1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Niên giám thống kê thành phố hà nội 2019 ha noi statistical yearbook 2019

671 29 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 671
Dung lượng 2,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC - CONTENTS Trang Page LỜI NÓI ĐẦU FOREWORDS 3 4 TỔNG QUAN KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2019 OVERVIEW OF SOCIO - ECONOMIC SITUATION IN HA NOI CITY IN 2019 7 11 ĐƠN V

Trang 2

Chỉ đạo biên soạn:

ĐẬU NGỌC HÙNG

Cục trưởng Cục Thống kê thành phố Hà Nội

Biên soạn:

PHÒNG THỐNG KÊ TỔNG HỢP CỤC THỐNG KÊ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Để đáp ứng các yêu cầu nghiên cứu về tình hình kinh tế - xã hội của Thủ đô

Hà Nội, Cục Thống kê thành phố Hà Nội biên soạn cuốn “Niên giám Thống kê thành phố Hà Nội 2019”, với nội dung bao gồm số liệu chính thức các năm

2015, 2016, 2017, 2018 và số liệu ước tính năm 2019

* Các ký hiệu nghiệp vụ cần lưu ý:

( -) Không có hiện tượng phát sinh;

( ) Có phát sinh nhưng không thu thập được

Bên cạnh các biểu số liệu và phần giải thích thuật ngữ, nội dung, phương pháp tính một số chỉ tiêu thống kê chủ yếu, niên giám còn bao gồm nội dung đánh giá khái quát những nét chính về tình hình kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội

và một số ngành, lĩnh vực năm 2019

Cục Thống kê thành phố Hà Nội chân thành cảm ơn ý kiến đóng góp và

sự giúp đỡ của các cơ quan, đơn vị về nội dung cũng như hình thức đối với ấn phẩm này Chúng tôi mong tiếp tục nhận được nhiều ý kiến góp ý để Niên giám Thống kê ngày càng hoàn thiện và đáp ứng tốt hơn yêu cầu của các đối tượng

sử dụng thông tin thống kê

CỤC THỐNG KÊ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Trang 4

FOREWORDS

In order to meet the requirements of research on socio-economic situation of Ha Noi Capital, Statistics Office of Ha Noi City compiles the

publication “Statistical Yearbook of Ha Noi City in 2019” which consists of

the official data for the years 2015, 2016, 2017, 2018 and preliminary data for 2019

* Notable professional symbols used in the book are:

(-) No arisen socio-economic phenomenon;

( ) Arisen socio-economic phenomenon but no information collected yet; Apart from data table and terminology explanation, contents and calculation method of key indicators, the statistical yearbook also comprises overall assessment on key features of socio-economic situation of Ha Noi City and some some sectors, areas in 2019

The Statistics Office of Ha Noi City would like to express its sincere thanks to all readers for their comments and feedbacks on the contents and layout of this publication We would like to receive more suggestions in order that the Statistical Yearbook will be improved and better satisfy the demands

of the data users

STATISTICS OFFICE OF HA NOI CITY

Trang 5

MỤC LỤC - CONTENTS

Trang Page

LỜI NÓI ĐẦU

FOREWORDS

3

4

TỔNG QUAN KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2019

OVERVIEW OF SOCIO - ECONOMIC SITUATION IN HA NOI CITY IN 2019

7

11

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, ĐẤT ĐAI VÀ KHÍ HẬU

DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG

POPULATION AND LABOUR

41

TÀI KHOẢN QUỐC GIA, NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, NGÂN HÀNG VÀ BẢO HIỂM

NATIONAL ACCOUNTS, STATE BUDGET, BANK AND INSURANCE

107

ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG

INVESTMENT AND CONSTRUCTION

155

DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ VÀ CƠ SỞ SẢN XUẤT KINH DOANH CÁ THỂ

ENTERPRISE, COOPERATIVE AND INDIVIDUAL BUSINESS ESTABLISHMENT

195

NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN

AGRICULTURE, FORESTRY AND FISHING

VẬN TẢI, BƯU CHÍNH VÀ VIỄN THÔNG

TRANSPORT, POSTAL SERVICES AND TELECOMMUNICATIONS

553

GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

EDUCATION AND TRAINING

575

Y TẾ, VĂN HÓA, THỂ THAO, MỨC SỐNG DÂN CƯ, TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI,

KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ TƯ PHÁP

HEALTH, CULTURE, SPORT, LIVING STANDARDS, SOCIAL ORDER, SAFETY,

SCIENCE TECHNOLOGY AND JUSTICE

621

Trang 7

TỔNG QUAN KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ HÀ NỘI

NĂM 2019

Kinh tế - xã hội Thành phố năm 2019 diễn ra trong bối cảnh tình hình thế giới và khu vực diễn biến phức tạp, khó lường: Kinh tế thế giới tăng trưởng chậm lại, hoạt động thương mại, tài chính toàn cầu suy giảm do căng thẳng thương mại giữa các nước lớn gia tăng, chiến tranh thương mại Mỹ - Trung diễn biến phức tạp Giá vàng tăng cao, giá dầu thô biến động mạnh; tình hình khu vực Biển Đông diễn biến phức tạp Ở trong nước, bên cạnh những thuận lợi từ kết quả đạt được trong năm 2018, nền kinh tế đối mặt với những khó khăn, thách thức đến mục tiêu tăng trưởng: Tình hình thời tiết, vấn đề ô nhiễm môi trường diễn biến phức tạp; bệnh dịch tả lợn châu Phi lây lan trên diện rộng

đã ảnh hưởng nặng nề tới ngành chăn nuôi; việc điều chỉnh giá điện và một số dịch vụ gây sức ép lên chỉ số giá tiêu dùng; tình hình giải ngân vốn đầu tư công cũng như thực hiện một số dự án lớn còn chậm

Để hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm

2019, Thành phố đã triển khai thực hiện quyết liệt, hiệu quả các Nghị quyết, Kết luận của Trung ương, Quốc hội, Chính phủ và Thành phố về những nhiệm

vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế -

xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2019, đồng thời đẩy mạnh cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, tăng cường công tác đối ngoại, xúc tiến thương mại, quảng bá phát triển du lịch và dịch vụ, Nhờ đó, tình hình kinh tế - xã hội của Thành phố năm 2019 tiếp tục chuyển biến tích cực với những kết quả chủ yếu sau:

1 Phát triển kinh tế

Kinh tế Hà Nội năm 2019 tiếp tục duy trì mức tăng trưởng khá Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá so sánh tăng 7,63% so với năm trước, vượt mục tiêu kế hoạch đề ra và là mức tăng cao nhất trong nhiều năm gần đây Trong đó: Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm 0,37%; khu vực

Trang 8

công nghiệp - xây dựng tăng 10,12%; khu vực dịch vụ tăng 7,44%, thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 5,67%

Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng giảm dần khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản, tăng khu vực công nghiệp và xây dựng Năm

2019 khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 2,0% tổng sản phẩm trên địa bàn, công nghiệp - xây dựng chiếm 22,8%, dịch vụ chiếm 63,8% và thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 11,4%

Sản xuất nông nghiệp trong năm gặp khó khăn về bệnh dịch tả lợn châu Phi bùng phát, mặc dù Thành phố đã chỉ đạo quyết liệt các cấp, các ngành và các địa phương triển khai đồng bộ các giải pháp phòng chống dịch, tuy nhiên

do dịch bệnh diễn biến phức tạp đã ảnh hưởng nặng nề đến hoạt động chăn nuôi lợn trên địa bàn Thành phố1 Bên cạnh đó, diện tích trồng lúa năm 2019 giảm so cùng kỳ năm trước (giảm 7.846 ha) chủ yếu do chuyển đổi cơ cấu nuôi trồng trên đất lúa Điểm nổi bật ở khu vực này là chăn nuôi trâu, bò và gia cầm phát triển ổn định, không có dịch bệnh lớn, quy mô đàn có xu hướng tăng nhờ nhu cầu lớn, giá bán ổn định; ngành thủy sản tiếp tục tăng trưởng khá, sản lượng thủy sản tăng 6,1% so với cùng kỳ năm trước

Sản xuất công nghiệp được sự quan tâm của các cấp, các cơ quan quản

lý nhà nước với những giải pháp hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn nên đạt được kết quả khả quan, nhất là những tháng cuối năm Chỉ số sản xuất ngành công nghiệp (IIP) năm 2019 tăng 8,5% so với cùng kỳ năm trước2 Chỉ số tiêu thụ sản phẩm

và chỉ số sản xuất luôn ở mức tăng khá, cùng với chỉ số tồn kho có xu hướng giảm dần cho thấy sức tiêu thụ của thị trường đã có chuyển biến tích cực

Hoạt động thương mại, dịch vụ diễn ra sôi động Công tác ổn định giá

cả thị trường được thực hiện tốt Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân năm

2019 tăng 3,77%, thấp hơn mức tăng 4,22% của năm 2018 Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ năm 2019 tăng 11,9% so với năm 2018; kim

1 Năm 2019, sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng đạt 259,1 nghìn tấn, giảm 22,4% so với năm 2018

2 Sản xuất công nghiệp trong năm 2019 có sự phục hồi mạnh qua từng quý: IIP quý I/2019 tăng 6,7% so với cùng kỳ năm trước; quý II/2019 tăng 8%; quý III/2019 tăng 8,7% và quý IV/2019 đạt mức tăng cao nhất 10,1%

Trang 9

ngạch xuất khẩu đạt 15.695 triệu USD, tăng 12,8%; kim ngạch nhập khẩu đạt 31.636 triệu USD, tăng 2,1%; khách quốc tế do cơ sở lưu trú phục vụ đạt 4.803 nghìn lượt khách, tăng 4,5%; khách nội địa do cơ sở lưu trú phục vụ đạt 12.288 nghìn lượt khách, tăng 4,6%; số lượt hành khách vận chuyển đạt 421,8 triệu người, tăng 10,7%; khối lượng vận chuyển hàng hóa đạt 805,2 triệu tấn, tăng 12%;

2 Cải thiện môi trường kinh doanh, thu hút đầu tư và thành lập mới doanh nghiệp

Trong năm 2019, Thành phố tiếp tục quan tâm đẩy mạnh xúc tiến kêu gọi đầu tư các dự án mới, đôn đốc sát sao các cơ quan chuyên môn hỗ trợ nhà đầu tư tháo gỡ khó khăn trong quá trình thực hiện dự án; tạo môi trường đầu tư thuận lợi, bình đẳng trong tiếp cận đất đai và triển khai dự án Chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) liên tục tăng hạng trong các năm gần đây: Năm 2016 Hà Nội xếp ở vị trí 14/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; năm 2017 xếp vị trí 13/63; năm 2018 xếp thứ 9/63; năm 2019 xếp thứ 9/63

Trong năm 2019, Thành phố cấp mới 919 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài với vốn đầu tư đăng ký 1.606 triệu USD, trong đó: 765 dự án 100% vốn trực tiếp nước ngoài và 151 dự án liên doanh, liên kết

Về thành lập mới doanh nghiệp, Thành phố đã đẩy mạnh mô hình cơ quan đăng ký kinh doanh thân thiện và các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, duy trì thực hiện 100% hồ sơ đăng ký kinh doanh qua mạng Năm 2019 đã có 27,9 nghìn doanh nghiệp thành lập mới với số vốn đăng ký đạt 511 nghìn tỷ đồng, tăng 11% về số doanh nghiệp và tăng 30% về vốn đăng ký so với năm 2018

3 Một số vấn đề xã hội

Dân số trung bình năm 2019 là 8.093,9 nghìn người, mật độ dân số trung bình là 2.410 người/km2, trong đó mật độ dân số tại các quận khá cao (mật độ dân số trung bình của 12 quận là 11.811 người/km2), cao gấp 4,9 lần

so mật độ dân số trung bình toàn Thành phố

Trang 10

Lực lượng lao động năm 2019 đạt 4.122 nghìn người, chiếm 50,9% dân

số toàn Thành phố Tỷ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo đạt 67,5%, trong đó thành thị đạt 79,6% và nông thôn đạt 54,8%

Hoạt động văn hóa, thông tin, biểu diễn nghệ thuật được duy trì tốt, nhiều sân khấu biểu diễn nghệ thuật vào các ngày lễ lớn đã tạo không khí phấn khởi, vui tươi, thu hút sự theo dõi của đông đảo quần chúng nhân dân Thủ đô Năm 2019 các đơn vị nghệ thuật đã tham gia biểu diễn 2,6 nghìn buổi, với 1,2 triệu lượt người xem Hoạt động thể dục thể thao đạt được nhiều thành tích nổi bật, năm 2019 giành được 487 huy chương (188 huy chương vàng, 155 huy chương bạc và 144 huy chương đồng) trong các giải thi đấu chính thức trên đấu trường khu vực và quốc tế

Thành phố đã thực hiện đầy đủ, kịp thời chính sách an sinh xã hội, chính sách người có công với cách mạng, triển khai đồng bộ các chính sách, giải pháp giảm nghèo theo hướng tiếp cận đa chiều, chú trọng giảm nghèo tại vùng đồng bào dân tộc Đến cuối năm 2019 tỷ lệ hộ nghèo còn 0,9% Lĩnh vực

y tế được quan tâm đầu tư về cơ sở vật chất, số giường bệnh bình quân trên 1 vạn dân năm 2019 đạt 26,7 giường, tăng 9% so với năm 2018 Đời sống dân

cư từng bước được cải thiện, thu nhập bình quân đầu người một tháng năm

2019 đạt 6.403 nghìn đồng, tăng 8,5% so với năm 2018

Khái quát lại, Hà Nội tiếp tục phát huy vai trò đầu tàu kinh tế của cả nước, năm 2019 kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội đã đạt được kết quả khá toàn diện, kinh tế tăng trưởng khá, thu ngân sách vượt kế hoạch, thu hút vốn đầu tư tăng cao, giá cả thị trường ổn định, lạm phát được kiểm soát, an sinh xã hội được đảm bảo; sự nghiệp văn hóa, y tế, giáo dục ổn định và phát triển

Trang 11

OVERVIEW OF SOCIO - ECONOMIC SITUATION

IN HA NOI CITY IN 2019

Ha Noi’s Socio-economic in 2019 took place in the context of complicated and unpredictable situation both in the world and in the area: the world economy slowed down, global trade and financial activities degraded due to commercial tension among power countries have arisen, the US- China trade war was complicated Gold prices increased drammatically, crude oil prices fluctuate sharply; The situation of the East Sea is complicated In the country, besides the advantages from the results achieved in 2018, the economy faces difficulties and challenges to its growth goals: Weather conditions, complex environmental pollution; the widespread African swine fever has had a negative impact on the livestock industry; increasing electricity prices and some services put pressure on consumer price index; disbursement of public investment as well as implementation of some large projects is still slow

To accomplish the objectives and tasks of socio-economic development

in 2019, the City’s authorities have implemented drastically and effectively the Resolutions and Conclusions of the Central, National Assembly, Government and City on major tasks and solutions to direct the implementation of the socio-economic development plan and state budget estimates in 2019, and at the same time accelerate the improvement of the business investment environment, enhance work foreign affairs, trade promotion, tourism and service development promotion, etc Thanks to that, the city's socio-economic situation in 2019 continues to change positively with the following main results:

1 Economic development

Hanoi’s economy in 2019 continues to maintain a good growth Gross regional domestic product (GRDP) at constant prices increased by 7.63% over the previous year, exceeding the planned targets and the highest increase in

Trang 12

recent years In which: Agriculture, forestry and fishery dropped by 0.37%; industry - construction sector increased by 10.12%; service sector increased by 7.44%, product tax minus product subsidy increased by 5.67%

The economic structure continues to shift towards reducing agriculture, forestry and fishery, increasing the industrial and construction sector In 2019, agriculture, forestry and fishery will account for 2.0% of total local product, industry - construction accounts for 22.8%, services account for 63.8% and product taxes minus product subsidies accounting for 11.4%

Agricultural production has encountered difficulties in the African swine cholera outbreak during the year, although the local authoirities have drastically directed all levels, sectors and localities to simultaneously implement measures to prevent and control epidemics Due to the complicated disease epidemic, it has seriously affected pig raising activities in the city1 In addition, the area of rice cultivation in 2019 decreased compared to the same period last year (down 7,846 hectares) mainly due to the change of farming structure on rice land Highlights of this region are stable development of buffaloes, cows and poultry, no major epidemics, herd size tends to increase due to high demand, stable selling prices; The fishery sector continued to grow well, the production of fishery increased by 6.1% compared to the same period last year

Industrial production has received the attention of national and local authorities with solutions to support and solve difficulties so it has achieved positive results, especially in the last months of the year Industrial production index (IIP) in 2019 increased by 8.5% over the same period last year2 Product consumption index and production index are always at a good increase, along with inventory index tends to decrease, indicating that the market's consumption has changed positively

1 In 2019, the output of live-weight pork will reach 259.1 thousand tons, down 22.4% compared

to 2018

2 Industrial production in 2019 had a strong recovery through each quarter: IIP in the first Quarter

of 2019 increased by 6.7% over the same period last year; Quarter II / 2019 increased by 8%; The third quarter of 2019 increased by 8.7% and the fourth quarter of 2019 reached the highest increase of 10.1%

Trang 13

Commercial activities and services took place vibrantly Stabilization of market prices is well implemented The average consumer price index (CPI) in

2019 increased by 3.77%, lower than the increase of 4.22% in 2018 Total retail sales of goods and services in 2019 increased by 11.9% compared to 2018; export turnover reached 15,695 million USD, up 12.8%; import turnover reached 31,636 million USD, up 2.1%; international visitors served by accommodation establishments reached 4,803 thousand, increasing by 4.5%; domestic tourists served by accommodation establishments reached 12,288 thousand, increasing by 4.6%; the number of passengers carried reached 421.8 million, up 10.7%; cargo volume reached 805.2 million tons, up 12%;

2 Improving business environment, attracting investment and establishing new businesses

In 2019, the City continues to pay attention to promoting and calling for investment in new projects, urging closely professional agencies to support investors in solving difficulties during project implementation; enhance favorable and equal investment environment in land access and project implementation The competitiveness index (PCI) has continuously increased

in recent years: In 2016, Hanoi ranked at 14/63 provinces and cities directly under the Central Government; in 2017 ranked 13/63; in 2018 ranked 9/63;

2019 ranked 9/63

In 2019, the City granted 919 new foreign direct investment projects, with registered capital of 1,606 million USD of which: 765 projects with 100% foreign direct investment and 151 joint venture and associate projects

Regarding the establishment of new businesses, the City has stepped up the friendly business registration model and business support services, maintaining 100% of online business registration documents In 2019, there were 27.9 thousand newly established enterprises with a registered capital of

511 trillion VND, an increase of 11% in the number of businesses and an increase of 30% in the registered capital compared to 2018

Trang 14

3 Some social issues

The average population in 2019 is 8,093.9 thousand people, the average population density is 2,410 people/km2, of which the population density in the districts is quite high (the average population density of 12 districts is 11,811 people/km2), 4.9 times the average population density of the whole City

The labor force in 2019 will reach 4,122 thousand people, accounting for 50.9% of the city's population The rate of employed laborers who have been trained reaches 67.5%, of which urban areas account for 79.6% and rural areas reach 54.8%

Cultural activities, information, art performances are well maintained, many art performances on major holidays have created an atmosphere of excitement, joy and attract the attention of a large number of people Capital people In 2019, the art units participated in the performance of 2.6 thousand shows, with 1.2 million viewers Sports activities achieved many outstanding achievements, in 2019 won 487 medals (188 gold medals, 155 silver medals and 144 bronze medals) in official tournaments in the regional arena and international

The city has fully and promptly implemented social security policies, policies for people with meritorious services to the revolution, synchronously implemented policies and solutions to reduce poverty in a multi-dimensional approach, focusing on poverty reduction in ethnic minority areas By the end

of 2019, the poverty rate will be 0.9% Health sector is interested in investing in facilities, the average number of patient beds per 10,000 people in 2019 reached 26.7 beds, an increase of 9% compared to 2018 The living standard of the population has been gradually improved, Average income per capita in a month in

2019 reached 6,403 thousand VND, an increase of 8.5% compared to 2018

In summary, Hanoi continues to promote the leading role of the national economy, in 2019 the socio-economic city of Hanoi has achieved quite comprehensive results, the economy has grown well, the budget revenue has exceeded plans, attraction of investment capital soar, stable market prices, controlled inflation, guaranteed social security; cultural, medical, stable and development careers

Trang 15

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, ĐẤT ĐAI VÀ KHÍ HẬU

ADMINISTRATIVE UNIT, LAND AND CLIMATE

Biểu

Table

Trang Page

1 Số đơn vị hành chính có đến 31/12/2019 phân theo đơn vị hành chính

Number of administrative units as of 31/12/2019 by district

phân theo loại đất và phân theo đơn vị hành chính

Land use by province as of 01/01/2019

by types of land and by district

26

4 Cơ cấu đất sử dụng tính đến 01/01/2019

phân theo loại đất và phân theo đơn vị hành chính

Structure of used land as of 01/01/2019

by types of land and by district

28

5 Biến động diện tích đất năm 2019 so với năm 2018

phân theo loại đất và phân theo đơn vị hành chính

(Tính đến 01/01/2019)

Change in natural land area index in 2019 compared to 2018

by types of land and by district (As of 01/01/2019)

30

6 Nhiệt độ không khí trung bình tại trạm quan trắc (Trạm Sơn Tây)

Mean air temperature at stations (Son Tay station)

32

7 Nhiệt độ không khí trung bình tại trạm quan trắc (Trạm Láng)

8 Số giờ nắng tại trạm quan trắc (Trạm Sơn Tây)

Monthly sunshine duration at stations (Son Tay station)

34

9 Số giờ nắng tại trạm quan trắc (Trạm Láng)

Monthly sunshine duration at stations (Lang station)

35

10 Lượng mưa tại trạm quan trắc (Trạm Sơn Tây)

Monthly rainfall at stations (Son Tay station)

36

Trang 16

Biểu

Table

Trang Page

11 Lượng mưa tại trạm quan trắc (Trạm Láng)

Monthly rainfall at stations (Lang station)

37

12 Độ ẩm không khí trung bình tại trạm quan trắc (Trạm Sơn Tây)

Monthly mean humidity at stations (Son Tay station) 38

13 Độ ẩm không khí trung bình tại trạm quan trắc (Trạm Láng)

Monthly mean humidity at stations (Lang station)

39

14 Mực nước một số sông chính tại trạm quan trắc

Water level of some main rivers at the stations

40

Trang 17

GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU THỐNG KÊ

ĐẤT ĐAI, KHÍ HẬU

ĐẤT ĐAI

Tổng diện tích đất của đơn vị hành chính được xác định gồm toàn bộ

diện tích các loại đất trong phạm vi đường địa giới của từng đơn vị hành chính

đã được xác định theo quy định của pháp luật

Đất sản xuất nông nghiệp là đất đang dùng vào sản xuất nông nghiệp,

bao gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm

Đất lâm nghiệp là đất đang có rừng (gồm rừng tự nhiên và rừng trồng)

đạt tiêu chuẩn rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng và đất mới được trồng rừng hoặc trồng kết hợp khoanh nuôi tự nhiên

Đất chuyên dùng bao gồm đất trụ sở cơ quan nhà nước; đất xây dựng

công trình sự nghiệp; đất quốc phòng; đất an ninh; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng

Đất ở là đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ cho đời

sống; đất vườn, ao gắn liền với nhà ở trong cùng một thửa đất thuộc khu dân

cư (kể cả trường hợp vườn, ao gắn liền với nhà ở riêng lẻ) đã được công nhận

là đất ở Đất ở bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị

Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử

dụng, bao gồm đất bằng chưa sử dụng; đất đồi núi chưa sử dụng; núi đá không

có rừng cây

KHÍ HẬU

Nhiệt độ không khí trung bình các tháng là số bình quân của nhiệt độ

không khí trung bình của các ngày trong tháng

Trang 18

Nhiệt độ không khí trung bình năm là số bình quân của nhiệt độ không

khí trung bình các ngày trong năm

• Nhiệt độ không khí được đo bằng nhiệt kế thường, nhiệt kế tối cao (thủy

ngân), nhiệt kế tối thấp (rượu) và nhiệt ký (bộ phận cảm ứng là một tấm lưỡng kim) đặt trong lều khí tượng ở độ cao 2m cách mặt đất nơi không có trực xạ của bức xạ mặt trời

• Nhiệt độ không khí trung bình ngày được tính theo phương pháp bình

quân số học giản đơn từ kết quả của 4 lần quan trắc chính trong ngày tại thời điểm 1 giờ, 7 giờ, 13 giờ và 19 giờ, hoặc được tính từ kết quả của 24 lần quan trắc tại các thời điểm 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ,… và 24 giờ của nhiệt kế

Số giờ nắng trong các tháng là tổng số giờ nắng các ngày trong tháng

cộng lại Số giờ nắng là số giờ có cường độ bức xạ mặt trời trực tiếp với giá trị

bằng hay lớn hơn 0,1 kw/m² (≥ 0,2 calo/cm² phút) Thời gian nắng được đo bằng nhật quang ký

Tổng số giờ nắng trong năm là tổng số giờ nắng các ngày trong năm Lượng mưa trong tháng là tổng lượng mưa của các ngày trong tháng

Lượng mưa là độ dày tính bằng milimét (mm) của lớp nước nổi do mưa tạo

nên trên một bề mặt phẳng tại một địa điểm được đo bằng vũ kế và vũ ký

Tổng lượng mưa trong năm là tổng lượng mưa của các ngày trong năm

Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm là số bình quân của

độ ẩm không khí tương đối trung bình của các ngày trong tháng

• Độ ẩm không khí tương đối là tỷ số giữa sức trương hơi nước có trong

không khí và sức trương hơi nước bão hòa (tối đa) ở cùng một nhiệt độ Nó được thể hiện bằng tỷ lệ phần trăm (%) Độ ẩm không khí được đo bằng ẩm kế

và ẩm ký

• Độ ẩm không khí tương đối trung bình ngày được tính theo phương pháp

bình quân số học giản đơn từ kết quả của 4 lần quan trắc chính trong ngày tại thời điểm 1 giờ, 7 giờ, 13 giờ và 19 giờ, hoặc được tính từ kết quả của 24 lần quan trắc tại các thời điểm 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ,… và 24 giờ của ẩm ký

Trang 19

Độ ẩm không khí trung bình năm là số bình quân của độ ẩm không khí

tương đối trung bình của các ngày trong năm

Mực nước là độ cao của mặt nước nơi quan sát so với mặt nước biển,

được tính theo centimét (cm) Để quan trắc mực nước người ta thường dùng hệ thống cọc, thước và máy tự ghi

Trang 20

EXPLANATION OF TERMINOLOGY, CONTENT

AND METHODOLOGY OF SOME STATISTICAL

INDICATORS ON LAND, CLIMATE

LAND

Total land area of an administration unit is the aggregate area of all

types of land within the boundary line of each administration unit which is determined in accordance with the provisions of law

Agriculture production land is the land used in agricultural production,

including annual crop land and perennial crop land

Forestry land is the land under forests (including natural forests and

planted forests) that meet the forest standards prescribed by the legislation on forest protection and development, and newly planted forestor plantation forest

in combination with natural farming

Specially used land includes land for offices of the State agencies, land

for construction of for-profit facilities; land for security and national defense purposes; land for non-agricultural production and business, and land used for public purposes

Residential land is the land used for construction of houses and facilities

for living activities; garden and pond attached to house in the same residential land plot (including garden and pond attached to detached house) which is recognized as residential land It includes residential land in rural areas, residential land in urban areas

Unused land includes all categories of land of which the purposes of use

have not been yet determined, including unused plain land; unused hilly land; rocky mountains without forests

CLIMATE

Average air temperature in months is the average of average air

temperature of days in the month

Trang 21

Average air temperature in year is the average of average air

temperature of days in the year

• Air temperature is measured by normal thermometer, maximum

thermometer (mercury), minimum thermometer (alcohol liquid) and thermo graph (sensor is a bi-metal plate) exposed to the air in a meteor bust at altitude 2m away from the ground, sheltered from direct solar radiation

• Daily average air temperature is calculated using the simple arithmetic

mean from the results of 4 main observations in the day at 1 a.m., 7 a.m., 13 p.m.,

19 p.m or from the results of 24 observations at the time of 1 a.m., 2 a.m.,

3 a.m., 24 p.m of the thermometer

Number of sunshine hours in months is the sum of sunshine hours of

the days in the month Numbers of sunshine hours are hours with direct solar radiation equal or exceed 0.1 kw/m2 (≥ 0.2 cal/cm2 min.) Sunshine duration is measured by heliograph

Total number of sunshine hours in the year is the total number of

sunshine hours of the days in the year

Rainfall in months is the total rainfall of the days in the month Rainfall

is the thickness measured in millimeters (mm) of the floating water layer made

by rain on a flat surface at a site, which measured by rain-gauge/ pluviometer

Total rainfall in year is the total rainfall of the days in the year

Average humidity in months is the average of average relative

humidity of the days in the month

• Relative humidity is the ratio between the vapor in the air and saturation

vapor (maximum) at the same temperature It is indicated in percentage (%) Humidity is measured by hygrometer and hygrograph

• Daily average relative humidity is calculated by the simple arithmetic

mean from the results of 4 main observations in the day at: 1 a.m., 7 a.m.,

13 p.m., 19 p.m or from the results of 24 observations at the time of 1 a.m.,

2 a.m., 3 a.m., 24 p.m of the hygrograph

Trang 22

Average humidity in year is the average of average relative humidity of

all days in the year

The water level is elevation of the water surface at the observation place

in relation to the sea surface, measured in centimeters (cm) A system of piles, rulers and self-recording machines are used to monitor the water level

Trang 23

Số đơn vị hành chính có đến 31/12/2019

phân theo đơn vị hành chính

Number of administrative units as of 31/12/2019 by district

Trang 24

(Tiếp theo) Số đơn vị hành chính có đến 31/12/2019

phân theo đơn vị hành chính

(Cont.) Number of administrative units as of 31/12/2019 by district

Trang 25

Đất sản xuất nông nghiệp - Agricultural production land 154218 45,9

Đất trồng cây hàng năm - Annual crop land 133837 39,9

Đất trồng lúa - Paddy land 108378 32,3

Đất cỏ dùng vào chăn nuôi - Weed land for animal raising - -

Đất trồng cây hàng năm khác - Other annual crop land 25459 7,6

Đất trồng cây lâu năm - Perennial crop land 20381 6,0

Đất lâm nghiệp có rừng - Forestry land covered by trees 22250 6,6

Rừng sản xuất - Productive forest 7236 2,1

Rừng phòng hộ - Protective forest 4725 1,4

Rừng đặc dụng - Specially used forest 10289 3,1

Đất nuôi trồng thuỷ sản - Water surface land for fishing 14207 4,2

Đất chuyên dùng - Specially used land 64170 19,1

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

Land used by offices and non-profit agencies

Đất có mục đích công cộng - Public land 38784 11,5

Đất tôn giáo, tín ngưỡng - Religious land 1211 0,4

Đất nghĩa trang, nghĩa địa - Cemetery 3112 0,9 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

Rivers and specialized water surfaces

24542 7,3

Đất phi nông nghiệp khác - Others 278 0,1

Đất bằng chưa sử dụng - Unused flat land 3898 1,1

Đất đồi núi chưa sử dụng - Unused mountainous land 292 0,1

Núi đá không có rừng cây - Non tree rocky mountain 1611 0,5

2

Trang 26

Hiện trạng sử dụng đất tính đến 01/01/2019

phân theo loại đất và phân theo đơn vị hành chính

Land use by province as of 01/01/2019 by types of land and by district

Đơn vị tính - Unit: Ha

Tổng diện tích

Total area

Trong đó - Of which

Đất sản xuất nông nghiệp

Agricultural production land

Đất lâm nghiệp

Forestry land

Đất chuyên dùng

Specially used land

Đất ở

Homestead land

Trang 27

(Tiếp theo) Hiện trạng sử dụng đất tính đến 01/01/2019

phân theo loại đất và phân theo đơn vị hành chính

(Cont.) Land use by province as of 01/01/2019 by types of land

and by district

Đơn vị tính - Unit: Ha

Tổng diện tích

Total area

Trong đó - Of which

Đất sản xuất nông nghiệp

Agricultural production land

Đất lâm nghiệp

Forestry land

Đất chuyên dùng

Specially used land

Đất ở

Homestead land

Trang 28

Cơ cấu đất sử dụng tính đến 01/01/2019

phân theo loại đất và phân theo đơn vị hành chính

Structure of used land as of 01/01/2019 by types of land

and by district

Đơn vị tính - Unit: %

Tổng diện tích

Total area

Trong đó - Of which

Đất sản xuất nông nghiệp

Agricultural production land

Đất lâm nghiệp

Forestry land

Đất chuyên dùng

Specially used land

Đất ở

Homestead land

Trang 29

(Tiếp theo) Cơ cấu đất sử dụng tính đến 01/01/2019

phân theo loại đất và phân theo đơn vị hành chính

(Cont.) Structure of used land as of 01/01/2019

by types of land and by district

Đơn vị tính - Unit: %

Tổng diện tích

Total area

Trong đó - Of which

Đất sản xuất nông nghiệp

Agricultural production land

Đất lâm nghiệp

Forestry land

Đất chuyên dùng

Specially used land

Đất ở

Homestead land

Trang 30

Biến động diện tích đất năm 2019 so với năm 2018

phân theo loại đất và phân theo đơn vị hành chính

(Tính đến 01/01/2019)

Change in natural land area index in 2019 compared to 2018

by types of land and by district (As of 01/01/2019)

Đơn vị tính - Unit: Ha

Tổng diện tích

Total area

Trong đó - Of which

Đất sản xuất nông nghiệp

Agricultural production land

Đất lâm nghiệp

Forestry land

Đất chuyên dùng

Specially used land

Đất ở

Homestead land

Trang 31

(Tiếp theo) Biến động diện tích đất năm 2019 so với năm 2018 phân theo loại đất và phân theo đơn vị hành chính

(Tính đến 01/01/2019)

(Cont.) Change in natural land area index in 2019 compared to 2018 by

types of land and by district (As of 01/01/2019)

Đơn vị tính - Unit: Ha

Tổng diện tích

Total area

Trong đó - Of which

Đất sản xuất nông nghiệp

Agricultural production land

Đất lâm nghiệp

Forestry land

Đất chuyên dùng

Specially used land

Đất ở

Homestead land

Trang 32

Nhiệt độ không khí trung bình tại trạm quan trắc (Trạm Sơn Tây)

Mean air temperature at stations (Son Tay station)

Trang 33

Nhiệt độ không khí trung bình tại trạm quan trắc (Trạm Láng) Mean air

temperature at stations (Lang station)

Trang 34

Số giờ nắng tại trạm quan trắc (Trạm Sơn Tây)

Monthly sunshine duration at stations (Son Tay station)

Đơn vị tính: Giờ - Unit: Hr

Trang 35

Số giờ nắng tại trạm quan trắc (Trạm Láng)

Monthly sunshine duration at stations (Lang station)

Đơn vị tính: Giờ - Unit: Hr

Trang 36

Lượng mưa tại trạm quan trắc (Trạm Sơn Tây)

Monthly rainfall at stations (Son Tay station)

Trang 37

Lượng mưa tại trạm quan trắc (Trạm Láng)

Monthly rainfall at stations (Lang station)

Trang 38

Độ ẩm không khí trung bình tại trạm quan trắc (Trạm Sơn Tây)

Monthly mean humidity at stations (Son Tay station)

Trang 39

Độ ẩm không khí trung bình tại trạm quan trắc (Trạm Láng)

Monthly mean humidity at stations (Lang station)

Trang 40

Mực nước một số sông chính tại trạm quan trắc

Water level of some main rivers at the stations

Đơn vị tính

2 Mực nước sông Đuống

Water level of Duong river

Ngày đăng: 13/06/2021, 09:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm