộ khu vực doanh nghiệp có 27.447 người, tăng 37,06% so với cùng thời điểm năm 2015, trong đó: lao động

ở khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước là 24.494 người, tăng 43,42%; lao động khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là 2.264 người, tăng 4,33%; riêng lao động làm việc trong khu vực doanh nghiệp nhà nước chỉ có 689 người, giảm 11,33%

Năm 2017, toàn tỉnh Bạc Liêu có 66 hợp tác xã, tăng 13,79% so với

năm 2015 (tăng 8 hợp tác xã) Số lao động làm việc trong hợp tác xã là

3.085 người, tăng 27,43%

S ố cơ sở kinh doanh cá thể phi nông, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh gồm có 57.684 cơ sở, tăng 3,99% so với năm 2016 (tăng 2.214 cơ sở)

6 K ết quả sản xuất, kinh doanh một số ngành, lĩnh vực

a Nông, lâm nghi ệp và thủy sản

S ản lượng lương thực có hạt của toàn tỉnh đạt 1.067,91 nghìn tấn,

tăng 7,07% so với cùng kỳ năm 2016 (tương đương tăng 70,56 nghìn

t ấn) Trong đó, sản lượng lúa đạt 1.067,09 nghìn tấn, tăng 7,08% (tương đương tăng 70,52 nghìn tấn): Sản lượng lúa Đông xuân đạt 333,25 nghìn

Trang 10

t ấn; lúa Hè thu 570,56 nghìn tấn; lúa (thu đông) đạt 163,27 nghìn tấn

S ản lượng ngô (bắp) là 825 tấn, tăng 4,43% so với cùng kỳ

Năm 2017, diện tích trồng rừng mới tập trung của toàn tỉnh Bạc Liêu đạt 129,18 ha, giảm 8,38% so với cùng kỳ Toàn bộ diện tích rừng

m ới là rừng phòng hộ Sản lượng gỗ khai thác đạt 4.010 m3, tăng 3,35%

so v ới cùng kỳ

Năm 2017, sản lượng thủy sản đạt 322,68 nghìn tấn, tăng 6,68% so

v ới năm 2016 Sản lượng thủy sản nuôi trồng đạt 210,78 nghìn tấn, tăng 7,99%; s ản lượng thủy sản khai thác 111,87 nghìn tấn, tăng 4,28%

Trong năm, tỉnh tiếp tục tổ chức thực hiện Đề án “Tái cơ cấu ngành thủy

s ản tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020, định hướng 2030 theo hướng nâng cao giá tr ị gia tăng và phát triển bền vững” và “Kế hoạch nuôi Artemia trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2016-2020”; “Kế hoạch phòng chống

d ịch bệnh đối với thủy sản năm 2018” Với mục tiêu đưa “Bạc Liêu trở thành trung tâm công nghi ệp tôm của cả nước” theo chỉ đạo của Thủ

tướng Chính phủ, dự án xây dựng Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phát tri ển tôm Bạc Liêu đang được tỉnh quan tâm đầu tư

b Công nghi ệp

Ch ỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp năm 2017 tăng 8,92% so với năm 2016 Trong đó: Chỉ số ngành khai khoáng giảm 38,07%; ngành công nghi ệp chế biến, chế tạo tăng 7,94%; ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, hơi nước và điều hòa không khí, chỉ số tăng 20,76%; và cuối cùng

là ngành cung c ấp nước, hoạt động quản lý xử lý rác thải tăng 7,51% Năm 2017, một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu trên địa bàn

t ỉnh Bạc Liêu sản lượng tăng cao so với năm trước: Thủy sản đông lạnh

xu ất khẩu đạt 68.276 tấn, tăng 6,99%; muối Iốt 8.250 tấn, tăng 10%; điện thương phẩm, sản lượng 903,98 triệu kwh, tăng 8,79%; nước thương phẩm 8.588,24 triệu m3, tăng 7,24%; bia sản xuất 49,20 triệu lít, tăng 6,84%

Trang 11

c Thương mại, vận tải và dịch vụ

Năm 2017, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu đạt 42.573 tỷ đồng, tăng 11,40% so với năm trước

Kh ối lượng vận chuyển hành khách trong năm 2017 đạt 101,27 tri ệu hành khách, tăng 12,02% so với cùng kỳ; luân chuyển đạt 2.351,83 tri ệu hành khách.km, tăng 11,76% so với cùng kỳ

V ận chuyển hàng hóa trong năm 2017 đạt 13,14 triệu tấn, tăng 10,04% so v ới năm trước; luân chuyển 644,53 triệu tấn.km, tăng 9,57%

so v ới cùng kỳ

Doanh thu du l ịch năm 2017 tỉnh Bạc Liêu đạt 2.204 tỷ đồng, tăng 8,09% so v ới cùng kỳ Số lượt khách nghỉ qua đêm có 524.935 lượt người, tăng 15% so với cùng kỳ; khách trong ngày 1.894.710 lượt người, tăng 14,46%; khách du lịch do các cơ sở lưu trú phục vụ có 2.419.646 lượt người, tăng 14,57%; số lượt khách do các cơ sở lữ hành phục vụ là 1.110 lượt người, tăng 25% so với cùng kỳ

7 Một số vấn đề văn hóa - xã hội

a Dân số, lao động và việc làm

Dân s ố trung bình năm 2017 của tỉnh Bạc Liêu đạt 894.257 người, tăng 2.616 người, tương đương tăng 0,29% so với năm 2016, bao gồm dân s ố thành thị 262.020 người, chiếm 29,30%; dân số nông thôn 632.237 người, chiếm 70,70%; dân số nam 447.115 người, chiếm 49,99%; dân s ố nữ 447.142 người, chiếm 50,01%

Năm 2017, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của tỉnh Bạc Liêu đạt 581.394 người, tăng 2.069 người so với năm 2016; Tổng số lao động

t ừ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong năm 2017 là 564.529 người, tăng 3.163 người so với năm 2016, trong đó: Khu vực kinh tế nhà nước có 30.215 người, chiếm 5,35%; khu vực kinh tế ngoài nhà nước là 526.862 người, chiếm tỷ trọng cao nhất với 93,33%; số lao động làm việc trong khu v ực đầu tư nước ngoài là 7.452 người, chiếm 1,32%; tỷ lệ lao động

Trang 12

t ừ 15 tuổi trở lên đang làm việc đã qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ

đạt 42,63% (cao hơn mức 41,49% của năm 2016)

T ỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi năm 2017 là 2,92%, trong đó: Tỷ lệ nam là 2,30%; nữ 3,53%; khu vực thành thị 3,90%; khu v ực nông thôn 2,52% Tỷ lệ thiếu việc làm của lực lượng lao động trong độ tuổi là 0,67%; tỷ lệ nam thiếu việc làm chiếm 0,52%; tỷ lệ

n ữ là 0,82%; khu vực thành thị 0,60%; khu vực nông thôn 0,70%

b Giáo d ục

Năm 2016-2017, toàn tỉnh có 88 trường mầm non, bằng 100% so với năm học trước; 213 trường phổ thông, tăng 02 trường, bao gồm: 129 trường tiểu học, tăng 01 trường; 63 trường trung học cơ sở, tăng 01 trường; 15 trường trung học phổ thông; 01 trường phổ thông cơ sở và

5 trường trung học cơ sở

Năm học 2016-2017, số giáo viên mẫu giáo là 1.691 giáo viên, tăng 11,40% so với năm học 2015-2016; số giáo viên phổ thông giảng dạy là

6.426 giáo viên, tăng 0,71% (tăng 45 giáo viên), bao gồm: 3.268 giáo viên tiểu học, tăng 0,31% (tăng 10 giáo viên); 2.350 giáo viên trung học

cơ sở, tăng 1,38% (tăng 32 giáo viên); 808 giáo viên trung học phổ

thông, tăng 0,37% (tăng 3 giáo viên) Phần lớn giáo viên phổ thông đều

có trình độ đào tạo đạt chuẩn và trên chuẩn

Trong năm học 2016-2017, toàn tỉnh có 30.065 trẻ em đi học mẫu giáo, tăng 0,42% so với năm học trước; 137.397 học sinh phổ thông, tăng 0,10% so với năm học trước, bao gồm: 73.166 học sinh tiểu học, tăng 0,16%; 47.907 học sinh trung học cơ sở, giảm 1,25%; 16.324 học sinh trung học phổ thông, tăng 3,94%

Toàn tỉnh có: 01 trường đại học, số giáo viên là 287 giáo viên, tăng 34,11% so với năm 2016; số sinh viên đại học có 2.721 sinh viên, giảm 13,48% so với năm 2016; 03 trường cao đẳng, với 207 giáo viên, tăng 2,04 lần so với năm 2016; số sinh viên cao đẳng có 1.949 sinh viên, tăng 2,07 lần so với năm 2016

Trang 13

c Y tế

S ố cơ sở khám chữa bệnh do địa phương quản lý là 75 cơ sở, trong

đó có 10 bệnh viện, 01 phòng khám đa khoa khu vực và 64 trạm y tế xã, phường Số giường bệnh do địa phương quản lý là 2.344 giường bệnh,

gi ảm 1,47% so với năm 2016, trong đó: 2.060 giường trong các bệnh

vi ện, tăng 0,44%; 10 giường bệnh tại phòng khám đa khoa khu vực,

gi ảm 71,43% so với năm 2016; 274 giường bệnh tại trạm y tế xã, phường, giảm 1,44% Số giường bệnh do địa phương quản lý bình quân

1 v ạn dân năm 2017 là 26,17 giường bệnh, giảm so với bình quân 26,64 giường bệnh của năm 2016

Năm 2017, số nhân lực y tế do địa phương quản lý là 3.794 người, tăng 17,90% so với năm 2016, trong đó: 3.130 nhân lực làm việc trong ngành Y, tăng 14,57%; 664 người làm việc trong ngành Dược, tăng 36,63% S ố bác sỹ bình quân 1 vạn dân tăng từ 8,25 người trong năm

2016 lên 8,84 người của năm 2017

T ỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng cân nặng theo tuổi là 13,20%; t ỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng chiều cao theo tuổi là 13,40%; t ỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng cân nặng theo chiều cao là 15,20%;

d Đời sống dân cư

Đời sống của dân cư trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu tiếp tục được cải thi ện Một số chỉ tiêu về mức sống dân cư trong năm 2017 đều theo hướng tích cực và tăng so với năm 2016

T ỷ lệ hộ nghèo tiếp cận đa chiều đã giảm từ 12,24% của năm 2016

xu ống còn 8,42% trong năm 2017; thu nhập bình quân đầu người mỗi tháng theo giá hi ện hành đạt 2.470 nghìn đồng, tăng 9,45% so với năm 2016; Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch đạt 68,92%; tỷ lệ hộ được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh là 99,85%; tỷ lệ hộ dùng hố xí

h ợp vệ sinh đạt 53%

Trang 14

Năm 2017, do biến đổi khí hậu làm thời tiết diễn biến phức tạp, sạt

l ở, mưa giông kèm theo lốc xoáy gây thiệt hại cho nông dân Trong năm, thiên tai làm 01 người bị thương; 3 nhà bị sập đổ, cuốn trôi; 4 nhà bị ngập nước, sạt lở, tốc mái và hư hại; 4.069 ha lúa bị ngập úng và hư hỏng

e Tr ật tự an toàn xã hội

Năm 2017, trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu đã xảy ra 53 vụ tai nạn giao

thông, (g ồm 51 vụ tai nạn giao thông đường bộ và 02 vụ tai nạn đường

th ủy), giảm 10,17% so với năm 2016 Tai nạn đã làm 31 trường hợp tử

vong, gi ảm 16,22%; 43 trường hợp bị thương, giảm 24,56% so với cùng kỳ Trong năm, toàn tỉnh xảy ra 24 vụ cháy, nổ, làm nhiều người bị thương, gây thiệt hại 6.761 triệu đồng, không có trường hợp tử vong So

v ới năm trước, số vụ cháy, nổ tăng 71,43%, thiệt hại tăng 31,28%

Khái quát l ại: Tình tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh năm 2017 về

cơ bản đã hoàn hoàn thành một số chỉ tiêu theo kế hoạch Kinh tế vĩ mô

ổn định; tăng trưởng đạt mục tiêu đề ra; lạm phát được kiểm soát trong

gi ới hạn cho phép; công nghiệp chế biến, chế tạo tăng cao; các ngành

d ịch vụ đạt khá; môi trường đầu tư, kinh doanh tiếp tục được cải thiện;

t ỷ lệ hộ nghèo; tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm thấp hơn năm trước Bên c ạnh những kết quả đã đạt được, nền kinh tế của tỉnh Bạc Liêu

v ẫn còn đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức như: Biến đổi khí hậu làm th ời tiết diễn biến phức tạp, sạt lở, mưa giông kèm theo lốc xoáy gây thi ệt hại cho hoạt động sản xuất kinh doanh; đối với sản xuất nông nghi ệp, giá heo hơi giảm mạnh, dịch cúm gia cầm phát sinh tác động tiêu c ực đến hoạt động chăn nuôi; năng lực cạnh tranh còn hạn chế; công tác thu hút v ốn đầu tư trực tiếp nước ngoài chưa tương xứng với

ti ềm năng của tỉnh; tiến độ thu ngân sách và giải ngân vốn đầu tư còn

th ấp so với kế hoạch

Trang 15

OVERVIEW ON SOCIO-ECONOMIC SITUATION

IN BAC LIEU PROVINCE IN 2017

1 Economic growth

Gross regional domestic product (GRDP) in 2017 was estimated to

increase 6.50% compared to 2016 Of which, the agriculture, forestry and fishery sector rose by 3.45%, higher than the rate of 2.87% in 2016, contributing 1.49 percentage points to the overall growth rate; the industry and construction went up 10.01%, higher than the level of 8.46% in the previous year, contributing 1.48 percentage points; the service sector grew 8.71%, higher than the figure of 7.23% in the previous year, contributing 3.50 percentage points; the product taxes less subsidies on production expanded 1.71%, contributing 0.03 percentage points

GRDP at current prices reached 33,534.64 billion VND; GRDP per

capita was estimated to reach 37.50 million VND (equivalent to 1,474

USD), an increase of 3.41 million VND (116 USD) compared to the

previous year In terms of economic structure in 2017, the agriculture, forestry and fishery sector accounted for 42.40%; the industry and construction sector shared 14.82%; the service sector made up 41.14%; the product taxes less subsidies on production represented 1.65%

2 State budget revenues, expenditures and insurance

In 2017, total State budget revenues in Bac Lieu province was

estimated to reach 5,417.76 billion VND (State budget balancing

revenues was 2,851.95 billion VND; transfers from the superior budget was 2,565.81 billion VND) which equaled 97.32% in comparison with

the same period

Total budget expenditure in the province was 5,616.32 billion VND, an increase of 6.59% over the same period Of which,

Trang 16

development investment expenditures was 1,737.52 billion VND, a rise

of 28.66%; recurrent expenditures reached 3,877.79 billion VND, a growth of 22.94%; transfer to financial reserve fund was 01 billion VND, equivalent to 100% over the same period

Total insurance revenues in 2017 reached 1,094 billion VND, increased 40.47% compared to 2016, of which: the social insurance revenue reached 473 billion VND, an increase of 13.14%; the health insurance revenue was 592 billion VND, a growth of 76.49%; the unemployment insurance revenue gained 30 billion VND, a rise of 15.32% Total insurance expenditures in 2017 reached 1,144 billion VND, went up 23.01% over the same period, of which the social insurance expenditure was 350 billion VND, an increase of 3.86%; the health insurance expenditure was 773 billion VND, an increase of 35.61%; the unemployment insurance revenue was 21 billion VND, a decline of 8.70%

3 Investment - construction

Total implementation investment in Bac Lieu province at current prices reached 14,203.86 billion VND in 2017, increased 16.35% over 2016 and equaled 42.36% of GRDP, including: the State sector’s investment

gained 2,362.05 billion VND (accounting for 16.63% of the total

implementation investment), decreased by 5.88%; the non-state sector’s

investment was 11,773.05 billion VND (making up 82.89%), an increase of

22.13%; the foreign direct investment (FDI) sector’s investment was 68.76

billion VND, (accounting for 0.48%), a rise of 18.55%

In terms of FDI attraction: in 2017, there was no new FDI project deployed in the province The source of FDI was mainly transferred from previous year’s projects

4 Consumer price index, gold price index, and USD price index

In 2017, in the context the prices of some essential commodities increased again, however, thanks to attention and direction of authorities

Trang 17

at all levels and sectors in synchronously implementing measures from production, consumption, harmonization of supply and demand, price stability… so inflation was controlled within permitted limits

Average consumer price index (CPI) in 2017 increased 4.82% compared to that in 2016 CPI in December 2017 rose by 4.69% in comparison with the same period in 2016; each month grew 0.38% on average

Gold price index in December 2017 expanded 7.12% over the same previous last year; average gold price index in 2017 increased 3.27% compared to that figure in 2016

USD price index in December 2017 went up 0.46% over December 2016; average USD price index in 2017 increased 1.57% in comparison with that in 2016

5 Enterprise, co-operatives and non-farm individual business establishments

The number of enterprises actually in active as of December 31st,

2016 in Bac Lieu province was 1,226 enterprises, an increase of

41.24% over 2015 (equivalent to a rise of 358 enterprises), of which:

the Non-state enterprises made up 98.86% of the total enterprises, with 1,212 enterprises, increased by 41.75%; the number of the FDI enterprises was 6 enterprises, went up 20%; the number of the State- owned enterprises remained unchanged with 8 enterprises

The number of employees in province’s enterprises was 27,447 persons, increased 37.06% over the same period in 2015, of which: the number of employees in the Non-state enterprises was 24,494 persons,

an increase of 43.42%; the number of employees in the FDI enterprises reached 2,264 persons, a rise of 4.33%; particularly, the number of employees in the State-owned enterprises was only 689 persons, a decrease of 11.33%

Trang 18

In 2017, the province of Bac Lieu had 66 co-operatives, increased

by 13.79% compared to 2015 (an increase of 8 cooperatives) The

number of employees working in co-operatives was 3,085 persons, an increase of 27.43%

The number of non-farm individual business establishments in the

province included 57,684 establishments, rose by 3.99% over 2016 (an

increase of 2,214 establishments)

6 Results of production and business in a number of economic

activities, sectors

a Agriculture, forestry and fishery

Production of cereals in the province reached 1,067.91 thousand

tons, increased by 7.07% over the same period in 2016 (equivalent to an

increase of 70.56 thousand tons) Of which, production of paddy was

1,067.09 thousand tons, went up 7.08% (equivalent to a rise of 70.52

thousand tons): production of winter-spring paddy was 333.25 thousand

tons; production of summer-autumn paddy was 570.56 thousand tons; production of traditional paddy reached 163.27 thousand tons Production

of maize was 825 tons, expanded 4.43% over the same period

In 2017, the area of newly concentrated planted forests in Bac Lieu province reached 129.18 ha, a decline of 8.38% over the same period All area of newly planted forest was protection forest Production of timber reached 4,010 m3, increased by 3.35% compared to the same period

In 2017, fishery production reached 322.68 thousand tons, increased by 6.68% over 2016 Aquaculture production was 210.78 thousand tons, an increase of 7.99%; production of aquatic capture was 111.87 thousand tons, went up 4.28% During the year, the province

continued to implement the project “Reconstructing the fishery in Bac

Lieu province to 2020, vision to 2030 towards enhancing added value and sustainable development” and “Plan for farming Artemia in Bac Lieu province in the period 2016-2020”; “Disease prevention plan for

Trang 19

fishery in 2018” With the objective of boosting “Bac Lieu province as the center of shrimp industry in the whole country” under the direction

of the Prime Minister, the project on constructing the agricultural zone applying high technology in developing the shrimp industry in Bac Lieu province was received full attention of province’s authorities

b Industry

Index of industrial production of the whole industrysectorin 2017 increased 8.92% compared to 2016 Of which: index of the mining and quarrying decreased 38.07%; index of the manufacturing went up 7.94%; index of the production and distribution of electricity, gas, steam and air conditioning rose 20.76%; and the water supply, sewage and waste management and remediation services increased 7.51%

In 2017, production of some major industrial products in Bac Lieu province was higher than the previous year: frozen fishery products for export reached 68,276 tons, an increase of 6.99%; iodine salt was 8,250 tons, a rise of 10%; output of commercial electricity was 903.98 million kwh, a growth of 8.79%; running water was 8,588.24 million m3, an increase of 7.24%; production of beer was 49.20 million liters, a rise of 6.84%

c Trade, transport and services

In 2017, gross retail sales of goods and services in the province reached 42,573 billion VND, increased 11.40% compared to the previous year

Number of passengers carried in 2017 reached 101.27 million persons, went up 12.02% in comparison with the same period; number of passengers traffic was 2,351.83 million persons.km, rose 11.76% compared to the same period

In 2017, the volume of freight carried reached 13.14 million tons, an increase of 10.04% over the previous year; the volume of freight traffic was 644.53 million tons.km, a growth of 9.57% over the same period

Trang 20

Turnover of tourism in 2017 in Bac Lieu province reached 2,204 billion VND, increased 8.09% compared to the same period Number of overnight visitors was 524,935 persons, increased 15% over the same period; number of daily visitors was 1,894.710 persons, grew 14.46%; the number of tourists served by accommodation establishments was 2,419.646 persons, a growth of 14.57% Number of turnover of travelling was 1,110 persons, grew 20% over the same period

7 Cultural and social issues

a Population, labor and employment

The average population in 2017 in Bac Lieu province was at 894,257 persons, increased by 2,616 persons, equivalent to an increase of 0.29% in comparison with 2016, of which the urban population was 262,020 persons, accounting for 29.30%; the rural population was 632,237 persons, making up 70.70%; the male population was 447,115 persons, representing 49.99%; the female population was 447,142 persons, accounting for 50.01%

In 2017, the labor force aged 15 years and over of Bac Lieu province reached 581,394 persons, increased by 2,069 persons in comparison with 2016; Labor force aged 15 years and over working in the economic activities in 2017 was 564,529 persons, an increase of 3,163 persons against 2016, of which labor in the state sector was 30,215 persons, accounted for 5.35%; labor in the non-state sector was 526,862 persons, made up the highest share with 93.33%; labor in the FDI sector was 7,452 persons, made up 1.32%; The percentage of trained employed workers with diplomas and certificates aged 15 and over reached 42.63%

(higher than the figure 41.49% of the previous year)

The unemployment rate of labor force in working age was 2.92% in

2017, of which the male made up 2.30%; the female was 3.53%; the rate

of urban areas was 3.90% and the rate of rural areas was 2.52% The underemployment rate of labor force in working age was 0.67%; of which the underemployment rate of male and female labor force was 0.52% and 0.82%, respectively; the corresponding rate the urban and rural area was 0.60% and 0.70%

Trang 21

b Education

In the school year 2016-2017, there were 88 kindergartens in the province, equivalent to 100% in comparison with the previous year; 213 general schools, an increase of 02 schools, of which there were 129 primary schools, an increase of 01 school; 63 lower secondary schools, a rise of 01 school; 15 upper secondary schools; 01 basic secondary school and 5 secondary schools

In the school year 2016-2017, there were 1,691 preschool teachers,

an increase of 11.40% against the school year 2015-2016; the number of general classroom teacher was 6,426 persons, jumped by 0.71% (an increase of 45 teachers), consisting of 3,268 primary school teachers, up 0.31% (an increaseof 10 teachers); 2,350 lower secondary school teachers, grew by 1.38% (an increase of 32 teachers); 808 upper secondary school teachers, rose by 0.37% an increase of 3 teachers) The majority of general school teachers reached at least qualification standard

In the school year 2016-2017, the number of preschool children was 30.065 in the province, jumped by 0.42% compared to the previous school year; the number of general school pupils was 137,397, a year-on-year increase of 0.10%, of which there were 73,166 primary school pupils, an increase of 0.16%; 47,907 lower secondary school pupils, a decrease of 1.25%; 16.324 upper secondary school pupils, a rise of 3.94%

There was 01 university in the province, 287 university lecturers, a year-on-year increase of 34.11%; 2,721 students in university, a drop of 13.48% compared to the previous year There were 03 colleges, with 207 lecturers, a rise of 2.04 times over 2016; the number of students in colleges was 1,949 persons, an increase of 2.07 times against 2016

c Health

There were 75 health establishments under the local authority management, of which there were 10 hospitals, 01 regional polyclinic, and

Trang 22

In 2017, the number of health staff under the local authority management was 3,794 persons, a year-on-year increase of 17.90%, of which employees in health sector were 3,130 persons, jumped by 14,57%; employees in pharmaceutical sector were 664 persons, rose 36.63% The number of doctors per 10,000 inhabitants rose from 8.25 persons in 2016 to 8.84 persons in 2017

The rate of under-5 children with weight-for-age malnutrition was 13.20%; the rate of under-5 children with height-for-age malnutrition was 13.40%; the rate of under-5 children with weight-for-height malnutrition was 15.20%

d Living standards

The living standard of people in Bac Lieu province was increasingly improved Several living standard indicators in 2017 witnessed positive direction and increased against 2016

The rate of poverty households identified by multi-dimensional poverty standards decreased from 12.24% in 2016 to 8.42% in 2017; monthly income per capita at current prices reached 2,470 thousand VND, rose by 9.45% over 2016; the urban population having clean water reached 68.92%; the percentage of households having hygienic water sources was 99.85%; the percentage of household using hygienic latrine reached 53%

In 2017, adverse impacts ofclimate change leading to fickle weather, landslide, thunderstorm and tornado caused serious impacts on farmers

Trang 23

Natural disasters caused 01 wounded; 3 houses were collapsed and swept away; 4 houses were flooded, damaged and roof ripped-off; 4,069 ha of paddy was flooded and damaged

e Social order and safety

In 2017, there were 53 traffic accidents in the province, (including

51 road accidents and 02 waterway accidents), a year-on-year decrease

of 10.17%, causing 31 deaths, a drop of 16.22%; 43 wounded, a reduction

of 24.56% compared to the same period of the previous year

In 2017, there were 24 fire and explosion cases in the province causing injuries, making damage of 6,761 million VND and none of fatalities Compared to the previous year,the number of fire and explosion cases surged 71.43% and loss soared by 31.28%

In conclusion: Some indicatorson socio-economic situation in

2017 in the province were basically completed as planned Macroeconomics was stable; economic growth reached its target; inflation was controlled within acceptable limits; manufacturing sharply increased; service activities was quite good; investment and business environment continued to improve; the rate of povertyhousehold, unemployment and underemployment was lower than that last year

Besides the results achieved, the economy of Bac Lieu province still faced many difficulties and challenges such as: climate change made the weather fickle; landslides, thunderstorms associated with tornado caused damage to production and business; as fog agricultural production, the price of pigliving weight dramatically dropped; the outbreak of avian flu had a negative impact on livestock activities; competitiveness was limited; FDI attraction was not equal to the province’s potentiality; progress of budget collection and disbursement was still low compared to the plan…

Trang 24

24

Trang 25

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, ĐẤT ĐAI VÀ KHÍ HẬU

ADMINISTRATIVE UNIT, LAND AND CLIMATE

Biểu

1 Số đơn vị hành chính có đến 31/12/2017

phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh

2 Hiện trạng sử dụng đất (Tính đến 31/12/2017)

3 Hiện trạng sử dụng đất phân theo loại đất

và phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh (Tính đến 31/12/2017)

4 Cơ cấu đất sử dụng phân theo loại đất

và phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh (Tính đến 31/12/2017)

5 Chỉ số biến động diện tích đất năm 2017 so với năm 2016

phân theo loại đất và phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh

(Tính đến 31/12/2017)

Change in natural land area index in 2017 compared to 2016

6 Nhiệt độ không khí trung bình tại trạm quan trắc Bạc Liêu

7 Số giờ nắng tại trạm quan trắc Bạc Liêu

8 Lượng mưa tại trạm quan trắc Bạc Liêu

9 Độ ẩm không khí trung bình tại trạm quan trắc Bạc Liêu

10 Mực nước một số sông chính tại trạm quan trắc

10.1 Lưu lượng một số sông chính tại trạm quan trắc

Trang 26

26

Trang 27

GI ẢI THÍCH THUẬT NGỮ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

ĐẤT ĐAI

T ổng diện tích đất của đơn vị hành chính được xác định gồm

toàn b ộ diện tích các loại đất trong phạm vi đường địa giới của từng đơn

v ị hành chính đã được xác định theo quy định của pháp luật

Đất sản xuất nông nghiệp là đất đang dùng vào sản xuất nông

nghi ệp, bao gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm

Đất lâm nghiệp là đất đang có rừng (gồm rừng tự nhiên và rừng

tr ồng) đạt tiêu chuẩn rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát tri ển rừng và đất mới được trồng rừng hoặc trồng kết hợp khoanh nuôi t ự nhiên

Đất chuyên dùng bao gồm đất trụ sở cơ quan nhà nước; đất xây

d ựng công trình sự nghiệp; đất quốc phòng; đất an ninh; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghi ệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng

Đất ở là đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ

cho đời sống; đất vườn, ao gắn liền với nhà ở trong cùng một thửa đất thu ộc khu dân cư (kể cả trường hợp vườn, ao gắn liền với nhà ở riêng lẻ)

đã được công nhận là đất ở Đất ở bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại

đô thị

Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích

s ử dụng, bao gồm đất bằng chưa sử dụng; đất đồi núi chưa sử dụng; núi

đá không có rừng cây

KHÍ H ẬU

Nhi ệt độ không khí trung bình các tháng là số bình quân của nhiệt

độ không khí trung bình của các ngày trong tháng

Trang 28

Nhi ệt độ không khí trung bình năm là số bình quân của nhiệt độ

không khí trung bình các ngày trong năm

• Nhi ệt độ không khí được đo bằng nhiệt kế thường, nhiệt kế tối cao

(th ủy ngân), nhiệt kế tối thấp (rượu) và nhiệt ký (bộ phận cảm ứng là một

t ấm lưỡng kim) đặt trong lều khí tượng ở độ cao 2m cách mặt đất nơi không có tr ực xạ của bức xạ mặt trời

• Nhi ệt độ không khí trung bình ngày được tính theo phương pháp

bình quân s ố học giản đơn từ kết quả của 4 lần quan trắc chính trong ngày t ại thời điểm 1 giờ, 7 giờ, 13 giờ và 19 giờ, hoặc được tính từ kết

qu ả của 24 lần quan trắc tại các thời điểm 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ,… và 24 giờ

c ủa nhiệt kế

S ố giờ nắng trong các tháng là tổng số giờ nắng các ngày trong

tháng c ộng lại Số giờ nắng là số giờ có cường độ bức xạ mặt trời trực

ti ếp với giá trị bằng hay lớn hơn 0,1 kw/m² (≥ 0,2 calo/cm² phút) Thời gian n ắng được đo bằng nhật quang ký

T ổng số giờ nắng trong năm là tổng số giờ nắng các ngày trong

năm

Lượng mưa trong tháng là tổng lượng mưa của các ngày trong

tháng Lượng mưa là độ dày tính bằng milimét (mm) của lớp nước nổi do

mưa tạo nên trên một bề mặt phẳng tại một địa điểm được đo bằng vũ kế

và vũ ký

T ổng lượng mưa trong năm là tổng lượng mưa của các ngày trong

năm

Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm là số bình

quân c ủa độ ẩm không khí tương đối trung bình của các ngày trong tháng

Độ ẩm không khí tương đối là tỷ số giữa sức trương hơi nước có

trong không khí và s ức trương hơi nước bão hòa (tối đa) ở cùng một nhi ệt độ Nó được thể hiện bằng tỷ lệ phần trăm (%) Độ ẩm không khí được đo bằng ẩm kế và ẩm ký

Trang 29

Độ ẩm không khí tương đối trung bình ngày được tính theo phương

pháp bình quân s ố học giản đơn từ kết quả của 4 lần quan trắc chính trong ngày t ại thời điểm 1 giờ, 7 giờ, 13 giờ và 19 giờ, hoặc được tính từ kết quả

c ủa 24 lần quan trắc tại các thời điểm 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ,… và 24 giờ của

ẩm ký

Độ ẩm không khí trung bình năm là số bình quân của độ ẩm

không khí tương đối trung bình của các ngày trong năm

M ực nước là độ cao của mặt nước nơi quan sát so với mặt nước

bi ển, được tính theo centimét (cm) Để quan trắc mực nước người ta thường dùng hệ thống cọc, thước và máy tự ghi

Lưu lượng nước là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang sông trong

m ột đơn vị thời gian, đơn vị tính lưu lượng nước thường là m³/s Lưu lượng trung bình tháng là trị số bình quân của lưu lượng các ngày trong tháng D ụng cụ đo lưu lượng nước là máy lưu tốc kế, phao trôi hoặc máy chuyên d ụng ADCP.

Trang 30

EXPLANATION OF TERMINOLOGY, CONTENT

AND METHODOLOGY OF SOME STATISTICAL

INDICATORS ON LAND, CLIMATE

LAND

Total land area of an administration unit is the aggregate area of

all types of land within the boundary line of each administration unit which is determined in accordance with the provisions of law

Agriculture production land is the land used in agricultural

production, including annual crop land and perennial crop land

Forestry land is the land under forests (including natural forests

and planted forests) that meet the forest standards prescribed by the legislation on forest protection and development, and newly planted forestor plantation forest in combination with natural farming

Specially used land includes land for offices of the State agencies,

land for construction of for-profit facilities; land for security and national defense purposes; land for non-agricultural production and business, and land used for public purposes

Residential land is the land used for construction of houses and

facilities for living activities; garden and pond attached to house in the same residential land plot (including garden and pond attached to detached house) which is recognized as residential land It includes residential land

in rural areas, residential land in urban areas

Unused land includes all categories of land of which the purposes

of use have not been yet determined, including unused plain land; unused hilly land; rocky mountains without forests

CLIMATE

Average air temperature in months is the average of average air

temperature of days in the month

Trang 31

Average air temperature in year is the average of average air

temperature of days in the year

• Air temperature is measured by normal thermometer, maximum

thermometer (mercury), minimum thermometer (alcohol liquid) and thermo graph (sensor is a bi-metal plate) exposed to the air in a meteor bust at altitude 2m away from the ground, sheltered from direct solar radiation

• Daily average air temperature is calculated using the simple

arithmetic mean from the results of 4 main observations in the day at 1 a.m., 7 a.m., 13 p.m., 19 p.m or from the results of 24 observations at the time of 1 a.m., 2 a.m., 3 a.m., 24 p.m of the thermometer

Number of sunshine hours in months is the sum of sunshine

hours of the days in the month Numbers of sunshine hours are hours with direct solar radiation equal or exceed 0.1 kw/m2 (≥ 0.2 cal/cm2

min.) Sunshine duration is measured by heliograph

Total number of sunshine hours in the year is the total number

of sunshine hours of the days in the year

Rainfall in months is the total rainfall of the days in the month

Rainfall is the thickness measured in millimeters (mm) of the floating

water layer made by rain on a flat surface at a site, which measured by rain-gauge/ pluviometer

Total rainfall in year is the total rainfall of the days in the year Average humidity in months is the average of average relative

humidity of the days in the month

• Relative humidity is the ratio between the vapor in the air and

saturation vapor (maximum) at the same temperature It is indicated in percentage (%) Humidity is measured by hygrometer and hygrograph

• Daily average relative humidity is calculated by the simple

arithmetic mean from the results of 4 main observations in the day at: 1 a.m., 7 a.m., 13 p.m., 19 p.m or from the results of 24 observations at the time of 1 a.m., 2 a.m., 3 a.m., 24 p.m of the hygrograph

Trang 32

Average humidity in year is the average of average relative

humidity of all days in the year

The water level is elevation of the water surface at the observation

place in relation to the sea surface, measured in centimeters (cm) A system of piles, rulers and self-recording machines are used to monitor the water level

Water flow is the amount of water flowing through a cross section

of the river in a unit of time, measured in m³/s Monthly average flow is the average value of flow of the days in the month Water flow is measured by flowmeters, drifting buoys or ADCP machines.

Trang 33

Số đơn vị hành chính có đến 31/12/2017

phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh

Number of administrative units as of 31/12/2017 by district

Huyện Phước Long

Huyện Vĩnh Lợi

Thị xã Giá Rai

Huyện Đông Hải

Huyện Hòa Bình

1

Trang 34

Đất ở nông thôn - Rural 3.649,75 1,37 Đất chuyên dùng - Specially used land 10.817,39 4,05 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

Land used by offices and non-profit agencies 518,69 0,19 Đất quốc phòng, an ninh - Security and defence land 915,19 0,34 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

Land for non-agricultural production and business 303,66 0,11 Đất có mục đích công cộng - Public land 9.079,85 3,40 Đất tôn giáo, tín ngưỡng - Religious land 166,46 0,06 Đất nghĩa trang, nghĩa địa - Cemetery 306,20 0,11 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

Rivers and specialized water surfaces 7.316,60 2,74 Đất phi nông nghiệp khác - Others 13,77 0,01 Đất chưa sử dụng - Unused land 19.493,70 7,30 Đất bằng chưa sử dụng - Unused flat land 19.493,70 7,30 Đất đồi núi chưa sử dụng - Unused mountainous land - - Núi đá không có rừng cây - Non tree rocky mountain - -

2

Trang 35

Hiện trạng sử dụng đất phân theo loại đất và phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh (Tính đến 31/12/2017)

Land use by types of land and by district (As of 31/12/2017)

Đơn vị tính - Unit : Ha Tổng

diện tích

Total area

Trong đó - Of which

Đất sản xuất nông nghiệp

Agricultural production land

Đất lâm nghiệp

Forestry land

Đất chuyên dùng

Specially used land

Đất ở

Homestead land

TỔNG SỐ - TOTAL 266.900,08 101.789,43 3.677,11 10.817,39 4.991,14 Thành phố Bạc Liêu

Bac Lieu city 21.380,42 3.662,51 567,93 2.765,52 919,44 Huyện Hồng Dân

Hong Dan district 42.394,62 33.739,65 - 1.634,16 625,67 Huyện Phước Long

Phuoc Long district 41.783,80 16.534,37 - 2.220,44 723,29 Huyện Vĩnh Lợi

Vinh Loi district 25.279,82 20.024,58 - 612,61 769,88 Thị xã Giá Rai

Gia Rai Town 35.448,77 9.717,94 - 1.496,35 575,21 Huyện Đông Hải

Dong Hai district 57.963,19 4.466,48 1.366,06 1.644,10 874,66 Huyện Hòa Bình

Hoa Binh district 42.649,46 13.643,90 1.743,12 444,21 502,99

3

Trang 36

diện tích

Total area

Trong đó - Of which

Đất sản xuất nông nghiệp

Agricultural production land

Đất lâm nghiệp

Forestry land

Đất chuyên dùng

Specially used land

Đất ở

Homestead land

TỔNG SỐ - TOTAL 100,00 38,14 1,38 4,05 1,87 Thành phố Bạc Liêu

Bac Lieu city 100,00 17,13 2,66 12,93 4,30 Huyện Hồng Dân

Hong Dan district 100,00 79,58 - 3,85 1,48 Huyện Phước Long

Phuoc Long district 100,00 39,57 - 5,31 1,73 Huyện Vĩnh Lợi

Vinh Loi district 100,00 79,21 - 2,42 3,05 Thị xã Giá Rai

Huyện Đông Hải

Dong Hai district 100,00 7,71 2,36 2,84 1,51 Huyện Hòa Bình

Hoa Binh district 100,00 31,99 4,09 1,04 1,18

4

Trang 37

Chỉ số biến động diện tích đất năm 2017 so với năm 2016

phân theo loại đất và phân theo huyện/thị xã/thành phố

thuộc tỉnh (Tính đến 31/12/2017)

Change in natural land area index in 2017 compared to 2016

by types of land and by district (As of 31/12/2017)

Đơn vị tính - Unit: % Trong đó - Of which

Đất sản xuất nông nghiệp

Agricultural production land

Đất lâm nghiệp

Forestry land

Đất chuyên dùng

Specially used land

Đất ở

Homestead land

TỔNG SỐ - TOTAL -0,0048 -0,1097 0,0724 0,1041 Thành phố Bạc Liêu

Bac Lieu city -0,0985 -0,0053 0,0995 0,1372 Huyện Hồng Dân

Hong Dan district -0,0026 - 0,0135 0,1072 Huyện Phước Long

Phuoc Long district -0,0008 - 0,0032 0,0180 Huyện Vĩnh Lợi

Vinh Loi district -0,0076 - 0,1520 0,0806 Thị xã Giá Rai

Huyện Đông Hải

Dong Hai district -0,0065 -0,2927 0,0091 0,0709 Huyện Hòa Bình

Hoa Binh district -0,0012 0,0000 0,0000 0,0398

5

Trang 38

Nhiệt độ không khí trung bình tại trạm quan trắc Bạc Liêu

Mean air temperature at Bac Lieu station

Đơn vị tính - Unit: °C

2010 2014 2015 2016 Prel Sơ bộ 2017

BÌNH QUÂN NĂM - AVERAGE 27,60 27,30 27,60 27,80 27,40 Tháng 1 - Jan 25,80 24,30 24,90 27,20 26,40 Tháng 2 - Feb 26,70 25,30 25,40 26,90 26,40 Tháng 3 - Mar 28,30 27,30 27,40 27,40 27,30 Tháng 4 - Apr 29,40 29,10 28,90 29,60 28,90 Tháng 5 - May 30,30 29,20 29,70 29,70 28,30 Tháng 6 - Jun 28,70 27,90 27,90 28,00 28,30 Tháng 7 - Jul 27,80 27,50 28,30 28,20 27,40 Tháng 8 - Aug 27,60 27,70 28,00 28,30 27,50 Tháng 9 - Sep 27,50 27,30 27,80 27,40 27,80 Tháng 10 - Oct 26,60 27,50 28,00 27,00 27,30 Tháng 11 - Nov 26,60 27,60 28,10 27,50 27,50 Tháng 12 - Dec 26,30 26,60 27,30 26,90 25,70

6

Trang 39

Số giờ nắng tại trạm quan trắc Bạc Liêu

Total sunshine duration at Bac Lieu station

Đơn vị tính: Giờ - Unit: Hr

2010 2014 2015 2016 Prel Sơ bộ 2017

TỔNG SỐ GIỜ NẮNG

TOTAL SUNSHINE DURATION 216,20 223,50 242,30 217,00 202,00 Tháng 1 - Jan 230,50 222,70 245,90 298,00 214,30 Tháng 2 - Feb 218,70 268,30 275,50 259,60 225,50 Tháng 3 - Mar 312,70 305,90 308,80 289,70 281,00 Tháng 4 - Apr 316,10 291,20 304,70 321,20 282,20 Tháng 5 - May 266,30 247,00 279,20 220,00 189,20 Tháng 6 - Jun 207,70 156,20 181,20 187,40 164,40 Tháng 7 - Jul 191,90 169,90 199,40 221,60 158,20 Tháng 8 - Aug 188,70 220,40 219,50 206,60 194,40 Tháng 9 - Sep 189,00 174,30 185,60 158,50 194,00 Tháng 10 - Oct 133,20 204,20 212,10 113,90 157,10 Tháng 11 - Nov 174,50 216,60 233,50 161,20 184,70 Tháng 12 - Dec 165,20 205,20 262,10 166,20 179,30

7

Trang 40

Lượng mưa tại trạm quan trắc Bạc Liêu

Total rainfall at Bac Lieu station

Đơn vị tính - Unit: Mm

2010 2014 2015 2016 Prel Sơ bộ 2017

TỔNG LƯỢNG MƯA

TOTAL RAINFALL 200,80 152,90 144,67 157,90 177,60 Tháng 1 - Jan 2,60 - 1,10 - 33,40

Tháng 4 - Apr - 1,90 28,00 - 33,30 Tháng 5 - May 94,60 166,10 155,00 208,10 179,20 Tháng 6 - Jun 300,50 196,80 334,80 351,40 250,00 Tháng 7 - Jul 206,40 255,10 320,90 193,20 348,70 Tháng 8 - Aug 477,30 418,50 272,80 206,60 508,00 Tháng 9 - Sep 214,70 313,70 313,30 303,10 343,40 Tháng 10 - Oct 320,90 112,60 183,50 305,20 206,70 Tháng 11 - Nov 759,60 328,10 96,80 161,20 103,50 Tháng 12 - Dec 32,90 42,70 29,90 166,20 111,10

8

Ngày đăng: 13/06/2021, 09:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm