1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Đại số 7 - Số vô tỉ khái niệm căn bậc hai

7 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 267,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức - Biết sự tồn tại của số thập phân vô hạn không tuần hoàn và tên gọi của chúng là số vô tỉ - HS có khái niệm thế nào là căn bậc hai của một số không âm.. Biết sử dụng đúng ký h[r]

Trang 1

Ngày soạn: 18/10/2019

Ngày dạy: 22/10/2019

Tiết: 17

§11 SỐ VÔ TỈ KHÁI NIỆM VỀ CĂN BẬC HAI

I Mục tiêu:

1 Kiến thức

- Biết sự tồn tại của số thập phân vô hạn không tuần hoàn và tên gọi của chúng là

số vô tỉ

- HS có khái niệm thế nào là căn bậc hai của một số không âm Biết sử dụng đúng ký hiệu

2 Kỹ năng

- Biết sử dụng bảng số, máy tính bỏ túi để tìm giá trị gần đúng của căn bậc hai

- Biết tìm các căn bậc hai của một số không âm

- Rèn kĩ năng diễn đạt bằng lời

- Tính toán chính xác, trình bày khoa học

3.Tư duy:

- Phát triển tư duy logic, cụ thể hoá, tổng hợp hoá, biết quy lạ về quen

4 Thái độ

- Có ý thức tự giác học tập, có tinh thần hợp tác nhóm

- Rèn tính cẩn thận chính xác khi làm bài tập, trình bày khoa học

5 Năng lực cần đạt:

- Năng lực tự học, tính toán, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sáng tạo , tự quản

lí, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ

II Chuẩn bị:

- GV: Thước thẳng, MTBT, bút dạ, phấn màu, BP

BP1 : Hình 5- SGK trang 40

BP2: Bài tập : Kểm tra xem các cách viết sau đúng hay sai?

a, 36 = 6 d, - 0,01 =-0,1

b, Căn bậc hai của 49 là 7 e , 25

4 = 5 2

c, (0,3)2 = -3 f, x = 9 => x = 3

- HS: MTBT, bảng phụ nhóm.

III Phương pháp

- Phương pháp quan sát, nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp ; thực hành giải toán, luyện tập, làm việc cá nhân ; hợp tác nhóm nhỏ (HS hoạt động theo nhóm nhỏ)

- Làm việc với sách giáo khoa

IV.Tiến trình dạy – học:

1 Ổn định tổ chức:(1')

7B1

2 Kiểm tra bài cũ:(Kết hợp trong bài)

Trang 2

GV nêu vấn đề : G lập thành sơ đồ cho H

STP hữu hạn

Số hữu tỉ: b

a

(Q) STP VHTH

Ta đã biết

2

3

2

= 9

4

2

3

2

 = 9

4 Vấn đề đặt ra là: có số hữu tỉ x nào mà x2 = 2 không? Bài học hôm nay sẽ cho chúng ta câu trả lời câu hỏi đó

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Số vô tỉ (13')

- Mục tiêu: Biết sự tồn tại của số thập phân vô hạn không tuần hoàn và tên gọi của

chúng là số vô tỉ

- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập – thực hành, hoạt động cá nhân

- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa

- Kĩ thuật dạy học:+ Kĩ thuật đặt câu hỏi

GV: Đưa BP1 – H5 của bài toán & nêu đầu bài

toán

HS Quan sát hình vẽ - Đọc hình

? Hình vẽ có mấy hình vuông?

? Bài toán cho biết gì? Yêu cầu tìm gì?

HS: Bài toán cho 2 hình vuông: ABCD, AEBF và

cạnh hình vuông AEBF bằng 1cm

Yêu cầu : - Tính SABCD ?

- Tính AB = x = ?

? Tính S hình vuông ABCD như thế nào? Vì sao?

HS Dựa vào diện tích hình vuông AEBF

? Tại sao biết SABCD = 2 SAEBF

HS: SAEBF = 2 SABF ; SABCD = 4 SABF

?Như vậy việc tính SABCD phải thực hiện qua những

bước nào

HS: Bước1: Tính SAEBF; Bước2: Tính SABCD

GV: Gọi HS đứng tại chỗ tính => GV ghi theo

phát biểu của HS

? Yêu cầu thứ 2 của bài là gì?

HS: Tính độ dài cạnh hình vuông AB.

? Gọi độ dài cạnh AB là x (m), ĐK: x > 0 Biết S

hình vuông là 2 cm2 ta tính độ dài x như thế nào

HS: Bước 1: Biểu thị S thông qua x

Bước 2: Tính x

? Hãy biểu thị SABCD theo x

HS: x2 = 2

? x2 = 2 thì x bằng bao nhiêu?

1 Số vô tỉ:

a Bài toán:

a, Ta có: SAEBF =1.1 = 1(m2)

Mà SABCD = 2 SAE B F

=> SABCD = 2.1 = 2 (m2)

b, Gọi độ dài cạnh AB là x (m), ĐK: x > 0

Ta có x2 = 2

=> x = 1,41423562373095

Trang 3

? Em có nhận xét gì về giá trị tìm được của x

HS: Số này là số thập phân vô hạn không tuần

hoàn vì ở phần thập phân của nó không có 1 chu

kỳ nào cả

? x có phải là số hữu tỉ không? Vì sao

HS: x không phải là SHT vì nó không là STPHH

hay STPVHTH

GV giới thiệu số vô tỉ và kí hiệu tập hợp

? Số vô tỉ khác số hữu tỉ ở điểm nào

HS: Số vô tỉ : thập phân vô hạn không tuần hoàn

Số hữu tỉ: thập phân hữu hạn hoặc thập phân

VHTH

?: Hãy tổng hợp lại: Em đã biết những loại STP

nào? Những loại SHT đó biểu diễn cho loại số nào

HS:

GV Ta đã biết (-3)2 = 9 và 32 = 9 => Khi đó ta nói

–3 và 3 là các căn bậc hai của 9

GV: Câu nói trên nêu ra 1 khái niệm mới Đó là gì

Căn bậc 2

Vấn đề mới đặt ra là: Căn bậc 2 của 1 số được xác

định như thế nào? Số như thế nào thì có căn bậc 2

=> xét phần 2

=> x là số vô tỉ

b Định nghĩa:

Số vô tỉ là số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn

Tập hợp số vô tỉ kí hiệu là I

Hoạt động 2: Khái niệm căn bậc 2 (16')

- Mục tiêu: Hiểu thế nào là căn bậc hai của số không âm Biết cách tìm căn bậc hai

và sử dụng kí hiệu

- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập – thực hành, hoạt động nhóm

- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa

- Kĩ thuật dạy học:

+ Kĩ thuật đặt câu hỏi

? Theo em ta đã dựa vào cơ sở nào để kết luận 3 và

-3 là căn bậc hai của 9

HS: Vì 32 = 9 và (-3)2 = 9

? Gọi 9

4

là số a, 

 3

2

là số x Vậy căn bậc 2 của 1 số

a là gì (là số x sao cho x2 = a)

? Tìm x biết x2 = -1

HS: Không có x vì không có số nào bình phương

lên bằng -1

2 Khái niệm về căn bậc hai:

a Định nghĩa căn bậc hai:

VD:

32 = 9 ; (-3)2 = 9 => 3 và -3

là các căn bậc hai của 9

Trang 4

?: Vậy có căn bậc hai của 1 số âm không? Vì sao?

HS: Không có căn bậc hai của 1 số âm vì không

có số nào bình phương lên bằng 1

? Em hiểu căn bậc hai của một số a không âm là

gì?

=> Đ/N

HS tại chỗ làm bài ?1

?: 0 là căn bậc hai của số nào (của số 0)

? Mỗi số dương có mấy căn bậc hai (mỗi số có 2

căn bậc hai)

?: Qua bài tập trên em có thể rút ra kết luận gì về

căn bậc hai của các số dương, không và âm

HS: Mỗi số dương có đúng 2 căn bậc hai Số 0 chỉ

có 1 căn bậc hai là 0 Số âm không có căn bậc hai

Gv giới thiệu kí hiệu căn bậc hai

GV Dùng kí hiệu đó để viết gọn câu cuối của ?1

GV: Số lớn hơn 0 có 2 căn bậc hai

+ Giá trị dương => căn bậc hai dương 25 = 5

+ Giá trị âm => căn bậc hai âm - 25 = -5

? Qua đó em cần chú ý điều gì

HS: Số a > 0 có 2 căn bậc hai

GV: Tổ chức cho HS làm ?2 – GV viết căn bậc

hai của 3 và yêu cầu HS lên bảng viết tiếp – cả lớp

làm nháp

? Nhận xét? Tại sao số 10 lại có 2 căn bậc hai như

trên (vì 10 > 0)

HS: Đứng tại chỗ trả lời & giải thích cho GV ghi

bảng

? Có thể viết 4 = 2 được không

GV: Chú ý không được viết 4 = 2 vì vế trái

4 là kí hiệu chỉ cho căn dương của 4=> chú ý b

? Dùng kí hiệu ta có thể viết gọn định nghĩa

căn bậc hai như thế nào

GV Hướng dẫn HS viết

?: Theo định nghĩa này bây giờ em có thể tự tìm

được giá trị của x trong bài toán 1

? Cách tìm như thế nào

?: Ta có x2 =2 => x=? (= 2 và - 2)

2

3

2

= 9

4 ;

2

3

2

= 9 4

=> 3

2

;- 3

2

là các căn bậc hai của 9

4

* Định nghĩa: căn bậc hai

của một số a không âm là số

x sao cho x2 = a

?1: Căn bậc hai của 16 là 4

và -4 Căn bậc hai của 0 là 0 Không có căn bậc hai của -16

Căn bậc hai của 25 là 5 và -5

b Kí hiệu:

a đọc: căn bậc hai của a

c Chú ý:

- Số dương a có đúng hai căn bậc hai là hai số đối nhau: số dương kí hiệu là

a và số âm kí hiệu là  a

- số 0 có đúng một căn bậc hai là chính số 0, ta viết

0 0 

?2 Căn bậc hai của 3 là 3

và - 3 Căn bậc hai của 10 là

10và - 10 Căn bậc hai của 25 là

25 = 5 và - 25 = -5

b, Không được viết 4= 

2

Trang 5

?: Vậy x nhận giá nào hay cả 2 giá trị trên? Vì sao

HS: x = 2 vì x là độ dài đoạn thẳng

?: Vậy độ dài đường chéo hình vuông có cạnh là 1

bằng bao nhiêu ( 2)

? 2= ? ( 2= 1,41423562373095 …)

GV: Hướng dẫn HS dùng MTBT tính và đọc kết

quả: Máy Fx 500 MS ; 2; = đọc kết quả

? Vậy 2 là loại số nào

HS: 2 là số vô tỉ vì không có số hữu tỉ nào bình

phương lên bằng 2

?: Số vô tỉ là gì (Số có dạng biểu diễn là STP vô

hạn không tuần hoàn)

?: Tập hợp các số vô tỉ kí hiệu như thế nào

GV: Hoàn toàn tương tự như 2, em có thể lấy 1

vài giá trị thuộc tập hợp số vô tỉ => c

? Tập I có bao nhiêu phần tử (Vô số phần tử)

GV: Treo BP2 – Tổ chức cho HS làm bài tập

Mà số 4 có 2 căn bậc hai là:

4 = 2 và - 4 = - 2 c), Tập I có vô số phần tử: VD: 3; 6; 7

Bài tập :

a, Đúng

b, Thiếu, căn bậc hai của 49

là 7 và -7

c, Sai, vì (0,3)2 = 9 = 3

d, Đúng

e, Sai vì 25

4 = 5 2

f, Sai vì x = 9 => x = 81

4 Củng cố:(7')

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức về số vô tỉ - khái niệm về căn bậc hai

- Phương pháp: vấn đáp, khái quát

-Kĩ thuật dạy học:

+Kĩ thuật đặt câu hỏi

- Phương tiện, tư liệu: SGK, bảng phụ, phấn màu

? Qua bài học em cần nắm được những vấn đề gì

? Số vô tỉ là gì? Kí hiệu của tập hợp số vô tỉ? Số vô tỉ khác số hữu tỉ như thế nào

? Căn bậc 2 của số a không âm là gì

? Có thể nói gì về căn bậc hai của số a > 0; a = 0; a < 0

GV chốt bài bằng sơ đồ tư duy

Trang 6

+ GV yêu cầu H hoạt động nhóm giải bài 82 - SGK trang 41

H:Trao đổi nhóm, thống nhất ý kiến – ghi bài làm vào bảng nhóm

a, Vì 52 = … nên 25 = 5 (25)

b, Vì 72 = 49 nên … = 7 49

c, Vì 12 = 1 nên 1 = … (1)

d,

2

3

2

= … nên = 3

2

4 9

 

 

 

Treo đại diện 1 bảng nhóm cùng HS cả lớp nhận xét, sửa chữa, đối chiếu kết quả

? Đến bây giờ em đã học những tập hợp số nào (N, Z, Q, I)

H làm bài tập 86 SGK - 41

√ 3783025=1945 ; √ 1125.45=1509,345

√0,3+1,20,7 =1,749635531 ;

√6,4 1,2 =2,108185107

5 Hướng dẫn về nhà:(2')

- Mục tiêu: Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị bài học tiết sau

- Phương pháp: Thuyết trình

- Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ

* Về nhà

- Cần nắm vững căn bậc 2 của một số a không âm, so sánh, phân biệt số vô tỉ và

số hữu tỉ Đọc mục "Có thể em chưa biết"

- BTVN: 83; 84; 85 (SGK-41; 42); 106; 107; 110; 114 ( SBT/27,28) Đọc trước bài ‘số thực ‘

- Giờ sau mang thước kẻ, com pa

Trang 7

V Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Ngày đăng: 13/06/2021, 03:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w