- Kiến thức: nêu được vị trí, đặc điểm cơ bản của các khu vực đồi núi nước ta - Kĩ năng:: sử dụng bản đồ địa hình Việt Nam để làm rõ một số đặc điểm và sự phân bố các khu vực địa hình đ[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy:
CHỦ ĐỀ 2: ĐỊA HÌNH VIỆT NAM Thời gian: 4 tiết ( tiết 32, 33,34,35)
I.XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT
- Đặc điểm chung địa hình Việt Nam
- Đặc điểm địa hình khu vực đồi núi, đồng bằng, bờ biển, thềm lục địa
II XÂY DỰNG NỘI DUNG CỦA CHỦ ĐỀ
1 Đặc điểm chung của địa hình Việt Nam
2 Đặc điểm các khu vực địa hình đồi núi
3 Đặc điểm địa hình đồng bằng, bờ biển thềm lục địa
4, Phân tích lát cắt địa hình Việt Nam
III MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ
1 Kiến thức
- Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của địa hình Việt Nam
+ Địa hình đa dạng, đồi núi là bộ phận quan trọng nhất, chủ yếu là đồi núi thấp
+ Địa hình phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau
+ Hướng nghiêng của địa hình là tây bắc- đông nam
+ Địa hình mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm
- Nêu được vị trí, đặc điểm cơ bản của khu vực đồi núi, khu vực đồng bằng,
bờ biển và thềm lục địa
* Khu vực đồi núi
+ Vùng núi Đông Bắc: Là vùng đồi núi thấp, nằm ở tả ngạn sông Hồng, nổi bật với các dãy núi hình cánh cung Địa hình cacxtơ khá phổ biến, tạo nên nhiều cảnh đẹp và hùng vĩ
+ Vùng núi Tây Bắc nằm giữa sông Hồng và sông Cả hùng vĩ và đồ sộ nhất nước ta, kéo dài theo hướng tây bắc- đông nam
+ Vùng núi Trường Sơn Bắc từ sông Cả tới dãy núi Bạch Mã Là vùng núi thấp có hai sườn không đối xứng, có nhiều nhánh đâm ra biển
+ Vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam là vùng đồi núi cao nguyên hùng
vĩ, lớp đất đỏ ba dan phủ trên các cao nguyên hùng vĩ
* Khu vực đồng bằng
+ Đồng bằng châu thổ hạ lưu các sông lớn: đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng sông Hồng (đặc điểm tiêu biểu)
+ Các đồng bằng duyên hải Trung Bộ (đặc điểm tiêu biểu)
* Bờ biển và thềm lục địa
Trang 2+ Bờ biển: dài trên 3260 km ( từ Móng Cái đến Hà Tiên); có 2 dạng chính là bờ biển bồi tụ (vùng đồng bằng) và bờ biển mài mòn (chân núi, hải đảo từ Đà Nẵng đến Vũng Tàu; giá trị xây dựng cảng biển, du lịch…
+ Thềm lục địa: Mở rộng ở vùng biển Bắc Bộ và Nam Bộ, có nhiều dầu mỏ
2 Kĩ năng
- Sử dụng bản đồ địa hình Việt Nam để làm rõ một số đặc điểm chung của địa hình, đặc điểm và sự phân bố các khu vực địa h́ình ở nước ta
- Phân tích lát cắt địa hình Việt Nam để chỉ ra tính phân bậc và hướng nghiêng chung của địa hình Việt Nam
3 Thái độ
- Giáo dục học sinh lòng yêu thiên nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiên
- Có các hành động cụ thể phù hợp tuyên truyền ý thức trong cộng đồng bảo vệ đối với các dạng địa hình không làm tổn hại đến môi trường tự nhiên
- Rèn các kĩ năng sống: đảm nhận trách nhiệm, hợp tác, tư duy
4 Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực chung: năng lực hợp tác nhóm, năng lực giao tiếp, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo.Năng lực tự học
- Năng lực chuyên biệt: năng lực chỉ bản đồ, năng lực tổng hợp tư duy lãnh thổ, năng lực khai thác tranh ảnh Năng lực khảo sát thực tế
IV XÁC ĐỊNH VÀ MÔ TẢ MỨC ĐỘ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Bảng mô tả
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
Tiết 1: Đặc
điểm chung
của địa
hình VN
- Trình bày được đặc điểm chung của địa hình Việt Nam
- Sử dụng bản
đồ địa hình Việt Nam để làm rõ một số
chung của địa hình
- Giải thích được đặc điểm chung của địa hình Việt Nam
Tiết 2: Khu
vực đồi núi
- Nêu được
vị trí, đặc điểm cơ bản của khu vực đồi núi
- Sử dụng bản
đồ địa hình Việt Nam để làm rõ đặc điểm và sự
- So sánh sự khác biệt khu vực địa hình
- Liên hệ được giá trị kinh tế của các dạng địa hình tại địa phương
Trang 3phân bố kv đồi núi
- Suy nghĩ đến một số hành động cụ thể phù hợp tuyên truyền ý thức trong cộng đồng bảo vệ đối với các dạng địa hình không làm tổn hại đến môi trường tự nhiên tại địa phương
Tiết 3: Khu
vực đồng
bằng, bờ
biển và
thềm lục
địa
- Nêu được
vị trí, đặc điểm cơ bản của khu vực đồng bằng,
bờ biển và thềm lục địa
- Sử dụng bản
đồ địa hình Việt Nam để làm rõ đặc điểm và sự phân bố kv đồng bằng, bờ biển và thềm lục địa
- So sánh sự khác biệt khu vực địa hình
Phân tích
lát cắt địa
hình
- Phân tích lát cắt địa hình Việt Nam để chỉ ra tính phân bậc và hướng
nghiêng chung của địa hình Việt Nam
V XÂY DỰNG CÂU HỎI, BÀI TẬP THEO CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
* Nhận biết
Câu 1: Tỉ lệ diện tích địa hình núi cao trên 2000m ở nước ta so với diện tích
toàn bộ lãnh thổ chiếm khoảng
A 1% C 87%
B 85% D 90%
Đáp án: A
Câu 2 Dựa vào kiến thức đã học hãy cho biết hướng nghiêng của địa
hình nước ta
- Địa hình nước ta hướng nghiêng Tây Bắc – Đông Nam là chủ yếu
Câu 3: Đi từ Bắc vào Nam trên lãnh thổ nước ta lần lượt qua các đèo:
A đèo Ngang, đèo Hải Vân, đèo Cả, đèo Cù Mông
B đèo Ngang, đèo Cù Mông, đèo Cả, đèo Hải Vân
C đèo Ngang, đèo Hải Vân, đèo Cù Mông, đèo Cả
D đèo Ngang, đèo Cù Mông, đèo Hải Vân, đèo Cả
Đáp án: C
Trang 4Câu 4 Hãy nêu những đặc điểm chung của địa hình nước ta.
Đáp án
Nêu được 4 đặc điểm chung của địa hình nước ta:
- Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích, nhưng chủ yếu là dồi núi thấp
- Cấu trúc địa hình khá đa dạng
- Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
- Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người
* Thông hiểu
Câu 1 Dựa vào Át lát Địa lí Việt Nam và thông tin sách giáo khoa, hãy
điền nội dung thích hợp vào bảng sau:
Yếu tố
Các khu vực núi Đông Bắc Tây Bắc Trường Sơn
Bắc
Trường Sơn Nam
Giới hạn
Hướng núi
Độ cao
Hình thái cấu trúc
Các dãy núi chính
Câu 2 Dựa Át lát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, Hãy điền nội
dung thích hợp để hoàn thành bảng theo mẫu dưới đây:
Diện tích
Nguồn gốc
Đặc điểm bề mặt
Đất đai
Câu 3 Dựa vào hiểu biết em hãy cho biết giá trị kinh tế của các khu vực
địa hình đồi núi, đồng bằng, bờ biển và thềm lục địa
Đáp án
- Giá trị của khu vực địa hình đồi núi đối với sự phát triển kinh tế của nước ta: trồng rừng, trồng cây CN, thủy điện, chăn nuôi gia súc, khai thác khoáng sản, du lịch
- Giá trị kinh tế của khu vưc đaa hình đồng bằng: giao thông thuận tiện đất đai màu mỡ thuận lợi cho cư trú và sản xuất đặc biệt là sản xuất
- Giá trị kinh tế của các khu vực địa hình bờ biển và thềm lục địa: xây dựng cảng biển, du lịch biển , khai thác khoáng sản biển
*Vận dụng thấp
Trang 5Câu 1 Dựa vào Bản đồ địa hình trong Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học,
hãy cho biết sự khác nhau cơ bản về địa hình giữa vùng núi Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam
Đáp án:
Sự khác nhau cơ bản giữa địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc với vùng núi và cao
nguyên Trường Sơn Nam
- Giới hạn: Vùng núi Trường Sơn Bắc: từ phía nam sông Cả đến dãy Bạch Mã còn Vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam: từ Bạch Mã đến khối núi cực Nam Trung Bộ
- Hướng: vùng núi Trường Sơn Bắc có hướng chính là tây bắc - đông nam Còn vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam có hướng chủ yếu vòng cung, quay lưng về phía đông
- Cấu trúc: vùng núi Trường Sơn Bắc gồm các dãy núi song song và so le còn vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam gồm các khối núi và cao nguyên (dẫn chứng)
- Độ cao trung bình: Vùng núi Trường Sơn Bắc thấp hơn Trường Sơn Nam còn vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam có địa hình cao hơn (dẫn chứng)
Câu 2 Dựa vào kiến thức đã học, so sánh đặc điểm địa hình giữa Đồng bằng sông
Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long
Đáp án
a Giống nhau
- Là các đồng bằng châu thổ sông, được thành tạo và phát triển do phù sa sông bồi tụ dần trên vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng
- Địa hình tương đối bằng phẳng, trên bề mặt cả 2 đồng bằng bị chia cắt thành nhiều ô
b Khác nhau
- Diện tích: Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích lớn hơn đồng bằng sông Hồng (4 triệu km2 so với 1,5 triệu km2)
- Đặc điểm địa hình:
+ Độ cao trung bình: Đồng bằng sông Hồng có độ cao trung bình lớn hơn Đồng bằng sông Cửu Long
+ Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều vùng trũng lớn ngập nước thường xuyên, trong khi diện tích này ở Đồng bằng sông Hồng nhỏ hơn nhiều
+ Địa hình Đồng bằng sông Hồng bị chia cắt bởi hệ thống đê và phần lớn không chịu tác động bồi đắp của các hệ thống sông, chịu tác động mạnh mẽ của con người và các hoạt động kinh tế Địa hình Đồng bằng sông Cửu Long bị chia cắt bởi hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt; về mùa lũ ngập nước trên diện
Trang 6rộng, về mùa cạn, nước triều lấn mạnh làm cho 2/3 diện tích đồng bằng là đất mặn, đất phèn
Câu 3: Dựa vào H28.1( H33.1, Át Lát ĐLVN) cho biết đi qua kinh tuyến 220B,
từ biên giới Việt- Lào đến biên giới Việt- Trung ta phải qua các dãy núi nào? Các dòng sông lớn nào?
Đáp án:
- Các dãy núi: Pu-Đen-Đinh, Hoàng Liên Sơn, Con Voi, 3 cánh cung
- Các dòng sông: Sông Đà, Hồng, Chảy, Lô, Gâm, Cầu, Kì Cùng
Câu 4: Đi dọc kinh tuyến 1080 độ Đ (hình 30.1), đoạn từ dãy núi Bạch Mã đến
bờ biển Phan Thiết, ta phải đi qua:
- Các cao nguyên nào?
- Em có nhận xét gì về địa hình và nham thạch của các cao nguyên này?
- Các cao nguyên thuận lợi cho phát triển ngành kinh tế gì?
Đáp án:
Đi dọc kinh tuyến 1080 độ Đ (hình 30.1), đoạn từ dãy núi Bạch Mã đến bờ biển
Phan Thiết:
- Ta phải đi qua: các cao nguyên:Plây Ku, Buôn Ma Thuột
- Bề mặt tương đối bằng phẳng
- Đất đỏ ba dan khá màu mỡ
=> Thuận lợi cho phát triển ngành trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc
Câu 5: Dựa vào H28.1( H33.1, Át Lát ĐLVN) cho biết quốc lộ 1A từ Lạng Sơn
tới Cà Mau vượt qua các đèo lớn nào? Các đèo này có ảnh hưởng tới giao thông
bắc- nam như thế nào? Cho ví dụ.
Đáp án:
- Quốc lộ 1A từ Lạng Sơn tới Cà Mau vượt qua các đèo lớn: Sài Hồ (Lạng Sơn), Tam Điệp (Ninh Bình), Ngang (Hà Tĩnh Quảng Bình), Hải Vân (Thừa Thiên -Huế - Đà Nẵng), Cù Mông (Bình Định - Phú Yên), Cả (Phú Yên - Khánh Hòa)
- Các đèo này có ảnh hưởng lớn tới giao thông vận tải giữa các vùng, các tỉnh từ Bắc vào Nam
* Vận dụng cao
Câu 1
a Dựa vào kiến thức đã học hãy phân tích giá trị của một dạng dạng địa hình đang được khai thác mang lại hiệu quả kinh tế góp phần nâng cao đời sống người dân tại địa phương em
b.Trong quá trình khai thác đó cần phải chú ý vấn đề gì? Tại sao?
Câu 2 Suy nghĩ đến một số hành động nâng cao ý thức trong cộng đồng đối
với các dạng địa hình để không làm tổn hại đến môi trường tự nhiên tại địa phương
Trang 7VI THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I Chuẩn bị của giáo viên và HS
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Máy tính, máy chiếu, nam châm gắn bảng…
- Bản đồ Địa hình Việt Nam
- Lát cắt địa hình 30.1 phóng to
- Phiếu học tập, bảng biểu, sơ đồ
2 Chuẩn bị của HS
- Át lát địa lý Việt Nam
- Sưu tầm một số hình ảnh về cảnh quan khu vực đồi núi
II Hoạt động học tập
A Tình huống xuất phát (5 phút)
1 Mục tiêu
- Giúp cho HS tái hiện lại một số đặc điểm địa hình đồi núi, đồng bằng ở các châu lục đã được học ở lớp 6,7
- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh, thông qua đó tìm hiểu tìm ra những nội dung HS chưa biết về một số đặc điểm khác về địa hình của Việt Nam
2 Phương thức:
- Phương pháp: đàm thoại
- Kĩ thuật:
- Phương tiện: máy chiếu, hình ảnh một số dạng địa hình nổi bật trên thế giới cũng như của Việt Nam
- Hình thức: cá nhân, căp đôi
3 Tiến trình hoạt động
Bước 1: Giao nhiệm vụ (1 phút)
- GV chiếu hình ảnh một số dạng địa hình nổi bật trên thế giới cũng như của Việt Nam yêu cầu HS quan sát hình ảnh kết hợp với hiểu biết và kiến thức đã và học ghi ra giấy :
a Một số hiểu biết của em về chủ đề địa hình đã được học, mối liên hệ của địa hình với các thành phần tự nhiên khác
b Địa hình là kết quả tác động của các nhân tố nào ?
c Em muốn tìm hiểu nhũng gì về đặc điểm địa hình của Việt Nam?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ (1 phút)
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả (2 phút)
- GV gọi HS báo cáo kết quả thực hiện được, trên cơ sở kết quả đó GV dắt dẫn vào bài học
Trang 8Bước 4: Đánh giá, chốt kiến thức (1 phút)
- GV quan sát, đánh giá hoạt động của HS
Địa hình là kết quả tác động của các nhân tố nội lực, ngoại lực và con người Ngược lại, địa hình cũng tác động mạnh mẽ đến các thành phần khác và
là thành phần cơ bản nhất của môi trường tự nhiên Địa hình nước ta có những đặc điểm cơ bản nào chúng ta cùng nghiên cứu bài ngày hôm nay
B Hình thành kiến thức mới
Tiết 1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu đặc điểm chung của địa hình nước ta
1 Mục tiêu
- Kiến thức: biết được và trình bày được các đặc điểm chung của địa hình nước ta trên bản đồ địa hình
- Kĩ năng: sử dụng bản đồ địa hình Việt Nam để giải thích làm rõ một số đặc điểm chung của địa hình
2 Phương thức
- Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại gợi mở, sử dụng phương tiện trực quan: bản đồ, sơ đồ
- Kĩ thuật: động não, cặp đôi chia sẻ, trình bày 1 phút
- Phương tiện: Bản đồ tự địa hình Việt Nam, Atlat, hiếu học tập
- Hình thức: nhóm
3 Tiến trình hoạt động
Bước 1 giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp/ nhóm dựa vào bản đồ địa hình kết hợp sử dụng thông tin sách giáo khoa và kiến thức đã học, em hãy:
a Hoàn thành sơ đồ về đặc điểm chung của địa hình Việt Nam
Đặc điểm địa hình VN Nam Nam
Trang 9Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
Để có kết quả thảo luận cặp, cá nhân HS phải nghiên cứu sơ đồ, đọc bản
đồ và SGK, dự kiến các nội dung điền vào sơ đồ và trao đổi với bạn cùng cặp Trong quá trình cá nhân tìm hiểu, được phép hỏi các bạn trong nhóm và nhóm trưởng GV quan sát, trợ giúp các nhóm
Bước 3 Trao đổi thảo luận
Nhóm thống nhất kết quả và báo cáo với GV hoặc báo cáo trước lớp
Bước 4 Đánh giá và chốt kiến thức
GV đánh giá quá trình hoạt động của HS GV chuẩn hóa kiến thức chưa chính xác cho HS, chốt kiến thức
+ Địa hình đa dạng, đồi núi là bộ phận quan trọng nhất, chủ yếu là đồi núi thấp (dẫn chứng)
+ Địa hình phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau (dẫn chứng)
+ Hướng nghiêng của địa hình là tây bắc- đông nam (dẫn chứng)
+ Địa hình mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm (dẫn chứng)
Tiết 2 Hoạt động 2 Tìm hiểu về khu vực địa hình đồi núi
1 Mục tiêu
- Kiến thức: nêu được vị trí, đặc điểm cơ bản của các khu vực đồi núi nước ta
- Kĩ năng:: sử dụng bản đồ địa hình Việt Nam để làm rõ một số đặc điểm và sự phân bố các khu vực địa hình đồi núi ở nước ta
2 Phương thức
- Phương pháp: Thảo luận nhóm
- Phương tiện:
+ Bản đồ tự địa hình Việt Nam, atlat
+ Phiếu học tập
+Máy chiếu
- Hình thức: nhóm
3 Tiến trình hoạt động
Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV chia lớp theo các nhóm hoàn thành nội dung thảo luận 15 phút
Dựa vào hình 28.1 lược đồ địa hình Việt Nam kết hợp với đọc thông tin sách giáo khoa trang 104 – 107 Địa lí 8 kết hợp với hiểu biết thực tế, hãy:
Lựa chọn thông tin và điền vào bảng dưới đây đặc điểm chính của các khu vực địa hình đồi núi nước ta:
Trang 10Đông bắc
Tây Bắc Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
Địa hình bán bình nguyên Đông
Nam Bộ và vùng đồi trung du
Bắc Bộ
Bước 2 : thực hiện nhiệm vụ:
Cá nhân HS phải đọc lược đồ địa hình, đọc nội dung SGK, dự kiến các nội dung trả lời điền vào bảng và trao đổi với bạn trong nhóm GV quan sát, trợ giúp
Bước 3 trao đổi, thảo luận
HS các nhóm báo cáo kết quả kết hợp trình bày trên bản đồ, các nhóm khác theo dõi bổ sung
Bước 4 Đánh giá chốt kiến thức
GV đánh giá quá trình hoạt động của các nhóm, đánh giá sản phẩm và chuẩn hóa kiến thức
Vùng núi
Đông Bắc
- Nằm ở tả ngạn S.Hồng,
từ núi Con Voi đến vùng đồi núi ven biển Quảng Ninh
Là vùng đồi núi thấp, nằm ở tả ngạn sông Hồng, nổi bật với các dãy núi hình cánh cung Địa hình cacxtơ khá phổ biến, tạo nên nhiều cảnh đẹp và hùng vĩ
Vùng núi
Tây Bắc
- Nằm giữa S.Hồng và S.Cả
Là vùng núi cao và đồ sộ nhất nước ta, kéo dài theo hướng tây bắc- đông nam
Vùng núi
Trường
Sơn Bắc
- Từ phía Nam S.Cả đến dãy núi Bạch Mã
Là vùng núi thấp có hai sườn không đối xứng, có nhiều nhánh đâm ra biển
Vùng núi
và cao
nguyên
Trường
Sơn Nam
- Từ phía Nam dãy núi Bạch Mã đến ĐNB
Vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam là vùng đồi núi cao nguyên hùng vĩ, lớp đất đỏ ba dan phủ trên các cao nguyên hùng vĩ Địa hình - Là địa hình chuyển tiếp - Gò đồi trung du bát úp