1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát thực trạng hoạt động giết mổ và ô nhiễm VSV trong thịt lợn tại một số điểm giết mổ trên địa bàn quận kiến an thành phố hải phòng

84 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 2,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • TRANG BÌA

  • MỤC LỤC

  • TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU

    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

    • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

    • 1.3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

  • PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

    • 2.1. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG GIẾT MỔ TRONG NƯỚC

      • 2.1.1. Tình hình giết mổ động vật tại Thành phố Hồ Chí Minh

      • 2.1.2. Tình hình giết mổ động vật tại Hà Nội

    • 2.2. NGUYÊN NHÂN GÂY HƯ HỎNG THỊT

    • 2.3. ĐƯỜNG XÂM NHẬP CỦA VI KHUẨN VÀO THỊT

    • 2.4. TÌNH HÌNH NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM DO VI KHUẨN TẠI VIỆT NAM

      • 2.4.1. Khái niệm ngộ độc thực phẩm và bệnh truyền qua thực phẩm

      • 2.4.2. Nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm

        • 2.4.2.1. Ngộ độc thực phẩm do vi sinh vật gây ra

        • 2.4.2.2. Ngộ độc thực phẩm do ô nhiễm hoá chất, chất tồn dư

        • 2.4.2.3. Ngộ độc thực phẩm do bản thân thực phẩm có độc

      • 2.4.3. Tình hình ngộ độc thực phẩm do vi khuẩn

    • 2.5. CÁC NGUỒN Ô NHIỄM VI KHUẨN VÀO THỊT

      • 2.5.1. Lây nhiễm từ không khí

      • 2.5.2. Lây nhiễm từ nước

      • 2.5.3. Lây nhiễm từ đất

      • 2.5.4. Lây nhiễm trong quá trình giết mổ

      • 2.5.5. Lây nhiễm trong quá trình phân phối thực phẩm

    • 2.6. NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ Ô NHIỄM VI SINH VẬT TRONGTHỰC PHẨM

    • 2.7. CÁC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VỀ ATTP

    • 2.8. MỘT SỐ VI KHUẨN THƯỜNG GẶP TRONG Ô NHIỄM THỊTĐỘNG VẬT

      • 2.8.1. Tập đoàn vi khuẩn hiếu khí

      • 2.8.2. Coliform

      • 2.8.3. Escherichia coli

      • 2.8.4. Vi khuẩn Salmonella

      • 2.8.5. Vi khuẩn Staphylococcus aureus

      • 2.8.6. Vi khuẩn Clostridium perfringens

    • 2.9. VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM TẠI CƠ SỞ GIẾT MỔ VÀ CHẾBIẾN THỰC PHẨM

  • PHẦN 3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 3.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

    • 3.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

    • 3.3. NGUYÊN LIỆU NGHIÊN CỨU

      • 3.3.1. Mẫu xét nghiệm

      • 3.3.2. Môi trường nuôi cấy vi khuẩn

      • 3.3.3. Thiết bị mày móc, dụng cụ và hoá chất dùng trong thí nghiệm

    • 3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

      • 3.4.1. Phương pháp điều tra

      • 3.4.2. Phương pháp lấy mẫu kiểm tra đánh giá ô nhiễm vi khuẩn

      • 3.4.3. Phương pháp xét nghiệm vi khuẩn

    • 3.5. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU

  • PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

    • 4.1. ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH GIẾT MỔ LỢN TẠI ĐỊA BÀN KIẾN AN

      • 4.1.1. Địa điểm, số lượng và quy mô

      • 4.1.2. Loại hình cơ sở giết mổ

    • 4.2. ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN VỆ SINH THÚ Y VÀ Ý THỨC NGƯỜITHAM GIA HOẠT ĐỘNG GIẾT MỔ TẠI CÁC CƠ SỞ GIẾT MỔ LỢNTẠI QUẬN KIẾN AN

      • 4.2.1. Về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị

      • 4.2.2. Đánh giá điều kiện trang thiêt bị

      • 4.2.3. Đánh giá vệ sinh nhà xưởng

      • 4.2.4. Đánh giá tiêu chí quy định về công nhân tham gia giết mổ

      • 4.2.5. Kiểm tra mức độ ô nhiễm trong không khí và nước sử dụng tại cơ sởgiết mổ lợn

        • 4.2.5.1. Kiểm tra mức độ ô nhiễm vi sinh vật trong không khí

        • 4.2.5.2. Kiểm tra mức độ ô nhiễm vi sinh vật trong nước sử dụng tại các cơ sởgiết mổ lợn

    • 4.3. KIỂM TRA MỨC ĐỘ Ô NHIỄM VI SINH VẬT TRONG THỊT LỢNTẠI MỘT SỐ CƠ SỞ GIẾT MỔ

      • 4.3.1. Kiểm tra mức độ ô nhiễm tổng số vi sinh vật hiếu khí trong thịt lợn tạimột số cơ sở giết mổ

      • 4.3.2. Kiểm tra tình trạng nhiễm vi khuẩn E.coli trong thịt lợn

      • 4.3.3. Kết quả kiểm tra chỉ tiêu tổng số Coliform

      • 4.3.4. Kết quả kiểm tra chỉ tiêu vi khuẩn Salmonella

      • 4.3.5. Kết quả kiểm tra chỉ tiêu vi khuẩn Staphylococcus aureus

      • 4.3.6. Kết quả kiểm tra chỉ tiêu vi khuẩn Clostridium perfringens

      • 4.3.7. Tổng hợp kết quả kiểm tra vi khuẩn ô nhiễm trong thịt lợn tại một sốcơ sở giết mổ

  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 5.1. KẾT LUẬN

    • 5.2. KIẾN NGHỊ

    • 5.3. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

    • Tài liệu tiếng Việt:

    • Tài liệu tiếng Anh

  • PHỤ LỤC

Nội dung

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng việt CFU Colony Forming Unit đơn vị hình thành khuẩn lạc COD Chemical Oxygen Demand Nhu cầu oxy hóa học CSGM Cơ sở giết mổ FAO The

Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Các chỉ tiêu vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ lợn trên địa bàn quận Kiến

An, thành Phố Hải Phòng: địa điểm cơ sở giết mổ, khu vực tiến hành hoạt động giết mổ trang thiết bị, dụng cụ dùng trong giết mổ, không khí và nguồn nước sử dụng trong giết mổ, chất thải, thịt từ cơ sở giết mổ.

Nội dung nghiên cứu

3.2.1 Điều tra tình hình giết mổ lợn tại các phường trong địa bàn quận Kiến

An, thành phố Hải Phòng

3.2.2 Đánh giá thực trạng điều kiện trang thiết bị, công nghệ, vệ sinh thú y và ý thức người tham gia hoạt động giết mổ lợn tại một số cơ sở giết mổ quận Kiến An, thành phố Hải Phòng

3.2.3 Xác định mức độ ô nhiễm vi khuẩn trong không khí và nguồn nước sử dụng trong giết mổ

3.2.4 Xác định mức độ ô nhiễm vi khuẩn trong thịt lợn ở một số cơ sở giết mổ bao gồm các chỉ tiêu: tổng số vi khuẩn hiếu khí, E Coli, Coliform, Salmonella, Staphylococcus aureus, Clostridium perfringens

3.2.5 Đề xuất các giải pháp quy hoạch, quản lý, công nghệ đối với cơ sở theo hướng giết mổ tập trung

Nguyên liệu nghiên cứu

Mẫu thịt lợn, mẫu nước, không khí lấy tại một số cơ sở giết mổ tại một số phường trên địa bàn quận Kiến An

3.3.2 Môi trường nuôi cấy vi khuẩn

Môi trường nuôi cấy phân lập vi khuẩn của hãng Oxoid (Anh), Merk (Đức), gồm các loại: dung dịch Pepton, CLP, LTS, Muller Kauffman và BHI, Thạch thường, Bair-Parker, PCA, EC, Endo, SS (Salmonella Shigella agar),Chapman, Macconkey, Winson blair

3.3.3 Thiết bị mày móc, dụng cụ và hoá chất dùng trong thí nghiệm

- Thiết bị: tủ ấm, tủ lạnh, tủ mát, tủ hấp sấy, nồi cách thuỷ, cân, buồng cấy vô trùng, kính hiển vi

- Máy đồng nhất mẫu Stomacher, máy định danh vi khuẩn Vitek

- Dụng cụ: Pipet, ống nghiệm, chai lọ các loại, và hoá chất cần thiết cho phòng thí nghiệm vi sinh vật.

Phương pháp nghiên cứu

Lập bảng biểu thu thập số liệu về thực trạng hoạt động giết mổ; phỏng vấn những người liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài Sử dụng phương pháp thống kê chuyên môn để tính số liệu điều tra

3.4.2 Phương pháp lấy mẫu kiểm tra đánh giá ô nhiễm vi khuẩn

Tại hiện trường: - Mẫu thịt được lấy theo Quy chuẩn QCVN 01 - 04: 2009/BNNPTNT và xử lý tại phòng thí nghiệm theo TCVN 4833-1:2002; TCVN 4833-2:2002 Kết quả được đánh giá theo TCVN 7046: 2009

Mẫu nước được lấy và bảo quản mẫu theo tiêu chuẩn TCVN 6663/2011, kết quả được đánh giá theo quy chuẩn QCVN 01: 2009/BYT

Không khí được lấy mẫu theo phương pháp lắng bụi Koch

3.4.3 Phương pháp xét nghiệm vi khuẩn

3.4.3.1 Xác định tổng số vi khuẩn Coliform, E Coli giả định trong nước theo TCVN 6187-2: 1996

3.4.3.2 Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí trong không khí theo phương pháp lắng bụi Koch

3.4.3.3 Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí trong thịt theo TCVN 4884: 2005 3.4.3.4 Xác định E coli trong thịt theo TCVN 7924-2: 2008

3.4.3.5 Định tính vi khuẩn Salmonella trong thịt theo TCVN 4829: 2005

3.4.3.6 Xác định tổng số Staphylococcus aureus trong thịt theo TCVN 4830-1:

3.4.3.7 Xác định tổng số vi khuẩn Clostridium perfringens trong thịt theo TCVN 4991:2005

3.4.3.8 Xác định Coliforms tổng số trong thịt theo TCVN 6848:2007

3.4.3.9 Phương pháp định danh vi khuẩn bằng máy định danh Vitek2 compact Nguyên lý:

Máy định danh và làm kháng sinh đồ tự động Vitek2 compact hoạt động dựa trên nguyên lý theo dõi liên tục sự phát triển của vi khuẩn trong thẻ định danh (card) Phương pháp đinh danh vi sinh vật dùng phương pháp đo màu để nhận biết các tính chất sinh vật hóa học của vi sinh vật thông qua sự thay đổi màu của các giếng môi trường có sẵn trong thẻ Phương pháp đo màu thực hiện theo nguyên lý sự suy giảm cường độ sáng: Hệ thống quang học sử dụng ánh sáng nhìn thấy để theo dõi trực tiếp sự phát triển của vi sinh vật thông qua việc đo cường độ ánh sáng bị chặn lại (hay sự suy giảm cường độ ánh sáng khi ánh sáng đi qua giếng Hệ thống sử dụng các bước sóng 660n, 568nm, 428nm

Card định danh gồm 64 giếng để kiểm tra các đặc tính sinh hóa của vi sinh vật

Các loại thẻ định danh vi khuẩn gram dương (GP), gram âm (GN) bảo quản ở 2 - 8°C, các thẻ để ở nhiệt độ phòng 30 phút trước khi làm xét nghiệm

Máy đo độ đục chuẩn, kit chuẩn Ống nghiệm vô trùng kích cỡ 12mm x 75mm để pha huyễn dịch vi khuẩn Dung dịch nước muối NaCl 0,45% vô trùng

Dispenser, que cấy, đèn cồn, găng tay sạch, bút viết

Các khuẩn lạc gram âm, gram dương được cấy thuần trên đúng các loại môi trường, đúng điều kiện ủ, tuổi khuẩn lạc

Lấy ống nghiệm vô trùng đặt lên khay cassette

Hút nước muối: Dùng dispenser hút 3ml nước muối 0,45% vào ống nghiệm Pha huyễn dịch: Lấy khuẩn lạc thuần đưa vào ống nghiệm, trộn đều và đưa vào máy đo độ đục: đạt khoảng 0,5 - 0,63 McFarland (vi khuẩn gram dương, và vi khuẩn gram âm)

Lấy thẻ định danh và đặt vào khay cassette, đưa vào máy định danh

Máy sẽ tự động định danh và trả lời kết quả.

Phương pháp đánh giá và xử lý số liệu

- Đánh giá thực trạng điều kiện trang thiết bị, công nghệ, vệ sinh thú y và ý thức người tham gia hoạt động giết mổ tại một số cơ sở giết mổ quận Kiến An theo Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT, Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT

- Đánh giá mức độ ô nhiễm không khí theo Quy định tạm thời về vệ sinh Thú y cơ sở giết mổ của Cục Thú y (2001)

- Đánh giá quy định chỉ tiêu vi sinh vật trong thịt theo TCVN 7046:2009

- Đánh giá mức độ ô nhiễm vi sinh vật nước sử dụng trong giết mổ theo Theo Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT, Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT Kết quả điều tra và phân tích ô nhiễm vi khuẩn được tập hợp xử lý thống kê toán học bằng phần mềm chương trình Data Analysis trong Excel, Minitab 16.

Ngày đăng: 13/06/2021, 09:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
56. Solomon J. (2004). “Protecting meat from oxygen and spoilage”. Food magazine of Australia. 23 November 2004, pp. 12-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Protecting meat from oxygen and spoilage
Tác giả: Solomon J
Năm: 2004
14. Nguyễn Ý Đức (2008). Ngộ độc thực phẩm. http://www.yduocngaynay.com /2_2NgYDuc_FoodPoisoning.htm Link
15. P.Thanh (2009). Đến bao giờ hết lo về thực phẩm? http://dantri.com.vn/c7/s7- 317317/den-bao-gio-het-lo-ve-thuc-pham.htm Link
21. Thanh Tùng (2007). Báo động về ngộ độc thực phẩm tập thể. ThanhnienOnline. http://www.thanhnien.com.vn/2007/pages/200738/209858.aspx Link
31. Trần Đáng (2006). Các bệnh truyền qua thực phẩm: thực trạng và giải pháp. http://www.nutifood.com.vn/default.aspx?pageid=107&mid=416&action=docdetailview&intDocid=287&intsetitemid=225&breadrumb=225 Link
1. Đặng Thị Hạnh, Trần Thị Tố Nga và Trần Thị Thu Hằng (1998). Nghiên cứu tình hình nhiễm khuẩn trên thịt heo của một số chợ của Tp. Hồ Chí Minh. Báo cáo khoa học chăn nuôi thú y (1998-1999). Hà Nội Khác
2. Đinh Quốc Sự (2005). Thực trạng hoạt động giết mổ gia súc trong tỉnh, một số chỉ tiêu vệ sinh thú y tại các cơ sở giết mổ trên địa bàn thị phường Ninh Bình - Tỉnh Ninh Bình. Luận văn thạc sĩ nông nghiệp. Trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội – 2005 Khác
3. Đỗ Ngọc Thúy, Cù Hữu Phú, Văn Thị Hường, Đào Thị Hảo, Nguyễn Xuân Huyên và Nguyễn Bạch Huệ (2006). Đánh giá tình hình nhiễm một số loại vi khuẩn gây bệnh trong thịt tươi trên địa bàn Hà Nội. Khoa học kỹ thuật thú y, tập XIII, số 3 Khác
4. Hồ Văn Nam và cộng sự (1996). Bệnh viêm ruột ỉa chảy ở lợn”, Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, tr.15 - 22 Khác
5. Lã Văn Kính (2007). Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu sản xuất thịt lợn an toàn chất lượng cao. Hồ Chí Minh tháng 3/2007 Khác
6. Lê Minh Sơn (2002). Kết quả phân lập, xác định một số độc tố và độc lực vi khuẩn Staphylococcus aureus trong thịt lợn vùng hữu ngạn sông Hồng. Khoa học kỹ thuật thú y tập IX số 3 – 2002 Khác
7. Lê Văn Tạo (2006). Bệnh do vi khuẩn Escherichia coli gây ra ở lợn. Khoa học kỹ thuật thú y, tập XIII-số 3, 2006 Khác
8. Lưu Quỳnh Hương và Trần Thị Hạnh (2005). Tỷ lệ lưu hành Salmonella trên thịt gà thu thập từ các chợ bán lẻ trên địa bàn Hà Nội. Khoa học kỹ thuật thú y, tập XII, số Khác
9. Ngô Văn Bắc (2007). Đánh giá sự ô nhiễm vi khuẩn đối với thịt lợn sữa, lợn choai xuất khẩu, thịt gia súc tiêu thụ nội địa tại một số cơ sở giết mổ ở Hải Phòng – Giải pháp khắc phục. Luận văn thạc sỹ nông nghiệp. Đại học nông nghiệp Hà Nội, 2007 Khác
10. Nguyễn Ngọc Tuân (2002). Vệ sinh thịt. NXB nông nghiệp, Tp. Hồ Chí Minh, 2002 Khác
11. Nguyễn Thị Hoa Lý (2005). Một số vấn đề liên quan đến việc xử lý chất thải chăn nuôi, lò mổ. Khoa học kỹ thuật thú y, tập XII, số 2 - 2005 Khác
12. Nguyễn Văn Quang, Nguyễn Ngã, Trương Quang, Nguyễn Thiên Thu và Lê Lập (2000). Vai trò vi khuẩn Escherichia coli trong hội chứng tiêu chảy của bò, bê ở một số tỉnh nam trung bộ. Khoa học kỹ thuật thú y, tập VII-số 4, 2000 Khác
13. Nguyễn Vĩnh Phước (1976). Các phương pháp bảo quản thú sản và thực phẩm. Vi sinh vật Thú y, tập III, NXB Đại học và Trung học chuyên nghiệp. Hà Nội 1976 Khác
16. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (2009). Kỹ thuật lấy và bảo quản mẫu thịt tươi từ các cơ sở giết mổ và kinh doanh thịt để kiểm tra vi sinh vật, QCVN 01 - 04:2009/BNNPTNT Khác
17. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (2009). quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng nước ăn uống, QCVN 01:2009/ BYT Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w