1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giám sát sự lưu hành của virus cúm gia cầm type a h5n6 tại một số chợ buôn bán gia cầm sống phân tích một số yếu tố nguy cơ gây bùng phát dịch cúm gia cầm tại tỉnh lạng sơn giai đoạn 2016 2017

83 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giám sát sự lưu hành của virus cúm gia cầm type A H5N6 tại một số chợ buôn bán gia cầm sống, phân tích một số yếu tố nguy cơ gây bùng phát dịch cúm gia cầm tại tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2016-2017
Tác giả Trần Đức Trọng
Người hướng dẫn TS. Trịnh Đình Thâu, PGS.TS. Tô Long Thành
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Thú y
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 9,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • TRANG BÌA

  • MỤC LỤC

  • TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU

    • 1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ

    • 1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TAI

    • 1.3. Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

  • PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

    • 2.1. KHÁI NIỆM BỆNH CÚM GIA CẦM

    • 2.2. TÌNH HÌNH BỆNH CÚM GIA CẦM TRÊN THẾ GIỚI

      • 2.2.1. Tình hình chung

      • 2.2.2. Tình hình dịch cúm H5N6 trên thế giới

      • 2.2.3. Tình hình dịch cúm H7N9 trên thế giới

    • 2.3. TÌNH HÌNH BỆNH CÚM GIA CẦM Ở VIỆT NAM

      • 2.3.1. Tình hình chung

      • 2.3.2. Tình hình bệnh cúm gia cầm H5N6

    • 2.4. CĂN BỆNH

      • 2.4.1. Đặc điểm sinh học phân tử của virus cúm gia cầm

      • 2.4.2. Kháng nguyên của virus cúm gia cầm

      • 2.4.3. Tính thích ứng đa vật chủ của virus cúm

      • 2.4.4. Cơ chế xâm nhiễm gây bệnh của virus cúm A trong tế bào vật chủ

      • 2.4.5. Độc lực và khả năng gây bệnh của virus cúm gia cầm

      • 2.4.6. Triệu chứng

      • 2.4.7. Bệnh tích

      • 2.4.8. Chẩn đoán bệnh

    • 2.5. HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CÚM GIA CẦM TẠI VIỆT NAM

      • 2.5.1. Kết quả giám sát

      • 2.5.2. Kết quả phân tích virus cúm gia cầm tại Việt Nam

    • 2.6. CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG BỆNH CÚM GIA CẦM

    • 2.7. NGUYÊN LÝ KỸ THUẬT REALTIME PCR

    • 2.8. YẾU TỐ NGUY CƠ

      • 2.8.1. Khái niệm

      • 2.8.2. Phương pháp xác định yếu tố nguy cơ

      • 2.8.3. Tỷ số chênh OR (Odds Ratio) và nghiên cứu (điều tra) hồi cứu

      • 2.8.4. Lựa chọn đối chứng

  • PHẦN 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 3.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

    • 3.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

    • 3.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

      • 3.3.1. Phương pháp nghiên cứu dịch tễ học hồi cứu

      • 3.3.2. Phương pháp nghiên cứu bệnh chứng (case - control study) để xácđịnh các yếu tố nguy cơ làm phát sinh dịch cúm gia cầm

      • 3.3.3. Phương pháp Nghiên cứu lưu hành virus cúm A/H5N6 tại các chợ giacầm sống và kỹ thuật chẩn đoán bệnh cúm gia cầm trong phòng thí nghiệmbằng kỹ thuật PCR (polymerase chain reaction

  • PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

    • 4.1. TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI GIA CẦM TẠI TỈNH LẠNG SƠN TỪ NĂM2010 -2016

    • 4.2. TÌNH HÌNH DỊCH CÚM GIA CẦM TẠI LẠNG SƠN TỪ NĂM2011- 2017

    • 4.3. PHÂN TÍCH MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ GÂY BÙNG PHÁT DỊCHCÚM GIA CẦM

      • 4.3.1. Phân tích yếu tố nguy cơ nuôi hỗn hợp nhiều loại gia cầm

      • 4.3.2. Phân tích yếu tố vệ sinh khử trùng chuồng trại bằng hóa chất

      • 4.3.3. Phân tích yếu tố nguy cơ trại chăn nuôi gần chợ buôn bán gia cầm sống

      • 4.3.4. Phân tích yếu tố nguy cơ không áp dụng tiêm phòng

      • 4.3.5. Kết quả phân tích yếu tố nguy cơ giết mổ gia cầm gần khu vực chăn nuôi

    • 4.4. KẾT QUẢ GIÁM SÁT VIRUS CÚM A/H5N6 TẠI CÁC CHỢ GIACẦM SỐNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN

      • 4.4.1. Kết quả lấy mẫu tại các chợ

      • 4.4.2. Tỷ lệ nhiễm virus cúm type A trong các mẫu bệnh phẩm

      • 4.4.3. Tỷ lệ nhiễm virus cúm subtype H5 trong các mẫu bệnh phẩm

      • 4.4.4. Tỷ lệ nhiễm virus cúm subtype N6 trong các mẫu giám sát

      • 4.4.5. Lưu hành virus cúm A/H5N6 qua các vòng lấy mẫu

      • 4.4.6. Lưu hành virus cúm A/H5N6 tại các chợ lấy mẫu

  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

    • 5.1. KẾT LUẬN

    • 5.2. ĐỀ NGHỊ

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

    • Tài liệu trong nước

    • Tài liệu nước ngoài

  • PHỤ LỤC 1

Nội dung

Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Virus cúm A/H5N6 đã được phát hiện trong các mẫu dịch ngoáy hầu họng của gà và vịt, cũng như trong các mẫu môi trường như phân tươi, nước thải, nước uống và chất thải trên lông nhốt gia cầm tại bốn chợ buôn bán gia cầm sống ở tỉnh Lạng Sơn.

Yếu tố nguy cơ nuôi hỗn hợp nhiều loại gia cầm

Yếu tố không vệ sinh khử trùng chuồng trại bằng hóa chất định kỳ

Yếu tố nguy cơ trại chăn nuôi gần chợ buôn bán gia cầm sống

Yếu tố nguy cơ không áp dụng tiêm phòng trong chăn nuôi gia cầm Yếu tố nguy cơ giết mổ gia cầm gần khu vực chăn nuôi

Từ tháng 8/2016 đến tháng 4/2017, nghiên cứu được thực hiện tại 4 chợ gia cầm được lựa chọn ngẫu nhiên, dựa trên thống kê toàn bộ chợ có gia cầm sống trong tỉnh Đồng thời, điều tra cũng tập trung vào các ổ dịch đã xảy ra tại Lạng Sơn từ năm 2014 đến nay.

Xét nghiệm mẫu, Phân tích, xử lý số liệu tại Cơ quan thú y vùng II.

Nội dung nghiên cứu

3.2.1 Tình hình chăn nuôi gia cầm tại tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2010-2016 3.2.2 Tình hình dịch cúm gia cầm tại Lạng Sơn, giai đoạn 2011-2017

3.2.3 Nghiên cứu bệnh chứng để xác định các yếu tố nguy cơ làm phát sinh dịch cúm gia cầm

3.2.4 Nghiên cứu lưu hành virus cúm A/H5N6 tại các chợ gia cầm sống

- Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm virus cúm type A trong các mẫu giám sát

- Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm virus cúm subtype H5 trong các mẫu giám sát

- Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm virus cúm subtype N6 trong các mẫu giám sát

- Nghiên cứu lưu hành virus cúm A/H5N6 qua các vòng lấy mẫu

- Nghiên cứu lưu hành virus cúm A/H5N6 tại các chợ lấy mẫu.

Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp nghiên cứu dịch tễ học hồi cứu

Từ năm 2010 đến 2016, số liệu về tình hình chăn nuôi gia cầm tại Lạng Sơn đã được thu thập Ngoài ra, thông tin về dịch cúm gia cầm và số hộ chăn nuôi gia cầm có dịch trong giai đoạn 2011-2017 cũng được ghi nhận.

Theo báo cáo của Chi cục Thú y Lạng Sơn và điều tra tại các hộ chăn nuôi Trong đó:

Gia cầm mắc cúm gia cầm là những đàn gia cầm biểu hiện triệu chứng lâm sàng đặc trưng của bệnh này, được xác nhận và báo cáo bởi cán bộ thú y địa phương đến Chi cục Thú y.

Hộ có dịch cúm gia cầm là hộ có gia cầm mắc cúm gia cầm

Xã có dịch cúm gia cầm là nơi có gia cầm nhiễm bệnh và đã có kết quả xét nghiệm dương tính với virus cúm gia cầm từ phòng thí nghiệm của Cơ quan Thú y vùng II.

Sử dụng các phương pháp tính toán, phân tích dịch tễ học để xử lý, phân tích các số liệu thu thập được

- Sử dụng phương pháp thống kê sinh vật học

Cơ sở dữ liệu dịch bệnh cúm A (H5N6) ở gia cầm được xây dựng từ bản mã số của các địa phương Sử dụng chương trình ArcGIS 10.0, bản đồ dịch tễ học của bệnh cúm A (H5N1) ở gia cầm được vẽ theo không gian, thời gian và chủng loại gia cầm mắc bệnh.

Sử dụng phần mềm phân tích dịch tễ học EPICALS 2000 và chương trình

MS Excel để tổng hợp, phân tích và so sánh các tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ chết với độ tin cậy 95%

- Sử dụng chương trình ArcGIS 10.0 (ESRI Inc, USA) để vẽ bản đồ mô tả tình hình dịch bệnh theo không gian và thời gian

3.3.2 Phương pháp nghiên cứu bệnh chứng (case - control study) để xác định các yếu tố nguy cơ làm phát sinh dịch cúm gia cầm

Để tiến hành nghiên cứu về bệnh chứng, tôi đã thu thập số liệu dịch bệnh từ năm 2014 đến 2017 tại tỉnh Lạng Sơn, trong đó có dịch cúm.

Trong 6 thôn thuộc 6 xã của 4 huyện (Tràng Định, Hữu Lũng, Bình Gia, Chi Lăng), có 21 hộ chăn nuôi tham gia điều tra Nhận thấy dịch bệnh xảy ra ở mức độ nhỏ lẻ, tôi đã bố trí phiếu điều tra theo tỷ lệ 1 hộ bệnh với 4 hộ không bệnh làm đối chứng.

- Các hộ bệnh: tôi lấy toàn bộ 21 hộ có bệnh để phát phiếu điều tra

Tại mỗi xã có dịch, tôi đã tiến hành thống kê toàn bộ các hộ chăn nuôi không bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh, được mã hóa từ 1 đến n Số hộ chăn nuôi này sẽ được lựa chọn ngẫu nhiên thông qua phần mềm EPICALS 2000 để phục vụ cho việc điều tra.

Bước 1: Thống kê danh sách hộ chăn nuôi không có dịch cúm mã hóa từ 1-n (hình 3.1)

Hình 3.1 Lấy mẫu ngẫu nhiên bằng phần mềm Epcals 2000

Bước 2: Dùng phần mềm epicals 2000 để lấy mẫu ngẫu nhiên (hình 3.2)

Hình 3.2 Lấy mẫu ngẫu nhiên bằng phần mềm Epcals 2000

Hình 3.3 Lấy mẫu ngẫu nhiên bằng phần mềm Epcals 2000

Như hình minh họa trên (hình 3.3): Thống kê hộ chăn nuôi của xã Hoàng văn thụ là 126 hộ mã hóa từ 1 đến 126

Chọn 8 hộ cần lấy, sau khi phần mềm chạy các hộ cần để điều tra có số thự tự lần lượt là: 29,54,3,60,78,62,117,16.- Trong nghiên cứu này đã tiến hành thu thập 105 phiếu điều tra tại 6 xã thuộc 4 huyện theo tỷ lệ điều tra tại 01 hộ có bệnh và 04 hộ không có bệnh với số phiếu điều tra tại các xã (bảng 3.1)

Bảng 3.1 Số lượng phiếu điều tra trong nghiên cứu bệnh chứng

TT Xã Huyện Hộ có bệnh Hộ không bệnh Tổng

1 Hoàng Văn Thụ Bình Gia 2 8 10

Để hiểu rõ hơn về các yếu tố nguy cơ gây ra dịch cúm gia cầm gần đây, chúng tôi đã tiến hành điều tra 12 người tại 6 xã Công tác chỉ đạo và tổ chức thực hiện các biện pháp phòng chống dịch, đặc biệt là từ chính quyền cấp xã, được đánh giá là rất quan trọng trong việc ngăn chặn dịch bệnh.

Trong quá trình điều tra hộ chăn nuôi, việc bổ sung thông tin từ trưởng thôn và trưởng ban chăn nuôi thú y là rất quan trọng, đặc biệt khi không thể gặp trực tiếp hộ chăn nuôi.

Phiếu điều tra được thiết kế đơn giản và dễ hiểu, với thời gian phỏng vấn khoảng 30 phút để không gây phiền hà cho người chăn nuôi Thời gian thực hiện điều tra là một tuần, có sự hỗ trợ từ các cán bộ kỹ thuật của Chi cục Thú y Lạng Sơn.

Phân tích số liệu: Đưa dữ liệu trong phiếu câu hỏi điều tra đã phỏng vấn vào bảng Ms Excel

Để xác định các yếu tố nguy cơ, dữ liệu được nhập trực tiếp vào phần mềm EPICALC 2000, cho phép tính toán tỷ suất chênh (OR) và P-value với độ tin cậy 95%.

Để xác định các yếu tố nguy cơ chính có khả năng làm lây lan dịch, các yếu tố nguy cơ với P-value < 0,05 đã được đưa vào phần mềm EPICALC 2000 (hình 3.4).

Phương pháp nghiên cứu lưu hành virus cúm A/H5N6 tại các chợ gia cầm sống được thực hiện thông qua kỹ thuật chẩn đoán bệnh cúm gia cầm trong phòng thí nghiệm bằng PCR (polymerase chain reaction) Để lấy mẫu, nghiên cứu đã lựa chọn ngẫu nhiên 4 chợ có hoạt động buôn bán gia cầm, đảm bảo mỗi chợ có ít nhất 06 hộ buôn bán gà sống và 06 hộ buôn bán vịt sống.

Mỗi chợ sẽ tiến hành lấy 18 mẫu gộp, trong đó mỗi mẫu gộp được tạo thành từ 5 mẫu swabs đơn Cụ thể, 6 mẫu gộp sẽ được lấy từ vịt, 6 mẫu gộp từ gà, và 6 mẫu gộp từ môi trường.

Thời gian từ: tháng 8/2016- 4/2017 (6 vòng lấy mẫu, mỗi tháng 1 vòng) Phương pháp lấy mẫu (theo tài liệu hướng dẫn của Cục thú y)

* Phương pháp lấy mẫu swab hầu họng

Ngày đăng: 13/06/2021, 09:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Quang Anh (2005). Báo cáo về dịch cúm gia cầm, Hội nghị kiểm soát dịch cúm gia cầm khu vực châu Á do FAO, OIE tổ chức, từ 23 – 25 tháng 2 năm 2005, thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo về dịch cúm gia cầm
Tác giả: Bùi Quang Anh
Nhà XB: FAO
Năm: 2005
4. Bộ Nông nghiệp &amp; Phát triển nông thôn (2016). Quy định vể phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn, Thông tư số 07/2016/TT-BNN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định vể phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn
Tác giả: Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn
Nhà XB: Thông tư số 07/2016/TT-BNN
Năm: 2016
7. Cục Thú y (2015). Hướng dẫn giám sát cúm gia cầm tại chợ năm 2015, Hà Nội 8. Cục Thú y (2015). Báo cáo công tác thú y năm 2015, Hả Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn giám sát cúm gia cầm tại chợ năm 2015
Tác giả: Cục Thú y
Năm: 2015
9. Cục Thú y (2016). Thông báo lưu hành virus LMLM, cúm gia cầm, tai xanh và hướng dẫn sử dụng vac xin năm 2016, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông báo lưu hành virus LMLM, cúm gia cầm, tai xanh và hướng dẫn sử dụng vac xin năm 2016
Tác giả: Cục Thú y
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2016
11. Lê Thanh Hòa (2004). Họ Orthomyxoviridae và nhóm virus cúm A gây bệnh trên người và gà, Viện khoa học công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Họ Orthomyxoviridae và nhóm virus cúm A gây bệnh trên người và gà
Tác giả: Lê Thanh Hòa
Nhà XB: Viện khoa học công nghệ
Năm: 2004
12. Lê Thanh Hoà, Đinh Duy Kháng và Lê Trần Bình (2006). Sinh học phân tử virus cúm A/H5N1 và quan hệ lây nhiễm trong tự nhiên. Y – Sinh học phân tử, quyển I (chủ biên: Lê Thanh Hòa). NXB Y học, Hà Nội, tr. 29-48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học phân tử virus cúm A/H5N1 và quan hệ lây nhiễm trong tự nhiên
Tác giả: Lê Thanh Hoà, Đinh Duy Kháng, Lê Trần Bình
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2006
15. Nguyễn Huy Đăng (2014). Giám sát sự lưu hành của virus cúm A/H5N1 ở gia cầm tại 4 chợ đầu mối trên địa bàn thành phố Hà Nội. Khoa học kỹ thuật Thú y.21 (1). tr.20-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giám sát sự lưu hành của virus cúm A/H5N1 ở gia cầm tại 4 chợ đầu mối trên địa bàn thành phố Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Huy Đăng
Nhà XB: Khoa học kỹ thuật Thú y
Năm: 2014
17. Nguyễn Tiến Dũng (2004). Bệnh cúm gia cầm, hội thảo một số biện pháp khôi phục đàn gia cầm sau dập dịch. Hà Nội, 5-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh cúm gia cầm, hội thảo một số biện pháp khôi phục đàn gia cầm sau dập dịch
Tác giả: Nguyễn Tiến Dũng
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2004
18. Nguyễn Tiến Dũng (2005). Giám sát bệnh cúm gia cầm tại Thái Bình. Tạp chí khoa học kỹ thuật Thú y. 12 (2). tr. 6-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giám sát bệnh cúm gia cầm tại Thái Bình
Tác giả: Nguyễn Tiến Dũng
Nhà XB: Tạp chí khoa học kỹ thuật Thú y
Năm: 2005
19. Nguyễn Tiến Dũng (2005). Giám sát tình trạng nhiễm virus cúm gia cầm tại đồng bằng sông Cửu Long cuối năm 2004. Tạp chí khoa học kỹ thuật Thú y. 12 (3).tr.13-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giám sát tình trạng nhiễm virus cúm gia cầm tại đồng bằng sông Cửu Long cuối năm 2004
Tác giả: Nguyễn Tiến Dũng
Nhà XB: Tạp chí khoa học kỹ thuật Thú y
Năm: 2005
20. Phạm Sỹ Lăng (2004). Diễn biến của bệnh cúm gà trên thế giới. Hội thảo một số biện pháp khôi phục đàn gia cầm sau dập dịch, Hà Nội, 33-38” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diễn biến của bệnh cúm gà trên thế giới
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng
Nhà XB: Hội thảo một số biện pháp khôi phục đàn gia cầm sau dập dịch
Năm: 2004
21. Phạm Thành Long (2016). Kết quả giám sát lưu hành virus cúm gia cầm tại chợ giai đoạn 2015 – 2016. Tập huấn giám sát và lấy mẫu cúm gia cầm, cúm lợn, Thành phố Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả giám sát lưu hành virus cúm gia cầm tại chợ giai đoạn 2015 – 2016
Tác giả: Phạm Thành Long
Nhà XB: Tập huấn giám sát và lấy mẫu cúm gia cầm, cúm lợn
Năm: 2016
23. Tô Long Thành (2004). Thông tin cập nhật về tái xuất hiện bệnh cúm gia cầm tại các nước Châu Á. Tạp chí khoa học kỹ thuật Thú y. 11 (04). tr. 87-93.Tài liệu nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin cập nhật về tái xuất hiện bệnh cúm gia cầm tại các nước Châu Á
Tác giả: Tô Long Thành
Nhà XB: Tạp chí khoa học kỹ thuật Thú y
Năm: 2004
1. Alexander D.J. (1993). Orthomyxovirus Infections. In Viral Inffections of Vertebrates, Volume 3: Viral Infections of Birds. McFerran J.B. &amp; McNulty M.S., eds. Horzinek M.C., Series editor. Elserviers, Amsterdam, the Netherlands. pp. 287 – 316 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viral Inffections of Vertebrates, Volume 3: Viral Infections of Birds
Tác giả: Alexander D.J., McFerran J.B., McNulty M.S., Horzinek M.C
Nhà XB: Elserviers
Năm: 1993
6. Bender C., H. Hall, J. Huang, A. Klimov, N. Cox, A. Hay, V. Gregory, K. Cameron, W. Lim and K. Subbarao (1999). Characterization of the surface proteins of influenza A (H5N1) viruses isolated from humans in1997– 1998. Vol 254. pp. 115-123 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Characterization of the surface proteins of influenza A (H5N1) viruses isolated from humans in1997– 1998
Tác giả: Bender C., H. Hall, J. Huang, A. Klimov, N. Cox, A. Hay, V. Gregory, K. Cameron, W. Lim, K. Subbarao
Năm: 1999
9. Conenello G.M., D. Zamazin, L.A. Perrone, T. Tumpey and P. Palese (2007). A single mutation in the PB1-F2 of H5N1 (HK/97) and 1918 influenza A viruses contributes to increased virulence. PloS Pathog. Vol 3(10): 1414-1421 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A single mutation in the PB1-F2 of H5N1 (HK/97) and 1918 influenza A viruses contributes to increased virulence
Tác giả: Conenello G.M., D. Zamazin, L.A. Perrone, T. Tumpey, P. Palese
Nhà XB: PloS Pathog.
Năm: 2007
12. Ito T., J.N. Couceiro, S. Kelm, L.G. Baum, S. Krauss, M.R. Castrucci, I. Donatelli, H. Kida, J.C. Paulson, R.G. Wobster and Y. Kawaoka (1998) Molecular basis for the generation in pigs of influaenza A viruses with pandemic potential.Vol 72. pp. 7367-7373 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Molecular basis for the generation in pigs of influenza A viruses with pandemic potential
Tác giả: Ito T., J.N. Couceiro, S. Kelm, L.G. Baum, S. Krauss, M.R. Castrucci, I. Donatelli, H. Kida, J.C. Paulson, R.G. Wobster, Y. Kawaoka
Năm: 1998
16. Suarez D.L. and S. Schultz-Cherry (2000) Immunology of avianinfluenza virus: a review. Dev Comp Immunol. Vol 24(2-3). pp. 269-283 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Immunology of avian influenza virus: a review
Tác giả: D.L. Suarez, S. Schultz-Cherry
Nhà XB: Dev Comp Immunol
Năm: 2000
17. Subbarao K., A. Klimov, J. Katz, H. Regnery, W. Lim and H. Hall (1998). Charavterization of an avian influenza A (H5N1) viruses isolatedfrom a child with a fatal respiratory illness. Vol 279. pp. 393-396 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Charavterization of an avian influenza A (H5N1) viruses isolatedfrom a child with a fatal respiratory illness
Tác giả: Subbarao K., A. Klimov, J. Katz, H. Regnery, W. Lim, H. Hall
Năm: 1998
18. Taubenberger J.K. (1997). Initial genetic characterization of the 1918 "Spanish" influenza virus. Science. Vol 275. pp. 1793-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Initial genetic characterization of the 1918 "Spanish" influenza virus
Tác giả: Taubenberger J.K
Nhà XB: Science
Năm: 1997

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w