MỤC LỤC - CONTENTS Trang Page Lời nói đầu – Forewords Tổng quan phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Kạn năm 2017 Overview on socio-economic stuation of BacKan in 2017 Đơn vị hành chí
Trang 1NIÊN GIÁM THỐNG KÊ BẮC KẠN 2017
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Để phục vụ công tác lãnh đạo, quản lý và đáp ứng yêu cầu nghiên cứu thông tin về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Kạn, Cục Thống kê tỉnh Bắc Kạn biên soạn và phát hành cuốn
" Niên giám Thống kê tỉnh Bắc Kạn năm 2017"
Cuốn niên giám này bao gồm các số liệu thống kê cơ bản qua các năm 2013, 2014, 2015, 2016, 2017 (số liệu năm 2017 là số liệu sơ bộ) Bên cạnh các biểu số liệu và phần giải thích thuật ngữ, nội dung, phương pháp tính một số chỉ tiêu thống kê chủ yếu, niên giám còn bao gồm nội dung đánh giá khái quát những nét chính về tình hình kinh tế
- xã hội của tỉnh Bắc Kạn và một số ngành, lĩnh vực năm 2016 Trong quá trình biên soạn khó tránh khỏi những sai sót, chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý độc giả để lần xuất bản sau được tốt hơn
Các ký hiệu nghiệp vụ cần lưu ý:
(- ): Không có hiện tượng phát sinh
( ): Có hiện tượng phát sinh nhưng chưa thu thập được
Trong quá trình sử dụng, nếu có vấn đề gì cần trao đổi, xin liên hệ:
Phòng Thống kê Tổng hợp, Cục Thống kê tỉnh Bắc Kạn
Điện thoại: (0209) 3870.882
CỤC THỐNG KÊ TỈNH BẮC KẠN
Trang 4FOREWORDS
In order to serve the leaders, managers and to meet the requirements of information research of socio-economic situation of BacKan province, BacKan Statistics Office compiled and distributed
the book named "Bac Kan Statistical Yearbook 2017"
The data includes the basic statistic ones in 2013, 2014, 2015,
2016, 2017 (2017 is preliminary) Biside data tables, explanations of terminologies, contents and methodlogies of some key statistical indicators, the statistical yearbook 2017 also includes overview of the socio-economic in 2017 and Bac Kan province some sectors in 2017 During compilation process, mistake is unavoidable, we expect
to receiving comments of readers to improve the next publication Some signs:
(-): No facts occurred
( ): Facts occurred but no information
Please contact: General Department, BacKan Statistics Office Tel: (0209) 3870.882
BACKAN STATISTICS OFFICE
Trang 5MỤC LỤC - CONTENTS
Trang Page
Lời nói đầu – Forewords
Tổng quan phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Kạn năm 2017
Overview on socio-economic stuation of BacKan in 2017
Đơn vị hành chính, đất đai và khí hậu
Administrative unit, land and climate
Dân số và lao động
Population and labour
Tài khoản quốc gia và ngân sách nhà nước
National accounts and state budget
Đầu tư và xây dựng
Investment and construction
Doanh nghiệp và cơ sở kinh tế cá thể
Enterprise and individual establishment
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
Agriculture, forestry and fishing
Công nghiệp - Industry
Thương mại và du lịch
Trade and tourism
Chỉ số giá
Price index
Vận tải, bưu chính và viễn thông
Transport, Postal services and Tele-communications
Giáo dục
Education
Y tế, văn hóa và thể thao, mức sống dân cư và an toàn xã hội
Health, culture and sport, living standard and social security
Trang 7TỔNG QUAN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
TỈNH BẮC KẠN NĂM 2017
1 Tăng trưởng kinh tế:
Tổng sản phẩm của tỉnh Bắc Kạn (GRDP) năm 2017 (theo giá so sánh 2010) ước tính đạt 6.212,7 tỷ đồng, tăng 5,06% so với năm 2016 Trong đó: Khu vực kinh tế nông, lâm nghiệp và thuỷ sản đạt 1.943,3 tỷ đồng, tăng 3,31% Đóng góp 1,05% điểm phần trăm vào mức tăng trưởng chung (tương đương 62,275 tỷ đồng); Khu vực công nghiệp-xây
dựng đạt 893,136 tỷ đồng, tăng 5,26% Đóng góp 0,75% (tương đương
44,6 tỷ đồng); Khu vực dịch vụ đạt 3.226,1 tỷ đồng, tăng 5,76% và đóng góp 2,97% (tương đương 175,7 tỷ đồng); Thuế sản phẩm trừ trợ cấp là 150,237 tỷ đồng, tăng 12,28% và đóng góp 0,28% (tương đương 16,429
tỷ đồng)
Trong năm 2017, cả 3 khu vực đều duy trì được tăng trưởng (nhưng không đồng đều) về giá trị so năm trước đã làm cho cơ cấu kinh tế thay đổi Chuyển dịch cơ cấu giữa các nhóm ngành kinh tế năm nay theo chiều hướng, tăng tỷ trọng khu vực Dịch vụ từ 49,68% năm 2016 lên 51,21% vào năm 2017; Khu vực công nghiệp – xây dựng giảm từ 14,28% năm 2016 xuống 14,27% vào năm 2017, Khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản giảm tỷ trọng từ 33,78% của năm 2016 giảm xuống 32,11% vào năm 2017
Cùng với mức tăng trưởng kinh tế khá ổn định, bên cạnh đó công tác kế hoạch hóa gia đình được coi trọng nên mức GRDP bình quân đầu người tỉnh Bắc Kạn năm 2017 đạt 27,8 triệu đồng, tăng 6,2% (+1,6 triệu đồng) so với năm 2016 Tuy vậy, do xuất phát điểm về kinh tế của tỉnh thấp nên thu nhập bình quân đầu người chỉ bằng 52% so với bình quân chung cả nước vào năm 2017 (GDP bình quân đầu cả nước người năm
Trang 82 Thu ngân sách nhà nước và Bảo hiểm:
Thu nội địa trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2017 ước đạt 568,125 tỷ đồng tăng 8,41% so với năm 2016 Trong đó tập trung nhiều nhất ở các khoản thu như: Thu thuế doanh nghiệp và cá nhân sản xuất kinh doanh được 216 tỷ đồng, tăng 5,4% so với năm 2016, chiếm tỷ trọng 38,02 trong tổng thu nội địa; Các khoản thu về nhà, đất là 112,8 tỷ đồng, tăng 37,95% so với năm 2016, chiếm tỷ trọng 19,85 trong tổng thu nội địa; Thu phí xăng dầu là 71,8 tỷ đồng, tăng 13,44% so với năm 2016, chiếm
tỷ trọng 12,64 trong tổng thu nội địa Thu phí và lệ phí ước đạt 59,3 tỷ đồng, tăng 14,72% so với năm 2016, chiếm tỷ trọng 10,43% trong tổng thu nội địa
Tổng chi ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh năm 2017 ước đạt 6.856 tỷ đồng, tăng 0,34% so với năm 2016 Trong đó: Chi đầu tư phát triển đạt 961 tỷ đồng, giảm 2,38% so với năm 2016; Chi thường xuyên 3.032 tỷ đồng, tăng 7,07% so với năm 2016
Tổng thu bảo hiểm năm 2017 đạt 582,3 tỷ đồng, trong đó thu bảo hiểm xã hội là 301,9 tỷ đồng, Bảo hiểm y tế 263,6 tỷ đồng và bảo hiểm thất nghiệp 16,8 tỷ đồng Tổng số chi bảo hiểm năm 2017 đạt 821,4 tỷ đồng, trong đó chi bảo hiểm xã hội là 489,3 tỷ đồng, Bảo hiểm y tế 323,9
tỷ đồng và bảo hiểm thất nghiệp 8,2 tỷ đồng
3 Vốn đầu tư của nhà nước:
Tổng vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội năm 2017 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đạt 4.289 tỷ đồng, tăng 6,18% so với năm 2016 và bằng 47,7% GRDP, bao gồm: Vốn khu vực nhà nước đạt 2.502,2 tỷ đồng, tăng 8,35%
so với năm 2016 và chiếm 58,34% tổng vốn đầu tư toàn xã hội; Khu vực ngoài nhà nước đạt 1.785,3 tỷ đồng đồng, chiếm 41,63% và tăng 3,28%
so với năm 2016; Khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 1,5 tỷ đồng, tăng 6,76% so với năm 2016
Trang 94 Kết quả sản xuất kinh doanh một số ngành, lĩnh vực
Sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản
Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh trong năm
2017 chịu nhiều tác động của biến đổi khí hậu, đã tác động tiêu cực đến sản xuất nông nghiệp Tổng sản lượng lúa cả năm 2017 đạt 112,278 nghìn tấn, giảm 4,92% (-5,8 nghìn tấn) so với năm 2016 Nếu tính thêm 63,98 nghìn tấn ngô thì tổng sản lượng lương thực có hạt năm năm 2017
là 176,258 nghìn tấn, giảm 4,52% (- 6,653 nghìn tấn) so với năm 2016 Trong nhiều năm qua, tỉnh Bắc Kạn đã chú trọng chuyển dịnh cơ cấu cây trồng, chuyển đổi sản xuất từ đất rừng, đất trồng cây lương thực sang trồng rau quả, trồng cây lâu năm như: Cây chè tuyết, cây cam, cây quýt, Trong năm 2017, sản lượng chè đạt 9,3 nghìn tấn; Sản lượng quýt đạt 13,5 nghìn tấn, tăng 28,77% ( + 3,02 nghìn tấn); Sản lượng cam đạt 2,5 nghìn tấn, tăng 16,51% ( + 0,353 nghìn tấn); Sản lượng hồng không hạt đạt 2,1 nghìn tấn, tăng 16,02% (+0,29 nghìn tấn); Sản lượng chuối đạt 14,6 nghìn tấn, tăng 3,3% (+0,47 nghìn tấn)
Năm 2017, diện tích trồng mới rừng tập trung của tỉnh Bắc Kạn là 5.060 ha, giảm 24,53% (-1.645 ha) so với năm 2016 Trong đó, rừng sản xuất là 5.013 ha, giảm 24,61% (-1.636 ha) so với năm 2016 Sản lượng
gỗ khai thác được 167.454 m3 gỗ, tăng 6,6% (+10.374 m3 ) so với năm
2016 Sản lượng thủy sản năm 2017 đạt 1,117 nghìn tấn, tăng 17,09% (+0,163 nghìn tấn) so với năm 2016
Sản xuất công nghiệp:
Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2017 tăng 0,99% so với năm 2016 Trong đó: Ngành khai khoáng tăng 0,7%; Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 0,64%; Ngành sản xuất phân phối điện và khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí tăng 2,46% và nhóm ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử
Trang 10Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp sản xuất chủ yếu trong năm 2017 so với cùng kỳ năm 2016 ước đạt như sau: Quặng kẽm và tinh
qu ặng kẽm 32,818 nghìn tấn, giảm 37,88% (-20 nghìn tấn) so với năm 2016; Quặng sắt 6.000 tấn, giảm 87,82,% (-43,24 nghìn tấn) so với năm 2016; Quặng chì và tinh quặng chì 6,4 nghìn tấn, tăng 88,24% (+3 nghìn tấn) so với năm 2016; Gỗ xẻ 34,5 nghìn m3, tăng 56,51% (+12,5 nghìn
m3) so với năm 2016; Gang thỏi 62,6 nghìn tấn, tăng 83,03% (+28,4 nghìn tấn) so với năm 2016; Chì kim loại 1,3 nghìn tấn, tăng 92,88% (+0,6 nghìn tấn) so với năm 2016; Điện thương phẩm phát tra 172 triệu kwh, tăng 6,83% (+11 triệu Kwh) so với năm 2016; nước máy sản xuất 2.285 m3, tăng 4,82% (+105 m3) so với năm 2016
Thương mại và dịch vụ
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm
2017 đạt 4.991,7 tỷ đồng, tăng 8,76% so với năm trước Trong đó: Doanh thu bán lẻ hàng hóa là 4.055,8 tỷ đồng, tăng 9,1%; Doanh thu dịch vụ lưu trú và ăn uống đạt 507,4 tỷ đồng, tăng 22,83%; Doanh thu các dịch vụ khác là 428,4 tỷ đồng, tăng 7,4% so với năm 2016
Vận tải hàng hóa năm 2017 đạt 1,91 triệu tấn, tăng 4,08% so với năm trước và 39,13 triệu tấn.km, tăng 3,71% so với năm trước Vận tải hành khách năm 2017 đạt 797,9 nghìn người, tăng 0,72% so với năm trước và 66,6 triệu hành khách.km, giảm 0,65% so với năm 2016 Doanh thu vận tải năm 2017 là 222,2 tỷ đồng, tăng 3,55% so với năm 2016
5 Một số vấn đề xã hội
Dân số, lao động và việc làm
Dân số trung bình năm 2017 của tỉnh Bắc Kạn là 323.221 người, tăng 4.222 người, tương đương tăng 1,32% so với năm 2016, bao gồm dân số thành thị 60.672 người, chiếm 18,77% tổng dân số; dân số nông thôn 262.549 người, chiếm 81,23%; dân số nam 157.434 người, chiếm 48,71%; dân số nữ 165.787 người, chiếm 51,29%
Trang 11Mật độ dân số của tỉnh Bắc Kạn năm 2017 là 66,51 người / km2 Mật độ dân số ở các huyện, thành phố nơi cao nhất là ở thành phố Bắc Kạn với 309,77 người / km2, thấp nhất ở huyện Ngân Sơn có 47,54 người / km2
Lực lượng lao động của tỉnh Bắc Kạn năm 2017 là 229.112 người, tăng 0,13% (+293 người) so với năm 2016 Lao động 15 tuổi trở lên đang làm việc trong các ngành kinh tế năm 2017 ước tính 226.958 người, giảm 0.01% (-25 người) so với năm 2016
Tỷ lệ thất nghiệp của lượng lao động trong độ tuổi năm 2017 của tỉnh Bắc Kạn là 1,02%, trong đó khu vực thành thị 2,67%; khu vực nông thôn là 0,71%
Năng suất lao động xã hội của tỉnh Bắc Kạn năm 2017 theo giá hiện hành đạt 39,6 triệu đồng / lao động (khoảng 1.741,7 ÚSD / lao động) tính theo giá so sánh năm 2010, năng suất lao động của tỉnh Bắc Kạn năm 2017 ước tính tăng 5,07% so với năm 2016 (năm 2016 tăng 4,71% so với năm 2015; năm 2015 tăng 5,61% so với năm 2014 và năm
2014 tăng 3,61% so với năm 2013)
Đời sống dân cư, trật tự và an toàn xã hội
Năm 2017, thu nhập bình quân đầu người 1 tháng chung toàn tỉnh theo giá hiện hành là 2.128 nghìn đồng, tăng 8,79% (172 nghìn đồng) so với năm 2016
Năm 2017, trên địa bàn toàn tỉnh đã xảy ra 41 vụ tai nạn giao thông, làm chết 22 người và 46 người bị thương So với cùng kỳ năm ngoái thì số vụ tai nạn giảm 14,6%, số người chết giảm 31,25% và số người bị thương giảm 11,54%
Năm 2017 tỉnh Bắc Kạn đã xảy ra 30 vụ cháy nổ, làm bị thương 02 người, ước tính tổng giá trị thiệt hại khoảng 1.970 triệu đồng So với năm
2016 số vụ cháy, nổ giảm 42,31%, số người bị thương giảm 50% và giá
Trang 12Khái quát lại, năm 2017 kinh tế - xã hộ tỉnh Bắc Kạn tiếp tục phát
tr iển ổn định và thu được kết quả quan trọng Các lĩnh vực then chốt của nền kinh tế đều đạt kết quả khá so với năm trước Đây là điều kiện quan trọng để thực hiện các mục tiêu xã hội như xoá đói giảm nghèo, nâng cao đời sống của nhân dân, phát triển các lĩnh vực văn hoá, y tế, giáo dục… góp phần ổn định an ninh trật tự trên địa bàn tỉnh
Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 5,1%; trong đó khu vực kinh tế nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt 3,31%; các ngành công nghiệp – xây dựng và dịch vụ tăng trưởng 5,26% và 5,76%; Công tác xúc tiến đầu tư,
th ương mại có nhiều khởi sắc; Tình hình xã hội ổn định, văn hoá, y tế có
b ước phát triển
Tuy nhiên, trong năm 2017 tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Kạn vẫn còn một số hạn chế như tốc độ tăng trưởng, chất lượng tăng trưởng và hiệu quả kinh doanh chưa cao; Giá trị xuất – nhập khẩu đạt thấp; Thực hiện vốn đầu tư của nhà nước và công tác giải phòng mặt bằng triển khai các dự án sản xuất lớn còn chậm
Bước sang năm 2018, là năm thứ ba của kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội 5 năm giai đoạn 2016 - 2020 Để duy trì được tốc độ tăng trưởng
và thực hiện tốt các mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2018
và những năm tiếp theo là hết sức nặng nề, cần được tăng cường chỉ đạo
và sự phối hợp tốt của các cấp, các ngành, các doanh nghiệp và nhân dân toàn tỉnh trong việc tập trung thực hiện có kết quả những nhiệm vụ trọng tâm như: Thực hiện đúng và kịp thời những giải pháp nhằm kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô; kiểm tra chặt chẽ và rà soát các công trình, dự án đã, đang và sẽ được đầu tư để tránh lãng phí và đảm bảo đầu
tư có hiệu quả; quản lý chặt chẽ thị trường, không để tình trạng đầu cơ tích trữ gây sốt giá ảo; bên cạnh đó cần làm tốt công tác phòng và chống dịch bệnh cho người và gia súc, gia cầm; Chú trọng sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản; triển khai kịp thời và thực hiện tốt công tác an sinh
xã hội
Trang 13OVERVIEW ON SOCIO-ECONOMIC SITUATION
OF BACKAN IN 2017
1 Economic growth
Gross region domestic product of Bac Kan province (GRDP) in
2017 (at constant 2010 prices) is estimated at 6.212,7 billion VND, up 5,06% over 2016 Agriculture, forestry and fishery reached 1.943,3 billion VND, an increase of 3,31% Contributing 1,05% percentage points to the general growth rate (62,275 billion dongs); The industry- construction sector reached 893,136 billion VND, up 5,26% Contributing 0,75% (equivalent to 44,6 billion dongs); Services sector reached VND 3.226,1 billion VND, up 5,76% and contributed 2,97% (equivalent to VND 175,7 billion dongs); Excise tax was 150,237 billion VND, up 12,28% and contributed 0,28% (equivalent to 16,4 billion dongs)
In 2017, all three regions maintained an increase (but not equal) in value over the previous year, which made the economic structure change
To shift the structure of economic sectors in this direction and increase the service area ratio from 49.68% in 2016 to 51.21% in 2017; The industrial and construction sector will decrease from 14.28% in 2016 down 14.27% in 2017 The agriculture, forestry and fishery sector will decrease from 33.78% in 2016 down 32.11% by 2017
Along with the relatively stable economic growth, besides family planning work, the GRDP average per capita in Bac Kan province in
2017 reached 27,8 million VND, up 6.2% (+1,6 million VND) compared
to 2016 However, due to low starting point of the province, the per capita income is just 52% of the national average in 2017 (average GDP the country in 2017 is 53,5 million dongs)
2 State budget revenue and insurance
Domestic revenue in Bac Kan province in 2017 is estimated at
Trang 14most of the revenue is collected from corporate income tax and personal income tax 216 billion VND, up 5,4% compared to 2016, accounting for 38,02% of total domestic revenue; Income from housing and land is 112,8 billion VND, up 37,95% compared to 2016, accounting for 19,85%
of total domestic revenue Petrol was 71,8 billion VND, up 13,44% over
2016, accounting for 12,64% of total domestic revenue Charges and fees are estimated at 59,3 billion VND, up 14,72% over 2016, accounting for 10,43% of total domestic revenue
Total local budget expenditure in the province in 2017 is estimated
at 6.856 billion VND, up 0,34% against 2016 Of which: expenditure on development investment reached 961 billion VND, down 2,38% compared to 2016 The Regular expenditures were 3.032 billion VND, up
by 7,07% against 2016
Total insurance revenue in 2017 reached 582,3 billion VND, of which 301,9 billion VND was from social insurance, 263,6 billion VND from health insurance and 16,8 billion VND from unemployment insurance Total insurance spending in 2017 reached 821,4 billion VND, of which social insurance was 489,3 billion VND, medical insurance was 323.9 billion VND and unemployment insurance was VND 8.2 billion VND
3 State investment capital
Total investment capital implemented by the whole society in 2017
in Bac Kan province reached 4.289 billion VND, up 6,18% compared to
2016 and equal to 47,7% of GRDP, including state-owned capital of 2.502,2 billion VND, up 8,35% compared to 2016 and accounting for 58,34% of total social investment; Non-state sector reached 1.785,3 billion VND, accounting for 41,63% and increasing 3,28% compared to 2016; Foreign direct investment (FDI) sector was 1,5 billion VND, up 6,76% against 2016
Trang 154 Production and business results of a number of branches and domains
Agriculture, forestry and fishery
Agricultural, forestry and fishery production in the province in
2017 is affected by climate change, negatively affecting agricultural production Total paddy output in 2017 is 112,278 thousand tons, down 4,92% (-5,8 thousand tons) compared with 2016 If added to 63,98 thousand tons of maize, the total output of grain in 2017 176,258 thousand tons, down 4,52% (6,653 thousand tons) compared with 2016 Over the past years, Bac Kan province has focused on restructuring the crop, transforming production from forest land, food crops to fruit and vegetable crops, planting perennial crops such as snow tea trees, orange trees and trees tangerines, In 2017, tea output reached 9,3 thousand tons; Mandarin output 13,5 thousand tons, up 28,77% (+ 3,02 thousand tons) Orange output reached 2,5 thousand tons, up 16,51% (+ 0,353 thousand tons); Free-grain rose 2,1 thousand tonnes, up 16,02% (+0,29 thousand tonnes); Banana production reached 14,6 thousand tons,
up 3,3% (+0,47 thousand tons)
In 2017, Bac Kan's concentrated forestation area will be 5.060 ha, decreasing 24,53% (-1.645 ha) compared to 2016 Of which, production forest is 5.013 ha, decreasing by 24,61% (-1.636 hectares) compared to
2016 The volume of timber harvested is 167.454 m3 of timber, up 6,6% (+10.374 m3) compared to 2016 Fishery production in 2017 reached 1,117 thousand tons, an increase of 17,09% (+0,163 thousand tons) compared to 2016
Trang 16The output of some main industrial products in 2017 over the same period in 2016 is estimated as follows: Zinc ore and concentrates 32,818 thousand tons, down 37,88% (-20 thousand tons) compared with 2016; Iron ore 6.000 tons, down 87,82% (-43,24 thousand tons) compared with 2016; Lead ore and concentrates 6,4 thousand tons, up 88,24% (+3 thousand tons) compared with 2016; Sawn timber is 34,5 thousand m3,
an increase of 56,51% (+ 12,5 thousand m3) compared to 2016; Pig iron 62,6 thousand tons, up 83,03% (+ 28,4 thousand tons) compared to 2016; 1,3 thousand tons of metal, up 92,88% (+0,6 thousand tons) compared to 2016; Commercial electricity output is 172 million kwh, up 6,83% (+11 million kWh) compared to 2016; tap water production of 2.285 m3, up 4,82% (+105 m3) compared to 2016
Trade and services
Total retail sales of goods and services in 2017 reached 4.991,7 billion VND, up 8,76% over the previous year Of which: retail sales of goods were 4.055,8 billion VND, up 9,1%; Revenue from accommodation and food services reached 507,4 billion VND, up 22,83%; Revenue from other services was 428,4 billion VND, up 7.4% compared to 2016
Cargo transport in 2017 reached 1,91 million tons, up 4,08% over the previous year and 39,13 million tons.km, up 3,71% over the previous year Passenger transport in 2017 reached 797,9 thousand people, up 0,72% over the previous year and 66,6 million passengers.km, down 0,65% over 2016 Transportation revenue in 2017 is 222,2 billion VND,
up 3,55% over 2016
5 Some social issues
Population, labor and employment
Average population in 2017 in Bac Kan province is 323.221 people, an increase of 4.222 people, equivalent to 1,32% compared with
2016, including urban population 60.672 people, accounting for 18,77%
of the total population; The rural population is 262.549 people,
Trang 17accounting for 81,23%; Male population is 157.434 people, accounting for 48,71%; There are 165.787 women, accounting for 51,29%
The population density of Bac Kan province in 2017 is 66,51 people / km2 Population density in districts and cities is highest in Bac Kan city with 309,77 people / km2, the lowest rate in Ngan Son district is 47,54 persons / km2
The labor force of Bac Kan province in 2017 is 229.112 people, increasing by 0,13% (+293 persons) compared to 2016 The labor force
of 15 years and older working in economic sectors in 2017 is estimated at 226.958 people, down 0,01% (-25 persons) compared to 2016
The unemployed rate in the age of 2017 in Bac Kan is 1,02%, in which the urban area is 2,67%; the rural area is 0,71%
The labor productivity of Bac Kan province in 2017 at current prices is 39,6 million VND / labor (about 1741,7 USD / labor) at constant prices in 2010, labor productivity in North It is estimated to increase 5,07% in 2017 compared to 2016 (4,61% in 2016 compared to 2015; 5,61% in 2015 compared to 2014 and 2014 increased by 3,61% compared to 2013)
Residential life, social order and safety
In 2017, the average per capita income of the whole province at current prices is 2.128 thousand VND, up 8,79% (172 thousand dong) compared to 2016
In 2017, there were 41 traffic accidents in the province, killing 22 and injuring 46 people Compared to the same period last year, the number of accidents fell 14,6%, the death toll decreased 31,25% and the number of injured people decreased 11,54%
In 2017, 30 fire and explosion events took place, injuring two people The estimated total damage was about 1.970 million dong Compared to 2016, the number of fires and explosions decreased by 42,31%, the number of injured people decreased by 50% and the value of
Trang 18In summary, in 2017, Bac Kan province's economy and society continued to develop stably and gained important results The key sectors
of the economy have achieved good results over the previous year This
is an important condition for the realization of social objectives such as hunger eradication and poverty alleviation, improvement of the people's living standard, development of the cultural, medical and educational fields contributing to the stability of security and order in the local area
Economic growth rate was 5,06%; of which the agriculture, forestry and fishery sector achieved 3,31%; the industry - construction and service sectors grew by 5,26% and 5,76%; Trade promotion, trade has flourished; The social situation is stable, culture and health have developed
However in 2017, the socio-economic situation of Bac Kan still has some limitations such as growth rate, quality of growth and business efficiency are not high; Import-export value is low; State capital investment and site clearance work for large production projects is slow The year 2018 is the third year of the five-year socio-economic development plan for 2016-2020 In order to maintain the growth rate and achieve the socio-economic development objectives 2018 and the following years are extremely heavy It is necessary to strengthen the direction and coordination of all levels, sectors, enterprises and people in the province in concentrating the effective implementation of the tasks Focusing on: Properly and promptly implementing measures to curb inflation and stabilize macro-economy; closely inspect and review works and projects that have been and will be invested in order to avoid wastefulness and ensure effective investment; strict management of the market, not to speculate hoarding cause virtual fever; In addition, it should do well prevention and control of diseases for humans and cattle and poultry; Focus on agriculture, forestry and fisheries; timely implementation and good implementation of social security
Trang 19ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, ĐẤT ĐAI VÀ KHÍ HẬU
ADMINISTRATIVE UNIT, LAND AND CLIMATE
Biểu
Table
Trang
Page
1 Số đơn vị hành chính có đến 31/12/2017 phân theo huyện, thành phố
Number of administrative units as of 31 Dec 2017 by district
2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2017
Land use in 2017
3 Hiện trạng sử dụng đất tính đến 31/12/2017 phân theo loại đất
và phân theo huyện, thành phố
Land use by province as of 31 Dec 2017 by types of land
and by district
4 Cơ cấu sử dụng đất tính đến 31/12/2017 phân theo loại đất
và phân theo huyện, thành phố
Structure of used land by province as of 31 Dec 2017
by types of land and by district
5 Chỉ số biến động diện tích đất năm 2017 so với năm 2016
phân theo loại đất và phân theo huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh
(Tính đến 31/12/2017)
Change in natural land area index in 2017 compared to 2016
by types of land and by district (As of 31 Dec 2017)
6 Nhiệt độ không khí trung bình tại trạm quan trắc
Mean air temperature at stations
7 Số giờ nắng tại trạm quan trắc
Monthly sunshine duration stations
8 Lượng mưa tại trạm quan trắc
Monthly rainfall stations
9 Độ ẩm không khí trung bình tại trạm quan trắc
Monthly mean humidity stations
10 Mực nước và lưu lượng một số sông chính tại trạm quan trắc
Water level and flow of some main rivers at the stations
Trang 21GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU THỐNG KÊ
ĐẤT ĐAI, KHÍ HẬU
ĐẤT ĐAI
Tổng diện tích đất của đơn vị hành chính được xác định gồm
toàn bộ diện tích các loại đất trong phạm vi đường địa giới của từng đơn
vị hành chính đã được xác định theo quy định của pháp luật
Đất sản xuất nông nghiệp là đất đang dùng vào sản xuất nông
nghiệp, bao gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm
Đất lâm nghiệp là đất đang có rừng (gồm rừng tự nhiên và rừng
trồng) đạt tiêu chuẩn rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng và đất mới được trồng rừng hoặc trồng kết hợp khoanh nuôi
tự nhiên
Đất chuyên dùng bao gồm đất trụ sở cơ quan nhà nước; đất xây
dựng công trình sự nghiệp; đất quốc phòng; đất an ninh; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng
Đất ở là đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ
cho đời sống; đất vườn, ao gắn liền với nhà ở trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư (kể cả trường hợp vườn, ao gắn liền với nhà ở riêng lẻ)
đã được công nhận là đất ở Đất ở bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại
đô thị
Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích
sử dụng, bao gồm đất bằng chưa sử dụng; đất đồi núi chưa sử dụng; núi
đá không có rừng cây
KHÍ HẬU
Nhiệt độ không khí trung bình các tháng là số bình quân của
Trang 22Nhiệt độ không khí trung bình năm là số bình quân của nhiệt độ
không khí trung bình các ngày trong năm
• Nhiệt độ không khí được đo bằng nhiệt kế thường, nhiệt kế tối cao
(thủy ngân), nhiệt kế tối thấp (rượu) và nhiệt ký (bộ phận cảm ứng là một tấm lưỡng kim) đặt trong lều khí tượng ở độ cao 2m cách mặt đất nơi không có trực xạ của bức xạ mặt trời
• Nhiệt độ không khí trung bình ngày được tính theo phương pháp
bình quân số học giản đơn từ kết quả của 4 lần quan trắc chính trong ngày tại thời điểm 1 giờ, 7 giờ, 13 giờ và 19 giờ, hoặc được tính từ kết quả của 24 lần quan trắc tại các thời điểm 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ,… và 24 giờ của nhiệt kế
Số giờ nắng trong các tháng là tổng số giờ nắng các ngày trong
tháng cộng lại Số giờ nắng là số giờ có cường độ bức xạ mặt trời trực tiếp với giá trị bằng hay lớn hơn 0,1 kw/m² (≥ 0,2 calo/cm² phút) Thời gian nắng được đo bằng nhật quang ký
Tổng số giờ nắng trong năm là tổng số giờ nắng các ngày trong
năm
Lượng mưa trong tháng là tổng lượng mưa của các ngày trong
tháng Lượng mưa là độ dày tính bằng milimét (mm) của lớp nước nổi do
mưa tạo nên trên một bề mặt phẳng tại một địa điểm được đo bằng vũ kế
và vũ ký
Tổng lượng mưa trong năm là tổng lượng mưa của các ngày
trong năm
Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm là số bình
quân của độ ẩm không khí tương đối trung bình của các ngày trong tháng
• Độ ẩm không khí tương đối là tỷ số giữa sức trương hơi nước có
trong không khí và sức trương hơi nước bão hòa (tối đa) ở cùng một nhiệt độ Nó được thể hiện bằng tỷ lệ phần trăm (%) Độ ẩm không khí được đo bằng ẩm kế và ẩm ký
Trang 23• Độ ẩm không khí tương đối trung bình ngày được tính theo
phương pháp bình quân số học giản đơn từ kết quả của 4 lần quan trắc chính trong ngày tại thời điểm 1 giờ, 7 giờ, 13 giờ và 19 giờ, hoặc được tính từ kết quả của 24 lần quan trắc tại các thời điểm 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ,
và 24 giờ của ẩm ký
Độ ẩm không khí trung bình năm là số bình quân của độ ẩm
không khí tương đối trung bình của các ngày trong năm
Mực nước là độ cao của mặt nước nơi quan sát so với mặt nước
biển, được tính theo centimét (cm) Để quan trắc mực nước người ta thường dùng hệ thống cọc, thước và máy tự ghi
Lưu lượng nước là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang sông trong
một đơn vị thời gian, đơn vị tính lưu lượng nước thường là m³/s Lưu lượng trung bình tháng là trị số bình quân của lưu lượng các ngày trong tháng Dụng cụ đo lưu lượng nước là máy lưu tốc kế, phao trôi hoặc máy chuyên dụng ADCP
Trang 24EXPLANATION OF TERMINOLOGY, CONTENT
AND METHODOLOGY OF SOME STATISTICAL
INDICATORS ON LAND, CLIMATE
LAND
Total land area of an administration unit is the aggregate area of
all types of land within the boundary line of each administration unit which is determined in accordance with the provisions of law
Agriculture production land is the land used in agricultural
production, including annual crop land and perennial crop land
Forestry land is the land under forests (including natural forests
and planted forests) that meet the forest standards prescribed by the legislation on forest protection and development, and newly planted forestor plantation forest in combination with natural farming
Specially used land includes land for offices of the State agencies,
land for construction of for-profit facilities; land for security and national defense purposes; land for non-agricultural production and business, and land used for public purposes
Residential land is the land used for construction of houses and
facilities for living activities; garden and pond attached to house in the same residential land plot (including garden and pond attached to detached house) which is recognized as residential land It includes residential land in rural areas, residential land in urban areas
Unused land includes all categories of land of which the purposes
of use have not been yet determined, including unused plain land; unused hilly land; rocky mountains without forests
CLIMATE
Average air temperature in months is the average of average air
temperature of days in the month
Trang 25Average air temperature in year is the average of average air
temperature of days in the year
• Air temperature is measured by normal thermometer, maximum
thermometer (mercury), minimum thermometer (alcohol liquid) and thermo graph (sensor is a bi-metal plate) exposed to the air in a meteor bust
at altitude 2m away from the ground, sheltered from direct solar radiation
• Daily average air temperature is calculated using the simple
arithmetic mean from the results of 4 main observations in the day at 1 a.m., 7 a.m., 13 p.m., 19 p.m or from the results of 24 observations at the time of 1 a.m., 2 a.m., 3 a.m., 24 p.m of the thermometer
Number of sunshine hours in months is the sum of sunshine
hours of the days in the month Numbers of sunshine hours are hours with direct solar radiation equal or exceed 0.1 kw/m2 (≥ 0.2 cal/cm2min.) Sunshine duration is measured by heliograph
Total number of sunshine hours in the year is the total number
of sunshine hours of the days in the year
Rainfall in months is the total rainfall of the days in the month
Rainfall is the thickness measured in millimeters (mm) of the floating
water layer made by rain on a flat surface at a site, which measured by rain-gauge/ pluviometer
Total rainfall in year is the total rainfall of the days in the year Average humidity in months is the average of average relative
humidity of the days in the month
• Relative humidity is the ratio between the vapor in the air and
saturation vapor (maximum) at the same temperature It is indicated in percentage (%) Humidity is measured by hygrometer and hygrograph
• Daily average relative humidity is calculated by the simple
arithmetic mean from the results of 4 main observations in the day at: 1
Trang 26Average humidity in year is the average of average relative
humidity of all days in the year
The water level is elevation of the water surface at the observation
place in relation to the sea surface, measured in centimeters (cm) A system of piles, rulers and self-recording machines are used to monitor the water level
Trang 27Số đơn vị hành chính có đến 31/12/2017
phân theo huyện, thành phố
Number of administrative units as of 31 Dec 2017 by district
Trang 28Đất sản xuất nông nghiệp - Agricultural production land 44.228 9,10
Đất cỏ dùng vào chăn nuôi - Weed land for animal raising
Đất trồng cây hàng năm khác - Other annual crop land 16.307 3,36
Đất lâm nghiệp có rừng - Forestry land covered by trees 413.584 85,10
Đất nuôi trồng thuỷ sản - Water surface land for fishing 1.630 0,34 Đất làm muối - Land for salt production
Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp
Land used by offices and non-profit agencies 529 0,11
Đất quốc phòng, an ninh - Security and defence land 3.871 0,80 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Land for non-agricultural production and business 1.427 0,29
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng
Rivers and specialized water surfaces 4.840 1,00
Đất đồi núi chưa sử dụng - Unused mountainous land 2.212 0,46 Núi đá không có rừng cây - Non tree rocky mountain 2.075 0,43
2
Trang 29Hiện trạng sử dụng đất phân theo loại đất và phân theo huyện, thành phố (Tính đến 31/12/2017)
Land use by types of land and by district (As of 31 Dec 2017)
Đơn vị tính - Unit: Ha Tổng
diện tích
Total area
Trong đó - Of which
Đất sản xuất nông nghiệp
Agricultural production land
Đất lâm nghiệp
Forestry land
Đất chuyên dùng
Specially used land
Đất ở
Homestead land
Trang 30Cơ cấu sử dụng đất phân theo loại đất và phân theo huyện, thành phố thuộc tỉnh (Tính đến 31/12/2017)
Structure of used land use by types of land and by district (As of
31 Dec 2017)
Đơn vị tính - Unit: % Tổng
diện tích
Total area
Trong đó - Of which
Đất sản xuất nông nghiệp
Agricultural production land
Đất lâm nghiệp
Forestry land
Đất chuyên dùng
Specially used land
Đất ở
Homestead land
Trang 31Chỉ số biến động diện tích đất năm 2017 so với năm 2016 phân theo loại đất và phân theo huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh (Tính đến 31/12/2017)
Change in natural land area index in 2017 compared to 2016 by types of land and by district (As of 31 Dec 2017)
Đơn vị tính - Unit: % Trong đó - Of which
Đất sản xuất nông nghiệp
Agricultural production land
Đất lâm nghiệp
Forestry land
Đất chuyên dùng
Specially used land
Đất
ở
Homestead land
Trang 32Nhiệt độ không khí trung bình tại trạm quan trắc Bắc Kạn
Mean air temperature at Bac Kan station
Trang 33Số giờ nắng tại trạm quan trắc Bắc Kạn
Monthly sunshine duration at Bac Kan station
Đơn vị tính: Giờ - Unit: Hr
Trang 34Lượng mưa tại trạm quan trắc Bắc Kạn
Monthly rainfall at Bac Kan station
Trang 35Độ ẩm không khí trung bình tại trạm quan trắc
Monthly mean humidity stations
Trang 36Mực nước và lưu lượng một số sông chính
tại trạm quan trắc
Water level and flow of some main rivers at the stations
ĐVT
Mực nước sông Cầu
Water level of Cau River
Thấp nhất - Most shallow " 9.435 9.435 9.436 9.439 9.434
Lưu lượng sông Cầu
Flow of Cau River
Thấp nhất - Most shallow " 3,17 3,17 2,80 5,19 4,14
10
Trang 3711 Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2017
phân theo huyện, thành phố
Area, population and population density in 2017 by district
12 Dân số trung bình phân theo giới tính
và phân theo thành thị, nông thôn
Average population by sex and by residence
13 Dân số trung bình phân theo huyện, thành phố
Average population by district
14 Dân số trung bình nam phân theo huyện, thành phố
Average male population by district
15 Dân số trung bình nữ phân theo huyện, thành phố
Average female population by district
16 Dân số trung bình thành thị phân theo huyện, thành phố
Average urban population by district
17 Dân số trung bình nông thôn phân theo huyện, thành phố
Average rural population by district
18 Dân số 15 tuổi trở lên phân theo tình trạng hôn nhân
Population at 15 years old of age and above by marital status
19 Tỷ số giới tính của dân số phân theo thành thị, nông thôn
Sex ratio of population by residence
20 Tỷ suất sinh thô, tỷ suất chết thô và tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số
Crude birth rate, crude death rate and natural increase rate of population
21 Tổng tỷ suất sinh phân theo thành thị, nông thôn
Total fertility rate by residence
22 Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo giới tính
và phân theo thành thị, nông thôn
Trang 3823 Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc tại thời điểm 1/7 hàng năm
phân theo loại hình kinh tế
Employed population aged 15 and over as of annual 1st July
by types of ownership
24 Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc tại thời điểm 1/7 hàng năm
phân theo thành thị, nông thôn
Employed population aged 15 and over as of annual 1st July
by residence
25 Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm phân theo giới tính
Annual employed population at 15 years of age and above
26 Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc
tại thời điểm 1/7 hàng năm trong nền kinh tế đã qua đào tạo
phân theo giới tính, thành thị, nông thôn
Percentage of trained employed population aged 15 and over
as of annual 1st July by sex and by residence
27 Tỷ lệ thất nghiệp phân theo giới tính, thành thị, nông thôn
Unemployment rate by sex and by residence
Trang 39GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU THỐNG KÊ
DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG
DÂN SỐ
Dân s ố trung bình là số lượng dân số tính bình quân cho cả một
th ời kỳ (thường là một năm), được tính theo công thức sau:
Pt = P0 × ertTrong đó:
- Pt: Dân số trung bình năm cần tính;
- P0: Dân số năm gốc;
- e: Cơ số lô-ga-rit tự nhiên, e = 2,71828;
- r: Tỷ lệ tăng dân số của thời điểm cần tính so với thời điểm gốc;
- t: Thời gian từ thời điểm gốc đến thời điểm cần tính
(số năm cần tính)
Dân số thành thị là dân số của các đơn vị lãnh thổ được Nhà nước
quy định là khu vực thành thị (phường và thị trấn)
Dân số nông thôn là dân số của các đơn vị lãnh thổ được Nhà nước
quy định là khu vực nông thôn (xã)
M ật độ dân số là số dân tính bình quân trên một kilômét vuông
diện tích lãnh thổ, được tính bằng cách chia dân số (thời điểm hoặc bình quân) của một vùng dân cư nhất định cho diện tích lãnh thổ của vùng đó Mật độ dân số có thể tính cho từng tỉnh, từng huyện, từng xã, v.v
nh ằm phản ánh tình hình phân bố dân số theo địa lý vào một thời gian nhất định
Mật độ dân số (người/km2) = Dân s ố (người)
Diện tích lãnh thổ (km2)
Trang 40T ỷ số giới tính của dân số phản ánh số lượng nam giới tính trên
100 n ữ giới Tỷ số giới tính của dân số được xác định theo công thức sau:
Tỷ số giới tính của dân số = Tổng số nam × 100
Tổng số nữ
T ỷ suất sinh thô là chỉ tiêu đo lường mức sinh của dân số, một
trong hai thà nh phần của tăng tự nhiên dân số Tỷ suất sinh thô lớn hay nhỏ có ảnh hưởng đến quy mô, cơ cấu và tốc độ tăng dân số Tỷ suất sinh thô cho biết cứ 1000 dân, có bao nhiêu trẻ em sinh ra sống trong thời kỳ nghiên cứu
1000 P
B CBR = ×
Trong đó:
B: Tổng số sinh trong thời kỳ nghiên cứu;
P: Dân số có đến thời điểm nghiên cứu
Tổng tỷ suất sinh (TFR) phản ánh số con đã sinh ra sống tính bình
quân trên một phụ nữ (hoặc một nhóm phụ nữ) trong suốt thời kỳ sinh đẻ nếu người phụ nữ (hoặc nhóm phụ nữ) đó trải qua các tỷ suất sinh đặc trưng của thời kỳ nghiên cứu đã cho trong suốt thời kỳ sinh đẻ (15 tuổi đến 49 tuổi)
Trong trường hợp tỷ suất sinh đặc trưng được tính cho các nhóm (khoảng tuổi của mỗi nhóm là 5 tuổi) thì số “i” biểu thị 7 nhóm tuổi, gồm: 15-19, 20-24, 25-29, 30-34, 35-39, 40-44 và 45-49 Tổng tỷ suất sinh được tính theo công thức:
1000 W
B 5 TFR