1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Niên giám thống kê thành phố hải phòng 2017 hai phong city statistical yearbook 2017

469 100 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Niên Giám Thống Kê Thành Phố Hải Phòng 2017
Tác giả Cục Thống Kê Hải Phòng
Người hướng dẫn Nguyễn Văn Thành, Cục Trưởng
Trường học Cục Thống Kê Thành Phố Hải Phòng
Thể loại Niên Giám
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 469
Dung lượng 3,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG POPULATION AND EMPLOYMENT Biểu 11 Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2017 phân theo huyện/quận 12 Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo thành thị, nô

Trang 1

CỤC THỐNG KÊ HẢI PHÒNG

HAI PHONG STATISTICS OFFICE

NIÊN GIÁM THỐNG KÊ

STATISTICAL YEARBOOK

2017

Trang 2

Chịu trách nhiệm nội dung:

NGUYỄN VĂN THÀNH Cục trưởng Cục Thống kê TP Hải Phòng

Biên soạn nội dung:

PHÒNG THỐNG KÊ TỔNG HỢP VÀ CÁC PHÒNG NGHIỆP VỤ

CỤC THỐNG KÊ TP HẢI PHÒNG

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Niên giám Thống kê là ấn phẩm được Cục Thống kê thành phố Hải Phòng biên so ạn và xuất bản hàng năm, nội dung bao gồm những số liệu thống kê cơ bản, phản ánh thực trạng và tình hình kinh tế - xã hội của thành ph ố Hải Phòng qua một số năm

“Niên giám Th ống kê thành phố Hải Phòng 2017”, bao gồm hệ

th ống số liệu 5 năm (2010, 2014, 2015, 2016 và 2017), trong đó, số liệu năm 2017 là số sơ bộ ở một số lĩnh vực, đã ghi chú trong biểu Các chỉ tiêu trong Niên giám được thu thập, xử lý, tổng hợp, tính toán theo một phạm vi, phương pháp thống nhất trong cả nước Nguồn thông tin để tính các ch ỉ tiêu thống kê là từ các báo cáo thống kê, kế toán định kỳ của đơn

vị cơ sở, báo cáo tổng hợp của thống kê chuyên ngành; từ các cuộc điều tra, T ổng điều tra thống kê và được biên soạn theo ngành kinh tế, loại hình kinh t ế và theo đơn vị hành chính đến cấp quận, huyện

M ột số ký hiệu nghiệp vụ cần lưu ý:

(-) Không có hi ện tượng phát sinh

( ) Có phát si nh nhưng không thu thập được

C ục Thống kê thành phố Hải Phòng xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp của các cơ quan, đơn vị và cá nhân về nội dung cũng như hình th ức đối với ấn phẩm này và mong tiếp tục nhận được nhiều ý kiến xây dựng để rút kinh nghiệm cho công tác biên soạn ngày càng tốt hơn Trong khi s ử dụng, nếu có vấn đề gì cần trao đổi, xin vui lòng liên hệ: Phòng Th ống kê Tổng hợp - Cục Thống kê thành phố Hải Phòng Điện thoại: 0225.3822710

CỤC THỐNG KÊ THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Trang 4

Statistical Yearbook is compiled and published annually by Haiphong Statistics Office Its content includes the system of basic data reflect the socio-economic situation of Haiphong city in some years

“Haiphong Statistical Yearbook 2017” consists the data system for

5 years: 2010, 2014, 2015, 2016 and 2017 data are preliminary in some fields The data were collected and calculated according to the current regulated method of Vietnam General statistics office The information source is from the special reports; from statistical surveys and compiled

by economic industries, economic activities, and administrative units (district)

Some signs:

() No facts occurred

( ) Facts occurred but no information

Haiphong Statistics Office would like to express our sincere thanks

to agencies, units and individuals who contributed the valuable ideas to the publication's content and form We look forward to receiving more support and comments in order that Haiphong Statistics Yearbook satisfies best reader's requirements

Trang 5

MỤC LỤC

CONTENTS

Phần

Lời nói đầu

Forewords

3

4

I Tổng quan kinh tế - xã hội thành phố Hải Phòng năm 2017

Socio-economic summary of Hai Phong in 2017 7

II Đơn vị hành chính, đất đai và khí hậu

Administrative unit, land climate 19 III Dân số và Lao động

Population and Labour 37

IV Tài khoản quốc gia, Ngân sách Nhà nước và bảo hiểm

National accounts, State budget and insurance 73

V Đầu tư và Xây dựng - Investment and Construction 93

VI Doanh nghiệp, Hợp tác xã và cơ sở kinh tế cá thể

Enterprise, Cooperative and Individual establishment 167 VII Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản

Agriculture, Forestry and Fishing 255 VIII Công nghiệp - Industry 277

IX Thương mại và Du lịch - Trade and Tourism 289

XI Vận tải, Bưu chính và Viễn thông

Transport, Postal service and Tele-communications 307 XII Giáo dục, Đào tạo và khoa học công nghệ

Education, training and science, teachnology 333 XIII Y tế, Thể thao, Mức sống dân cư, Trật tự, an toàn xã hội, Tư pháp

và Môi trường

Health, Sport, living standards,Social order, safety, Justice

Trang 7

TỔNG QUAN KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG NĂM 2017

Năm 2017, thành phố Hải Phòng thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong bối cảnh kinh tế thế giới và trong nước có nhiều chuyển biến Kinh tế vĩ mô ổn định, lạm phát được kiểm soát, tín dụng tăng trưởng mạnh; cải cách thể chế, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh được Trung ương Đảng, Quốc hội, Chính phủ chỉ đạo quyết liệt đang phát huy hiệu quả Sự đổi mới phương pháp, sáng tạo trong lãnh đạo, quản lý, chỉ đạo, điều hành của Thành ủy, Hội đồng nhân dân,

Ủy ban nhân dân thành phố đưa thành phố Hải Phòng bước vào thời kỳ mới, có sự phát triển mạnh, đột phá, tương xứng với tiềm năng và vị thế của thành phố

1 Phát triển kinh tế

Kinh tế Hải Phòng năm 2017 tiếp tục duy trì mức tăng trưởng khá

so cùng kỳ năm trước: Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP - theo giá so sánh) tăng 14,01%; vốn đầu tư phát triển trên địa bàn (giá hiện hành) tăng 24,1%; tổng mức bán lẻ hàng hoá tăng 13,6%; kim ngạch xuất khẩu tăng 23%; khách du lịch đến Hải Phòng tăng 30,3%

Sản xuất nông nghiệp năm 2017 gặp nhiều khó khăn, thời tiết có biến đổi bất thường, các tháng đầu năm có nhiều đợt rét đậm, rét hại, các tháng giữa năm lại có các trận mưa lớn xảy ra ngập úng vào thời điểm đầu vụ và cuối vụ nên đã tác động đến kế hoạch gieo trồng và sự sinh trưởng, phát triển cũng như năng suất của các loại cây trồng Tình hình chăn nuôi trên địa bàn tương đối ổn định, không xảy ra dịch bệnh lớn trên đàn gia súc, gia cầm; Tỷ lệ đàn gia súc, gia cầm mắc các bệnh truyền nhiễm thông thường thấp, tỷ lệ chữa khỏi cao, giá thức ăn chăn nuôi ổn định Tuy nhiên, do chăn nuôi phát triển tự do chưa có định hướng, nên thị trường tiêu thụ sản phẩm thịt hơi rất bấp bênh Đầu năm, giá thịt lợn hơi giảm mạnh, có nhiều hộ, trang trại chăn nuôi đã phải bán thịt lợn hơi với giá dưới mức giá thành sản xuất nên dẫn đến thua lỗ, phá sản

Trang 8

Tuy nhiên nhờ có sự hỗ trợ kịp thời của Chính phủ, các ngành, các cấp nên giá thịt lợn hơi đã dần ổn định, người chăn nuôi đã có công và có lãi nên người dân vẫn mạnh dạn đầu tư tiếp tục chăn nuôi lợn

Sản xuất công nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2017 được sự quan tâm chỉ đạo của các cấp, các cơ quan quản lý nhà nước với những giải pháp hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn nên đã đạt được kết quả khả quan Chỉ số sản xuất ngành công nghiệp (IIP) năm 2017 tăng 21,6% so cùng kỳ, những tháng cuối năm, chỉ số tiêu thụ sản phẩm và chỉ số sản xuất luôn ở mức tăng khá, bên cạnh đó chỉ số tồn kho có xu hướng giảm dần cho thấy sức tiêu thụ của thị trường đã có chuyển biến tích cực

Công tác ổn định giá cả thị trường thực hiện tốt, chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm 2017 tăng 3,36% so cùng kỳ năm trước Thành phố

đã xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch, chuyên đề và tăng cường chỉ đạo kiểm tra kiểm soát về chống buôn lậu và gian lận thương mại, đồng thời có những chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất trong nước và tổ chức các hội chợ tiêu dùng hàng Việt Nam, các doanh nghiệp cũng nâng cao chất lượng hàng hóa, mẫu mã, bao bì đẹp đáp ứng nhu cầu tiêu dùng Bên cạnh đó, thị trường bất động sản đã có những khởi sắc, các trung tâm thương mại, siêu thị cũng tăng đáp ứng nhu cầu tại chỗ cũng góp phần để tổng mức bán lẻ năm 2017 đạt 78.427,9 tỷ đồng, tăng 13,6% so cùng kỳ

2 Về thu hút đầu tư

Trong năm 2017, Thành phố đã tập trung cải cách hành chính công, đơn giản hóa các thủ tục hành chính nhằm kêu gọi đầu tư, đặc biệt là đầu tư

về du lịch, một trong những mũi nhọn phát triển kinh tế của Việt Nam

Do đó, lượng khách du lịch đến Hải Phòng trong năm 2017 tiếp tục tăng cao

Chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) liên tục tăng hạng trong các năm gần đây, năm 2016 Hải Phòng đạt 60,1 điểm, xếp ở vị trí 21/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; năm 2017 đạt 65,15 điểm, xếp vị trí 9/63 tỉnh, thành phố Trong năm đã thu hút được 60 dự án mới có vốn đầu tư nước ngoài với số vốn đăng ký 258,1 triệu USD

Trang 9

3 Một số vấn đề văn hóa xã hội

Hoạt động biểu diễn nghệ thuật, văn hóa được duy trì tốt, nhiều sân khấu biểu diễn nghệ thuật vào các ngày lễ lớn đã tạo không khí phấn khởi vui tươi thu hút sự theo dõi của quần chúng nhân dân thành phố Hoạt động thể dục thể thao đạt được nhiều thành tích nổi bật, năm 2017 giành được 34 huy chương trong các giải thi đấu chính thức trên đấu trường khu vực và quốc tế

Thành phố đã thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách xã hội, chính sách người có công với cách mạng, triển khai đồng bộ các chính sách, giải pháp giảm nghèo theo hướng tiếp cận đa chiều đến cuối năm

2017 tỷ lệ hộ nghèo còn 1,6%, giảm 0,5% so năm 2016; đời sống dân cư từng bước được cải thiện, thu nhập bình quân đầu người một tháng năm

2017 đạt 4.983 nghìn đồng

Khái quát lại, năm 2017 kinh tế - xã hội thành phố Hải Phòng đã đạt được kết quả khá toàn diện, kinh tế tăng trưởng khá, thu ngân sách vượt kế hoạch, thu hút vốn đầu tư tăng cao, giá cả thị trường ổn định, lạm phát được kiểm soát, an sinh xã hội được đảm bảo; sự nghiệp văn hóa, y

tế, giáo dục ổn định và phát triển

Trang 10

SOCIAl -ECONOMIC SUMMARY

OF HAI PHONG, 2017

In 2017, Hai Phong implemented the plan the Socio-economic Development, in the context of the changing world and domestic economy Macro-economic is stable, inflation is controlled, credit growth

is strong; institution reform, improvement of the investment and business environment drastically led by the Party, the National Assembly and the Government have been working effectively Innovating methods, creativity in leadership, management, direction and administration of Hai Phong City Party, People's Council, People's Committee lead Hai Phong

to enter new era, with strong development, breakthrough and commensurate with the potential and position of the city

1 Economic Development

Haiphong economy in 2017 continued to maintain a relatively high growth rate compared with the same period last year: Gross domestic product (GRDP - at compared prices) increased by 14,01%; Investment capital in the area (current price) increased by 24.1%; total retail sales increased by 13.6%; export turnover increased by 23%; Tourists to Hanoi increased 30.3%

Agricultural production in 2017 faces difficulties, the weather has abnormal changes, the first months of the year had many cold cold, cold weather, the middle months had heavy rains, caused floods in the first time at the end of the crop, which affects the planting and growth, as well

as the productivity of the crops Livestock situation in the area is relatively stable, no major diseases in livestock and poultry; The rate of cattle and poultry diseases is relatively low, high rate of cure, stable feed price However, due to the undue development of livestock, the market for meat products is very uncertain At the beginning of the year, the

Trang 11

hogs at prices below production costs, leading to losses and bankruptcy However, thanks to the timely support from the Government, sectors and levels, the price of live hog has gradually stabilized, the farmers have been profitable and profitable so people continue to bravely invest in continuing to raise pigs

Industrial production in Hai Phong in 2017 was paid attention directly by different levels, state management agencies with solutions to support and remove difficulties to achieve satisfactory results Industrial production index (IIP) in 2017 increased 21.6% over the same period last year, the index of consumption of products and production index is always quite high, besides the inventory index tended to decrease gradually showing that the consumption of the market has changed positively

Stabilization of market prices is good, the average consumer price index in 2017 increased 3.36% over the same period last year The city has developed and implemented the plan, specialized and enhanced the direction of inspection and control on smuggling and trade frauds, and has policies to support and facilitate businesses promote domestic production and organize fairs for consumption of Vietnamese goods, enterprises also improve the quality of goods, models, packaging to meet the needs of consumers In addition, the real estate market has prospered, the trade centers and supermarkets to meet the demand on the spot also contributed to total retail sales in 2017 reached 78,427.9 billion, up 13.6 % over the same period

2 Regarding to investment attraction

In 2017, Hai Phong has focused on reforming public administration, simplifying administrative procedures to call for investment, especially investment in tourism, one of the key economic development of Vietnam Therefore, the number of tourists to Hai Phong

in 2017 continues to rise

Trang 12

The Provincal competitiveness Index (PCI) has continuously increased in recent years In 2016 Hai Phong achieved 60.1 points, ranking 21/63 provinces and cities directly under the Central In 2017 is ranked 9/63 provinces and cities; In the year, 60 foreign-invested projects with a registered capital of USD 258.1 billion were added

3 Some social and cultural issues

Performing arts and culture are well maintained, many art performances on big holidays have created a joyful atmosphere to attract the followers of the people of the city Sports activities achieved many outstanding achievements, in 2017 won 34 medals in the official tournaments the regional and international arena

Hai Phong has fully and promptly implemented social policies and policies on people with meritorious services to the revolution and implemented in a coordinated manner the policies and solutions to poverty reduction in the direction of multi-dimensional approach By the end of 2017, the poverty rate will be 1.6%, down 0.5% compared to 2016; the living standard of the population has been gradually improved The average income per person in 2017 is 4,983 thousand VND

has achieved quite comprehensive results, a good economic growth and budget collection exceeding the plan, attracting high investment capital, stable market prices, controlled inflation and social security; culture, health, education and development

Trang 13

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, ĐẤT ĐAI VÀ KHÍ HẬU

ADMINISTRATIVE UNIT, LAND AND CLIMATE

Biểu

1 Số đơn vị hành chính có đến 31/12/2017 phân theo huyện/quận

2 Hiện trạng sử dụng đất (Tính đến 31/12/2017)

3 Hiện trạng sử dụng đất phân theo loại đất và phân theo huyện/quận

(Tính đến 31/12/2017)

4 Cơ cấu đất sử dụng phân theo loại đất và phân theo huyện/quận

(Tính đến 31/12/2017)

5 Chỉ số biến động diện tích đất năm 2017 so với năm 2016 phân theo loại đất

và phân theo huyện/quận (Tính đến 31/12/2017)

Change in natural land area index in 2017 compared to 2016

6 Nhiệt độ không khí trung bình tại trạm quan trắc

7 Số giờ nắng tại trạm quan trắc

8 Lượng mưa tại trạm quan trắc

9 Độ ẩm không khí trung bình tại trạm quan trắc

10 Mực nước và lưu lượng một số sông chính tại trạm quan trắc

Trang 15

GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH

MỘT SỐ CHỈ TIÊU THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI, KHÍ HẬU

ĐẤT ĐAI

Tổng diện tích đất của đơn vị hành chính được xác định gồm toàn bộ

diện tích các loại đất trong phạm vi đường địa giới của từng đơn vị hành chính đã được xác định theo quy định của pháp luật

Đất sản xuất nông nghiệp là đất đang dùng vào sản xuất nông nghiệp,

bao gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm

Đất lâm nghiệp là đất đang có rừng (gồm rừng tự nhiên và rừng trồng)

đạt tiêu chuẩn rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng

và đất mới được trồng rừng hoặc trồng kết hợp khoanh nuôi tự nhiên

Đất chuyên dùng bao gồm đất trụ sở cơ quan nhà nước; đất xây dựng

công trình sự nghiệp; đất quốc phòng; đất an ninh; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng

Đất ở là đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ cho

đời sống; đất vườn, ao gắn liền với nhà ở trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư (kể cả trường hợp vườn, ao gắn liền với nhà ở riêng lẻ) đã được công nhận là đất ở Đất ở bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị

Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử

dụng, bao gồm đất bằng chưa sử dụng; đất đồi núi chưa sử dụng; núi đá không có rừng cây

KHÍ HẬU

Nhiệt độ không khí trung bình các tháng là số bình quân của nhiệt độ

không khí trung bình của các ngày trong tháng

Nhiệt độ không khí trung bình năm là số bình quân của nhiệt độ

không khí trung bình các ngày trong năm

Trang 16

Nhiệt độ không khí được đo bằng nhiệt kế thường, nhiệt kế tối cao

(thủy ngân), nhiệt kế tối thấp (rượu) và nhiệt ký (bộ phận cảm ứng là một tấm lưỡng kim) đặt trong lều khí tượng ở độ cao 2m cách mặt đất nơi không

có trực xạ của bức xạ mặt trời

Nhiệt độ không khí trung bình ngày được tính theo phương pháp bình

quân số học giản đơn từ kết quả của 4 lần quan trắc chính trong ngày tại thời điểm 1 giờ, 7 giờ, 13 giờ và 19 giờ, hoặc được tính từ kết quả của 24 lần quan trắc tại các thời điểm 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ,… và 24 giờ của nhiệt kế

Số giờ nắng trong các tháng là tổng số giờ nắng các ngày trong tháng

cộng lại Số giờ nắng là số giờ có cường độ bức xạ mặt trời trực tiếp với giá

trị bằng hay lớn hơn 0,1 kw/m² (≥ 0,2 calo/cm² phút) Thời gian nắng được

đo bằng nhật quang ký

Tổng số giờ nắng trong năm là tổng số giờ nắng các ngày trong năm Lượng mưa trong tháng là tổng lượng mưa của các ngày trong tháng

Lượng mưa là độ dày tính bằng milimét (mm) của lớp nước nổi do mưa tạo

nên trên một bề mặt phẳng tại một địa điểm được đo bằng vũ kế và vũ ký

Tổng lượng mưa trong năm là tổng lượng mưa của các ngày trong năm

Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm là số bình quân

của độ ẩm không khí tương đối trung bình của các ngày trong tháng

Độ ẩm không khí tương đối là tỷ số giữa sức trương hơi nước có trong

không khí và sức trương hơi nước bão hòa (tối đa) ở cùng một nhiệt độ Nó được thể hiện bằng tỷ lệ phần trăm (%) Độ ẩm không khí được đo bằng ẩm

kế và ẩm ký

Độ ẩm không khí tương đối trung bình ngày được tính theo phương

pháp bình quân số học giản đơn từ kết quả của 4 lần quan trắc chính trong ngày tại thời điểm 1 giờ, 7 giờ, 13 giờ và 19 giờ, hoặc được tính từ kết quả của 24 lần quan trắc tại các thời điểm 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ,… và 24 giờ của

ẩm ký

Độ ẩm không khí trung bình năm là số bình quân của độ ẩm không

khí tương đối trung bình của các ngày trong năm

Trang 17

Mực nước là độ cao của mặt nước nơi quan sát so với mặt nước biển,

được tính theo centimét (cm) Để quan trắc mực nước người ta thường dùng

hệ thống cọc, thước và máy tự ghi

Lưu lượng nước là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang sông trong một

đơn vị thời gian, đơn vị tính lưu lượng nước thường là m³/s Lưu lượng trung bình tháng là trị số bình quân của lưu lượng các ngày trong tháng Dụng cụ đo lưu lượng nước là máy lưu tốc kế, phao trôi hoặc máy chuyên dụng ADCP

Trang 18

EXPLANATION OF TERMINOLOGY, CONTENT

AND METHODOLOGY OF SOME STATISTICAL INDICATORS

ON LAND, CLIMATE

LAND

Total land area of an administration unit is the aggregate area of all

types of land within the boundary line of each administration unit which is determined in accordance with the provisions of law

Agriculture production land is the land used in agricultural

production, including annual crop land and perennial crop land

Forestry land is the land under forests (including natural forests and

planted forests) that meet the forest standards prescribed by the legislation

on forest protection and development, and newly planted forestor plantation forest in combination with natural farming

Specially used land includes land for offices of the State agencies, land

for construction of for-profit facilities; land for security and national defense purposes; land for non-agricultural production and business, and land used for public purposes

Residential land is the land used for construction of houses and facilities

for living activities; garden and pond attached to house in the same residential land plot (including garden and pond attached to detached house) which is recognized as residential land It includes residential land in rural areas, residential land in urban areas

Unused land includes all categories of land of which the purposes of

use have not been yet determined, including unused plain land; unused hilly land; rocky mountains without forests

CLIMATE

Average air temperature in months is the average of average air

Trang 19

Average air temperature in year is the average of average air

temperature of days in the year

• Air temperature is measured by normal thermometer, maximum

thermometer (mercury), minimum thermometer (alcohol liquid) and thermo graph (sensor is a bi-metal plate) exposed to the air in a meteor bust at altitude 2m away from the ground, sheltered from direct solar radiation

• Daily average air temperature is calculated using the simple

arithmetic mean from the results of 4 main observations in the day at 1 a.m,

7 a.m, 13 p.m, 19 p.m or from the results of 24 observations at the time of 1 a.m, 2 a.m, 3 a.m, 24 p.m of the thermometer

Number of sunshine hours in months is the sum of sunshine hours of

the days in the month Numbers of sunshine hours are hours with direct solar radiation equal or exceed 0.1 kw/m2 ( ≥ 0.2 cal/cm2 min) Sunshine duration

is measured by heliograph

Total number of sunshine hours in the year is the total number of

sunshine hours of the days in the year

Rainfall in months is the total rainfall of the days in the month

Rainfall is the thickness measured in millimeters (mm) of the floating water

layer made by rain on a flat surface at a site, which measured by rain-gauge/ pluviometer

Total rainfall in year is the total rainfall of the days in the year

Average humidity in months is the average of average relative

humidity of the days in the month

• Relative humidity is the ratio between the vapor in the air and

saturation vapor (maximum) at the same temperature It is indicated in percentage (%) Humidity is measured by hygrometer and hygrograph

• Daily average relative humidity is calculated by the simple arithmetic

mean from the results of 4 main observations in the day at: 1 a.m, 7 a.m,

13 p.m, 19 p.m or from the results of 24 observations at the time of 1 a.m,

2 a.m, 3 a.m, 24 p.m of the hygrograph

Trang 20

Average humidity in year is the average of average relative humidity

of all days in the year

The water level is elevation of the water surface at the observation

place in relation to the sea surface, measured in centimeters (cm) A system

of piles, rulers and self-recording machines are used to monitor the water level

Water flow is the amount of water flowing through a cross section of

the river in a unit of time, measured in m³/s Monthly average flow is the average value of flow of the days in the month Water flow is measured by

flowmeters, drifting buoys or ADCP machines

Trang 21

Số đơn vị hành chính có đến 31/12/2017

phân theo huyện/quận

Number of administrative units as of 31 Dec 2017 by district

Tổng số

Quận Ngô Quyền

Quận Lê Chân

Quận Dương Kinh

Huyện Thuỷ Nguyên

Huyện An Dương

Huyện An Lão

Huyện Kiến Thụy

Trang 22

Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 (Tính đến 31/12/2017)

Land use in 2017 (As of 31/12/2017)

Tổng số Total (Ha) Structure (%) Cơ cấu

Đất nông nghiệp - Agricultural land 82.978 53,13 Đất sản xuất nông nghiệp - Agricultural production land 50.616 32,41 Đất trồng cây hàng năm - Annual crop land 45.405 29,07 Đất trồng lúa - Paddy land 43.519 27,87 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi - Weed land for animal raising - - Đất trồng cây hàng năm khác - Other annual crop land 1.886 1,21 Đất trồng cây lâu năm - Perennial crop land 5.211 3,34 Đất lâm nghiệp có rừng - Forestry land covered by trees 19.253 12,33 Rừng sản xuất - Productive forest 4.500 2,88 Rừng phòng hộ - Protective forest 6.614 4,24 Rừng đặc dụng - Specially used forest 8.139 5,21 Đất nuôi trồng thuỷ sản - Water surface land for fishing 12.387 7,93 Đất làm muối - Land for salt production 158 0,10

Đất phi nông nghiệp - Non-agricultural land 65.292 41,81

Đất chuyên dùng - Specially used land 28.821 18,45 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

Land used by offices and non-profit agencies 1.545 0,99 Đất quốc phòng, an ninh - Security and defence land 2.344 1,50 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

Land for non-agricultural production and business 7.918 5,07 Đất có mục đích công cộng - Public land 17.014 10,89 Đất tôn giáo, tín ngưỡng - Religious land 405 0,26 Đất nghĩa trang, nghĩa địa - Cemetery 1.132 0,72 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

Rivers and specialized water surfaces 20.375 13,05

Đất bằng chưa sử dụng - Unused flat land 6.973 4,46 Đất đồi núi chưa sử dụng - Unused mountainous land 232 0,15 Núi đá không có rừng cây - Non tree rocky mountain 702 0,45

2

Trang 23

Hiện trạng sử dụng đất tính đến 31/12/2017

phân theo loại đất và phân theo huyện/quận

Land use as of 31/12/2017 by types of land and by district

Đơn vị tính - Unit: Ha Tổng

diện tích

Total area

Trong đó - Of which

Đất sản xuất nông nghiệp

Agricultural production land

Đất lâm nghiệp

Forestry land

Đất chuyên dùng

Specially used land

Đất ở

Homestead land

TỔNG SỐ - TOTAL 156.175,6 50.615,9 19.253,6 28.821,1 14.540,6 Quận Hồng Bàng

Hong Bang urban district 1.448,1 120,3 - 716,8 340,7 Quận Ngô Quyền

Ngo Quyen urban district 1.134,5 7,7 - 565,8 399,3 Quận Lê Chân

Le Chan urban district 1.190,6 44,8 - 414,7 577,0 Quận Hải An

Hai An urban district 10.371,8 489,7 64,4 3.852,5 848,1 Quận Kiến An

Kien An urban district 2.962,7 782,1 163,7 978,6 597,1 Quận Đồ Sơn

Do Son urban district 4.593,4 887,0 488,5 1.075,6 489,1 Quận Dương Kinh

Duong Kinh urban district 4.678,5 1.358,2 146,9 1.030,5 644,8 Huyện Thuỷ Nguyên

Thuy Nguyen rural district 26.186,7 9.676,0 1.454,8 5.391,3 3.189,0 Huyện An Dương

An Duong rural district 10.418,8 4.967,4 - 2.986,7 1.267,1 Huyện An Lão

An Lao rural district 11.770,5 5.551,3 144,2 1.821,1 2.167,9 Huyện Kiến Thụy

Kien Thuy rural district 10.886,5 5.258,7 521,8 2.065,0 1.242,2 Huyện Tiên Lãng

Tien Lang rural district 19.336,9 9.336,8 961,5 3.392,9 1.537,2 Huyện Vĩnh Bảo

Vinh Bao rural district 18.334,2 11.491,0 - 3.487,7 1.008,5 Huyện Cát Hải

Cat Hai rural district 32.555,4 644,4 15.228,7 959,0 230,0 Huyện Bạch Long Vĩ

Bach Long Vi rural district 307,0 0,6 79,1 83,0 2,6

3

Trang 24

Cơ cấu đất sử dụng tính đến 31/12/2017

phân theo loại đất và phân theo huyện/quận

Structure of used land as of 31/12/2017

by types of land and by district

Đơn vị tính - Unit: %Tổng

diện tích

Total area

Trong đó - Of which

Đất sản xuất nông nghiệp

Agricultural production land

Đất lâm nghiệp

Forestry land

Đất chuyên dùng

Specially used land

Đất ở

Homestead land

TỔNG SỐ - TOTAL 100,00 32,41 12,33 18,45 9,31 Quận Hồng Bàng

Hong Bang urban district 100,00 8,30 - 49,50 23,52 Quận Ngô Quyền

Ngo Quyen urban district 100,00 0,68 - 49,87 35,20 Quận Lê Chân

Le Chan urban district 100,00 3,76 - 34,83 48,46 Quận Hải An

Hai An urban district 100,00 4,72 0,62 37,14 8,18 Quận Kiến An

Kien An urban district 100,00 26,40 5,53 33,03 20,16 Quận Đồ Sơn

Do Son urban district 100,00 19,31 10,64 23,42 10,65 Quận Dương Kinh

Duong Kinh urban district 100,00 29,03 3,14 22,03 13,78 Huyện Thuỷ Nguyên

Thuy Nguyen rural district 100,00 36,95 5,56 20,59 12,18 Huyện An Dương

An Duong rural district 100,00 47,68 - 28,67 12,16 Huyện An Lão

An Lao rural district 100,00 47,16 1,23 15,47 18,42 Huyện Kiến Thụy

Kien Thuy rural district 100,00 48,30 4,79 18,97 11,41 Huyện Tiên Lãng

Tien Lang rural district 100,00 48,29 4,97 17,55 7,95 Huyện Vĩnh Bảo

Vinh Bao rural district 100,00 62,68 - 19,02 5,50 Huyện Cát Hải

Cat Hai rural district 100,00 1,98 46,78 2,95 0,71 Huyện Bạch Long Vĩ

Bach Long Vi rural district 100,00 0,20 25,75 27,05 0,85

4

Trang 25

Chỉ số biến động diện tích đất năm 2017 so với năm 2016 phân theo loại đất và phân theo huyện/quận

Change in natural land area index in 2017 compared to 2016

by types of land and by district

Đơn vị tính - Unit: %Trong đó - Of which

Đất sản xuất nông nghiệp

Agricultural production land

Đất lâm nghiệp

Specially used land

Đất ở

Homestead land

TỔNG SỐ - TOTAL 99,77 99,87 101,58 100,17 Quận Hồng Bàng

Hong Bang urban district 98,65 - 100,99 99,79 Quận Ngô Quyền

Ngo Quyen urban district 89,38 - 100,21 100,21 Quận Lê Chân

Le Chan urban district 91,80 - 100,46 100,75 Quận Hải An

Hai An urban district 99,81 100,00 103,51 99,65 Quận Kiến An

Kien An urban district 99,87 100,00 100,11 100,00 Quận Đồ Sơn

Do Son urban district 102,81 100,00 99,48 100,08 Quận Dương Kinh

Duong Kinh urban district 101,02 100,00 98,40 100,46 Huyện Thuỷ Nguyên

Thuy Nguyen rural district 99,82 98,83 100,46 100,34 Huyện An Dương

An Duong rural district 99,98 - 100,02 100,05 Huyện An Lão

An Lao rural district 99,93 100,00 100,07 100,07 Huyện Kiến Thụy

Kien Thuy rural district 99,70 100,00 100,74 100,06 Huyện Tiên Lãng

Tien Lang rural district 99,44 100,00 101,55 100,35 Huyện Vĩnh Bảo

Vinh Bao rural district 99,52 - 100,94 100,14 Huyện Cát Hải

Cat Hai rural district 100,00 99,95 126,77 100,00 Huyện Bạch Long Vĩ

Bach Long Vi rural district 100,00 100,00 100,00 100,00

5

Trang 26

Nhiệt độ không khí trung bình tại trạm quan trắc

Mean air temperature at stations

Đơn vị tính - Unit: 0C

2012 2014 2015 2016 2017

BÌNH QUÂN NĂM - AVERAGE 23,2 23,5 24,3 23,7 23,8 Tháng 1 - January 14,1 16,9 17,3 16,3 19,0 Tháng 2 - February 15,5 16,2 18,5 15,7 18,8

6

Trang 27

Số giờ nắng tại trạm quan trắc

Monthly sunshine duration at stations

Tháng 4 - April 101,0 21,0 130,0 55,1 94,1 Tháng 5 - May 184,0 198,0 219,6 152,3 174,1 Tháng 6 - June 138,0 170,0 225,2 231,7 147,7 Tháng 7 - July 211,0 160,0 152,9 185,6 128,1 Tháng 8 - August 176,0 137,0 202,0 144,2 127,9 Tháng 9 - September 160,0 206,0 136,6 143,3 159,6 Tháng 10 - October 173,0 155,0 172,3 174,2 126,1 Tháng 11 - November 105,0 106,0 109,1 112,9 62,4 Tháng 12 - December 48,0 94,0 58,9 125,0 79,4

7

Trang 28

Lượng mưa tại trạm quan trắc

Monthly rainfall at stations

8

Trang 29

Độ ẩm không khí trung bình tại trạm quan trắc

Monthly mean humidity at stations

Trang 30

Mực nước và lưu lượng một số sông chính

tại trạm quan trắc

Water level and flow of some main rivers at the stations

Đơn vị tính

Unit 2012 2014 2015 2016 2017

Mực nước sông Kinh Thầy

Water level of Kinh Thay river

Cao nhất - Deepest Cm 217 191 175 187 235 Thấp nhất - Most shallow " -122 -127 -117 -112 -103

Lưu lượng sông Kinh Thầy

Flow of Kinh Thay river

Cao nhất - Greatest M3/s 1.750 1.690 1.450 2.190 Thấp nhất - Smallest " 2.250 1.970 2.310 1.650

Mực nước sông Văn Úc

Water level of Van Uc river

Cao nhất - Deepest Cm 221 210 179 202 247 Thấp nhất - Most shallow " -73 -74 -69 -70 -65

Lưu lượng sông Văn Úc

Flow of Van Uc river

Cao nhất - Greatest M3/s 2.310 1.410 1.400 2.900 Thấp nhất - Smallest " 1.390 2.550 3.220 1.530

10

Trang 31

DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG

POPULATION AND EMPLOYMENT

Biểu

11 Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2017

phân theo huyện/quận

12 Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo thành thị, nông thôn

13 Dân số trung bình phân theo huyện/quận

14 Dân số trung bình nam phân theo huyện/quận

15 Dân số trung bình nữ phân theo huyện/quận

16 Dân số trung bình thành thị phân theo huyện/quận

17 Dân số trung bình nông thôn phân theo huyện/quận

18 Dân số trung bình phân theo tình trạng hôn nhân

19 Tỷ số giới tính khi sinh của dân số phân theo thành thị, nông thôn

20 Tỷ suất sinh thô, tỷ suất chết thô và tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số

21 Tổng tỷ suất sinh phân theo thành thị, nông thôn

22 Tỷ suất chết của trẻ em dưới một tuổi và tỷ suất chết của trẻ em dưới năm tuổi

23 Tỷ lệ tăng chung, tăng tự nhiên và tỷ suất di cư thuần của dân số

Trang 32

Biểu

24 Tỷ suất nhập cư, xuất cư và di cư thuần

25 Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh phân theo giới tính

26 Tuổi kết hôn trung bình lần đầu phân theo giới tính

27 Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ phân theo giới tính

và theo thành thị, nông thôn

28 Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo giới tính

và phân theo thành thị, nông thôn

29 Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm

phân theo thành phần kinh tế

30 Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm

phân theo thành thị, nông thôn

31 Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm phân theo giới tính

32 Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm

phân theo nghề nghiệp và theo vị thế việc làm

Employed population aged 15 and over as of annual by occupation

33 Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo

phân theo giới tính và theo thành thị, nông thôn

34 Tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi

phân theo giới tính và theo thành thị, nông thôn

35 Tỷ lệ thiếu việc làm của lực lượng lao động trong độ tuổi

phân theo giới tính và theo thành thị, nông thôn

Trang 33

GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU THỐNG KÊ DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG

DÂN SỐ

Dân s ố trung bình là số lượng dân số tính bình quân cho cả một thời

k ỳ (thường là một năm), được tính theo công thức sau:

Pt = P0 × ertTrong đó:

- Pt: Dân số trung bình năm cần tính;

- P0: Dân số năm gốc;

- e: Cơ số lô-ga-rit tự nhiên, e = 2,71828;

- r: Tỷ lệ tăng dân số của thời điểm cần tính so với thời điểm gốc;

- t: Thời gian từ thời điểm gốc đến thời điểm cần tính (số năm cần tính)

Dân số thành thị là dân số của các đơn vị lãnh thổ được Nhà nước quy

định là khu vực thành thị (phường và thị trấn)

Dân số nông thôn là dân số của các đơn vị lãnh thổ được Nhà nước

quy định là khu vực nông thôn (xã)

M ật độ dân số là số dân tính bình quân trên một kilômét vuông diện

tích lã nh thổ, được tính bằng cách chia dân số (thời điểm hoặc bình quân)

c ủa một vùng dân cư nhất định cho diện tích lãnh thổ của vùng đó Mật độ dân số có thể tính cho từng tỉnh, từng huyện, từng xã, v.v nhằm phản ánh tình hình phân b ố dân số theo địa lý vào một thời gian nhất định

Mật độ dân số (người/km2) = Dân s ố (người)

Di ện tích lãnh thổ (km2)

T ỷ số giới tính của dân số phản ánh số lượng nam giới tính trên 100

n ữ giới Tỷ số giới tính của dân số được xác định theo công thức sau:

Tỷ số giới tính của dân số = Tổng số nam × 100

Tổng số nữ

Trang 34

T ỷ suất sinh thô là chỉ tiêu đo lường mức sinh của dân số, một trong

hai thành phần của tăng tự nhiên dân số Tỷ suất sinh thô lớn hay nhỏ có ảnh hưởng đến quy mô, cơ cấu và tốc độ tăng dân số Tỷ suất sinh thô cho biết

cứ 1000 dân, có bao nhiêu trẻ em sinh ra sống trong thời kỳ nghiên cứu

1000 P

B CBR = ×

Trong đó:

B: Tổng số sinh trong thời kỳ nghiên cứu;

P: Dân s ố có đến thời điểm nghiên cứu

Tổng tỷ suất sinh (TFR) phản ánh số con đã sinh ra sống tính bình

quân trên m ột phụ nữ (hoặc một nhóm phụ nữ) trong suốt thời kỳ sinh đẻ nếu người phụ nữ (hoặc nhóm phụ nữ) đó trải qua các tỷ suất sinh đặc trưng của thời kỳ nghiên cứu đã cho trong suốt thời kỳ sinh đẻ (15 tuổi đến 49 tuổi) Trong trường hợp tỷ suất sinh đặc trưng được tính cho các nhóm (khoảng tuổi của mỗi nhóm là 5 tuổi) thì số “i” biểu thị 7 nhóm tuổi, gồm: 15-19, 20-24, 25-29, 30-34, 35-39, 40-44 và 45-49 Tổng tỷ suất sinh được tính theo công thức:

1000 W

B 5 TFR

Wi: S ố phụ nữ ở nhóm tuổi thứ i có đến thời điểm nghiên cứu

Hệ số 5 trong công thức trên nhằm áp dụng cho tỷ suất bình quân của nhó m 5 độ tuổi liên tiếp sao cho TFR tương xứng với tổng các tỷ suất đặc trưng từng độ tuổi nêu trong công thức trên

Tỷ suất chết thô là một trong hai thành phần của tăng tự nhiên dân số

Tỷ suất chết thô lớn hay nhỏ có ảnh hưởng đến quy mô, cơ cấu và tốc độ tăng

d ân số Tỷ suất chết thô cho biết cứ 1000 dân, có bao nhiêu người bị chết thời kỳ nghiên cứu Công thức tính:

Trang 35

1000 P

D CDR = ×

Trong đó:

CDR : T ỷ suất chết thô;

D : Tổng số người chết trong thời kỳ nghiên cứu;

P : Dân s ố có đến thời điểm nghiên cứu

Tỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi là số đo mức độ chết của trẻ em

trong năm đầu tiên của cuộc sống, được định nghĩa là số trẻ em dưới 1 tuổi chết tính bình quân trên 1000 trẻ em sinh ra sống trong thời kỳ nghiên cứu

1000 B

D IMR = 0×

Trong đó:

IMR : Tỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi;

D0: Số trẻ em chết ở độ tuổi dưới 1 tuổi trong thời kỳ nghiên cứu;

B : Tổng số trường hợp sinh ra sống trong thời kỳ nghiên cứu

Tỷ suất chết của trẻ em dưới 5 tuổi là số đo mức độ chết của trẻ em

trong 5 năm đầu tiên của cuộc sống, được định nghĩa là số trẻ em dưới 5 tuổi chết tính bình quân trên 1000 trẻ em sinh ra sống trong thời kỳ nghiên cứu

1000 B

D MR 5

U = 5 0×

Trong đó:

U5MR: Tỷ suất chết của trẻ em dưới 5 tuổi;

5D0: Số trẻ em chết ở độ tuổi dưới 5 tuổi trong thời kỳ nghiên cứu;

B : Tổng số trường hợp sinh ra sống trong thời kỳ nghiên cứu

T ỷ lệ tăng dân số tự nhiên là tỷ lệ phần nghìn giữa mức chênh lệch

của số sinh và số chết so với dân số trong thời kỳ nghiên cứu, hoặc bằng hiệu số giữa tỷ suất sinh thô với tỷ suất chết thô của dân số trong thời kỳ nghiên cứu

CDR CBR

1000 P

D B NIR = − × = −

Trang 36

Trong đó:

NIR: Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên;

B: S ố sinh trong thời kỳ nghiên cứu;

D: Số chết trong thời kỳ nghiên cứu;

P: Dân s ố có đến thời điểm nghiên cứu;

CBR: Tỷ suất sinh thô;

CDR: T ỷ suất chết thô

T ỷ lệ tăng dân số chung (hoặc "Tỷ lệ tăng dân số") phản ánh mức

tăng/giảm dân số trong thời kỳ nghiên cứu được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm

Tỷ suất nhập cư phản ánh số người từ đơn vị lãnh thổ khác (nơi xuất

cư) nhập cư đến một đơn vị lãnh thổ trong kỳ nghiên cứu tính bình quân trên

1000 dân của đơn vị lãnh thổ đó (nơi nhập cư)

1000 P

I

IR = ×

Trong đó:

IR : Tỷ suất nhập cư;

I : S ố người nhập cư trong thời kỳ nghiên cứu;

P : Dân s ố có đến thời điểm nghiên cứu

T ỷ suất xuất cư phản ánh số người xuất cư của một đơn vị lãnh thổ

trong kỳ nghiên cứu tính bình quân trên 1000 dân của đơn vị lãnh thổ đó

1000 P

O

OR = ×

Trong đó:

OR : T ỷ suất xuất cư;

O : Số người xuất cư trong thời kỳ nghiên cứu;

P : Dân s ố có đến thời điểm nghiên cứu

Tỷ suất di cư thuần phản ánh tình trạng nhập cư của dân số vào một

đơn vị lãnh thổ và tình trạng xuất cư của dân số khỏi đơn vị lãnh thổ đó

Trang 37

trong kỳ nghiên cứu, được tính bằng hiệu số giữa người nhập cư và người xuất cư của một đơn vị lãnh thổ tính bình quân trên 1000 dân của đơn vị lãnh thổ đó

1000 P

O I

NR = − ×

Trong đó:

NR : T ỷ suất di cư thuần;

I : S ố người nhập cư trong thời kỳ nghiên cứu;

O : Số người xuất cư trong thời kỳ nghiên cứu;

P : Dân s ố có đến thời điểm nghiên cứu

Trong đó:

NR : T ỷ suất di cư thuần;

IR : T ỷ suất nhập cư;

OR : Tỷ suất xuất cư

Số liệu các tỷ suất nhập cư, xuất cư và di cư thuần của Toàn quốc, 06 vùng kinh tế - xã hội và 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ tính cho di cư nội địa (không bao gồm di cư quốc tế)

Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh phản ánh triển vọng một người

m ới sinh có thể sống được bao nhiêu năm nếu như mô hình chết hiện tại được tiếp tục duy trì, đây là chỉ tiêu thống kê chủ yếu của Bảng sống

0

00

l

T

e =

Trong đó:

e0: Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh (đơn vị tính: năm);

T0: Tổng số năm của những người mới sinh trong Bảng sống sẽ tiếp tục

s ống được;

Io: Số người sống đến độ tuổi 0 của Bảng sống (tập hợp sinh ra sống ban đầu được quan sát);

Trang 38

Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh là một trong những chỉ tiêu tổng hợp được tính từ Bảng sống

B ảng sống là bảng thống kê bao gồm những chỉ tiêu biểu thị khả năng sống của dân số khi chuyển từ độ tuổi này sang độ tuổi khác và mức độ chết

c ủa dân số ở các độ tuổi khác nhau Bảng sống cho biết từ một tập hợp sinh ban đầu (cùng một đoàn hệ), sẽ có bao nhiêu người sống được đến 1 tuổi, 2 tuổi, , 100 tuổi,…; trong số đó có bao nhiêu người ở mỗi độ tuổi nhất định

bị chết và không sống được đến độ tuổi sau; những người đã đạt được một

độ tuổi nhất định sẽ có xác suất sống và xác suất chết như thế nào; tuổi thọ trung bình trong tương lai là bao nhiêu

Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ phản ánh trình độ về biết đọc

biết viết của dân số, phục vụ việc đánh giá trình độ phát triển của một quốc gia, m ột vùng hay một địa phương

Chỉ tiêu này được tính là tỷ lệ giữa số người từ 15 tuổi trở lên tại thời điểm nhất định biết chữ (có thể đọc, viết và hiểu được một câu đơn giản bằng chữ quốc ngữ, chữ dân tộc hoặc chữ nước ngoài) so với tổng dân số từ

15 tuổi trở lên tại thời điểm đó

Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên

Số người từ 15 tuổi trở lên biết chữ

× 100 Tổng số dân số từ 15 tuổi trở lên

Tuổi kết hôn trung bình lần đầu: chỉ tiêu phản ánh số năm độc thân

trung bình của một đoàn hệ giả định đã sống độc thân trước khi kết hôn lần đầu, với giả định rằng tỷ trọng độc thân theo độ tuổi của đoàn hệ này giống

như kết quả thu được tại thời điểm điều tra

LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM

Lực lượng lao động bao gồm những người từ đủ 15 tuổi trở lên có

việc làm (đang làm việc) hoặc thất nghiệp trong thời kỳ tham chiếu (7 ngày trước thời điểm quan sát)

Số lao động đang làm việc trong nền kinh tế: Chỉ tiêu phản ánh những

người từ 15 tuổi trở lên có việc làm trong thời kỳ tham chiếu (7 ngày trước thời điểm quan sát)

Trang 39

Số lao động đang làm việc trong nền kinh tế là những người từ 15 tuổi trở lên trong thời kỳ tham chiếu (7 ngày trước thời điểm quan sát) có làm bất cứ việc

gì (không bị pháp luật cấm) từ 1 giờ trở lên để tạo ra các sản phẩm hàng hóa hoặc cung cấp các dịch vụ nhằm mục đích tạo thu nhập cho bản thân và gia đình Người đang làm việc bao gồm cả những người không làm việc trong tuần nghiên cứu nhưng đang có một công việc và vẫn gắn bó chặt chẽ với công việc đó (vẫn được trả lương/công trong thời gian không làm việc hoặc chắc chắn sẽ quay trở lại làm sau thời gian không quá 1 tháng)

Bên cạnh đó, những trường hợp cụ thể sau đây đều được coi là người đang làm việc (có việc làm):

(1) Những người đang tham gia các hoạt động tập huấn, đào tạo hoặc các hoạt động nâng cao kỹ năng do yêu cầu của công việc trong cơ sở tuyển dụng;

(2) Những người học việc, tập sự (kể cả bác sĩ thực tập) làm việc và

có nhận được tiền lương, tiền công;

(3) Những người làm việc trong các hộ/cơ sở kinh tế của chính họ để sản xuất ra các sản phẩm hàng hóa và cung cấp dịch vụ;

(4) Những người làm việc vì mục đích tiền công, tiền lương hoặc lợi nhuận nhưng các khoản tiền lương, tiền công và lợi nhuận đó có thể không trả trực tiếp cho họ mà được tích lũy vào thu nhập chung của gia đình họ Những người này bao gồm:

(i) Người làm việc trong các đơn vị kinh doanh được tổ chức bởi 1 thành viên gia đình đang sống cùng hộ hoặc khác hộ;

(ii) Người thực hiện các phần việc, nhiệm vụ của 1 công việc làm công

ăn lương được tổ chức bởi 1 thành viên gia đình đang sống cùng hộ hoặc khác hộ

Tỷ lệ lao động đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo là chỉ

tiêu phản ánh tỷ lệ so sánh số lao động đang làm việc đã qua đào tạo với tổng

số lao động đang làm việc trong kỳ

Tỷ lệ lao động đang làm

việc trong nền kinh tế

đã qua đào tạo (%) =

Số người đang làm việc

đã qua đào tạo

× 100 Tổng số lao động đang làm việc

Trang 40

Số lao động đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo bao gồm những người thỏa mãn cả hai điều kiện sau đây:

- Đang làm việc trong nền kinh tế;

- Đã được đào tạo ở một trường hay một sơ sở đào tạo chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ thuộc Hệ thống giáo dục quốc dân từ 3 tháng trở lên, đã tốt nghiệp, được cấp bằng/chứng chỉ chứng nhận đã đạt một trình độ chuyên môn,

kỹ thuật, nghiệp vụ nhất định, bao gồm: sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng chuyên nghiệp, đại học và trên đại học (thạc sỹ, tiến sỹ, tiến sỹ khoa học)

Số người thất nghiệp là những người từ 15 tuổi trở lên, trong kỳ tham

chiếu đã hội đủ các yếu tố sau đây: (i) hiện không làm việc; (ii) đang tìm kiếm việc làm; (iii) sẵn sàng làm việc

Số người thất nghiệp còn bao gồm những người hiện không có việc làm

và sẵn sàng làm việc nhưng trong kỳ tham chiếu không tìm việc do:

- Đã chắc chắn có được công việc hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh

để bắt đầu làm việc sau thời kỳ tham chiếu;

- Phải tạm nghỉ (không được nhận tiền lương, tiền công hoặc không chắc chắn quay trở lại làm công việc cũ) do cơ sở bị thu hẹp hoặc ngừng sản xuất;

- Đang trong thời gian nghỉ thời vụ;

- Bận việc đột xuất của gia đình hoặc ốm, đau tạm thời

Tỷ lệ thất nghiệp: Chỉ tiêu biểu hiện tỷ lệ so sánh số người thất

nghiệp với lực lượng lao động

Tỷ lệ thất nghiệp

Số người thất nghiệp

× 100 Lực lượng lao động

Số người thiếu việc làm là những người làm việc dưới 35 giờ, mong

muốn và sẵn sàng làm thêm giờ trong kỳ tham chiếu Trong đó:

Mong muốn làm việc thêm giờ, nghĩa là: (i) muốn làm thêm một (số) công việc để tăng thêm giờ; (ii) muốn thay thế một trong số (các) công việc đang làm bằng một công việc khác để có thể làm việc thêm giờ; (iii) muốn tăng thêm

Ngày đăng: 13/06/2021, 09:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm