Bệnh nhân nghi ngờ THAĐo HA 3 lần khác nhau Theo dõi sức khỏe định kỳ có đo HA Đo HA / 24 giờ THA do áo choàng trắng THA HA có giảm HA không giảm Đo HA hoặc tự đo HA Điều pháp chỉnh điề
Trang 1CẬP NHẬT KHUYẾN CÁO CỦA
HỘI TIM MẠCH QUỐC GIA VIỆT NAM
NĂM ĂM 2008
Trưởng tiểu ban: GS TS HOÀNG TRỌNG KIM Các thành viên: GS TS ĐẶNG VẠN PHƯỚC
PGS TS PHẠM NGUYỄN VINH
TS BS VŨ MINH PHÚC ThS BS ĐỖ NGUYÊN TÍN
Trang 2KHUYẾN CÁO CỦA HỘI TIM MẠCH QUỐC GIA VIỆT NAM
NĂM 2006
Trưởng tiểu ban: GS TS HOÀNG TRỌNG KIM Các thành viên: GS TS ĐẶNG VẠN PHƯỚC
PGS TS PHẠM NGUYỄN VINH
TS BS VŨ MINH PHÚC ThS BS ĐỖ NGUYÊN TÍN
Trang 3¾Tần suất THA ở trẻ em: 0.8% - 5%
¾THA trẻ em đang gia tăng do: lối sống thụ động
ít vận động tỷ lệ béo phì tăng
¾THA trẻ em có đặc điểm ≠ THA người lớn về:
chẩn đoán điều trị
THA Ở TRẺ EM
Trang 4NÊN ĐO HA Ở TRẺ EM
* Trẻ < 3 tuổi cần đo HA khi:
- Tiền sử sinh non, rất nhẹ cân, lúc sơ sinh có hồi sức tích cực
- Tim bẩm sinh đã/ chưa mổ
- Nhiễm trùng tiểu tái phát, tiểu máu, tiểu đạm tái phát
- Bệnh thận, dị dạng đường niệu
- Tiền sử gia đình bị bệnh thận bẩm sinh
- Ghép tạng đặc
- Bệnh ác tính, được ghép tủy
- Dùng thuốc có nguy cơ THA
- Bệnh hệ thống có liên quan đến THA
- Tăng áp lực nội sọ
* Trẻ > 3 tuổi: nên đo HA, ít nhất 1 lần trong khi khám
Trang 5TIÊU CHUẨN của HA KẾ theo TUỔI Tuổi Độ rộng của băng Độ dài băng
Huyết áp kế phải hợp / tuổi & kích thươc cơ thể
ĐO HA Ở TRẺ EM
Trang 6ĐO HA Ở TRẺ EM
¾Nghỉ trước đo HA ít nhất 5 phút
¾Không ăn, uống các chất kích thích
¾Khủyu tay để ngang tim
¾Ống nghe cách nếp khủyu 2 cm
¾K1: HA tâm thu
¾K5: HA tâm trương
¾K4 là HA tâm trương khi K5 còn nghe được ở mức 0 mmHg
¾Nên ghi cả 3 trị số HA: K1 / K4 / K5
¾Nên đo HA nhiều lần trước khi xác định THA
Trang 7ĐO HA Ở TRẺ EM
¾ HA cao / HA cao HA kế điện tử : kiểm tra bằng HA kế Hg
stress, THA
áo choàng trắng, tình trạng cường giao cảm
Trang 8Trị số HA chuẩn của trẻ trai Trị số HA chuẩn của trẻ gái
Trang 10Bệnh nhân nghi ngờ THA
Đo HA 3 lần khác nhau
Theo dõi sức khỏe
định kỳ có đo HA
Đo HA / 24 giờ
THA do áo choàng trắng
THA
HA có giảm HA không giảm
Đo HA hoặc tự đo HA Điều pháp chỉnh điều trị các theo liệu
kết quả HA
Đo HA 24 giờ hàng năm
Can thiệp điều
trị
Can thiệp điều trị CHẨN ĐOÁN THA Ở TRẺ EM
Trang 11HA b.th HA t.thu & t.trg < 90th precentile / giới&tuổi
Tiền THA HA > Perc 90th , < perc 95th / 3 lần đo
THA
Giai đoạn 1
Giai đoạn 2
HA t.thu / t.trg ≥ 95th perc / 3 lần đo
HA > Perc.95 th , ≤ perc 99 th + 5mmHg: đo lại
HA 2 lần để xác định
HA > perc 99th + 5mmHg: can thiệp ngay CHẨN ĐOÁN THA Ở TRẺ EM
Trang 12TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN TIÊU CHUẨN CHÍNH
• HA t.thu va ø/ hoặc HA t.trg trg b sau 3 lần đo ≥ perc 95th và
đo 3 lần / 2 - 3 tháng cũng cao như vậy
• HA đo / 24 g > perc 95th và không giảm vào ban đêm
• Không xác định được nguyên nhân thứ phát của THA
TIÊU CHUẨN HỖ TRỢ
• Có tổn thương cơ quan đích ( đáy mắt, lớn thất trái … )
• Tiền sử gia đình THA
• Đáp ứng bất thường với các stress tâm lý
• THA không liên quan đến hoạt tính renin trong máu
THA NGUYÊN PHÁT Ở TRẺ EM
Trang 13¾ Tiền sử gia đình: Cha mẹ có THA, ĐTĐ, thiếu máu cơ tim.
¾ Béo phì
¾ Rối loạn dung nạp đường
¾ Tăng hoạt tính giao cảm
¾ Tăng hoạt tính renin / máu
¾ Chế độ ăn
¾ Rối loạn giấc ngủ
CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ THA NGUYÊN PHÁT TRẺ EM
Trang 14CÁCH KHÁM & CHẨN ĐOÁN THA TRẺ EM
nhồi máu cơ tim, đột quỵ, Tăng lipid máu, suy thận, ghép thận.
¾ Có dùng thuốc: kháng viêm: steroid, nonsteroid, Chống nghẹt mũi, Chất kích thích: caffein, Thuốc chống trầm cảm, Thuốc ức chế miễn dịch: cyclosporine, amphetamine
¾ Có giảm cân hay tăng cân / thời gian ngắn ?
¾ Lúc sơ sinh có bị ngạt, có đặt catheter TM rốn, loạn sản phế quản phổi
¾ Trẻ có mắc bệnh hệ thống: Lupus, Viêm đa động mạch, Nhiễm trùng tiểu, Bệnh đa u sợi thần kinh
Trang 15TÌM DẤU HIỆU LS GỢI Ý NGUYÊN NHÂN THA
Nhịp tim nhanh Cừơng gíap, u tủy thượng thận, u
nguyên bào thần kinh, THA nguyên phát
Sinh hiệu
Chân có mạch chậm và HA thấp hơn tay
Hẹp eo động mạch chủ
Mắt Thay đổi võng mạc Thường do THA thứ phát
TMH Phì đại amydales Rối loạn thở khi ngủ, ngáy
Chậm phát triển Suy thận mãn Béo phì (BMI cao) THA nguyên phát
Chiều cao
cân nặng
Mập phần thân người HC Cushing, HC kháng Insulin
Trang 16TÌM DẤU HIỆU LS GỢI Ý NGUYÊN NHÂN THA
Dấu hiệu Nguyên nhân có thể Mặt tròn như mặt trăng Hội chứng Cushing
Đầu và cổ
Tuyến giáp to Cường giáp Xanh xao, đỏ, đổ mồ hội U tủy thượng thận Mụn trứng cá, rậm lộng Hội chứng Cushing, lệ thuộc
steroid Đốm café U nguyên bào thần kinh Sang thương dạng đĩa Lupus
Da
Trang 17NHỮNG DẤU HIỆU LÂM SÀNG GỢI Ý NGUYÊN NHÂN THA
Dấu hiệu Nguyên nhân có thể Ưøc núm vú cách xa Hội chứng Turner
Tiếng cọ màng tim Viêm màng ngoài tim, bệnh tạo
keo, bệnh thận giai đoạn cuối tăng ure máu
Lồng ngực
Ổ đập bất thường Lớn thất trái, THA kéo dài
nguyên bào thần kinh
Aâm thổi ở vùng thượng vị hoặc bụng
Hẹp ĐM thận Sờ được thận Thận đa nang, ứ nước, u thận
CQ sinh dục Ambiguous/virilization Tăng sinh thượng thận bẩm sinh.
Trang 18LÀM XÉT NGHIỆM GIÚP XÁC ĐỊNH NGUYÊN NHÂN
1 Thận
thận, Hct, ion đồ.
Trang 19LÀM XÉT NGHIỆM GIÚP XÁC ĐỊNH NGUYÊN NHÂN
Trang 20TÌM NHỮNG NGUYÊN NHÂN THEO LỨA TUỔI
Sơ sinh 1 Hẹp, huyết khối ĐM thận
2 Dị tật thận bẩm sinh
3 Hẹp eo ĐMC
4 Loạn sản phế quản - phổi Nhũ nhi 1 Hẹp eo ĐMC
2 Bệnh mạch máu thận
3 Bệnh chủ mô thận 1- 6 tuổi 1 Bệnh chủ mô thận và viêm thận
2 Hẹp eo ĐMC
3 Bướu Wilms
4 Bệnh nội tiết
6 - 10 tuổi 1 Bệnh chủ mô thận và viêm thận
2 Bệnh chủ mô thận
3 Nguyên nhân nội tiết
Trang 21CÁC ĐÁNH GIÁ ĐƯỢC KHUYẾN CÁO TRONG THA Ở TRẺ EM.
TÌM NGUYÊN NHÂN
nhân
BUN, creatinine, ion đồ,
hoặc viêm đài bể thận mãn
thận
Trang 22CÁC ĐÁNH GIÁ ĐƯỢC KHUYẾN CÁO TRONG THA Ở TRẺ EM.
huyết nhanh
Xác định tăng lipid máu hoặc các rối loạn chuyển hoá khác.
bệnh thận mãn
THA
thuốc
Trang 23CÁC ĐÁNH GIÁ ĐƯỢC KHUYẾN CÁO TRONG THA Ở TRẺ EM.
mạc.
catecholamines
Trang 24CÁC ĐÁNH GIÁ ĐƯỢC KHUYẾN CÁO TRONG THA Ở TRẺ EM.
HA
máu
đến mineralocorticoid
Trang 25CÁC ĐÁNH GIÁ ĐƯỢC KHUYẾN CÁO TRONG THA Ở TRẺ EM.
steroid
catecholamines
Trang 26TỔN THƯƠNG CƠ QUAN ĐÍCH TRONG THA Ở TRẺ EM
¾Tổn thương cơ quan đích không hoàn toàn giống người lớn
Thời gian mắc bệnh không kéo dài
Bệnh lý nền
Đáp ứng với THA
¾Tổn thương cơ quan đích thường xảy ra với tỷ lệ cao.
¾Mức độ THA và thời gia tăng bao lâu để có thể gây ra tổn thương đích vẫn chưa được xác định chính xác
¾Chỉ điểm quan trọng để quyết định cách điều trị
Trang 27TỔN THƯƠNG CƠ QUAN ĐÍCH TRONG THA Ở TRẺ EM
PHÌ ĐẠI THẤT TRÁI
¾Chỉ số khối cơ thất trái/ SA tim: chỉ điểm quan trọng
kính thất trái cuối tâm trương + độ dày thành sau thất trái) 3 – (đường kính thất trái cuối tâm trương) 3 ] + 0.6 (cm)
¾Chỉ số cơ thất trái = (khối lượng cơ thất trái/ chiều cao) 2.7 Chỉ số khối cơ thất trái ≥ 51 g/m 2.7 hoặc > percentile thứ 99 thì có liên quan chặt với các nguy cơ bệnh tim mạch
theo cân nặng.
Trang 28TỔN THƯƠNG CƠ QUAN ĐÍCH TRONG THA Ở TRẺ EM TỔN THƯƠNG MẠCH MÁU
¾Mức độ THA và thời gian THA với tổn thương mạch
máu vẫn chưa được xác định chính xác
¾Các bằng chứng ủng hộ cho mối liên quan giữa THA với những thay đổi mạch máu về cấu trúc và chức năng chưa đủ mạnh và còn trái ngược nhau.
¾Chưa khuyến cáo siêu âm mạch máu định kỳ để đánh giá hiện tượng và mức độ dày của ĐM cảnh cho tất cả
trường hợp THA ở trẻ em.
Trang 29TỔN THƯƠNG CƠ QUAN ĐÍCH TRONG THA Ở TRẺ EM TỔN THƯƠNG VÕNG MẠC
¾Mối liên quan giữa THA và bệnh lý mạch máu võng mạc trong THA ở trẻ em
¾Bất thường võng mạc do THA ở trẻ sơ sinh xảy ra khoảng 50% các trường hợp, nhưng sau khi điều trị ổn định THA các bất thường này biến mất
¾Tổn thương đáy mắt là 1 bằng chứng về THA nặng và kéo dài, thường gợi ý là THA thứ phát
Trang 30TỔN THƯƠNG CƠ QUAN ĐÍCH TRONG THA Ở TRẺ EM
TỔN THƯƠNG THẦN KINH
¾Bệnh não do THA, tai biến mạch máu não, co giật, liệt nửa người
¾Tần suất khoảng 11- 18% trẻ bị THA nặng
¾Tiên lượng của bệnh não do THA ở trẻ em tương đối tốt nếu được phát hiện và điều trị kịp thời.
Trang 31TỔN THƯƠNG CƠ QUAN ĐÍCH TRONG THA Ở TRẺ EM
TỔN THƯƠNG THẬN
¾Tổn thương thận thứ phát trong THA vẫn chưa được
xác định rõ ở trẻ em
¾THA và tổn thương thận: nguyên nhân hay hậu quả
¾Các nghiên cứu đang xác nhận mối liên quan này cũng như mức độ và thời điểm gây tổn thương thận trong
THA ở trẻ em.
¾Chưa khuyến cáo thử vi albumin niệu với mục đích
tầm soát tổn thương thận thứ phát sau THA ở trẻ em.
Trang 32ĐIỀU TRỊ THA Ở TRẺ EM
1 Không dùng thuốc: thay đổi lối sống
2 Dùng thuốc
3 Cấp cứu các trường hợp tha nặng
Trang 33KHUYẾN CÁO THEO DÕI VÀ ĐIỀU TRỊ THA Ở TRẺ EM
Percentile của
HA TT và TTr Số lần đo HA
Liệu pháp thay đổi lối sống
Liệu pháp dùng thuốc Bình
thườn
g
<90 th Kiểm tra lại trong
lần khám ngay sau đó
Khuyến kích chế độ ăn, nghĩ ngơi và hoạt động thể lực hợp lý
Không
Tiền
THA
90 th đến <95 th hoặc nếu HA >
120/80 thậm chí ở mức dưới 90- <95 th
Kiểm tra lại trong
6 tháng
Giảm cân nặng nếu quá cân, bắt đầu áp dụng chế độ ăn kiêng và hoạt động thể lực
Không dùng thuốc trừ khi có chỉ định đặc biệt nhự bệnh thận mãn tính, tiểu đường, suy tim hay LVH
Trang 34KHUYẾN CÁO THEO DÕI VÀ ĐIỀU TRỊ THA Ở TRẺ EM
Percentile của
HA TT và TTr Số lần đo HA
Liệu pháp thay đổi lối sống
Liệu pháp dùng thuốc THA
Giảm cân nặng nếu quá cân, bắt đầu áp dụng ăn kiêng và hoạt động thể lực
Bắt đầu dùng thuốc
Đánh giá hoặc chuyển đến nơi điều trị trong vòng 1 tháng hoặc ngay lập tức nếu
BN có triệu chứng
Giảm cân nặng nếu quá cân, bắt đầu áp dụng ăn kiêng và hoạt động thể lực
Bắt đầu điều trị
Trang 35THAY ĐỔI LỐI SỐNG
¾Hiệu quả của các phương pháp can thiệp không dùng thuốc trong THA ở trẻ em không nhiều
¾Các bằng chứng dựa trên mối liên quan giữa lối sống và HA ở trẻ em
¾Thay đổi lối sống:
Giảm cân,
Điều hoà hoạt động thể lực
Chế độ ăn
Trang 36THAY ĐỔI LỐI SỐNG TRONG THA Ở TRẺ EM
thuốc
Trang 37GIẢM CÂN
THAY ĐỔI LỐI SỐNG TRONG THA Ở TRẺ EM
Trang 38HOẠT ĐỘNG THỂ LỰC
¾Không nên duy trì nếp sống ít vận động như ngồi xem tivi hoặc chơi game quá 2 giờ/ ngày
¾Tăng dần hoạt động thể lực, khuyến kích tập đều đặn 30-60 phút/ ngày
¾Hạn chế các trò chơi mang tính cạnh tranh cho trẻ THA giai đoạn 2 chưa kiểm soát được.
THAY ĐỔI LỐI SỐNG TRONG THA Ở TRẺ EM
Trang 39CHẾ ĐỘ ĂN
¾Chế độ ăn hạn chế muối có thể làm giảm HA từ 1-3mmHg
¾Lượng natri ăn hàng ngày cho trẻ em là 1.2 g/ngày cho trẻ từ 4-8 tuổi và 1.5g/ngày cho trẻ lớn hơn
¾Calcium, kali, magnesium, folic acid, chất béo không bão hoà, chất xơ và giảm ăn béo chưa đủ bằng chứng để đưa ra khuyến cáo.
¾Hỗ trợ của gia đình
THAY ĐỔI LỐI SỐNG TRONG THA Ở TRẺ EM
Trang 40LIỆU PHÁP DÙNG THUỐC CHO ĐIỀU TRỊ THA Ở TRẺ EM
CHỈ ĐỊNH DÙNG THUỐC HẠ HA CHO TRẺ EM
¾THA có triệu chứng
¾THA thứ phát
¾Tổn thương cơ quan đích do THA
¾THA ở bệnh nhân đái tháo đường Type I và II
¾THA kéo dài mặc dù đã áp dụng biện pháp không dùng thuốc
Trang 41Các thử nghiệm về thuốc hạ HA ở trẻ em chưa có nhiều
¾Cần cân nhắc trước khi dùng thuốc.
LIỆU PHÁP DÙNG THUỐC CHO ĐIỀU TRỊ THA Ở TRẺ EM
Trang 42¾Nên khởi đầu bằng 1 thuốc hạ huyết áp
¾Các nhóm thuốc được chấp nhận dùng ngay từ đầu trong điều trị THA ở trẻ em là:
Ưùc chế men chuyển,
Ưùc chế thụ thể angiotensin II,
Trang 43MỤC ĐÍCH DÙNG THUỐC HẠ ÁP Ở TRẺ EM
THA nguyên phát, không biến chứng và không tổn thương cơ quan đích: là đưa HA < percentile thứ 95
Trẻ bị bệnh thận mãn tính, đái tháo đường hoặc tổn thương cơ qua đích: đưa HA < percentile thứ 90.
LIỆU PHÁP DÙNG THUỐC CHO ĐIỀU TRỊ THA Ở TRẺ EM
Trang 44LIỀU DÙNG
¾Tất cả các thuốc hạ huyết áp khi dùng nên bắt đầu bằng liều thấp và tăng dần cho đến khi đạt hiệu quả mong muốn
¾Khi dùng đến liều tối đa hoặc khi có tác dụng phụ của
thuốc, nên dùng thêm một thuốc nữa ở nhóm khác
¾Không nên dùng thường qui các thuốc dạng phối hợp sẳn
vì có ít bằng chứng về liệu pháp này.
LIỆU PHÁP DÙNG THUỐC CHO ĐIỀU TRỊ THA Ở TRẺ EM
Trang 45¾Điều chỉnh liều và cách dùng thuốc hạ HA dựa vào
¾Mục tiêu: giảm liều dần cho đến khi ngưng thuốc
¾Cần theo dõi HA, có thể phải dùng lại nếu cần
LIỆU PHÁP DÙNG THUỐC CHO ĐIỀU TRỊ THA Ở TRẺ EM
Trang 46Đo HA, chiều cao, tính BMI
điều trị Giảm dùng cân thuốc và
điều trị
BMI
hoặc 120/80mmHg
lối sống (chế độ ăn, hoạt
động thể lực)
thứ 95 trở lên
Quá cân
Giáo dục lối sống
cho gia đình
BMI bình thường
Theo dõi HA mỗi 6 tháng
Quá cân
Trang 47ĐIỀU TRỊ CẤP CỨU THA Ở TRẺ EM
¾ THA nặng: THA có triệu chứng + HA > percentile thứ 99.
¾ Thường có biểu hiện của bệnh não do THA
¾ Tại phòng cấp cứu cần phải xác định rõ:
(1) THA nguyên phát hay thứ phát;
(2) có tổn thương cơ quan đích hay chưa;
(3) các yếu tố nguy cơ góp phần làm nặng thêm
¾ Tuỳ theo tổn thương cơ quan đích có hay không để quyết định hướng xử trí
Trang 49ĐIỀU TRỊ CẤP CỨU THA Ở TRẺ EM
¾Thuốc hạ HA đường tĩnh mạch,
¾Giảm HA từ từ: giảm khoảng 25% HA ban đầu (HA trung bình) trong 8 giờ và trở về bình thường từ từ trong vòng 24-
48 giờ
¾Chú ý số lượng và loại thuốc HA dùng trong cấp cứu THA dưa vào các thuốc được khuyến cáo dùng cho trẻ em (bảng)
Trang 50ĐIỀU TRỊ KHẨN CẤP CÁC CƠN THA
¾Đa số các trường hợp chỉ cần dùng thuốc hạ HA đường uống
¾1 số trừơng hợp dùng thuốc hạ HA đường tĩnh mạch
¾Mức độ làm giảm HA (HA trung bình):
¾Theo dõi trong vòng 4-6 giờ, nếu HA ổn định và không có phản ứng phụ, có thể xuất viện, tiếp tục dùng thuốc và theo dõi định kỳ sau đó.
Trang 51ĐIỀU TRỊ THA ÁC TÍNH Ở TRẺ EM
¾THA ÁC TÍNH Ở TRẺ EM
đối với trẻ < 10 tuổi;
đối với trẻ từ 10 tuổi trở lên
¾Thường có tổn thương đáy mắt, bệnh não do THA
¾Cần được theo dõi liên tục tại ICU về tình trạng tim mạch, các biến chứng thần kinh và lượng nước tiểu
Trang 52ĐIỀU TRỊ THA ÁC TÍNH
¾Không nên làm giảm HA quá nhanh ở những bệnh nhân này vì có nguy cơ tổn thương các cơ quan do giảm tưới máu
¾Mục đích: giảm HA khoảng 25% trong vòng 24 giờ đầu
¾Cần đo HA động mạch xâm lấn cho những bệnh nhân này
¾Các thuốc có tác dụng nhanh, thời gian tác dụng ngắn là các thuốc được ưa chuộng trong cấp cứu THA ác tính.