1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Niên giám thống kê tỉnh hà nam 2017 ha nam statistical yearbook 2017

513 45 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Niên Giám Thống Kê Tỉnh Hà Nam 2017
Tác giả Lê Mạnh Hồng, Phòng Thống Kê Tổng Hợp, Các Phòng Nghiệp Vụ
Trường học Cục Thống Kê Tỉnh Hà Nam
Thể loại niên giám
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nam
Định dạng
Số trang 513
Dung lượng 3,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khối lượng vốn tập trung cho các công trình dự án lớn chuyển tiếp từ những năm trước như: Nâng cấp hạ tầng lưới điện các xã trên địa bàn tỉnh, giúp nhân dân được cung cấp điện ổn định; H

Trang 1

NIÊN GIÁM THỐNG KÊ TỈNH

HÀ NAM 2017

Trang 2

Chỉ đạo biên soạn:

LÊ MẠNH HỒNG Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh Hà Nam

Tham gia biên soạn:

PHÒNG THỐNG KÊ TỔNG HỢP

VÀ CÁC PHÒNG NGHIỆP VỤ Cục Thống kê tỉnh Hà Nam

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Để đáp ứng yêu cầu nghiên cứu tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Nam, Cục Thống kê tỉnh Hà Nam biên soạn và xuất

bản cuốn "Niên giám Thống kê tỉnh Hà Nam năm 2017"

Nội dung Niên giám bao gồm số liệu báo cáo chính thức của các năm 2010, 2011, 2012, 2013, 2014, 2015 và sơ bộ năm 2017

Các ký hiệu nghiệp vụ sử dụng trong cuốn sách này:

(-) : Không có hiện tượng phát sinh

( ): Có hiện tượng phát sinh nhưng không thu thập được số liệu Các chỉ tiêu cơ cấu: Lấy tổng số bằng 100%

Các chỉ tiêu tốc độ phát triển: Lấy năm trước liền kề làm gốc so sánh và bằng 100%

Trong quá trình biên soạn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, chúng tôi rất mong nhận được sự tham gia đóng góp ý kiến của các đơn vị nghiên cứu và sử dụng để Niên giám thống kê tỉnh Hà Nam ngày càng hoàn thiện.

CỤC THỐNG KÊ TỈNH HÀ NAM

Trang 4

FOREWORDS

In order to meet the demand of researching socio-economic situation in Ha Nam province, Ha Nam Statistics Office has compiled

and published the book “Ha Nam Statistical Yearbook 2017”

The book includes official reported data of the year 2010, 2011,

2012, 2013, 2014, 2015 and preliminary data of 2017

Some special signs used in the book:

(-): No fact occurred

(,.): Fact occurred but no information

Structure indicators: Total equal 100%

Index indicators: Previous year is the base year and equal 100%

During compilation and publishing, mistake is unavoidable, we are looking forward to receiving any ideals and comments from readers and users to complete Ha Nam Statistical Yearbook in the next release

HA NAM STATISTICS OFFICE

Trang 5

MỤC LỤC - CONTENTS

Trang Page

Lời nói đầu

Đơn vị hành chính, đất đai và khí hậu

Tài khoản quốc gia, ngân sách nhà nước và bảo hiểm

Doanh nghiệp, hợp tác xã và cơ sở kinh tế cá thể

Enterprise, cooperative and Individual Business Establishment 151 Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

Vận tải, bưu chính và viễn thông

Giáo dục, đào tạo và khoa học, công nghệ

Y tế, thể thao, mức sống dân cư, trật tự, an toàn xã hội, tư pháp

và môi trường

Health, sport, living standards, social order, safety, justice and

Trang 7

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI

TỈNH HÀ NAM NĂM 2017

1 Tăng trường kinh tế

Tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) năm 2017 (theo giá SS) ước đạt 32.363,5 tỷ đồng, tăng 10,84% so với năm 2016, đây là mức tăng trưởng khá cao so với bình quân cả nước (6,7%) Trong mức tăng chung 10,84%, đóng góp của từng khu vực như sau” nông, lâm, thủy sản giảm 3,03%, làm giảm 0,37 điểm phần trăm của mức tăng chung; công nghiệp - xây dựng tăng 14,15%, đóng góp 8,52 điểm phần trăm; dịch vụ tăng 9,78%, đóng góp 2,69 điểm phần trăm

GRDP năm 2017 theo giá hiện hành đạt 39.166,5 tỷ đồng, cơ cấu theo 3 khu vực kinh tế: nông, lâm, thủy sản chiếm 10,6%, công nghiệp - xây dựng 59,7%, dịch vụ 29,7% Có thể thấy, sau hơn 20 năm tái lập tỉnh, kinh tế của tỉnh liên tục tăng cả về quy mô và tốc độ; cơ cấu kinh tế ngày càng chuyển biến rõ nét theo hướng công nghiệp hóa

2 Thu, chi ngân sách Nhà nước

Tổng thu cân đối ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2017 ước tính đạt 6.311,4 tỷ đồng, tăng 1.619,1 tỷ đồng (tăng 34,5%) so với năm 2016, trong đó: Thu nội địa ước đạt 5.127,8 tỷ đồng (chiếm 81,2%), tăng 40,8%; thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu ước đạt 1.183,6 tỷ đồng (chiếm 18,8%), tăng 12,8%

Tổng chi cân đối ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2017 ước đạt 6.274,5 tỷ đồng, tăng 29,5% so với năm trước, trong đó chi đầu tư phát triển đạt 1.717,6 tỷ đồng (chiếm 27,4% tổng chi cân đối); chi thường xuyên đạt 4.555,8 tỷ đồng (chiếm 72,6%), tăng 24,5% so với năm 2016

Trang 8

3 Bảo hiểm

Năm 2017, tỉnh Hà Nam có 110.069 người tham gia Bảo hiểm

xã hội, tăng 8,0% so với năm 2016; 641.004 người tham gia bảo hiểm

y tế, tăng 10,5% và 103.979 người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, tăng 11,5%

Tổng thu bảo hiểm năm 2017 đạt 1.981 tỷ đồng, tăng 10,3% so với năm 2016, trong đó: Thu bảo hiểm xã hội đạt 1.253 tỷ đồng, chiếm 63,3% tổng thu bảo hiểm; thu bảo hiểm y tế đạt 635 tỷ đồng, chiếm 32,1%; thu bảo hiểm thất nghiệp đạt 93 tỷ đồng, chiếm 4,7% Tổng chi bảo hiểm năm 2017 đạt 2.549,1 tỷ đồng, tăng 11,4% so với năm 2016, trong đó: Chi bảo hiểm xã hội đạt 1.872,3 tỷ đồng, chiếm 73,4% tổng chi bảo hiểm; chi bảo hiểm y tế đạt 643 tỷ đồng, chiếm 25,2%; thu bảo hiểm thất nghiệp đạt 33,8 tỷ đồng, chiếm 1,3%

4 Xây dựng và đầu tư

Tổng vốn đầu tư toàn tỉnh năm 2017 theo giá hiện hành đạt 23.499,2 tỷ đồng, tăng 12,6% so với năm 2016 và bằng 60%GDP, bao gồm: Vốn khu vực Nhà nước đạt 56.627,4 tỷ đồng (chiếm 23,9% tổng vốn đầu tư thực hiện toàn tỉnh), giảm 2,7%; khu vực ngoài nhà nước đạt 10.901,4 tỷ đồng (chiếm 46,4%), tăng 20,3%; khu vực có vốn đầu

tư nước ngoài đạt 6.970,4 tỷ đồng (chiếm 29,7%), tăng 15,6%

Khối lượng vốn tập trung cho các công trình dự án lớn chuyển tiếp từ những năm trước như: Nâng cấp hạ tầng lưới điện các xã trên địa bàn tỉnh, giúp nhân dân được cung cấp điện ổn định; Hạ tầng các tuyến đường giao thông đường Lê Công Thanh kéo dài, đường 499 nối cầu Thái Hà với Cao tốc Cầu Giẽ Ninh Bình; Quốc lộ 38 kéo dài,

dự án cải tạo nâng cấp Quốc lộ 21B; sửa chữa, nâng cấp và chỉnh trang các tuyến đường nội ngoại thành phố Phủ Lý; dự án sân Golf Tượng Lĩnh, Hạ tầng các khu, cụm công nghiệp; Khu du lịch Tam Chúc - Ba Sao; khu liên hợp thể thao và các dự án lớn trung tâm thương mại, dịch vụ và Hạ tầng khu các trường Đại học của tỉnh…

Trang 9

Về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), năm 2017 có

21 dự án được cấp phép mới với số vốn đăng ký 126,4 triệu USD, giảm 32,3% về số dự án và giảm 79,3% về vốn đăng ký so với năm

2016 Bên cạnh đó có 21 dự án đã cấp phép từ những năm trước đăng

ký điều chỉnh vốn đầu tư với số vốn tăng thêm đạt 151,7 triệu USD Tính chung tổng vốn đăng ký của các dự án FDI cấp mới và cấp vốn

bổ sung năm 2017 đạt 278,1 triệu USD, giảm 61,5% so với năm 2016, nguồn vốn này tập trung vào ngành công nghiệp chế biến, chế tạo Trong các quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư tại Hà Nam năm

2017, Hàn Quốc là nhà đầu tư lớn nhất với tổng số vốn đạt 106,3 triệu USD, chiếm 84,1%, tiếp đến là Nhật Bản 19,8 triệu USD, chiếm 15,6%; Mỹ 0,4 triệu USD, chiếm 0,3%

Luỹ kế đến hết ngày 31/12/2017 toàn tỉnh có 207 dự án FDI còn hiệu lực với vốn đăng ký 2.386,7 triệu USD Trong đó trong khu công nghiệp có 174 dự án với vốn đăng ký 2.212,1 triệu USD, ngoài khu công nghiệp có 33 dự án với tổng vốn đăng ký 174,6 triệu USD

Năm 2016, diện tích sàn xây dựng nhà ở hoàn thành đạt 760,4 triệu m2, giảm 16,6% so với năm 2015, trong đó diện tích nhà ở chung

cư đạt 7.1 triệu m2, chiếm 0,9%; diện tích nhà ở riêng lẻ đạt 753,3 triệu m2, chiếm 99,1% Ước tính năm 2017, diện tích sàn xây dựng nhà ở hoàn thành đạt 841,0 triệu m2, tăng 10,6% so với năm 2016, trong đó diện tích nhà ở chung cư đạt 4.200 nghìn m2, chiếm 0,5%; diện tích nhà ở riêng lẻ đạt 836,8 triệu m2, chiếm 99,5%

5 Chỉ số giá

Thị trường giá cả năm 2017 tại tỉnh Hà Nam tương đối ổn định Giá cả của một số mặt hàng tiêu dùng thiết yếu tăng không cao như những năm trước đây Chỉ số giá tháng 12/ 2017 tăng 1,85% so với tháng 12/2016, CPI bình quân năm 2017 tăng 3,91% so với bình quân năm 2016

Trang 10

CPI tháng 12/2017 tăng so với cùng kì năm 2015 tăng chủ yếu

do một số nguyên nhân sau:

Giá dịch vụ y tế tăng theo Quyết định số 25/2017/QĐ - UBND tỉnh Hà Nam ngày 07 tháng 8 năm 2017 về việc quy định mức giá các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh, từ đó tăng mức giá khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng không có thẻ Bảo hiểm y tế

Cùng với giá dịch vụ y tế, giá của nhóm dịch vụ giáo dục năm học 2017- 2018 tăng khá cao do giá của một số dịch vụ như: học phí nhà trẻ tư thục, học phí cao đẳng và trung cấp các trường dạy nghề… tăng so với năm học 2016 - 2017

Một số mặt hàng thiết yếu khác tăng khá cao như: Giá nhiên liệu bình quân năm 2017 tăng 15,52% so với bình quân năm 2016; Bình quân giá gas tăng 14,84%; bình quân giá dầu hỏa tăng 23,83%; bình quân giá VLXD tăng 7,22% so với bình quân năm 2016 Giá các mặt hàng nhiên liệu, gas, điện sinh hoạt…tăng cao đã tác động trực tiếp tới CPI của năm cũng như tác động gián tiếp tới giá cả của nhiều mặt hàng tiêu dùng khác.Bên cạnh đó, trong năm 2017 có một số yếu tố góp phần kiềm chế CPI: Nhóm các mặt hàng thực phẩm, đặc biệt là thịt lợn, thịt gia cầm, thủy hải sản và rau xanh…

Giá thịt lợn hơi năm 2017 giảm rất sâu do cung vượt quá cầu, ảnh hưởng bởi tình hình xuất khẩu lợn hơi sang Trung Quốc nên giá thịt lợn hơi xuống thấp nhất trong nhiều năm trở lại đây Giá thịt lợn xuống thấp, kéo theo hầu hết các các mặt hàng thực phẩm khác đều

giảm mạnh

6 Doanh nghiệp

Năm 2017, số doanh nghiệp thành lập mới tại Hà Nam là 626 doanh nghiệp, tăng 29,3% so với năm 2016; tổng số vốn đăng ký đạt 7.710,7 tỷ đồng; số vốn bình quân một doanh nghiệp thành lập mới trong năm 2017 đạt 12,3 tỷ đồng Trong năm 2017 có 148 doanh

Trang 11

nghiệp tạm ngừng hoạt động, có 43 doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể, phá sản

Ước tính số doanh nghiệp thực tế hoạt động tại thời điểm 31/12/2017 là 2.659 doanh nghiệp, tăng 13,8% so với năm 2016, trong

đó doanh nghiệp ngoài Nhà nước tăng 13,6%; doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng 17,9%; riêng doanh nghiệp Nhà nước không đổi Ước tính lao động làm việc trong khu vực doanh nghiệp tăng 11,1% so với cùng thời điểm 31/12/2016, trong đó lao động trong doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng 15,0%; lao động trong khu vực doanh nghiệp ngoài Nhà nước tăng 8,4%; lao động trong doanh nghiệp Nhà nước tăng 0,3%

Vốn sản xuất kinh doanh bình quân của khu vực doanh nghiệp năm 2017 ước tăng 16,1% so với năm 2016, trong đó vốn của doanh nghiệp ngoài Nhà nước tăng 11,8%; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng 32,4%; doanh nghiệp Nhà nước giảm 0,5%

Năm 2017, doanh thu thuần sản xuất kinh doanh của khu vực doanh nghiệp ước đạt 96.972,3 tỷ đồng, tăng 15,1% so với năm 2016 Trong đó doanh nghiệp ngoài Nhà nước đạt 61.556,4 tỷ đồng, tăng 11,7%; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đạt 31.295,0 tỷ đồng, tăng 24,6%; doanh nghiệp Nhà nước đạt 4.120,9 tỷ đồng, tăng 1,7% Năm 2017, ước tính tỷ lệ doanh nghiệp kinh doanh có lãi trong tổng số doanh nghiệp là 60,8%, cao hơn tỷ lệ 60,5% của năm 2016; tỷ

lệ doanh nghiệp kinh doanh hòa vốn là 3,2%, thấp hơn với tỷ lệ 3,9% của năm 2016; còn lại 36% doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ, cao hơn

tỷ lệ 35,7% của năm 2016

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu năm 2017 của các doanh nghiệp ước đạt 2,0%, tăng 0,2 điểm phần trăm so với năm 2016, trong đó doanh nghiệp Nhà nước đạt cao nhất là 4,7%, tăng 0,1 điểm phần trăm; doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là 2,5%, tăng 0,5 điểm phần trăm; doanh nghiệp ngoài nhà nước đạt 1,6%, tăng 0,1 điểm phần trăm

Trang 12

Năm 2017, ước tính toàn tỉnh có 53.625 cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệp, tăng 2,1% so với năm 2016; có 93.684 người tham gia lao động trong các cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệp, giảm 3,2%

7 Kết quả sản xuất, kinh doanh một số ngành, lĩnh vực

- Nông nghi ệp

Sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh trong năm 2017 diễn ra trong điều kiện còn nhiều khó khăn, thách thức: giá thịt lợn hơi giảm mạnh so với năm 2016, các hộ chăn nuôi giảm đầu con; sâu bệnh phát triển mạnh trên một số giống nhiễm và diễn biến phức tạp ở cuối vụ mùa; ảnh hưởng của cơn bão số 02 và đặc biệt đợt mưa lũ kéo dài đầu tháng 10 gây thiệt hại lớn cho cây trồng

Sản lượng lương thực có hạt của tỉnh đạt 411,7 nghìn tấn, giảm 6,4% (28,2 nghìn tấn) so với năm 2016, trong đó sản lượng lúa đạt 366,4 nghìn tấn, giảm 7,4% (29,2 nghìn tấn) chia ra: lúa đông xuân 213,6 nghìn tấn, giảm 0,9% (2,04 nghìn tấn); lúa mùa đạt 152,8 nghìn tấn, giảm 15,1% (27,1 nghìn tấn)

Mô hình trồng cây ăn quả trên diện tích đất màu và đất cấy lúa trũng chuyển đổi phát triển, đem lại hiệu quả kinh tế cao, nguồn thu nhập khá cho người nông dân Tổng diện tích cây lâu năm là 5.964,3

ha, tăng 1,9% (110,6 ha) so với năm 2016, trong đó diện tích trồng cây ăn quả 5.650,8 ha, tăng 2,6% (145,3 ha) Sơ bộ một số cây chủ lực của tỉnh: sản lượng chuối 14.712,3 tấn, tăng 38,4%; nhãn 4.022 tấn, giảm 11,1%; cam 1.039,4 tấn, tăng 5,1% so cùng kỳ năm 2016

Chăn nuôi trên địa bàn tỉnh năm 2017 không phát sinh dịch bệnh nguy hiểm Tuy nhiên, chăn nuôi lợn gặp khó khăn do giá thịt lợn hơi giảm sâu trong thời gian dài khiến cho kết quả chăn nuôi đạt thấp so cùng kỳ năm 2016 Tại thời điểm 01/10/2017, đàn trâu có 3.460 con, tăng 1,9%; đàn bò 28.896 con, tăng 3,8%, trong đó bò sữa 2.919 con, tăng 654 con; tổng đàn lợn 455.038 con, giảm 36,7%; tổng đàn gia cầm 6.447,4 nghìn con, tăng 0,2% Sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng

Trang 13

71,9 nghìn tấn, giảm 4,7%; thịt bò hơi 2.002,3 tấn, tăng 1,0%; gia cầm hơi xuất chuồng đạt 15.750,5 tấn, tăng 0,95%; sản lượng sữa bò tươi 5.856,7 nghìn lít, bằng 179,2%

- Lâm nghi ệp

Sản xuất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh năm 2017 khá ổn định Tổng diện tích rừng và đất rừng trồng là 4.888,9 ha, trong đó: rừng phòng hộ là 3.121,6 ha, rừng sản xuất là 1.767,3 ha Sản lượng gỗ khai thác sơ bộ đạt 1.982,6 m³, giảm 0,4%

Công tác phòng chống cháy rừng và chặt phá rừng trồng được thực hiện tốt Vì vậy, trong năm không có thiệt hại rừng nào xảy ra

- Th ủy sản

Năm 2017, đầu tháng 10 đã xảy ra đợt mưa lũ kéo dài gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất thủy sản Sản lượng thủy sản đạt 19,9 nghìn tấn, giảm 11,7% so với cùng kỳ năm 2016 trong đó, nuôi trồng đạt 19,1 ngìn tấn, giảm 12,8%; khai thác 0,8 nghìn tấn, tăng 30%

- Công nghi ệp

Hà Nam có trên 900 doanh nghiệp hoạt động chính trong ngành công nghiệp, trong đó có nhiều dự án FDI có khối lượng sản phẩm chiếm tỷ trọng lớn, công nghệ hiện đại, sản xuất ổn định làm tăng nhanh giá trị sản xuất cũng như sản lượng, có tốc độ tăng trưởng nhanh và ổn định Bên cạnh đó, Hà Nam hiện có gần 15.000 cơ sở cá thể hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp đã đóng góp tích cực vào sự phát triển sản xuất công nghiệp của tỉnh Năm 2017, sản xuất công nghiệp tiếp tục duy trì tốc độ phát triển cao đóng góp chủ đạo vào tăng trưởng của tỉnh

Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) năm 2017 ước tính tăng 12,9%

so với năm 2016, trong đó ngành khai khoáng tăng 4,8%, đóng góp 0,6 điểm phần trăm vào mức tăng chung; công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 13,3%, đóng góp 12,2 điểm phần trăm; sản xuất và phân phối

Trang 14

điện tăng 14,1%; cung cấp nước và xử lý rác thải, nước thải tăng 1,8% đóng góp 0,1 điểm phần trăm

Trong năm 2017, một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng cao

so với năm trước: Thiết bị điện, điện tử đạt trên 30 triệu sản phẩm, tăng 20,0%; xi măng 7,6 triệu tấn, tăng 15,5%; thức ăn chăn nuôi 754 nghìn tấn, tăng 15,5%; xe gắn máy 470 nhìn chiếc, tăng 13,1%; quần

áo may sẵn 71 triệu cái, tăng 10,3% Tuy nhiên, bên cạnh đó có một

số sản phẩm tăng thấp hoặc giảm: Tấm lợp phibro xi măng đạt 1265 nghìn m2, giảm 12,2%; Nông cụ cầm tay 125 nghìn cái, giảm 10,7%; ngói lợp 1750 nghìn viên, giảm 5,4%; gỗ xẻ các loại 7,8 nghìn m3, giảm 4,9%

- Thương mại và du lịch

Tính chung năm 2017, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng ước tính đạt 19.365 tỷ đồng, tăng 15,9% so với năm trước (loại trừ yếu tố giá tăng 11,54%) Xét theo ngành kinh doanh, bán lẻ hàng hóa đạt 15.991,3 tỷ đồng, chiếm 82,6% tổng mức và tăng 15,97% so với năm 2016; dịch vụ lưu trú, ăn uống đạt 1.573,1 tỷ đồng, chiếm 8,1% và tăng 11,94%; du lịch lữ hành đạt 19,5 tỷ đồng, chiếm 0,1% và tăng 15,3%; dịch vụ khác đạt 1.781,1 tỷ đồng, chiếm 9,2% và tăng 18,54% so với năm 2016

Tính đến thời điểm 31/12/2017, toàn tỉnh có 110 chợ được xếp hạng, không tăng so với năm 2016; 8 siêu thị, tăng thêm 1 siêu thị so với năm 2016, tương đương 14,3%; 2 trung tâm thương mại

Tổng số lượt khách do các cơ sở lưu trú phục vụ năm 2017 ước tính đạt 418.061 lượt người, tăng 14,1% so với năm trước; tổng số lượt khách do các cơ sở du lịch lữ hành ước tính đạt 17.188 lượt người, tăng 14,9% so với năm trước

Năm 2017, vận tải hành khách đạt 5.989,7 nghìn lượt khách, tăng 4,1% và 426.668,9 nghìn lượt khách.km, tăng 4,9% so với năm

2016, trong đó vận tải hành khách đường bộ đạt 5.901,6 nghìn lượt

Trang 15

khách, tăng 4,3% và 426.537,4 nghìn lượt khách.km, tăng 4,9%; đường sông đạt 88,1 nghìn lượt khách, giảm 8,8% và 131,5 nghìn lượt khách.km, giảm 9,6%

Vận tải hàng hóa năm 2017 đạt 33.100,8 nghìn tấn, tăng 6,1% và 1.493.601,3 nghìn tấn.km, tăng 10,1% so với năm trước, trong đó vận tải hàng hóa đường bộ đạt 29.959,8 nghìn tấn, tăng 5,5% và 1.125.373,1 nghìn tấn.km, tăng 8,3%; vận tải đường sông đạt 3.141,04 nghìn tấn, tăng 12,2% và 368.228,2 nghìn tấn.km, tăng 15,8% so với năm 2016

7 Một số vấn đề xã hội

- Dân số

Dân số trung bình tỉnh Hà Nam năm 2017 là 805.727 người, dân

số nam đạt 398.514 người, chiếm 49,5%, dân số nữ đạt 407.213 người, chiếm 50,5%, dân số khu vực thành thị đạt 126.954 người, chiếm 15,8%, dân số khu vực nông thôn đạt 678.773 người chiếm 84,2% Dân số của tỉnh trong các năm qua có xu hướng tăng, tuy nhiên tốc độ tăng chậm (dân số bình quân giai đoạn 2011-2017 tăng

so với giai đoạn 2006-2010 là 1,3%), nguyên nhân chính là do tỷ suất xuất cư còn cao, người lao động di chuyển đi các tỉnh khác làm ăn nhiều hơn dân số chuyển đến, tuy đã có bổ sung từ các nguồn: bộ đội hết nghĩa vụ trở về, số học sinh tốt nghiệp phổ thông không có điều kiện học tiếp vào đại học, cao đẳng, THCN cùng số học sinh học nghề, tốt nghiệp hệ cao đẳng, đại học ra trường về tỉnh công tác Mật

độ dân số là 932 người/km2, phân bố dân cư theo lãnh thổ không đồng đều, có sự chênh lệch về mật độ dân cư giữa các huyện, thành phố (cao nhất là thành phố Phủ Lý: 1.608 người/km2, thấp nhất là huyện Kim Bảng: 681 người/km2)

Dân số khu vực thành thị có tốc độ tăng nhanh trong những năm gần đầy (tốc độ phát triển dân số đô thị giai đoạn 2011-2017: 9%), tỷ

lệ tăng từ 10,4% năm 2010 lên 15,8% năm 2017 Dân số thành thị

Trang 16

tăng nhanh do trong thời gian qua tỉnh đẩy mạnh thực hiện công nghiệp hóa, phát triển khu công nghiệp ở các đô thị thu hút lao động đến làm việc Bên cạnh đó, việc mở rộng địa giới hành chính thành phố Phủ Lý, đầu tư cơ sở hạ tầng dân sinh thu hút dân cư cũng góp phần tăng tỷ lệ dân số đô thị

Trong những năm qua, tỷ lệ sinh dân số giảm đáng kể, tỷ lệ sinh đạt mức sinh thay thế; tuổi thọ trung bình dân số ngày càng tăng do thành công của công tác kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe nhân dân và sự phát triển trong y học cũng như điều kiện sống người dân dần được cải thiện

Năm 2017, dân số trong độ tuổi lao động 470.618 người (nam từ 15- 60; nữ từ 15-55), chiếm 58,4% so với tổng dân số, đây là thời kỳ

cơ cấu “dân số vàng” mang lại cơ hội lớn để tận dụng nguồn nhân lực

có chất lượng cho tăng trưởng và phát triển kinh tế bền vững của tỉnh Tuy nhiên, nếu không có sự quan tâm và các chính sách phát triển phù hợp, cơ cấu “dân số vàng” không những không đem lại tác động tích cực cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh mà sẽ là áp lực về việc làm, trật tự, an ninh xã hội… Vì vậy, để tận dụng lợi thế này đòi hỏi các cấp các ngành phải có những chính sách phù hợp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng với nhu cầu của thị trường lao động, tăng năng suất lao động, tạo việc làm cho lực lượng lao động trẻ…

- Lao động

Lực lượng lao động tỉnh Hà Nam năm 2017 là 475.720 người, chiếm 75,5% so với dân số từ 15 tuổi trở lên Lực lượng lao động nam (48,8%) chiếm tỷ trọng thấp hơn nữ giới (51,2%) Mặc dù có sự tăng lên đáng kể của lực lượng lao động thuộc khu vực thành thị trong những năm gần đây, nhưng vẫn còn 85,1% lực lượng lao động tập trung ở khu vực nông thôn

Lực lượng lao động trẻ của tỉnh từ 15-34 tuổi chiếm 34%, lực lượng lao động trung niên ở nhóm tuổi 35-54 chiếm tỷ lệ 46%, lực

Trang 17

lượng lao động ở nhóm tuổi 55 - 59 chiếm tỷ lệ 9,6% Nhìn chung lực lượng lao động trẻ và lực lượng lao động trung niên chiếm tỷ lệ tương đối cao trong tổng lực lượng lao động lao động của tỉnh Đây là tiềm năng nhưng cũng là thách thức trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh cũng như giải quyết việc làm và đảm bảo đời sống của người lao động Năm 2017, lực lượng lao động 15 tuổi trở lên đang làm việc là 467.350 người, trong đó lao động ngành nông lâm nghiệp thủy sản chiếm 40,5%, ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 33,8%, ngành dịch vụ chiếm 25,7% (các tỷ lệ tương ứng của năm 2011 là: 58,6% - 21,0% - 20,4%) Qua đó cho thấy cơ cấu lao động dịch chuyển theo hướng tích cực, số lao động làm việc trong ngành nông lâm nghiệp thủy sản giảm dần và các ngành công nghiệp, dịch vụ tăng lên Vì vậy, nhu cầu lao động trong các ngành, lĩnh vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ sẽ tăng và giảm dần lao động làm việc trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp Cơ cấu lao động phù hợp với định hướng phát triển kinh

tế - xã hội của tỉnh, tập trung phát triển các ngành công nghiệp có tiềm năng, lợi thế về nguyên liệu và có khả năng thu hút nhiều lao động tại chỗ, đồng thời phát triển mạnh các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, gia công, lắp ráp cơ khí, điện tử,… và công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm

Tỷ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ có chuyển biến tích cực trong những năm qua, tuy nhiên song vẫn

ở mức thấp so với nhu cầu sử dụng lao động có chuyên môn kỹ thuật trong các ngành kinh tế Năm 2017, trong tổng số 467.350 người từ 15 tuổi trở lên đang tham gia lao động, chỉ có 108.425 người được đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ, chiếm 23,2% tổng lao động đang làm việc trong nền kinh tế Trong đó, lao động đào tạo nghề chiếm 40,5%, số còn lại được đào tạo trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học trở lên Tỷ lệ đào tạo của nam cao hơn nữ (lao động qua đào tạo nam giới: 25,4%, nữ giới: 21,2%), lao động đã qua đào tạo khu vực thành thị cao hơn khu vực nông thôn (lao động qua đào tạo khu vực thành thị: 40,9%, khu vực nông thôn: 20,2%)

Trang 18

T ỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động năm 2017 là 1,9%, trong

đó khu vực thành thị 3,3%; khu vực nông thôn 1,7% Tỷ lệ thiếu việc làm c ủa lao động trong độ tuổi là 1,1%, trong đó khu vực thành thị 0,6%; khu v ực nông thôn 1,2%

Công tác giải quyết việc làm cho người lao động trên địa bàn tỉnh trong những năm qua được sự quan tâm của các cấp, các ngành, các đoàn thể và cộng đồng xã hội chung tay, giúp sức, tìm nhiều biện pháp, giải pháp để tạo việc làm cho người lao động thông qua chương trình giải quyết việc làm-dạy nghề, các chương trình dự án phát triển kinh tế trong các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, chương trình hỗ trợ lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, tư vấn giới thiệu việc làm, cung ứng lao động đi làm việc trong và ngoài tỉnh đã giúp người lao động có việc làm, tạo ra thu nhập và từng bước nâng cao đời sống nhân dân, góp phần đảm bảo an ninh, chính trị xã hội trên địa bàn tỉnh Năm 2017, toàn tỉnh đã giải quyết việc làm mới cho 18.923 lao động, trong đó có 1.124 người tham gia xuất khẩu lao động và tạo việc làm thêm cho 21.728 người

- Giáo dục

Năm học 2017-2018, toàn tỉnh có 119 trường mầm non, tăng

1 trường so với năm học trước; 262 trường phổ thông, bao gồm:

121 trường tiểu học,118 trường trung học cơ sở,23 trường trung học phổ thông

Tại thời điểm đầu năm học 2017-2018, số giáo viên mầm non là 3.035 người, tăng 3,2% so với thời điểm đầu năm học 2016-2017; số giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy là 6.742 người, giảm 3,3%, bao gồm: 3.085 giáo viên tiểu học, tăng 0,6%; 2.411 giáo viên trung học cơ

sở, giảm 14,7% và 1.246 giáo viên trung học phổ thông, tăng 15,8%;100% giáo viên phổ thông có trình độ đào tạo đạt chuẩn trở lên Năm học 2017-2018, toàn tỉnh có 56.062 em đi học mầm non, tăng 3,8% so với năm học trước; 134.527 học sinh phổ thông, tăng

Trang 19

2,6%, bao gồm: 66.110 học sinh tiểu học, tăng 3,9%; 45.053 học sinh trung học cơ sở, tăng 2% và 23.364 học sinh trung học phổ thông, tăng 0,03%

Số học sinh bình quân một lớp học mầm non là 27 học sinh/lớp; cấp tiểu học là 30 học sinh/lớp; cấp trung học cơ sở là 36 học sinh/lớp

và cấp trung học phổ thông là 43 học sinh/lớp Số học sinh bình quân một giáo viên mầm non là 18 học sinh/giáo viên; cấp tiểu học là 21 học sinh/giáo viên; cấp trung học cơ sở là 19 học sinh/giáo viên và cấp trung học phổ thông là 19 học sinh/giáo viên

Năm 2017, toàn tỉnh có 5 trường trung cấp chuyên nghiệp và cao đẳng, bao gồm 4 trường công lập và 1 trường ngoài công lập Số giáo trung c ấp chuyên nghiệp và cao đẳng là 375 người, tăng 4,5% so với năm 2016 Số sinh viên trung cấp chuyên nghiệp và cao đẳng là 6.849 người, tăng 15,8% so với năm 2016 Năm 2017, toàn tỉnh có 2.044 sinh vi ên tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp và cao đẳng, giảm 21,5% so với năm 2016

Nghị quyết 76/NQ-CP ngày 3/9/2016 của Chính phủ đã quyết nghị, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội là cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp, Bộ Giáo dục và Đào tạo là cơ quan quản

lý nhà nước đối với các trường sư phạm Theo đó, 201 trường cao đẳng

và 303 trường trung cấp chuyên nghiệp được bàn giao cho Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội Từ năm 2017 các trường này sẽ tuyển sinh theo quy chế ban hành phù hợp với Luật Giáo dục nghề nghiệp

- Y tế

Số cơ sở khám chữa bệnh do Nhà nước quản lý tại thời điểm 31/12/2017 là 130 cơ sở, trong đó có 13 bệnh viện, 1 phòng khám đa khoa khu vực và 116 trạm y tế xã, phường, cơ quan, xí nghiệp Số giường bệnh do Nhà nước quản lý tại thời điểm trên là 2.590 giường, tăng6,8% so với năm 2016, trong đó có 1.760 giường trong các bệnh viện, tăng10,3%; 10 giường tại phòng khám đa khoa khu vực và 820

Trang 20

giường tại các trạm y tế Số giường bệnh do các cơ sở y tế Nhà nước quản lý (không tính giường bệnh tại cáctrạm y tế xã, phường, cơ quan,

xí nghiệp) bình quân 1 vạn dân năm 2017 là 21,8 giường bệnh, tăng so với bình quân 20 giường bệnh của năm 2016

Tại thời điểm 31/12/2017, số nhân lực y tế do Nhà nước quản lý

là 2.009 người, trong đó 1.825 người làm việc trong ngành Y; 184người làm việc trong ngành Dược Số bác sĩ bình quân 1 vạn dân

đã tăng từ 6,6 người năm 2016 lên 7,0 người năm 2017

Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin năm 2017 đạt 99,2%, thấp hơn 0,1 điểm phần trăm so với năm 2016;

tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng cân nặng theo tuổi là 11,8%, giảm 0,6 điểm phần trăm so với năm 2016

- Đời sống dân cư

Năm 2017, thu nhập bình quân đầu người một tháng chung toàn

t ỉnh theo giá hiện hành đạt 2.950 nghìn đồng, tăng 8,9% so với năm

2016, trong đó khu vực thành thị đạt 3.993,7 nghìn đồng, tăng 9,4%; khu vực nông thôn đạt 2.771,9 nghìn đồng, tăng 7,0%

Tỷ lệ dân số thành thịđược cung cấp nguồn nước sạch qua hệ

th ống cấp nước tập trung năm 2017 đạt 94%, tỷ lệ hộ nông thôn được

s ử dụng nguồn nước hợp vệ sinh đạt 93,5% Diện tích nhà ở bình quân đầu người toàn tỉnh năm 2017 đạt 24,6 m2/người, tăng 0,7 m2 so với năm 2016

Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 4,24% năm 2016 xuống còn 3,28% năm 2017

- Trật tự và an toàn xã hội

Năm 2017, toàn tỉnh đã xảy ra 140 vụ tai nạn giao thông, làm 82 người chết và 86 người bị thương So với năm 2016, số vụ tai nạn giao thông năm 2017 giảm 5,4%; số người chết giảm 5,7%; số người bị thương giảm 2,3% Năm 2017, cả nước xảy ra 9 vụ cháy, nổ, không

Trang 21

thi ệt hại về người, thiệt hại về tài sản ước tính 4.400 triệu đồng So với năm trước, số vụ cháy, nổ không tăng, thiệt hại tài sản giảm58,5%

Khái quát lại, năm 2017 mặc dù gặp nhiều khó khăn, thách thức

nhưng dưới sự chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, đưa ra những giải pháp phù hợp tháo gỡ kịp thời khó khăn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh và đảm bảo an sinh xã hội Với những chỉ đạo mạnh mẽ và quyết liệt cùng sự

nỗ lực của các cấp, các ngành, các doanh nghiệp và toàn dân, kinh tế -

xã hội của tỉnh tiếp tục chuyển biến tích cực: Kinh tế duy trì tốc độ tăng trưởng khá, sản xuất công nghiệp tiếp tục đóng góp lớn vào tăng trưởng chung, các ngành dịch vụ đã đáp ứng tốt cho sản xuất và người tiêu dùng trên toàn tỉnh Các hoạt động văn hóa, thể thao, lễ hội, vui chới giải trí diễn ra sôi động, phong phú Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân được tăng cường Công tác đảm bảo an sinh xã hội được cả

hệ thống chính trị, cộng đồng xã hội và các doanh nghiệp cùng quan tâm Tình hình an ninh chính trị được giữ vững, trật tự an toàn xã hội

ổn định

Trang 23

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, ĐẤT ĐAI VÀ KHÍ HẬU

ADMINISTRATIVE UNIT, LAND AND CLIMATE

phân theo huyện/thành phố thuộc tỉnh

Number of administrative units as of 31/12/2017 by district 15

2 Hiện trạng sử dụng đất sơ bộ năm 2017

3 Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 phân theo loại đất

và phân theo huyện/quận/ thị xã/ thành phố thuộc tỉnh

Land use by types of land and by district (As of 31/12/2017) 17

4 Cơ cấu đất sử dụng phân theo loại đất

và phân theo huyện/thành phố thuộc tỉnh (Tính đến 31/12/2017)

Structure of used land use by types of land and by district

5 Chỉ số biến động diện tích đất năm 2017 so với năm 2016

phân theo loại đất và phân theo huyện/thành phố thuộc tỉnh

(Tính đến 31/12/2017)

Change in natural land area index in 2017 compared to 2016

6 Nhiệt độ không khí trung bình tại trạm quan trắc

7 Số giờ nắng tại trạm quan trắc

8 Lượng mưa tại trạm quan trắc

9 Độ ẩm không khí trung bình tại trạm quan trắc

10 Mực nước sông Đáy trung bình tại trạm quan trắc năm 2017

Trang 25

GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU THỐNG KÊ

ĐẤT ĐAI, KHÍ HẬU

ĐẤT ĐAI

Tổng diện tích đất của đơn vị hành chính được xác định gồm

toàn bộ diện tích các loại đất trong phạm vi đường địa giới của từng đơn

vị hành chính đã được xác định theo quy định của pháp luật

Đất sản xuất nông nghiệp là đất đang dùng vào sản xuất nông

nghiệp, bao gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm

Đất lâm nghiệp là đất đang có rừng (gồm rừng tự nhiên và rừng

trồng) đạt tiêu chuẩn rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng và đất mới được trồng rừng hoặc trồng kết hợp khoanh nuôi tự nhiên

Đất chuyên dùng bao gồm đất trụ sở cơ quan nhà nước; đất xây

dựng công trình sự nghiệp; đất quốc phòng; đất an ninh; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng

Đất ở là đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ

cho đời sống; đất vườn, ao gắn liền với nhà ở trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư (kể cả trường hợp vườn, ao gắn liền với nhà ở riêng lẻ)

đã được công nhận là đất ở Đất ở bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại

đô thị

Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích

sử dụng, bao gồm đất bằng chưa sử dụng; đất đồi núi chưa sử dụng; núi

đá không có rừng cây

KHÍ HẬU

Nhiệt độ không khí trung bình các tháng là số bình quân của

nhiệt độ không khí trung bình của các ngày trong tháng

Trang 26

Nhiệt độ không khí trung bình năm là số bình quân của nhiệt độ

không khí trung bình các ngày trong năm

Nhiệt độ không khí được đo bằng nhiệt kế thường, nhiệt kế tối cao

(thủy ngân), nhiệt kế tối thấp (rượu) và nhiệt ký (bộ phận cảm ứng là một tấm lưỡng kim) đặt trong lều khí tượng ở độ cao 2m cách mặt đất nơi không có trực xạ của bức xạ mặt trời

Nhiệt độ không khí trung bình ngày được tính theo phương pháp

bình quân số học giản đơn từ kết quả của 4 lần quan trắc chính trong ngày tại thời điểm 1 giờ, 7 giờ, 13 giờ và 19 giờ, hoặc được tính từ kết quả của 24 lần quan trắc tại các thời điểm 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ,… và 24 giờ của nhiệt kế

Số giờ nắng trong các tháng là tổng số giờ nắng các ngày trong

tháng cộng lại Số giờ nắng là số giờ có cường độ bức xạ mặt trời trực

tiếp với giá trị bằng hay lớn hơn 0,1 kw/m² (≥ 0,2 calo/cm² phút) Thời gian nắng được đo bằng nhật quang ký

Tổng số giờ nắng trong năm là tổng số giờ nắng các ngày trong

năm

Lượng mưa trong tháng là tổng lượng mưa của các ngày trong

tháng Lượng mưa là độ dày tính bằng milimét (mm) của lớp nước nổi do

mưa tạo nên trên một bề mặt phẳng tại một địa điểm được đo bằng vũ kế

và vũ ký

Tổng lượng mưa trong năm là tổng lượng mưa của các ngày

trong năm

Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm là số bình

quân của độ ẩm không khí tương đối trung bình của các ngày trong tháng

Độ ẩm không khí tương đối là tỷ số giữa sức trương hơi nước có

trong không khí và sức trương hơi nước bão hòa (tối đa) ở cùng một nhiệt độ Nó được thể hiện bằng tỷ lệ phần trăm (%) Độ ẩm không khí được đo bằng ẩm kế và ẩm ký

Trang 27

Độ ẩm không khí tương đối trung bình ngày được tính theo

phương pháp bình quân số học giản đơn từ kết quả của 4 lần quan trắc chính trong ngày tại thời điểm 1 giờ, 7 giờ, 13 giờ và 19 giờ, hoặc được tính từ kết quả của 24 lần quan trắc tại các thời điểm 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ,… và 24 giờ của ẩm ký

Độ ẩm không khí trung bình năm là số bình quân của độ ẩm

không khí tương đối trung bình của các ngày trong năm

Mực nước là độ cao của mặt nước nơi quan sát so với mặt nước

biển, được tính theo centimét (cm) Để quan trắc mực nước người ta thường dùng hệ thống cọc, thước và máy tự ghi

Lưu lượng nước là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang sông trong

một đơn vị thời gian, đơn vị tính lưu lượng nước thường là m³/s Lưu lượng trung bình tháng là trị số bình quân của lưu lượng các ngày trong tháng Dụng cụ đo lưu lượng nước là máy lưu tốc kế, phao trôi hoặc máy chuy ên dụng ADCP

Trang 28

EXPLAINING OF TERMININOLOGY, CONTENT AND METHODOLOGY OF SOME STATISTICAL

INDICATORS OF LAND AND CLIMATE

LAND

Total land area of an administration unit is the aggregate area of

all types of land within the boundary line of each administration unit which is determined in accordance with the provisions of law

Agriculture production land is the land used in agricultural

production, including annual crop land and perennial crop land

Forestry land is the land under forests (including natural forests

and planted forests) that meet the forest standards prescribed by the legislation on forest protection and development, and newly planted forestor plantation forest in combination with natural farming

Specially used land includes land for offices of the State agencies,

land for construction of for-profit facilities; land for security and national defense purposes; land for non-agricultural production and business, and land used for public purposes

Residential land is the land used for construction of houses and

facilities for living activities; garden and pond attached to house in the same residential land plot (including garden and pond attached to detached house) which is recognized as residential land It includes residential land in rural areas, residential land in urban areas

Unused land includes all categories of land of which the purposes

of use have not been yet determined, including unused plain land; unused hilly land; rocky mountains without forests

CLIMATE

Average air temperature in months is the average of average air

temperature of days in the month

Trang 29

Average air temperature in year is the average of average air

temperature of days in the year

• Air temperature is measured by normal thermometer, maximum

thermometer (mercury), minimum thermometer (alcohol liquid) and thermograph (sensor is a bi-metal plate) exposed to the air in a meteor bust at altitude 2m away from the ground, sheltered from direct solar radiation

• Daily average air temperature is calculated using the simple

arithmetic mean from the results of 4 main observations in the day at 1 a.m.,

7 a.m., 13 p.m., 19 p.m or from the results of 24 observations at the time of 1 a.m., 2 a.m., 3 a.m., 24 p.m of the thermometer

Number of sunshine hours in months is the sum of sunshine

hours of the days in the month Numbers of sunshine hours are hours with direct solar radiation equal or exceed 0.1 kw/m2 (≥ 0.2 cal/cm2

min.) Sunshine duration is measured by heliograph

Total number of sunshine hours in the year is the total number

of sunshine hours of the days in the year

Rainfall in months is the total rainfall of the days in the month

Rainfall is the thickness measured in millimeters (mm) of the floating

water layer made by rain on a flat surface at a site, which measured by rain-gauge/pluviometer

Total rainfall in year is the total rainfall of the days in the year Average humidity in months is the average of average relative

humidity of the days in the month

• Relative humidity is the ratio between the vapor in the air and

saturation vapor (maximum) at the same temperature It is indicated in percentage (%) Humidity is measured by hygrometer and hygrograph

• Daily average relative humidity is calculated by the simple

arithmetic mean from the results of 4 main observations in the day at:

1 a.m., 7 a.m., 13 p.m., 19 p.m or from the results of 24 observations

at the time of 1 a.m., 2 a.m., 3 a.m., 24 p.m of the hygrograph

Trang 30

Average humidity in year is the average of average relative

humidity of all days in the year

The water level is elevation of the water surface at the observation

place in relation to the sea surface, measured in centimeters (cm) A system of piles, rulers and self-recording machines are used to monitor the water level

Water flow is the amount of water flowing through a cross section

of the river in a unit of time, measured in m³/s Monthly average flow is the average value of flow of the days in the month Water flow is measured by flowmeters, drifting buoys or ADCP machines

Trang 31

1 Số đơn vị hành chính có đến 31/12/2017

phân theo huyện/thành phố thuộc tỉnh

Number of administrative units as of 31/12/2017 by district

Tổng số

Wards Town under Thị trấn

Trang 32

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

Trang 33

3 Hiện trạng sử dụng đất phân theo loại đất

và phân theo huyện/thành phố thuộc tỉnh

(Tính đến 31/12/2017)

Land use by types of land and by district

(As of 31 December 2017)

Đơn vị tính - Unit: Ha Tổng

diện tích

Total area

Đất sản xuất nông nghiệp

Agricultural production land

Đất lâm nghiệp

Forestry land

Đất chuyên dùng

Specially used land

Đất ở

Homestead land

Trang 34

4 Cơ cấu đất sử dụng phân theo loại đất

và phân theo huyện/thành phố thuộc tỉnh

(Tính đến 31/12/2017)

Structure of used land use by types of land

and by district (As of 31 December 2017)

Đơn vị tính - Unit: % Tổng

diện tích

Total area

Đất sản xuất nông nghiệp

Agricultural production land

Đất lâm nghiệp

Forestry land

Đất chuyên dùng

Specially used land

Đất ở

Homestead land

Trang 35

5 Chỉ số biến động diện tích đất năm 2017 so với năm 2016 phân theo loại đất và phân theo huyện/thành phố thuộc tỉnh (Tính đến 31/12/2017)

Change in natural land area index in 2017 compared to 2016 by types of land and by district (As of 31 December 2017)

Đơn vị tính - Unit: %

Đất sản xuất nông nghiệp

Agricultural production land

Đất lâm nghiệp

Forestry land

Đất chuyên dùng

Specially used land

Đất ở

Homestead land

Trang 36

6 Nhiệt độ không khí trung bình tại trạm quan trắc

Mean air temperature at stations

Trang 37

7 Số giờ nắng tại trạm quan trắc

Monthly sunshine duration at station

Trang 38

8 Lượng mưa tại trạm quan trắc

Monthly rainfall at station

Trang 39

9 Độ ẩm không khí trung bình tại trạm quan trắc

Mean humidity at station

Trang 40

10 Mực nước sông Đáy trung bình tại trạm quan trắc

Water level Day river at the station

Ngày đăng: 13/06/2021, 09:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w