1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng hồ sơ quy hoạch và thiết kế xã nông thôn mới

99 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng hồ sơ quy hoạch và thiết kế xã nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hà Nội
Tác giả Hoàng Vĩnh Lộc
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Hữu Huế
Trường học Đại học Thủy lợi
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu: - Xã nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hà Nội - Hồ sơ quy hoạch và thiết kế xã nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hà

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tên tác giả: Hoàng Vĩnh Lộc

Học viên cao học lớp: 25QLXD21

Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Hữu Huế

Tên đề tài luận văn: “Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng hồ sơ quy hoạch và thiết kế xã nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hà Nội”

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân học viên Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định

Tác giả luận văn

Hoàng Vĩnh Lộc

Trang 2

Xin trân trọng cảm ơn quý Thầy, Cô giáo khoa công trình Trường đại học Thủy lợi đã giảng dạy, chỉ bảo giúp em trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường

Xin trân trọng cảm ơn các lãnh đạo Sở, Ngành thuộc thành phố Hà Nội cùng các anh chị đang công tác tại các đơn vị bạn đã giúp đỡ, hỗ trợ và cho phép tôi được sử dụng một phần kết quả nghiên cứu trong đề tài này

Dù đã rất cố gắng nhưng với trình độ hiểu biết và thời gian nghiên cứu thực tế có hạn nên không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được những lời chỉ dẫn, góp ý của quý thầy giáo, cô giáo và bạn đọc để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, cùng các thầy cô giáo !

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 1

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 2

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa khoa học - thực tiễn 3

6 Kết quả đạt được 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HỒ SƠ QUY HOẠCH VÀ THIẾT KẾ XÃ NÔNG THÔN MỚI 4

1.1 Giới thiệu 19 tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 4

1.2 Xây dựng nông thôn mới, chất lượng hồ sơ quy hoạch và thiết kế xã nông thôn mới 10

1.2.1 Khái quát về nông thôn mới 10

1.2.2 Khái quát về xây dựng nông thôn mới 13

1.2.3 Khái quát về chất lượng hồ sơ quy hoạch và thiết kế xã nông thôn mới 14

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng xây dựng nông thôn mới 14

1.3.1 Các yếu tố trong công tác khảo sát lập quy hoạch 14

1.3.2 Các yếu tố trong công tác quản lý hồ sơ quy hoạch và thiết kế 15

1.3.3 Các yếu tố trong công tác thi công xây dựng xã nông thôn mới 16

1.4 Công tác quản lý chất lượng xây dựng NTM 17

1.4.1 Các giai đoạn quản lý chất lượng 17

1.4.2 Các nguyên tắc quản lý chất lượng 21

1.5 Công tác quản lý chất lượng quy hoạch và thiết kế xã nông thôn mới 22

1.5.1 Trình tự quản lý chất lượng quy hoạch và thiết kế xã nông thôn mới 22

1.5.2 Nội dung quản lý chất lượng của nhà thầu quy hoạch và thiết kế xã nông thôn mới 23

1.5.3 Trách nhiệm của nhà thầu quy hoạch và thiết kế xã nông thôn mới 23

Trang 4

1.5.4 Quy cách hồ sơ quy hoạch và thiết kế xã nông thôn mới 23

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 24

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUY HOẠCH VÀ THIẾT KẾ XÃ NÔNG THÔN MỚI 25

2.1 Những văn bản pháp quy có liên quan đến hoạt động quy hoạch và thiết kế xã nông thôn mới 25

2.1.1 Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 25

2.1.2 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/ 2015 25

2.1.3 Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ 25

2.1.4 Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ 25

2.1.5 Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT 26

2.1.6 Kế hoạch số 188/KH-UBND ngày 06/10/2016 của UBND thành phố Hà Nội 26 2.1.7 Thông tư 02/2017/TT-BXD 27

2.1.8 Thông tư số 01/2017/TT – BTNMT 27

2.1.9 Nghị quyết số 03/2010/NQ-HDND ngày 21/04/2010 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội 28

2.1.10.Quyết định 4212/QĐ-UBND 2018 Bộ tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao Hà Nội 28

2.2 Nội dung và nhiệm vụ công tác quản lý chất lượng hồ sơ quy hoạch và thiết kế xã nông thôn mới 28

2.2.1 Nội dung hồ sơ quy hoạch và thiết kế xã nông thôn mới 28

2.2.2 Nhiệm vụ công tác quản lý chất lượng hồ sơ quy hoạch và thiết kế xã nông thôn mới 32

2.3 Các yêu cầu trong công tác quy hoạch và thiết kế xã nông thôn mới 33

2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng của hồ sơ quy hoạch và thiết kế xã nông thôn mới 34

2.4.1 Sử dụng phương pháp phân tích, điều tra, thu thập số liệu định lượng các yếu tố ảnh hưởng 35

2.4.2 Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng chất lượng hồ sơ quy hoạch và thiết kế xã NTM 52

Trang 5

2.5 Các vấn đề tồn tại cần giải quyết trong công tác quản lý chất lượng hồ sơ quy

hoạch và thiết kế xã nông thôn mới 54

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 55

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỒ SƠ QUY HOẠCH XÃ NÔNG THÔN MỚI TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI 56

3.1 Giới thiệu chung về hồ sơ quy hoạch và thiết kế xã nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hà Nội 56

3.2 Thực trạng về chất lượng công tác quản lý hồ sơ quy hoạch và thiết kế xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hà Nội 56

3.2.1 Đặc thù xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thủ đô 56

3.2.2 Sự phối hợp của các sở ban ngành trong công tác quản lý, thẩm định, phê duyệt hồ sơ quy hoạch 57

3.2.3 Khảo sát lập quy hoạch và thiết kế 59

3.2.4 Năng lực tư vấn quy hoạch và thiết kế xã nông thôn mới 60

3.2.5 Đánh giá kết quả quản lý chất lượng hồ sơ xây dựng nông thôn mới của thủ đô giai đoạn 2016-nay 61

3.2.6 Hạn chế và nguyên nhân 69

3.3 Đề xuất một số giải pháp nâng cao quản lý chất lượng hồ sơ Quy hoạch và thiết kế xã nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hà Nội 71

3.3.1 Công tác khảo sát cần cập nhật quy hoạch và phân khu chức năng 71

3.3.2 Lựa chọn nhà thầu tư vấn chất lượng 72

3.3.3 Tiếp tục rà xoát, bổ xung điều chỉnh định mức hồ sơ 78

3.3.4 Sự phối hợp giữa các sở ban ngành trong thẩm định hồ sơ quy hoạch và thiết kế xã NTM 78

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 79

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

Trang 6

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Mô hình đảm bảo chất lượng 20

Hình 2.1: Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hồ sơ quy hoạch và thiết kế NTM 34

Hình 2.2: Quy trình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng 36

Hình 2.3: Biểu đồ tần số phần dư chuẩn hóa 44

Hình 2.4:Biểu đồ tần số phần dư chuẩn hóa 47

Hình 3.1: Nhân dân Hoài Đức tích cực tham gia chương trình NTM 57

Hình 3.2: Xây dựng nhà văn hóa thôn tại xã Ba Tại, Huyện Ba Vì 65

Hình 3.3: Xây dựng trung tâm y tế huyện Sóc Sơn 66

Hình 3.4: Quy trình quản lý đấu thầu tại UBND xã 73

Hình 3.5: Quy trình khảo sát trước khi lập quy hoạch 75

Hình 3.6: Quy trình quản lý chất lượng hồ sơ quy hoạch và thiết kế xã NTM tại Hà Nội 77

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: 19 tiêu chí nông thôn mới 6

Bảng 2.1: Danh sách các đơn vị lấy ý kiến khảo sát 40

Bảng 2.2: Kết quả kiểm định Pearson’s mối tương quan giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập 41

Bảng 2.3: Phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hồ sơ quy hoạch và thiết kế 43

Bảng 2.4: Kết quả kiểm định F 43

Bảng 2.5: Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 44

Bảng 2.6: Kết quả phân tích hồi quy đa biến 45

Bảng 2.7:Kết quả kiểm định Pearson’s mối tương quan giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập 45

Bảng 2.8: Phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hồ sơ quy hoạch và thiết kế 46

Bảng 2.9: Kết quả kiểm định F 46

Bảng 2.10: Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 47

Bảng 2.11: Kết quả phân tích hồi quy đa biến 48

Bảng 2.12: Kết quả kiểm định Pearson’s mối tương quan giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập 48

Bảng 2.13: Phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng lựa chọn nhà thầu tư vấn thiết kế 49

Bảng 2.14: Kết quả kiểm định F 49

Bảng 2.15: Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 50

Bảng 2.16: Kết quả phân tích hồi quy đa biến 51

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt Nghĩa đầy đủ

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG) xây dựng nông thôn mới (NTM) qua 5 năm đầu triển khai Chương trình (2010 – 2015) đã hình thành được cơ bản bộ tiêu chí, hệ thống cơ chế, chính sách để vận hành Chương trình Nhiều địa phương đã cụ thể hóa các chính sách của Trung ương, chủ động ban hành cơ chế, chính sách phù hợp với điều kiện của địa phương

Về mặt khoa học và quản lý ở nước ta đã và đang phát triển cùng với sự hòa nhập trên thế giới tuy nhiên về các giải pháp quản lý chất lượng hồ sơ quy hoạch và thiết kế ở nước ta vẫn còn nhiều hạn chế

Chính vì thế, chất lượng hồ sơ quy hoạch và thiết kế xã NTM đang được nhà nước và người dân hết sức quan tâm nhằm tránh những sự cố gây tổn thất cho người dân, tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường Để các dự án đạt hiệu quả cao thì chúng ta phải cần sâu sát ngay từ công tác khảo sát cho đến quy hoạch

và thiết kế sao cho phù hợp với điều kiện tự nhiên của từng địa phương, điều kiện kinh

tế xã hội Việc nghiên cứu các biện pháp để nâng cao chất lượng hồ sơ quy hoạch và thiết kế xã NTM nói chung và chất lượng hồ sơ quy hoạch và thiết kế xã NTM trên địa bàn thành phố Hà Nội là một việc làm cần thiết, giúp đảm bảo được chất lượng hồ sơ quy hoạch và góp phần nâng cao hiệu quả quản lý kỹ thuật, kinh tế đối với các công trình xây dựng Đồng thời xây dựng được các mô hình quản lý một cách hiệu quả trong việc quản lý chất lượng quy hoạch và thiết kế

Do đó, việc tác giả chọn đề tài "Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng hồ sơ quy hoạch và thiết kế xã nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hà Nội" nhằm nâng cao

chất lượng hồ sơ quy hoạch và thiết kế xã nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hà Nội Từ đó, tham khảo để thời gian tới thực hiện một cách hiệu quả hơn

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Nâng cao chất lượng hồ sơ quy hoạch và thiết kế xã nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hà Nội

Trang 10

3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu:

- Xã nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hà Nội

- Hồ sơ quy hoạch và thiết kế xã nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hà Nội

- Đội ngũ cán bộ làm nông thôn mới ở cấp cơ sở

Phạm vi nghiên cứu:

- Công tác quản lý chất lượng hồ sơ quy hoạch và thiết kế xã nông thôn mới

- Nghiên cứu các xã nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hà Nội

- Thời gian đề tài nghiên cứu kể từ khi thực hiện chương trình nông thôn mới từ năm

- Tiếp cận hệ thống trong quản lý chất lượng quy hoạch và thiết kế

4.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp kế thừa;

- Phương pháp thu thập tổng hợp tài liệu;

- Phương pháp nghiên cứu điển hình

- Phương pháp chuyên gia;

- Phương pháp phân tích, tổng hợp

Trang 11

5 Ý NGHĨA KHOA HỌC - THỰC TIỄN

- Làm rõ cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tế về công tác quy hoạch và thiết kế xã nông thôn mới

- Làm rõ thực trạng công tác quản lý chất lượng quy hoạch và thiết kế xã nông thôn mới

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hồ sơ quy hoạch và thiết kế xã nông thôn mới Qua đó, nâng cao hiệu quả dự án đầu tư và chất lượng công trình xây dựng xã nông thôn mới

6 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

Phận tích, đánh giá thực trạng quy hoạch và thiết kế xã nông thôn mới tại tại thành phố

Hà Nội trong thời gian vừa qua, từ đó đánh giá những kết quả đạt được những mặt tồn tại hạn chế, nguyên nhân, tìm ra những giải pháp khắc phục

Kiến nghị một số giải pháp nâng cao chất lượng hồ sơ quy hoạch và thiết kế xã nông thôn mới

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HỒ SƠ QUY HOẠCH VÀ THIẾT KẾ XÃ NÔNG THÔN MỚI

1.1 Giới thiệu 19 tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020

Theo Bộ tiêu chí quốc gia Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực thi hành từ ngày 1/12/2016, trong 19 tiêu chí, nhóm Quy hoạch có 1 tiêu chí (1- Quy hoạch); nhóm Hạ tầng kinh tế - xã hội có 8 tiêu chí (2- Giao thông; 3- Thủy lợi; 4- Điện; 5- Trường học; 6- Cơ sở vật chất văn hóa; 7- Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn; 8- Thông tin và truyền thông; 9- Nhà ở dân cư); nhóm Kinh tế và tổ chức sản xuất có 4 tiêu chí (10- Thu nhập; 11- Hộ nghèo; 12- Lao động có việc làm; 13- Tổ chức sản xuất); nhóm Văn hóa - Xã hội - Môi trường có 6 tiêu chí (14- Giáo dục và Đào tạo; 15- Y tế; 16- Văn hóa; 17- Môi trường và an toàn thực phẩm; 18- Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật; 19- Quốc phòng và an ninh) [1]

Với mỗi tiêu chí, Quyết định quy định cụ thể chỉ tiêu chung cũng như chỉ tiêu theo từng vùng: Trung du miền núi phía Bắc; Đồng bằng sông Hồng; Bắc Trung Bộ; Duyên hải Nam Trung Bộ; Tây Nguyên; Đông Nam Bộ; Đồng bằng sông Cửu Long

Trong đó, tiêu chí giao thông gồm các nội dung: Đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện được nhựa hóa hoặc bê tông hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm; đường trục thôn, bản, ấp và đường liên thôn, bản, ấp ít nhất được cứng hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm; đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa; đường trục chính nội đồng đảm bảo vận chuyển hàng hóa thuận tiện quanh năm UBND cấp tỉnh quy định cụ thể để phù hợp với quy hoạch, điều kiện thực

tế, nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo tính kết nối của hệ thống giao thông trên địa bàn

Về thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đến năm 2020, chỉ tiêu chung là

từ 45 triệu đồng/người trở lên; còn đối với vùng Trung du miền núi phía Bắc, vùng Bắc Trung bộ là từ 36 triệu đồng/người trở lên; vùng Đồng bằng sông Hồng là từ 50 triệu đồng/người trở lên; vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên là từ 41 triệu đồng/người trở lên; vùng Đông Nam Bộ là từ 59 triệu đồng/người trở lên; Đồng bằng sông Cửu Long là từ 50 triệu đồng/người trở lên

Trang 13

Còn về tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giai đoạn 2016-2020, chỉ tiêu chung là từ 6% trở xuống Chỉ tiêu theo vùng đối với vùng Trung du miền núi phía Bắc là từ 12% trở xuống; vùng Đồng bằng sông Hồng từ 2% trở xuống; vùng Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ từ 5% trở xuống; Tây Nguyên từ 7% trở xuống; vùng Đông Nam Bộ từ 1% trở xuống và Đồng bằng sông Cửu Long từ 4% trở xuống

Tiêu chí môi trường và an toàn thực phẩm gồm các nội dung: Tỷ lệ hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch theo quy định; tỷ lệ cơ sở sản xuất - kinh doanh, nuôi trồng thủy sản, làng nghề đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường; xây dựng cảnh quan, môi trường xanh - sạch - đẹp, an toàn; mai táng phù hợp với quy định và theo quy hoạch; chất thải rắn trên địa bàn và nước thải khu dân cư tập trung, cơ sở sản xuất

- kinh doanh được thu gom, xử lý theo quy định; tỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch (sạch nhà, sạch bếp, sạch ngõ); tỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng trại chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường; tỷ lệ hộ gia đình và

cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm

Đối với tiêu chí văn hóa, y tế phải đạt các tiêu chí tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn Gia đình văn hóa đạt trên 95%; 100% hộ gia đình thực hiện tốt các quy định về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; tỷ lệ người dân tham gia BHYT đạt 100%

Tiêu chí hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật có 6 nội dung: Cán bộ, công chức xã đạt chuẩn; có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định; Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn "trong sạch, vững mạnh"; tổ chức chính trị - xã hội của

xã đạt loại khá trở lên; xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy định; đảm bảo bình đẳng giới và phòng chống bạo lực gia đình; bảo vệ và hỗ trợ những người dễ bị tổn thương trong các lĩnh vực của gia đình và đời sống xã hội

Các Bộ, ngành liên quan căn cứ chức năng quản lý nhà nước, ban hành hướng dẫn thực hiện đối với các tiêu chí, chỉ tiêu thuộc Bộ tiêu chí

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ hướng dẫn của các

Bộ, ngành liên quan, quy định cụ thể đối với các nhóm xã phù hợp với điều kiện đặc

Trang 14

thù, nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, gắn xây dựng nông thôn mới với tái cơ cấu ngành nông nghiệp, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp hướng dẫn của các Bộ, ngành liên quan để ban hành cẩm nang, tài liệu hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 cho các địa phương; nghiên cứu, chỉ đạo thí điểm các mô hình nông thôn mới kiểu mẫu; đề xuất các tiêu chí nâng cao chất lượng đối với các xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, tiêu chí xây dựng mô hình xã nông thôn mới kiểu mẫu, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định

Quyết định 1980/QĐ -TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/12/2016 và thay thế Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia

về nông thôn mới

Để được công nhận là xã nông thôn mới theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ thì các xã thuộc phải đạt được các chỉ tiêu cơ bản sau:

Bảng 1.1: 19 tiêu chí nông thôn mới

I QUY HOẠCH

TT Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí

Chỉ tiêu quy định

Cấp xã đạt được

1 Quy hoạch

1.1 Có quy hoạch chung xây dựng xã[1] được phê duyệt và được công bố công khai đúng thời hạn Đạt Chưa đạt 1.2 Ban hành quy định quản lý quy hoạch chung xây

dựng xã và tổ chức thực hiện theo quy hoạch Đạt Chưa đạt

TT Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí

Chỉ tiêu quy định

Cấp xã đạt được

2 Giao thông

2.1 Đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện được nhựa hóa hoặc bê tông hóa, đảm bảo ô tô

Quy định của Đạt

Trang 15

đi lại thuận tiện quanh năm UBND

TP.Hà Nội 2.2 Đường trục thôn, bản, ấp và đường liên thôn,

bản, ấp ít nhất được cứng hóa, đảm bảo ô tô đi lại

2.3 Đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa

2.4 Đường trục chính nội đồng đảm bảo vận chuyển

3 Thủy lợi

3.1 Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt từ 80% trở lên

Quy định của UBND TP.Hà

3.2 Đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu dân sinh

và theo quy định về phòng chống thiên tai tại chỗ Đạt Đạt

Quy định của UBND TP.Hà Nội Chưa đạt

6.2 Xã có điểm vui chơi, giải trí và thể thao cho trẻ

em và người cao tuổi theo quy định[2]

6.3 Tỷ lệ thôn, bản, ấp có nhà văn hóa hoặc nơi sinh hoạt văn hóa, thể thao phục vụ cộng đồng 100% Chưa đạt

Trang 16

8.2 Xã có dịch vụ viễn thông, internet 8.3 Xã có đài truyền thanh và hệ thống loa đến các thôn

8.4 Xã có ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành

9 Nhà ở dân cư

Đạt 9.2 Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn theo quy định ≥90%

III KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT

TT Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí

Chỉ tiêu quy

10 Thu nhập

Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn

12

Lao động có

việc làm

Tỷ lệ người có việc làm trên dân số trong độ tuổi lao

13

Tổ chức sản

xuất

13.1 Xã có hợp tác xã hoạt động theo đúng quy định

Đạt

13.2 Xã có mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu

IV VĂN HÓA-XÃ HỘI-MÔI TRƯỜNG

TT Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí

Chỉ tiêu quy

14

Giáo dục và

Đào tạo

14.1 Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, xóa

mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; phổ

Đạt 14.2 Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được ≥90%

Trang 17

tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, trung cấp) 14.3 Tỷ lệ lao động có việc làm qua đào tạo ≥45%

15.1 Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế Đạt

Đạt

15.3 Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể

17.2 Tỷ lệ cơ sở sản xuất - kinh doanh, nuôi trồng thủy sản, làng nghề đảm bảo quy định về bảo vệ môi

cư tập trung, cơ sở sản xuất - kinh doanh được thu

17.6 Tỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước

17.7 Tỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng trại chăn nuôi

17.8 Tỷ lệ hộ gia đình và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn 100% Đạt

Trang 18

thực phẩm

V HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

TT Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí

Chỉ tiêu quy

19.2 Xã đạt chuẩn an toàn về an ninh, trật tự xã hội

và đảm bảo bình yên: không có khiếu kiện đông người kéo dài; không để xảy ra trọng án; tội phạm và

tệ nạn xã hội (ma túy, trộm cắp, cờ bạc, nghiện hút) được kiềm chế, giảm liên tục so với các năm trước Đạt

1.2 Xây dựng nông thôn mới, chất lượng hồ sơ quy hoạch và thiết kế xã nông thôn mới

1.2.1 Khái quát về nông thôn mới

Về NTM, các nhà nghiên cứu có nhiều tiếp cận khác nhau: tác giả Vũ Trọng Khải trong cuốn sách "Phát triển nông thôn Việt Nam: Từ làng xã truyền thống đến văn minh thời đại" cho rằng, NTM là nông thôn văn minh hiện đại nhưng vẫn giữ được nét

Trang 19

đẹp của truyền thống Việt Nam Tô Văn Trường cho rằng, NTM cũng phải giữ được tính truyền thống, những nét đặc trưng nhất, bản sắc từng vùng, từng dân tộc và nâng cao giá trị đoàn kết của cộng đồng, mức sống của người dân Mô hình nông thôn tiên tiến phải được dựa trên nền tảng cơ bản là nông dân có tri thức Họ phải có trình độ khoa học về thổ nhưỡng, giống cây trồng, hóa học phân bón và thuốc trừ sâu, quản lý dịch bệnh, bảo quản sau thu hoạch, kinh tế nông nghiệp Có tác giả lại khẳng định, NTM phải tập trung vào xây dựng kết cấu hạ tầng làm đòn bẩy phát triển các ngành nghề khác; NTM đạt được bộ tiêu chí do Chính phủ ban hành (19 tiêu chí); NTM phải cải tạo được cảnh quan, bảo vệ môi trường, phục vụ CNH, HĐH đất nước; NTM phải

áp dụng khoa học kỹ thuật mới, nâng cao thu nhập cho người dân

Một số quan niệm khác cho rằng, NTM là nông thôn có kinh tế phát triển, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân được nâng cao, có quy hoạch, kết cấu hạ tầng hiện đại, môi trường sinh thái trong lành, dân ừí cao, giữ gìn được bản sắc văn hóa dân tộc, an ninh chính trị được giữ vững

Như vậy, công thức NTM là: Nông thôn mới = Nông dân mới \ Nền nông nghiệp

mới

Qua đó cho thấy, nhìn chung các học giả khá thống nhất khi khẳng định quan điểm về NTM đó là, nông thôn có kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao, dân trí cao, bản sắc văn hóa dân tộc được gìn giữ và tái tạo

[2] Nghị qụyết 26-NQ/TƯ xác định: NTM là khu vực nông thôn có kết cấu hạ tầng KT

- XH tùng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với

đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất

và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng XHCN

Như vậy, mô hình NTM không phải là phép toán được hình thành bởi những số cộng đơn thuần mà là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng so với mô hình nông thôn cũ (truyền thống, đã

Trang 20

có) ở tính tiên tiến về mọi mặt, thể hiện ở 5 nội dung:

Thứ nhất, làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại

Thứ hai, sản xuất phát triển bền vững theo hướng hàng hóa

Thứ ba, đời sống vật chất, tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao

Thứ tư, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển

Thứ năm, được quản lý tốt và dân chủ ngày càng được nâng cao

Mô hình NTM được quy định bởi các tính chất: đáp ứng yêu cầu phát ừiển; có sự đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường; đạt hiệu quả cao nhất trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội; tiến bộ hơn so với mô hình cũ; chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổ biến và vận dụng trên cả nước

Các nội dung trên trong cấu trúc mô hình NTM có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Nhà nước đóng vai trò chỉ đạo, tổ chức điều hành quá trình hoạch định và thực thi chính sách, xây dựng đề án, cơ chế, tạo hành lang pháp lý, hỗ trợ vốn, kỹ thuật, nguồn lực, tạo điều kiện, động viên tinh thần Nhân dân tự nguyện tham gia, chủ động trong thực thi vầ hoạch định chính sách Trên tinh, thần đó, các chính sách KT » XH sẽ tạo hiệu ứng tổng thể nhằm xây dựng mô hình NTM

Khái quát lại, đặc điểm NTM được thể hiện ở những điểm sau: Thứ nhất, nông thôn

được cấu trúc trên nền tảng của làng, xã truyền thống, có đời sống vật chất, tinh thần

ngày càng cao Thứ hai, bên cạnh những ngành nghề truyền thống, những ngành nghề gắn với quá trình CNH đang dần được hình thành, phát triển Thứ ba, về văn hóa, xã

hội, những giá trị văn hóa truyền thống được gìn giữ và phát huy, tạo động lực mới cho phát triển KT - XII, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người dân nông

thôn Thứ tư, hệ thống kết cấu hạ tầng hiện đại, môi trường ngày càng được gìn giữ, tái tạo Thứ năm, về dân chủ cơ sở ở nông thôn ngày càng được phát huy mạnh mẽ, đi vào

thực chất, người dân là một trong những chủ thể đóng vai trò quyết định đối với việc

xây dựng NTM Thứ sáu, chương trình xây dựng NTM hiện nay được thực hiện chủ yếu theo phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”; trong đó, dân tự làm là

chính, Nhà nước chỉ hỗ trợ Nhưng phải đáp ứng những mục tiêu của phát triển KT -

Trang 21

XH và bị quyết định bởi quản lý nhà nước, sự khéo léo, linh hoạt trong tổ chức thực

hiện của địa phương Thứ bảy, việc xây dựng NTM hiện nay bị ràng buộc bởi các tiêu

chí chung của NTM nhưng mang nặng tính đặc thù của từng địa phương (xã), do bị quy định, chi phối bới đặc điểm làng, xã truyền thống, tập quán, điều kiện tự nhiên

và nhiều ràng buộc khác bởi cơ chế dân chủ hóa ở cơ sở

1.2.2 Khái quát về xây dựng nông thôn mới

Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một chương trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng Với mục tiêu toàn diện: xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn từng bước hiện đại; xây dựng

cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý; gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xây dựng nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; bảo vệ môi trường sinh thái; giữ vững an ninh - trật tự; tăng cường hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân

Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng dân

cư nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ một cách toàn diện; có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao

Thực hiện đường lối đổi mới dưới sự lãnh đạo của Đảng, nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt nhiều thành tựu to lớn Tuy nhiên, nhiều thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế Kết cấu hạ tầng nông thôn như: điện, đường, trường, trạm, chợ, thủy lợi còn nhiều yếu kém; sản xuất nông nghiệp manh mún, nhỏ

lẻ, chất lượng nông sản còn thấp, bảo quản chế biến chưa gắn với thị trường tiêu thụ; chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với cơ cấu lao động, ứng dụng khoa học công nghệ còn chậm Thu nhập của nông dân thấp, tỷ lệ hộ nghèo còn cao; kinh tế hộ, kinh tế trang trại, hợp tác xã còn nhiều yếu kém; đời sống tinh thần của nhân dân còn hạn chế, nhiều nét văn hoá truyền thống đang có nguy cơ mai một; môi trường và an ninh nông thôn còn nhiều vấn đề bức xúc

Trang 22

Nước ta đang phấn đấu trở thành nước công nghiệp, một nước công nghiệp không thể

để nông nghiệp, nông thôn lạc hậu, nông dân nghèo khó Vì vậy, phải tiến hành xây dựng xã nông thôn mới

1.2.3 Khái quát về chất lượng hồ sơ quy hoạch và thiết kế xã nông thôn mới

Chất lượng hồ sơ quy hoạch và thiết kế nông thôn mới là chất lượng của hồ sơ được quy hoạch và thiết kế theo đúng quy chuẩn xây dựng NTM, tuân thủ đúng các quy định về quy hoạch xây dựng NTM hiện hành;

Các bước quy hoạch và thiết kế sau phải phù hợp với các bước quy hoạch và thiết kế trước đã được phê duyệt

Đảm bảo sự phù hợp giữa các quy hoạch và thiết kế chung và riêng Tính đúng đắn của việc áp dụng các quyết định, thông tư, văn bản cho phù hợp

Hồ sơ quy hoạch và thiết kế xã nông thôn mới phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng xây dựng nông thôn mới

1.3.1 Các yếu tố trong công tác khảo sát lập quy hoạch

Xây dựng nông thôn mới đều phải đi qua các bước: khảo sát – quy hoạch và thiết kế - thi công Việc tuân thủ đầy đủ các bước này nhằm mục đích xây dựng nông thôn phù hợp với định hướng chung và phát triển của xã được quy hoạch Khảo sát xây dựng nông thôn mới phải phù hợp với yêu cầu quy hoạch, đảm bảo tính trung thực, khách quan đúng thực tế Một số vấn đề trong khảo sát lập quy hoạch ảnh hưởng đến chất lượng xây dựng nông thôn mới như sau:

Một số xã khi lập quy hoạch và thiết kế bỏ qua bước khảo sát, không có hồ sơ khảo sát

xã được quy hoạch Đơn vị tư vấn, quy hoạch và thiết kế dựa trên cơ sở quy hoạch các

xã lân cận vì vậy quy hoạch và thiết kế xã nông thôn mới không đảm bảo chất lượng quy hoạch làm ảnh hưởng đến chất lượng xây dựng xã nông thôn mới;

Nhận thức về trách nhiệm trong việc quản lý chất lượng công tác khảo sát, quy hoạch

và thiết kế xã nông thôn mới của chủ thể tham gia hoạt động quy hoạch còn chưa đầy

đủ

Trang 23

Công tác khảo sát chưa thực hiện đúng quy trình khảo sát, số liệu khảo sát chưa phù hợp, chưa đủ số liệu phục vụ cho công tác quy hoạch và thiết kế

Khảo sát còn nhiều bất cập vẫn mang tính hình thức; có nhiều kết quả khảo sát không phản ánh đúng thực tế; phương án khảo sát hầu như không có; quá trình khảo sát không được nghiệm thu; có đơn vị khảo sát chỉ khảo sát một hai vị trí sau đó nội suy cho các vị trí còn lại,

Thiết bị khảo sát lạc hậu và công tác giám sát khảo sát xây dựng còn nhiều hạn chế, cung cấp số liệu không đáng tin cậy gây ảnh hưởng đến chất lượng xây dựng nông thôn mới

1.3.2 Các yếu tố trong công tác quản lý hồ sơ quy hoạch và thiết kế

Trong những năm gần đây, công tác quản lý chất lượng khảo sát, quy hoạch và thiết kế

xã NTM có bước chuyển biến tích cực góp phần nâng cao chất lượng xây dựng xã nông thôn mới Tuy nhiên vẫn còn nhiều xã xây dựng nông thôn mới còn chưa phù hợp với định hướng chung, chỉ tập chung vào hạ tầng mà chưa quan tâm nhiều đến vấn

Quản lý hồ sơ thiếu khoa học và không cập nhật Văn bản chung cấp cho các bộ phận không thống nhất

Hồ sơ quy hoạch và thiết kế thiếu cập nhật các quy hoạch đã có trước, không chặt chẽ, thiếu tin cậy

Công tác quy hoạch và thiết kế chưa thực hiện các quy định về kiểm tra các điều kiện năng lực hoạt động, lập và phê duyệt nhiệm vụ phục vụ cho công tác quy hoạch và

Trang 24

thiết kế, quy hoạch và thiết kế không phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt Việc áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn không đồng bộ, còn nhiều hạn chế và bất cập hoặc chưa áp dụng hoặc áp dụng không đầy đủ các Quy chuẩn xây dựng NTM

Chất lượng quy hoạch và thiết kế kém, không phù hợp với thực tế địa phương

Nhà thầu ít nghiên cứu và phát hiện bất hợp lý của quy hoạch thiết kế, hoặc thậm chí ngại thay đổi thiết kế ban đầu do sợ phiền hà Tình trạng sau khi thi công xong mới phát hiện thiết kế bất hợp lý còn nhiều

Một số công ty tư vấn đòi hỏi cấp bách công việc của mình với các đối tác, trong khi nhân lực không đầy đủ, thực hiện theo kiểu môi giới thuê, mướn, giao khoán lại gây cạnh tranh không lành mạnh trong hoạt động tư vấn

Những năm gần đây số lượng các công ty tư vấn phát triển tràn lan nhưng năng lực thì lại yếu kém, còn nhiều hạn chế Trên thực tế cho thấy hầu hết các sai sót, khiếm khuyết trong xây dựng NTM đều có liên quan đến tư vấn quy hoạch thiết kế, nhất là trong thiết kế

Các đơn vị tư vấn thiếu các cá nhân chủ trì quy hoạch và thiết kế theo đúng các chuyên ngành phù hợp, điều kiện năng lực hành nghề hoạt động quy hoạch còn hạn chế, đơn

vị tư vấn quy hoạch và thiết kế xã NTM thường không có sự giám sát tác giả

Các giải pháp quy hoạch và thiết kế đưa ra ở một số địa phương không phù hợp, các công trình đang thi công phải thay đổi giải pháp kỹ thuật, phải tạm dừng để điều chỉnh quy hoạch,thiết kế hoặc quy hoạch bổ sung…

Giám sát tác giả của tư vấn quy hoạch và thiết kế NTM cũng chưa nghiêm túc, trách nhiệm về sản phẩm thiết kế chưa cao, chưa chịu trách nhiệm đến cùng đối với sản phẩm quy hoạch, thiết kế của mình

1.3.3 Các yếu tố trong công tác thi công xây dựng xã nông thôn mới

Vấn đề chất lượng công trình trong thi công luôn đặt lên hàng đầu, gây nguy hiểm đến tính mạng con người, thiệt hại nặng nề về vật chất Một số vấn đề trong quá trình thi công ảnh hưởng đến chất lượng công trình như sau:

Trang 25

Chưa đồng bộ về mặt nhân lực, kỹ sư nhiều nhưng hầu hết không đáp ứng yêu cầu, thợ lành nghề ít và đào tạo sơ sài Tình trạng sử dụng lao động nông thôn giá rẻ khiến chất lượng công việc rất kém

Sử dụng nhà thầu không đáp ứng yêu cầu, vì lực lượng nhà thầu phụ mỏng, cơ sở vật chất kém gây ảnh hưởng đến chất lượng công trình

Kiểm soát chất lượng không đồng đều ở tất cả các hạng mục công trình, có chỗ làm tốt, có chỗ làm không tốt nên chất lượng công trình không toàn diện

Trong thi công, nhà thầu không thực hiện đúng các quy trình, quy phạm kỹ thuật đã dẫn đến sự cố công trình Vi phạm các quy định về tổ chức, quản lý, kỹ thuật thi công,

Chất lượng biện pháp thi công: Trong hồ sơ đấu thầu xây lắp các nhà thầu đưa ra các biện pháp thi công với lực lượng lao động hùng hậu nhưng thực tế không như vậy Lực lượng công nhân phổ biến hiện nay chủ yếu là dân địa phương Việc sử dụng lực lượng lao động này không những ảnh hưởng chất lượng công trình và dễ gây ra tai nạn lao động

Cán bộ ban xây dựng NTM các xã không phù hợp, không đúng với chuyên môn, cán

bộ xã mới ra trường làm công tác giám sát thi công

1.4 Công tác quản lý chất lượng xây dựng NTM

1.4.1 Các giai đoạn quản lý chất lượng

1) Kiểm tra chất lượng (Inspection)

Trang 26

Một phương thức đảm bảo chất lượng sản phẩm phù hợp với qui định là kiểm tra các sản phẩm và chi tiết bộ phận, nhằm sàng lọc và loại bỏ các chi tiết, bộ phận không đảm bảo tiêu chuẩn hay quy cách kỹ thuật

Các sản phẩm sau quá trình sản xuất mới tiến hành kiểm tra các khuyết tật Khi phát hiện ra các khuyết tật mới, đề ra các biện pháp xử lý, thông thường phương pháp này không phát hiện ra được nguyên nhân đích thực Để khắc phục những sai sót này thì các doanh nghiệp đã tăng cường các cán bộ kiểm tra Đi kèm với việc này là việc tăng chi tiêu rất nhiều mà công tác kiểm tra không đảm bảo, trong nhiều trường hợp độ tin cậy rất thấp

2) Kiểm soát chất lượng - QC (Quality Control)

Walter A Shewhart, một kỹ sư thuộc phòng thí nghiệm Bell Telephone tại Priceton, Newjersey (Mỹ) là người đầu tiên đề xuất việc sử dụng các biểu đồ kiểm soát vào việc quản lý các cụm công nghiệp và được coi là mốc ra đời của hệ thống kiểm soát chất lượng hiện đại Kiểm soát chất lượng là các hoạt động kỹ thuật mang tính tác nghiệp được sử dụng để đáp ứng các yêu cầu chất lượng

Để kiểm soát chất lượng, công ty phải kiểm soát được mọi yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình tạo ra chất lượng Việc kiểm soát này nhằm ngăn ngừa sản xuất ra sản phẩm khuyết tật

Mỗi doanh nghiệp muốn có sản phẩm, dịch vụ của mình có chất lượng cần phải kiểm soát được 5 điều kiện cơ bản sau đây:

Kiểm soát con người: Tất cả mọi người, từ lãnh đạo cấp cao nhất tới nhân viên thường trực phải được đào tạo để thực hiện nhiệm vụ được giao; đủ kinh nghiệm để sử dụng các phương pháp, qui trình cũng như biết sử dụng các trang thiết bị, phương tiện; hiểu biết rõ về nhiệm vụ và trách nhiệm của mình đối với chất lượng sản phẩm; có đầy đủ những tài liệu, hướng dẫn công việc cần thiết và có đủ phương tiện để tiến hành công việc; có đủ mọi điều kiện cần thiết khác để công việc có thể đạt được chất lượng như mong muốn

Trang 27

Kiểm soát phương pháp và quá trình: Phương pháp và quá trình phải phù hợp nghĩa là bằng phương pháp và quá trình được nghiên cứu kỹ, phù hợp, chắc chắn sản phẩm và dịch vụ được tạo ra sẽ đạt yêu cầu

Kiểm soát việc cung ứng các yếu tố đầu vào: Nguồn cung cấp nguyên vật liệu phải được lựa chọn Nguyên liệu phải được kiểm tra chặt chẽ khi nhập vào và trong quá trình bảo quản

Kiểm soát trang thiết bị dùng trong sản xuất và thử nghiệm: Các loại thiết bị này phải phù hợp với mục đích sử dụng Đảm bảo được yêu cầu như: Hoạt động tốt; Đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật; An toàn đối với công nhân vận hành; Không gây ô nhiễm môi trường, sạch sẽ

Kiểm soát thông tin: Mọi thông tin phải được người có thẩm quyền kiểm tra và duyệt ban hành Thông tin phải cập nhật và được chuyển đến những chỗ cần thiết để sử dụng

3) Đảm bảo chất lượng - QA (Quality Assurance)

Sau khi kiểm soát được chất lượng sản phẩm, các doanh nghiệp cần phải duy trì mức chất lượng đã đạt được thông qua việc đảm bảo chất lượng sản phẩm Đây là quá trình cung cấp các hồ sơ chứng minh việc kiểm soát chất lượng và các bằng chứng việc kiểm soát chất lượng sản phẩm cho khách hàng

Đảm bảo chất lượng được thực hiện dựa trên hai yếu tố: Phải chứng minh được việc thực hiện kiểm soát chất lượng và đưa ra được những bằng chứng về việc kiểm soát ấy

Trang 28

Hình 1.1 Mô hình đảm bảo chất lượng

Tùy theo mức độ phức tạp của cơ cấu tổ chức và mức độ phức tạp của sản phẩm dịch

vụ mà việc đảm bảo chất lượng đòi hỏi phải có nhiều văn bản Mức độ tối thiểu cần đạt được gồm những văn bản như ghi trong sơ đồ trên Khi đánh giá, khách hàng sẽ xem xét các văn bản tài liệu này và xem nó là cơ sở ban đầu để khách hàng đặt niềm tin vào nhà cung ứng

4) Quản lý chất lượng

Là việc lập chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng, hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng; là việc xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng, đồng thời tính toán hiệu quả kinh tế để có thể có được giá thành

rẻ nhất Bằng việc đề ra các chính sách thích hợp, quản lý chất lượng cho phép tiết kiệm tối đa và giảm thiểu các chi phí không cần thiết

5) Quản lý chất lượng toàn diện - TQC (Total Quality Control)

Đây là giai đoạn phát triển cao nhất của quản lý chất lượng sản phẩm bao gồm cả 4 quá trình trên

Trang 29

Quản lý chất lượng toàn diện là một phương pháp quản lý trong một tổ chức định hướng vào chất lượng, dựa trên sự tham gia của mọi thành viên và nhằm đến sự thành công dài hạn thông qua sự thoả mãn khách hàng và lợi ích của mọi thành viên trong công ty và xã hội

1.4.2 Các nguyên tắc quản lý chất lượng

1) Tập trung vào khách hàng

Hiểu được giá trị của khách hàng, nhu cầu hiện tại và tương lai của khách hàng, các tổ chức cần phải duy trì niềm tin và tạo ra nhiều giá trị hơn cho khách hàng và các bên có liên quan

2) Sự lãnh đạo

Lãnh đạo thiết lập sự thống nhất giữa mục đích và phương hướng của tổ chức Lãnh đạo cần tạo ra và duy trì môi trường nội bộ để có thể huy động sự tham gia và tính sáng tạo của mọi nhân viên để đạt được các mục tiêu của tổ chức

3) Sự gắn kết và năng lực của con người

Trong quá trình quản lý hệ thống chất lượng thì toàn bộ đội ngũ của công ty, từ vị trí cao nhất tới thấp nhấp, đều có vai trò quan trọng như nhau trong thực hiện và duy trì

hệ thống chất lượng

Trang 30

4) Tiếp cận quản lý theo quá trình

Để hoạt động hiệu quả, tổ chức phải xác định và quản lí nhiều quá trình có liên quan

và tương tác lẫn nhau Việc xác định một cách có hệ thống và quản lí các quá trình được triển khai trong tổ chức và đặc biệt quản lí sự tương tác giữa các quá trình đó được gọi là cách "tiếp cận theo quá trình”

5) Cải tiến liên tục

Cải tiến là mục tiêu, đồng thời cũng là phương pháp của mọi tổ chức Muốn có được khả năng cạnh tranh với mức độ chất lượng cao nhất tổ chức phải liên tục cải tiến Sự cải tiến đó có thể là từng bước nhỏ hoặc nhảy vọt Cải tiến đó có thể là cải tiến phương pháp quản lý, cải tiến, đổi mới các quá trình, các thiết bị, công nghệ, nguồn lực, kể cả cách sắp xếp bố trí lại cơ cấu tổ chức quản lý Tuy nhiên trong cải tiến cần phải tính kỹ

và mang tính chắc chắn, bám chắc vào mục tiêu của tổ chức

6) Công bố quyết định

Ra quyết định dựa trên những phân tích và đánh giá các dữ liệu, các thông tin có nhiều khả năng để tạo ra kết quả mong muốn, truyền đạt và kiểm soát quyết định

7) Quản lý mối quan hệ

Để thành công bền vững, tổ chức quản lý các mối quan hệ của họ với các bên liên quan, chẳng hạn như các nhà cung cấp, đối tác, nhà đầu tư, bên đào tạo, cơ quan thẩm quyền, khách hàng, cộng đồng )

1.5 Công tác quản lý chất lượng quy hoạch và thiết kế xã nông thôn mới

1.5.1 Trình tự quản lý chất lượng quy hoạch và thiết kế xã nông thôn mới

Lập nhiệm vụ quy hoạch và thiết kế xã nông thôn mới

Quản lý chất lượng công tác quy hoạch và thiết kế xã nông thôn mới

Thẩm định, thẩm tra quy hoạch và thiết kế xã nông thôn mới

Phê duyệt quy hoạch và thiết kế xã nông thôn mới

Nghiệm thu quy hoạch và thiết kế xã nông thôn mới

Trang 31

1.5.2 Nội dung quản lý chất lượng của nhà thầu quy hoạch và thiết kế xã nông thôn mới

Bố trí đủ người có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực hiện quy hoạch và thiết kế; cử người có đủ điều kiện năng lực để làm chủ nhiệm đồ án quy hoạch và thiết

kế, chủ trì quy hoạch và thiết kế;

Chỉ sử dụng kết quả khảo sát đáp ứng được yêu cầu của bước quy hoạch, thiết kế và phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng cho xã NTM;

Chỉ định cá nhân, bộ phận trực thuộc tổ chức của mình hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện công việc kiểm tra nội bộ chất lượng hồ sơ quy hoạch và thiết kế;

Trình chủ đầu tư hồ sơ thiết kế để được thẩm định, phê duyệt theo quy định của Luật Xây dựng; tiếp thu ý kiến thẩm định và giải trình hoặc chỉnh sửa hồ sơ thiết kế theo ý kiến thẩm định;

Thực hiện điều chỉnh quy hoạch và thiết kế xã nông thôn mới theo quy định

1.5.3 Trách nhiệm của nhà thầu quy hoạch và thiết kế xã nông thôn mới

Nhà thầu quy hoạch và thiết kế xã NTM chịu trách nhiệm về chất lượng quy hoạch và thiết kế xã NTM do mình thực hiện; việc thẩm tra, thẩm định và phê duyệt quy hoạch

và thiết kế xã NTM của cá nhân, tổ chức, chủ đầu tư, người quyết định đầu tư hoặc Viện chuyên môn về xã NTM không thay thế và không làm giảm trách nhiệm của nhà thầu quy hoạch và thiết kế về chất lượng quy hoạch và thiết kế xã NTM do mình thực hiện

Nhà thầu quy hoạch và thiết kế xã NTM chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng quy hoạch và thiết kế xã NTM trước pháp luật

1.5.4 Quy cách hồ sơ quy hoạch và thiết kế xã nông thôn mới

Hồ sơ quy hoạch và thiết kế xã NTM bao gồm thuyết minh thiết kế, bản tính, các bản

vẽ thiết kế, các tài liệu khảo sát quy hoạch liên quan;

Bản vẽ thiết kế phải có kích cỡ, tỷ lệ, khung tên được thể hiện theo các tiêu chuẩn áp dụng trong hoạt động xây dựng Trong khung tên từng bản vẽ phải có tên, chữ ký của

Trang 32

người trực tiếp thiết kế, người kiểm tra thiết kế, chủ trì thiết kế, chủ nhiệm thiết kế, người đại diện theo pháp luật của nhà thầu quy hoạch và thiết kế và dấu của nhà thầu quy hoạch và thiết kế xã NTM

Các bản thuyết minh, bản vẽ thiết kế, dự toán phải được đóng thành tập hồ sơ theo khuôn khổ thống nhất, được lập danh mục, đánh số, ký hiệu để tra cứu và bảo quản lâu dài

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1, tác giả đã đưa ra những nội dung chính về chất lượng xây dựng NTM, chất lượng quy hoạch và thiết kế xây dựng xã NTM, quản lý chất lượng quy hoạch xã NTM và quản lý chất lượng hồ sơ quy hoạch xã NTM Các cơ sở này là những công cụ hữu ích, để từ đó, tác giả có cách nhìn tổng quan về công tác quản lý chất lượng hồ sơ quy hoạch và thiết kế xã NTM

Trang 33

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUY HOẠCH VÀ THIẾT KẾ XÃ NÔNG THÔN MỚI

2.1 Những văn bản pháp quy có liên quan đến hoạt động quy hoạch và thiết kế

xã nông thôn mới

2.1.1 Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013

Luật này quy định về chế độ sở hữu đất đai, quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản

lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với đất đai thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam [3]

2.1.2 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/ 2015

Nghị định này quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành các quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường của Luật Bảo vệ môi trường [11]

2.1.3 Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ

Quy hoạch xây dựng vùng nhằm đáp ứng tiêu chí của Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí huyện nông thôn mới

và quy định thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới

Rà soát, điều chỉnh bổ sung các quy hoạch sản xuất trong đồ án quy hoạch xã nông thôn mới gắn với tái cơ cấu nông nghiệp cấp huyện, cấp vùng và cấp tỉnh; bảo đảm chất lượng, phù hợp với đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và tập quán sinh hoạt từng vùng, miền

Rà soát, điều chỉnh bổ sung quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường nông thôn trong đồ án quy hoạch xã nông thôn mới đảm bảo hài hòa giữa phát triển nông thôn với phát triển đô thị; phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn xã [4]

2.1.4 Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ

Ngày 17 tháng 10 năm 2016, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 1980/QĐ-TTg

Trang 34

ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 (Bộ tiêu chí quốc gia) [1]

Một trong những điểm mới quan trọng của Bộ tiêu chí quốc gia này là đã bổ sung vào tiêu chí thứ 18 (Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật) tiêu chí thành phần 18.5 về

“Xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy định” nhằm gắn kết, thực hiện toàn diện các mục tiêu, nội dung xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày

16 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020; nâng cao nhận thức pháp luật, giáo dục ý thức tuân thủ, chấp hành pháp luật; bảo đảm quyền con người, quyền công dân, đồng thời tăng cường hiệu lực, hiệu quả hoạt động của chính quyền xã Để bảo đảm tiêu chí thành phần 18.5, Bộ tiêu chí yêu cầu phải “đạt” chỉ tiêu chung và chỉ tiêu vùng (Trung du miền núi phía Bắc, đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long)

2.1.5 Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT

Thông tư này quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt, nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới [5]

Quy hoạch nông thôn mới bao gồm quy hoạch định hướng phát triển không gian; quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ; quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo chuẩn mới; quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp

Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch, quản lý quy hoạch nông thôn mới

2.1.6 Kế hoạch số 188/KH-UBND ngày 06/10/2016 của UBND thành phố Hà Nội

- Cụ thể hóa toàn bộ mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 và Chương trình số 02-CTr/TU ngày 26/4/2016 của Thành ủy về “Phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, nâng

Trang 35

cao đời sống nông dân giai đoạn 2016-2020” bằng kế hoạch, chương trình công tác cụ thể hàng năm của UBND Thành phố; phát huy sức mạnh tổng hợp của Đảng bộ, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị, xã hội, các ngành, các cấp và nhân dân Thành phố, tạo mọi nguồn lực thực hiện thành công Chương trình [6]

- Kế hoạch phải đảm bảo mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội thủ đô Hà Nội,

kế hoạch 5 năm, hàng năm của các ngành, của Thành phố, ưu tiên bố trí nguồn lực để thực hiện Chương trình số 02-CTr/TU ngày 26/4/2016 của Thành ủy về “Phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống nông dân giai đoạn 2016-2020”

- Nội dung thuyết minh, bản vẽ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn phải tuân thủ quy định tại Chương II của Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan

- Hệ thống ký hiệu bản vẽ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn phải tuân thủ quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này

2.1.8 Thông tư số 01/2017/TT – BTNMT

Thông tư này quy định Định mức sử dụng đất đối với đất xây dựng cơ sở văn hóa, đất xây dựng cơ sở y tế, đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo, đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao và các công trình văn hóa thuộc loại đất sinh hoạt cộng đồng (không bao gồm các cơ sở văn hóa, cơ sở y tế, cơ sở giáo dục và đào tạo, cơ sở thể dục thể thao do

Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý) [8]

Trang 36

Áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện; thẩm định nhu cầu sử dụng đất khi giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để xây dựng mới hoặc mở rộng quy mô sử dụng đất các công trình văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao

và các công trình văn hóa thuộc loại đất sinh hoạt cộng đồng

2.1.9 Nghị quyết số 03/2010/NQ-HDND ngày 21/04/2010 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội

Xây dựng nông thôn mới thành phố Hà Nội giai đoạn 2010 - 2020, định hướng 2030 với những mục tiêu và nội dung cơ bản sau: Xây dựng nông thôn mới Thủ đô Hà Nội

có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng được xây dựng đồng bộ, hiện đại, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày càng được nâng cao An ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội nông thôn được bảo đảm, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng Thủ đô văn minh, hiện đại [9]

2.1.10 Quyết định 4212/QĐ-UBND 2018 Bộ tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao Hà Nội

Bộ tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao thành phố Hà Nội giai đoạn 2018 - 2020 là căn

cứ để UBND các huyện, thị xã xây dựng kế hoạch thực hiện xây dựng xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2018-2020; kiểm tra, đánh giá, công nhận các xã đạt tiêu chí nông thôn mới nâng cao; phát động phong trào thi đua xây dựng xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2018-2020 [10]

2.2 Nội dung và nhiệm vụ công tác quản lý chất lượng hồ sơ quy hoạch và thiết

kế xã nông thôn mới

2.2.1 Nội dung hồ sơ quy hoạch và thiết kế xã nông thôn mới

[8] Theo thông tư số 02/2017/TT – BXD của bộ Xây dựng ngày 01 tháng 03 năm 2017

về hướng dẫn Quy hoạch xây dựng nông thôn tại điều 8 có quy định cụ thể về nội dung hồ sơ quy hoạch và thiết kế xã nông thôn mới như sau:

Thành phần bản vẽ:

a) Sơ đồ vị trí, mối liên hệ vùng: Xác định vị trí, ranh giới lập quy hoạch (toàn bộ ranh

Trang 37

quan về kinh tế - xã hội; Điều kiện địa hình, địa vật, các vùng có ảnh hưởng lớn đến kiến trúc cảnh quan của xã; hạ tầng kỹ thuật đầu mối và các vấn đề khác tác động đến phát triển xã Thể hiện theo tỷ lệ thích hợp

b) Bản đồ hiện trạng tổng hợp, đánh giá đất xây dựng: Sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, hệ thống hạ tầng xã hội (giáo dục, y tế, văn hóa, thương mại, cây xanh, nhà ở, ); hiện trạng giao thông, cấp điện và chiếu sáng, cấp nước, cao độ nền và thoát nước mưa, thoát nước bẩn; thu gom chất thải rắn, nghĩa trang, môi trường Xác định khu vực thuận lợi, ít thuận lợi, không thuận lợi cho phát triển của xã Thể hiện theo tỷ lệ 1/5000 hoặc 1/10.000

c) Sơ đồ định hướng phát triển không gian toàn xã Thể hiện theo tỷ lệ 1/5000 hoặc 1/10.000

d) Bản đồ quy hoạch sử dụng đất Thể hiện theo tỷ lệ 1/5000 hoặc 1/10.000

e) Bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường; hạ tầng phục vụ sản xuất Thể hiện theo tỷ lệ 1/5000 hoặc 1/10.000

Thuyết minh:

a) Nêu lý do sự cần thiết lập quy hoạch; nêu đầy đủ căn cứ lập quy hoạch; xác định quan điểm và mục tiêu quy hoạch

b) Phân tích và đánh giá hiện trạng tổng hợp:

- Điều kiện tự nhiên như: đặc điểm địa lý, địa hình, địa mạo, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng, tài nguyên nước, rừng, biển Các ảnh hưởng của thiên tai, biến đổi khí hậu, môi trường và các hệ sinh thái;

- Dân số (số hộ dân, cơ cấu dân số, cơ cấu lao động, đặc điểm phát triển), đặc điểm về văn hóa, dân tộc và phân bố dân cư;

- Phát triển kinh tế trong các lĩnh vực nông nghiệp và phi nông nghiệp; đánh giá thế mạnh, tiềm năng và các hạn chế trong phát triển kinh tế;

- Hiện trạng sử dụng và biến động từng loại đất (lưu ý các vấn đề về sử dụng và khai

Trang 38

thác đất nông nghiệp; những vấn đề tồn tại trong việc sử dụng đất đai);

- Hiện trạng về nhà ở, công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng phục vụ sản xuất, môi trường, các công trình di tích, danh lam, thắng cảnh du lịch;

- Việc thực hiện các quy hoạch có liên quan, các dự án đã và đang triển khai trên địa bàn xã

c) Xác định tiềm năng, động lực và dự báo phát triển xã:

- Dự báo quy mô dân số, lao động, số hộ cho giai đoạn quy hoạch 10 năm và phân kỳ quy hoạch 5 năm;

- Dự báo loại hình, động lực phát triển kinh tế chủ đạo như: kinh tế thuần nông, nông lâm kết hợp; chăn nuôi; tiểu thủ công nghiệp; dịch vụ; quy mô sản xuất, sản phẩm chủ đạo, khả năng thị trường, định hướng giải quyết đầu ra;

- Xác định tiềm năng đất đai phục vụ cho việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất (nông nghiệp sang phi nông nghiệp hoặc đất đô thị) phục vụ dân cư, công trình hạ tầng và sản xuất;

- Xác định quy mô đất xây dựng cho từng loại công trình công cộng, dịch vụ cấp xã, thôn, bản; quy mô và chỉ tiêu đất ở cho từng loại hộ gia đình như: hộ sản xuất nông nghiệp; hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp; hộ thương mại, dịch vụ trong toàn xã;

d) Định hướng quy hoạch không gian tổng thể xã:

- Định hướng tổ chức hệ thống trung tâm xã, khu dân cư mới và cải tạo thôn, bản Xác định quy mô dân số, tính chất, nhu cầu đất ở cho từng khu dân cư mới và thôn, bản;

- Định hướng tổ chức hệ thống công trình công cộng, dịch vụ Xác định vị trí, quy mô, định hướng kiến trúc cho các công trình công cộng, dịch vụ cấp xã, thôn, bản;

- Định hướng tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc khu dân cư mới và các thôn, bản

cũ Xác định các chỉ tiêu quy hoạch, định hướng kiến trúc cho từng loại hình ở phù hợp với đặc điểm của địa phương;

Trang 39

khu vực sản xuất và phục vụ sản xuất nông nghiệp;

- Định hướng tổ chức các khu chức năng đặc thù khác trên địa bàn xã

- Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này f) Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:

- Định hướng quy hoạch xây dựng hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi xã Xác định khung hạ tầng phục vụ sản xuất như: đường nội đồng, kênh mương thủy lợi;

- Xác định vị trí, quy mô cho các công trình hạ tầng kỹ thuật gồm: đường trục xã, đường liên thôn, đường trục thôn, cao độ nền, cấp điện, cấp thoát nước, xử lý chất thải

và nghĩa trang

g) Đánh giá môi trường chiến lược

Nội dung đánh giá môi trường chiến lược thực hiện theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/ 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi và các văn bản khác có liên quan

h) Dự kiến các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư

- Xác định các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư trên địa bàn xã và kế hoạch thực hiện theo từng giai đoạn;

- Dự kiến sơ bộ nhu cầu vốn và các nguồn lực thực hiện

Trang 40

k) Kết luận và kiến nghị

Các phụ lục tính toán kèm theo thuyết minh (các giải trình, giải thích, luận cứ bổ sung cho thuyết minh, các số liệu tính toán) và các văn bản pháp lý liên quan Đĩa CD lưu trữ toàn bộ nội dung thuyết minh và bản vẽ

Dự thảo Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch bao gồm các nội dung quy định tại Điều 10 Thông tư này; Dự thảo Quy định quản lý xây dựng theo quy hoạch gồm các nội dung quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này

2.2.2 Nhiệm vụ công tác quản lý chất lượng hồ sơ quy hoạch và thiết kế xã nông thôn mới

Nhiệm vụ trong công tác quản lý chất lượng hồ sơ quy hoạch và thiết kế xã nông thôn mới phải thực hiện theo 04 nguyên tắc sau đây:

Thứ nhất, quản lý hồ sơ quy hoạch phải bảo đảm đảm bảo tính định hướng và có tính khả thi cao trọng tâm, trọng điểm, có tính xây dựng, có tầm nhìn xa và có tính định hướng cao, phù hợp với yêu cầu các chỉ tiêu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, với quy hoạch của huyện và của thành phố và định hương phát triển kinh tế của địa phương từ nay đến năm 2030

Thứ hai, Nhà nước thực hiện quản lý hồ sơ quy hoạch thông qua việc ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật; hướng dẫn phương pháp lập hồ sơ quy hoạch nông thôn mới

Thứ ba, chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ quy hoạch từ giai đoạn chuẩn bị quy hoạch đến khi kết thúc quy hoạch nông thôn mới đưa quy hoạch vào thực hiện theo đúng quy định Chủ đầu tư được thuê tổ chức, các nhân tư vấn quản lý quy hạch

đủ điều kiện năng lực về quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn mới để lập, thẩm tra, kiểm soát và quản lý hồ sơ

Thứ tư, việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán hồ sơ quy hoạch xây dựng nông thôn mới phải được thực hiện theo các căn cứ, nội dung, cách thức theo Thông tư số 02/2017/TT-BXD ngày 01 tháng 3 năm 2017 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn về quy hoạch xây dựng nông thôn

Ngày đăng: 13/06/2021, 09:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia xã Nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 Khác
[3] Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 Khác
[4] Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ [5] Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT Khác
[9] Nghị quyết số 03/2010/NQ-HDND ngày 21/04/2010 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội Khác
[10] Quyết định 4212/QĐ-UBND 2018 Bộ tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao Hà Nội [11] Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/ 2015 Khác
[12] Báo cáo của Ban chỉ đạo Chương trình 02-CTr/TU Thành ủy Hà Nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w