4.Phát triển năng lực: Rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến [r]
Trang 1Ngày soạn: Tiết 10
Ngày giảng:
Tập làm văn
XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
I Mục tiêu
1 Kiến thức :
- Giúp học sinh hiểu được khái niệm đoạn văn, từ ngữ, chủ đề, câu chủ đề, quan
hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn
- Viết được đoạn văn hòan chỉnh theo các yêu cầu về cấu trúc và ngữ nghĩa
2 Kỹ năng :
- KNBH: Nhận biết từ ngữ chủ đề, câu chủ đề,quan hệ giữa các câu trong 1đoạn
văn đã cho.Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề, viết các câu liền mạch theo chủ đề và qhệ nhất định Kĩ năng viét đoạn văn theo các cách : qui nạp, diễn dịch,song hành, tổng hợp
- GDKNS : Giao tiếp ( phản hồi lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng
về 1 đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, cách trình bày ND trong 1 đoạn văn);
ra quyết định( lựa chọn cách trình bày đoạn văn diễn dịch )
c/ Thái độ : học sinh có trách nhiệm trong việc xác định được chủ đề, bố cục, cách liên kết, cách trình bày đoạn văn trong các văn bản được học
4.Phát triển năng lực: Rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có
liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các
kiến thức đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được ngữ liệu ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện
sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học
II Chuẩn bị
- GV nghiên cứu cuốn Chuẩn kiến thức kĩ năng, Sách giáo khoa Ngữ văn 8, sách giáo viên Ngữ văn 8 Soạn giáo án, bảng phụ
H Nghiên cứu ngữ liệu và trả lời các câu hỏi mục I,II từ đó rút ra kết luận : khái niệm đoạn văn, từ ngữ, chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn
III Phương pháp P vấn đáp, phân tích tình huống, P nêu giải quyết vấn đề,
thảo luận nhóm.kĩ thuật động não, thực hành có hướng dẫn
IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1 Ổn định (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
? Em hiểu thế nào về bố cục của văn bản? Nội dung phần thân bài thường được trình bày như thế nào? Nêu bố cục văn bản “Tức nước vỡ bờ”
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Khởi động (1’):
- Mục tiêu: Đặt vấn đề tiếp cận bài học.
Trang 2- Hình thức: Hoạt động cá nhân.
- Kĩ thuật, PP: Thuyết trình
GV giới thiệu bài
Hoạt động 2 - 8P
- Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
Thế nào là đoạn văn?
- Hình thức: Hoạt động cá nhân
- Phương pháp:Phân tích ngữ liệu, phát
vấn, khái quát,.
- phương tiện: SGK, bảng
- Kĩ thuật: Động não
HS đọc văn bản “Ngô Tất Tố và tác
phẩm Tắt đèn”
? Văn bản trên gồm mấy ý? Mỗi ý được
viết thành mấy đoạn văn?
- 2 ý, mỗi ý viết thành một đoạn văn
? Dấu hiệu hình thức nào giúp em nhận
biết được đoạn văn?
- Viết hoa lùi đầu dòng và dấu chấm
xuống dòng
? Khái quát thành các đặc điểm cơ bản
của đoạn văn?
- Là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản
- Hình thức: viết hoa lùi đầu dòng
- Nội dung: Biểu đạt một ý tương đối
hoàn chỉnh
? Em hiểu thế nào là đoạn văn?
I Thế nào là đoạn văn?
1.Khảo sát, PT ngữ liệu
* Ví dụ: Văn bản “Ngô Tất Tố và
tác phẩm Tắt đèn”
* Nhận xét
- VB gồm 2 ý, mỗi ý bằng 1 đoạn văn
- Viết hoa lùi đầu dòng và dấu chấm xuống dòng
- Đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành
- Trực tiếp tạo lên văn bản
- Nội dung biểu đạt 1 ý tưởng đối với hoàn cảnh
2.Ghi nhớ 1 (SGK)
Họat động 3 - 10P
- Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
từ ngữ và câu trong đoạn văn
- Hình thức: Hoạt động cá nhân
- Phương pháp:Phân tích ngữ liệu, phát
vấn, khái quát,.
- Phương tiện: SGK, bảng
- Kĩ thuật: Động não
HS đọc thầm đoạn văn 1 của văn bản:
? Tìm những từ ngữ có tác dụng duy trì
đối tượng (chủ đề) trong đoạn văn?
* Đoạn 1 : từ ngữ có tác dụng duy trì đối
tượng trong đoạn văn từ đó là Ngô Tất
Tố; ông; nhà nho; nhà báo; học giả.
? Từ đó cho biết Thế nào là từ ngữ chủ
II Từ ngữ và câu trong đoạn văn
1
Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn
a Khảo sát, pt ngữ liệu
*VD: sgk
* Nhận xét
+ Đoạn 1: - Từ ngữ chủ đề : Ngô Tất Tố,ông; nhà nho; nhà báo;
học giả -> từ ngữ có tác dụng duy trì đối tượng trong đoạn văn
+ Đoạn 2: Câu chủ đề :
“Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu của Ngô Tất Tố” -> mang ý khái quát
Trang 3-> từ ngữ có tác dụng duy trì đối tượng
trong đoạn văn
* HS đọc thầm đoạn 2
? ý khái quát bao trùm cả đoạn văn là gì?
Từ ngữ chủ đề là từ nào?
- Đoạn văn đánh giá những thành công
xuất sắc của NTT trong việc tái hiện thực
trạng nông thôn VN trước CM T8 và
khẳng định phẩm chất tốt đẹp của người
lao động
- Từ ngữ chủ đề “Tắt đèn”
? Câu nào chứa đựng ý khái quát ấy?
- “Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của
NTT
? Câu trên gọi là câu chủ đề Vậy em có
nhận xét gì về câu chủ đề?
- Nội dung: mang ý nghĩa khái quát cho
cả đoạn
- Hình thức: thường đủ 2 tp : C – V
- Vị trí: đứng đầu hoặc cuối đoạn văn
? Em hiểu thế nào là từ ngữ chủ đề và
câu chủ đề của đoạn văn? Chúng đóng
vai trò gì trong VB?
- HS đọc ghi nhớ 2 SGK
*GV: Cũng có khi chủ đề của đoạn không
được bộc lộ trực tiếp ở từ ngữ hay câu cụ
thể nào mà nó được rút ra từ ý cơ bản của
tất cả các câu trong đoạn
Các câu trong đoạn có quan hệ chặt chẽ
về ý nghĩa: câu phát triển bổ sung ý nghĩa
của câu chủ đề, câu chủ đề và câu phát
triển có quan hệ chính phụ, các câu phát
triển có quan hệ bình đẳng với nhau
? ở hai đoạn văn trên, đoạn văn nào có
câu chủ đề, đoạn văn nào không có câu
chủ đề? Vị trí của câu chủ đề trong mỗi
đoạn văn?
- Đ1: Không có câu chủ đề
- Đ2: Có câu chủ đề – nằm đầu đoạn
- Đ3: Có câu chủ đề – nằm cuối đoạn
? Nội dung của đoạn 1 được triển khai
theo trình tự nào?
- Đoạn 1 có câu chủ đề không ?
cho cả đoạn
- Câu chủ đề: + Nội dung: khái quát + Hình thức: đủ chủ ngữ, vị ngữ + Vị trí: đầu hoặc cuối đoạn
2 Cách trình bày nội dung đoạn văn
a Khảo sát, pT ngữ liệu
- Đoạn 1 :
+Không có câu chủ đề + yếu tố duy trì đối tượng : NTT, ông,
+ Quan hệ câu độc lập
Trang 4- yếu tố nào duy trì đối tượng trong đoạn
văn ?
- Mối quan hệ ý nghĩa giữa các câu trong
đoạn văn NTN ?
- ND của đoạn vă được trình bày theo
trình tự nào
? Câu chủ đề của đoạn 2 được đặt ở vị trí
nào ?- ý của đoạn văn được trình bày
theo trình tự nào ?
- Đ2: ý chính nằm trong câu chủ đề ở đầu
đoạn văn, các câu khác cụ thể hóa ý chính
*HS đọc đoạn văn 2 (35)
? Đoạn văn có câu chủ đề không?
- Có câu chủ đề
? Vị trí của câu chủ đề?
- Cuối đoạn văn
? Nội dung của đoạn văn được trình bày
theo trình tự nào?
-các ý cụ thể đến ý kết luận
- Qua đó , em hiểu có mấy cách trình bày
ND trong đoạn văn ?
*GV: - Đ1: Trình bày theo kiểu song
hành
- Đ2: trình bày theo kiểu diễn dịch
- Đ3: Trình bày theo kiểu quy nạp
+ ND triển khai theo trình tự : Quê hương- gia đình - con người - nghề nghiệp - tác phẩm -> Các ý trình bày trong các câu bình đẳng với nhau
-> cách song hành
- Đoạn 2 : Có câu chủ đề
+ Câu chủ đề : đầu đoạn + ND triển khai theo trình tự phân tích ND - NT -> cụ thể hóa ý chính
-> cách diễn dịch
- Đ3: Có câu chủ đề, nằm ở cuối đoạn -> cách quy nạp
- Đoạn 2b : Có câu chủ đề
+ Câu chủ đề cuối đoạn + ND trình bày theo trình tự : các ý
cụ thể đến ý kết luận
-> cách qui nạp
Gọi 2 HS đọc ghi nhớ -> GV chốt
*Lưu ý:
- Có đoạn văn trình bày kiểu: tổng - phân
-hợp (câu chủ đề -phân tích -câu kết
mang nội dung khái quát, tổng kết và
nhấn mạnh chủ đề)
- Trong đoạn văn diễn dịch hoặc quy nạp
vẫn có thể kết hợp trình bày kiểu song
hành (ở các câu khai triển)
2 Ghi nhớ (36)
Hđ4- 17P
- Mục tiêu: Học sinh thực
hành kiến thức đã học.
- Hình thức: Hoạt động cá
nhân, nhóm.
- Phương pháp:Vấn đáp, thực
hành có hướng dẫn, nhóm
- Phương tiện: SGK, bảng
- Kĩ thuật: Động não.
III Luyện tập
Bài tập 1 (36)
Trang 5Bài tập 1 – HS đọc truyện –
trả lời miệng- nhận xét
Bài tập 2: HS lần lượt đọc- trả
lời – nhận xét ,đánh giá
BT 3: GV gợi ý, giao nhiệm
vụ cho 2 nhóm thực hiện bằng
bảng nhóm , treo , đọc ,nhận
xét ,đánh giá
1 HS đọc BT – GV giao 3
nhóm theo 3 nội dung của bài
– HS làm vào phiếu học
tập-GV thu , chấm,nhận xét
Văn bản gồm 2 ý, mỗi ý bằng 1 đoạn văn
1 Giới thiệu về ông thầy lười
2 Thầy đọc văn tế nhầm
Bài tập 2 (36)
a Đoạn diễn dịch
b Đoạn song hành
c Đoạn song hành
Bài tập 3 (37)
a Câu chủ đề
b Các câu khai triển:
- Khởi nghĩa Hai Bà Trưng -> chiến thắng của Ngô Quyền -> chiến thắng của nhà Trần -> chiến thắng của Lê Lợi -> kháng chiến chống Pháp thành công -> kháng chiến chống Mỹ toàn thắng
c Cách đổi:
- Đổi câu chủ đề:
- Đoạn diễn dịch: Dùng các từ vì vậy, do đó, cho nên để nối với câu chủ đề
Bài 4:
4 Củng cố: (2’)
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt được những mục tiêu của bài học
- Phương pháp: Phát vấn
- Kĩ thuật: Động não
?Khái quát kiến thức cần nhớ về xây dựng đoạn văn trong văn bản?
HS trả lời -> GV chốt kiến thức cơ bản
5 HDVN (3 phút)
- Học bài: Học ghi nhớ, tìm hiểu mối quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn cho trước từ đó chỉ ra cách trình bày các ý trong đoạn
- Chuẩn bị bài: Ôn văn tự sự, nghiên cứu các đề trong SGK để chuẩn bị làm tốt bài viết số 1 TLV
V Rút kinh nghiệm.
………
………
………
………