- Trẻ chơi theo ý - Chuẩn bị đồ thích trong các góc dùng, đồ chơi - Trẻ biết chơi đoàn kết, hòa đồng với các bạn trong lớp.. - Trẻ biết giữ gìn và cất đồ chơi gọn gàng..[r]
Trang 1Tuần thứ: 14 TÊN CHỦ ĐỀ LỚN: NGHỀ NGHIỆP
Thời gian thực hiện: Số tuần: 5 tuần; Tên chủ đề nhánh 4: Nghề truyền thống địa phương Thời gian thực hiện: số tuần: 1 tuần
- Trẻ biết lễ phép chào cô, chào bố mẹ
- Rèn kỹ năng tự lập, gọn gàng, ngăn lắp của trẻ
- Phát triển ngôn ngữcho trẻ
- Trẻ biết một số sảnphẩm của các nghềsản xuất như thócgạo, quần áo
- Trẻ biết yêu quý giữgìn sản phẩm do cácnghề làm ra
- Mở cửa thông thoáng phòng họcLau nhà, lấy nướcuống, khăn mặt, tranh ảnh
- Nội dung trò chuyện với trẻ
- Sổ tay,bút viết
- Kiểm tra các ngăn tủ để tư trang của trẻ
- Chuẩn bị một sốtranh ảnh sảnphẩm của một sốnghề
Trang 2Từ ngày 19/11/2018 đến ngày 21/12/2018
Từ ngày 10/12 Đến ngày 14/12/2018)
HOẠT ĐỘNG
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
- Cô đón trẻ ân cần, nhẹ nhàng từ tay
phụ huynh, nhắc trẻ chào ông bà, bố
mẹ
- Trò chuyện trao đổi với phụ huynh về
tình hình sức khỏe, học tập của trẻ
- Hướng dẫn và nhắc trẻ cất đồ dùng cá
nhân gọn gàng, đúng nơi quy định
- Cho trẻ xem băng hình, tranh ảnh về
Trang 3- Trẻ biết chơi đoànkết, hòa đồng với cácbạn trong lớp.
- Trẻ biết giữ gìn vàcất đồ chơi gọn gàng
- Theo dõi trẻ đến lớp
- Trẻ nhớ tên mình,tên bạn; biết dạ cô khiđược gọi đến tên
- Chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi
- Hình thành thói quen rèn luyện cơ thể
- Trẻ được hít thở không khí trong lành buổi sáng
- Phát triển tố chất vận động và kĩ năng vận động cho trẻ
- Sân tập bằng phẳng, an toàn với trẻ
- Đĩa nhạc tập thể dục
HOẠT ĐỘNG
Hoạt động của trẻ
Trang 4Hướng dẫn của giáo viên
- Cô hướng dẫn trẻ chơi tự do với đồ
dùng, đồ chơi trong lớp
- Hướng dẫn trẻ cách lấy và cất đồ
chơi đúng nơi quy định
- Điểm danh trẻ Cô đọc tên trẻ, đánh
dấu trẻ đi học, trẻ nghỉ có phép
- Trẻ chơi tự do với đồ chơi trong lớp
- Trẻ lấy và cất đồ chơi gọn gàng đúng chỗ, đúng nơi quy định
- Trẻ có mặt “ Dạ” cô
1 Ổn định: Cho trẻ xếp hàng.
2 Khởi động: Đi kết hợp, đi bằng gót
chân, đi bằng mũi bàn chân, đi khom
lưng, chạy chậm, chạy nhanh
3 Trọng động
- Động tác phát triển hô hấp: Hít vào
thở ra
- Động tác phát triển cơ tay và cơ bả
vai: Co và duỗi từng tay, kết hợp kiễng
chân
- Động tác phát triển cơ bụng, lưng,
lườn: Quay sang trái, sang phải kết hợp
với tay chống hông
- Động tác phát triển cơ chân:
+ Đưa chân ra các phía ( phía trước,
sang ngang, phía sau )
- Trẻ tập cùng cô các động tác phát triển chung
- Đi nhẹ nhàng và hít thở sâu
A TỔ CHỨC CÁC Hoạt
Trang 5Góc chơi xây dựng + Xây dựng lắp ghép
nhà máy, nông trại,siêu thị…
Góc nghệ thuật + Biểu diễn các bài
hát về chủ đề
+ Chơi với dụng cụ
âm nhạc
+ Vẽ, xé dán, tô màutranh về sản phẩmcủa một số nghề sảnxuất
Góc học tập + Xem sách tranh
truyện, kể chuyệntheo tranh về chủ đề
+ Phân nhóm SP củacác nghề và gắn thẻ
số tương ứng
+ Sao chép tên gọicác nghề, người làmnghề SP của nghề
- Góc thiên nhiên:
+ Tưới và chăm sócrau
+ Chơi với cát, nước,sỏi…
- Trẻ biết nhập vaithể hiện hành độngchơi
- Trẻ biết biết xếpchồng, xếp cạnhnhững viên gạch tạothành trường học,doanh trại bộ đội
.- Trẻ mạnh dạn, tựnhiên
- Trẻ biết cách giởsách cẩn thận, khôngnhàu nát và biết cáchgiữ gìn sách vở
- Trẻ biết cách chămsóc rau
- Trẻ yêu thích laođộng.
- Đồ dùng đò chơibán hàng
- Trang phục cho trẻ…
- Dụng cụ xây dựng, gạch…
- Mô hình nhà máy,nông trại, vườncây…
- Bút sáp, giấy vẽ, tranh để trẻ tô màu, giấy màu, hồ dán, kéo
Trang 61.Ổn định
- Cho trẻ đọc bài thơ ‘Cái bát xinh xinh”
và trò chuyện với trẻ về chủ đề
2 Nội dung
2.1 Thỏa thuận trước khi chơi
+ Cô hỏi trẻ về tên góc,nội dung chơi trong
từng góc
- Cô giới thiệu nội dung chơi ở các góc
+ Cô cho trẻ tự nhận góc chơi bằng các câu
hỏi: Con thích chơi ở góc chơi nào? Con hãy
+ GD trẻ trong khi chơi phải chơi cùng nhau,
không tranh giành đồ chơi
2.2 Quá trình trẻ chơi
- Cô quan sát trẻ chơi, đặt câu hỏi gợi
mở.Động viên khuyến khích trẻ ,hướng dẫn,
Trang 7+ Dạo chơi sântrường và phát hiệncác âm thanh khácnhau ở ngoài sânchơi
- Trẻ biết tên và đặcđiểm của một số loạihoa, biết so sánhnhững đặc điểmgiống và khác nhau
- Mũ, dép…
+ Vẽ trên sân: Vẽsản phẩm một sốnghề mà bé thích
- Trẻ biết vẽ sảnphẩm của một sốnghề mà bé thíchnhư quần áo, bátđũa, ngô, khoai…
- Trẻ biết yêu quý vàgiữ gìn sản phẩm do các nghề làm ra
- Phấn trắng, phấnmàu…
+ Làm đồ chơi từcác vật liệu thiênnhiên
- Trẻ biết cách làm một số đồ chơi đơn giản
Đồ dùng
HOẠT ĐỘNG
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
1 Ổn định : Tập trung trẻ.
Trang 82 Giới thiệu
- Cô giới thiệu buổi đi dạo
3 Hướng dẫn
Cho trẻ dạo chơi, lắng nghe và phát hiện
những âm thanh khác nhau ở sân trường
+ Các con hãy lắng nghe xem có tiếng động
gì ở trên sân trường?
+ Âm thanh đó phát ra ở đâu?
+ Đó là âm thanh của con/vật gì?
-> Cho trẻ mô phỏng lại âm thanh mà trẻ
- Trẻ dạo chơi và quan sát
- Trẻ trả lời theo sự hiểu biếtcủa trẻ
- Trẻ lắng nghe
- Cho trẻ quan sát chậu hoa:
+ Chậu hoa có đặc điểm hình dạng thế nào?
+ Để vẽ chậu hoa phải dùng những nét gì?
-> Khái quát câu trả lời của trẻ, hướng dẫn trẻ
Trang 9+ Thổi bong bóng, Ô
tô và chim sẻ …
- Rèn trẻ các tố chấtnhanh nhẹn, khéoléo, thông qua cáctrò chơi vận động
- Trẻ yêu thích cáctrò chơi dân gian
- Giáo dục trẻ đoànkết trong khi chơi
- Sân chơi sạch xẽ
an toàn cho trẻ
Chơi theo ý thích - Trẻ biết chơi đoàn
kết, nhường nhịn vàchia sẻ với các bạn
- Trẻ biết cách chơi đảm bảo an toàn cho bản thân
- Đồ chơi ngoài trờisạch sẽ, an toàn
HOẠT ĐỘNG
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
Trang 101.Ổn đinh
2 Giới thiệu:
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật
chơi của những trò chơi mới và hướng dẫn trẻ
chơi
- Cho trẻ nhắc lại tên trò chơi, cách chơi, luật
chơi của những trò chơi mà trẻ biết
- Cho trẻ chơi mỗi trò chơi 2 - 3 lần tùy theo
- Trẻ nhắc lại tên trò chơi
- Giáo dục trẻ chơi an toàn, đoàn kết, nhường
Trang 11động ăn
sinh trước, trong và sau khi ăn
- Nước sạch, Khăn mặt sạch
- Ăn trưa, ăn quà chiều
- Trẻ ăn ngon miệng
- Tạo không khí vui
vẻ trong bữa ăn
- Nhắc nhở trẻ giữ vệsinh khi ăn
- Giáo dục trẻ một sốthói quen và hình vi văn mình khi ăn như:
ngồi ngay ngắn, không nói chuyện to,không làm rơi vãi,
ho hoặc hắt hơi phải che miệng, biết mời cô và các bạn khi bắt đầu ăn
- Hướng dẫn trẻ kê bàn ghế
- Bát, thìa, cốc cho từng trẻ
- Đĩa để cơm rơi, khăn ẩm(lau tay)
- Đặt giữa bàn:
+ Một đĩa đựng thức
ăn rơi+ Một đĩa để 5-6 khăn sạch, ẩm
Hoạt
động ngủ
Ngủ trưa
- Trẻ được ngủ đúng giờ, ngủ sâu, ngủ đủ giấc
- Rèn cho trẻ biết nằm ngay ngắn khi ngủ
- Đảm bảo an toàn cho trẻ khi ngủ
-Kê giường, chải chiếu
- Chuẩn bị phòng ngủ cho trẻ sạch sẽ, yên tĩnh, thoáng mát
về mùa hè
- Giảm ánh sáng bằng cách che rèm cửa sổ
HOẠT ĐỘNG
Hướng dẫn của giáo viên
Hoạt động của trẻ
Trang 12- Cô cho trẻ làm vệ sinh cá nhân
+ Thực hiện 6 bước rửa tay
+ Lau mặt
- Trẻ rửa tay bằng xà phòng
- Rửa mặt
1.Trước khi ăn
- Cho 4-6 trẻ ngồi một bàn có lối đi quanh
- Nhắc trẻ mời cô mời bạn trước khi ăn
2.Trong khi ăn
- Cô qs trẻ ăn, nhắc trẻ thực hiện thói quen
văn minh khi ăn
3 Sau khi ăn
- Hướng dẫn trẻ thu dọn bàn ghế, xếp bát, thìa
vào nơi quy định
-Trẻ ăn xong: lau miệng, rửa tay, uống nước
- Trẻ ngồi vào bàn ăn
1.Trước khi ngủ Hướng dẫn trẻ lấy gối, Cho
trẻ nằm theo thành 2 dãy
- Khi đã ổn định, cho trẻ nghe những bài hát
ru êm dịu để trẻ dễ ngủ
2 Trong khi trẻ ngủ
- Cô có mặt theo dõi sửa lại tư thế ngủ cho
trẻ) khi cần) Phát hiện kịp thời, xử lý tình
- Trẻ ngủ
-Trẻ cất gối, cất chiếu, vào đúngnơi quy định, vệ sinh, lau mặt
A TỔ CHỨC CÁC Hoạt
Chơi,
- Cho trẻ cùng cô vệsinh các góc chơi và
- Trẻ biết dọn vệsinh cùng cô và sắp
- Đồ dùng cho trẻ thực hiện
Trang 13xếp các góc chơi gọngàng.
- Trẻ biết giữ gìn vệSinh lớp học
- Cho trẻ hoàn thiệncác bài học buổi sáng
và sách vở theo chủđề
- Trẻ nhớ tên vàthuộc bài họcbuổisáng
- Rèn trẻ biết cất đồdùng, đồ chơi gọngàng, đúng nơi quyđịnh
- Một số đồ dùng,đồchơi
- Đồ chơi, nguyên liệu , học liệu trong các góc
HOẠT ĐỘNG
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
- Cô hướng dẫn trẻ vệ sinh các góc, chơi cùng
cô,và bạn
- Sắp xếp đồ chơi gọn gàng
- Giáo dục trẻ giữ gìn VS
- Trẻ cùng cô dọn vệ sinh vàsắp xếp đồ chơi
Trang 14- Tổ chức cho trẻ ôn bài học buổi sáng.
+ Cô quan sát sửa sai cho trẻ
- Giáo dục trẻ chăm ngoan, học giỏi vâng lời
cô giáo, ông, bà, bố, mẹ
- Trẻ ôn bài học buổi sáng
- Trẻ lắng nghe
- Cho trẻ chơi các góc theo ý thích
- Cô chú ý, bao quát, động viên, khích lệ trẻ
A TỔ CHỨC CÁC Hoạt
Trang 15Trả trẻ
- Nêu gương cuối ngày, cuối tuần
- Trẻ biết nhận xétbản thân và các bạn
- Khuyến khích trẻlàm theo những việclàm, hành động tíchcực của bạn
- Bảng bé ngoan, cờ…
sạch sẽ khi ra về
- Trẻ biết lấy đúng
đồ dùng cá nhân của mình và biết chào hỏi cô giáo, bạn bè,
bố mẹ lễ phép trước khi ra về
-Trao đổi tình hìnhcủa trẻ với phụhuynh học sinh
Trang 16- Cô trò chuyện với trẻ, khuyến khích trẻ nêu
các gương tốt, trong ngày
- Khen ngợi, động viên trẻ để trẻ hôm sau trẻ
tiến bộ hơn, yêu trường, yêu lớp
- Trò chuyện cùng cô
- Lắng nghe
- Cô nhắc trẻ làm vệ sinh cá nhân
- Hướng dẫn trẻ lấy đồ dùng cá nhân của
mình
- Cô hướng trẻ biết chào hỏi cô giáo, bạn bè,
bố mẹ lễ phép trước khi ra về
- Trò chuyện trao đổi với phụ huynh của trẻ
Trẻ làm vệ sinh cá nhân rửa tay,lau mặt
- Trẻ lấy đồ dùng cá nhân củamình
- Trẻ chào cô giáo, bạn bè, bố
Trang 17- Rèn kỹ năng nhảy lò cò, sức bền và sự kiên trì cho trẻ.
- Phát triển các cơ đạc biệt là cơ chân
3 Thái độ
- Giáo dục trẻ thường xuyên tập luyện cho cơ thể khỏe mạnh Biết đoàn kết khi chơi
II Chuẩn bị
I.Đồ dùng của giáo viên và trẻ
- Sân tập rộng rãi, bằng phẳng, thoáng mát
- Nhạc bài hát “Đoàn tàu nhỏ xíu”.
- Cho trẻ đọc bài thơ “Cái bát xinh xinh”
2 Giới thiệu bài
- Các con vừa đọc bài thơ nói về gì?
- Cái bát do ai làm ra?
- Ngoài sản phẩm là những cái bát ra các
con còn biết những sản phẩm nào nữa?
- Cô khái quát lại những sản phẩm do nghề
gốm làm ra
- Các cô chú công nhân làm việc rất là vất
vả đấy các con ạ! Các co có muốn đến
thăm các cô chú công nhân làm việc như
Trang 18cô chú công nhân nhé nhưng để đến được
nơi các cô chú công nhân làm việc các con
phải “Nhảy lò cò” qua một đoạn đường rất
khó mới đến được lơi cô chú làm việc đấy
3 Hướng dẫn
3.1.Hoạt động 1: Khởi động
- Cho trẻ hát bài “Đoàn tàu nhỏ xíu” kết
hợp đi các kiểu chân theo hiệu lệnh của cô
3.2 Hoạt động 2: Trọng động
- Cô mời các con cùng tham gia tập
BTPTC
* Bài tập phát triển chung.
+ ĐTT: 2 tay thả xuôi, đua tay ra trước vắt
chéo ngực + ĐTC: Đưa một chân ra trước
lên cao
+ĐTB: Nghiên người sang 2 bên
+ Bật 1: Bật luôn phiên chân trước chân
sau
* Vận động cơ bản “Nhảy lò cò”.
- Lần 1: Cô làm mẫu không giải thích
- Lần 2: Cô làm mẫu kết hợp phân tích
động tác mẫu
+ Tư thế chuẩn bị: Đứng tự nhiên ,2 chân
chụm, hai tay chống hông hoặc thả xuôi
theo người Từ tư thế đó, co một chân gập
về phía sau, hai tay chống hông ( Hoặc 1
tay nắm cổ chân cùng phía) giữ thân người
thẳng trên hai chân
+ Thực hiện: Khi nghe hiệu lệnh: nhún
chân, bật lên cao về phía trước liên tục
- Mời 1 trẻ lên tập mẫu cho các bạn quan
sát và cô gợi ý cho các bạn nhận xét
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ tập theo cô, mỗi động tác 2lần 8 nhịp Nhấn mạnh động tácchân tập 3 lần 8 nhịp
- Trẻ quan sát và lắng nghe
- Trẻ quan sát và nhận xét bạn
Trang 19- Cô quan sát và sửa sai cho trẻ.
- Lần lượt gọi 2 trẻ lên tập Cho trẻ nhận
xét bạn Cô chú ý sửa sai và hướng dẫn lại
cho những trẻ làm chưa được, động viên,
khích lệ trẻ
- Tổ chức cho 2 tổ thi đua Cô bao quát,
nhận xét, sửa sai cho trẻ Động viên, khích
lệ trẻ cố gắng, tuyên dương đội chiến
thắng
* Trò chơi vận động “ Kéo co”
- Giới thiệu tên trò chơi cách chơi và luật
chơi
+ Cách chơi: Cô chia trẻ thành hai đội và
hai đội có số lượng người bằng nhau cô có
một sợi dây ở giữa đoạn dây có một chiếc
nơ hai bạn đứng đầu hàng của hai đội xẽ
cầm hai đầu của đoạn dây các ban còn lại
của các đội xẽ ôm qua bụng của bạn khi có
hiệu lệnh hai ba của cô các đội bắt đầu kéo
đội nào kéo được phần nơ về bên mình là
đội chiến thắng
+ Luật chơi: khi kéo các thành viên trong
đội không được bỏ tay ra nếu đội nào có
thành viên bỏ tay ra là đội đó thua cuộc
hoặc đội nào bị phần nơ sang vạch bên đội
bạn là đội đó thua cuộc
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Cô cổ vũ động viên trẻ chơi
- Sau mỗi lượt chơi cô kiểm tra kết quả của
trẻ
- Nhận xét quá trình chơi của trẻ
- Cô cho trẻ chơi 1 - 2 lần theo sự hứng thú
Trang 20bay” và hít thở sâu.
4 Củng cố
- Hôm nay, các con được tập bài tập gì?
- Giáo dục trẻ biết chăm tập thể dục để cơ
thể khỏe mạnh
5 Kết thúc
- Cô nhận xét, tuyên dương
- Trẻ đi nhẹ nhàng 1 - 2 vòng
- Nhảy lò cò
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lắng nghe
* Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình
trạng sức khỏe; trạng thái, cảm xúc; thái độ và hành vi của trẻ; Kiến thức, kỹ
trẻ)
Thứ 3 ngày 11 tháng 12 năm 2018
Tên hoạt động: Toán: Gộp, đếm các đối tượng trong phạm vi 6
Hoạt động bổ trợ: Hát vận động “Cháu yêu cô thơ dệt”
I Mục đích – yêu cầu
1 Kiến thức
Trang 21- Ôn nhóm số lượng 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trẻ đếm được các nhóm đối tượngtrong phạm vi 5.
- Trẻ biết gộp 2 nhóm đối tượng để tạo thành nhóm có 6 đối tượng
2 Kỹ năng
- Rèn cho trẻ kĩ năng gộp và đếm trong phạm vi 6
- Rèn luyện khả năng diễn đạt rõ ràng, mạch lạc
2 Giới thiệu bài
- Giờ trước, các con được học đếm các nhóm đối
tượng trong phạm vi 6, hôm nay cô sẽ dạy các
con tiết 2, gộp các nhóm đối tượng trong phạm
+ Các con đếm thật nhanh xem có bao nhiêu chú
công nhân? Vậy phải gắn thẻ số mấy?
- Hát vận động
- Trò chuyện cùng cô
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ quan sát trên mànhình
- Có công nhân Gắn thẻ số2
- Có 3 cô thợ dệt Gắn thẻ
số 3
Trang 22+ Có bao nhiêu cô thợ dệt trên màn hình? Phải
+ Các con hãy xếp 1 bác sĩ về bên trái và xếp tất
cả những cô y tá sang bên phải
+ Các con đếm xem có bao nhiêu bác sĩ? Gắn thẻ
số mấy?
+ Có bao nhiêu cô ý tá? Gắn thẻ số mấy?
+ Muốn có tất cả 6 bác sĩ và ý tá thì phải làm
như thế nào?
+ Các con hãy gộp nhóm bác sĩ với nhóm y tá lại
với nhau và xếp thẳng hàng Rồi đếm xem có tất
cả bao nhiêu bác sĩ và y tá? Gắn thẻ số mấy?
-> Khái quát: Như vậy, nhóm có số lượng là 1
gộp với nhóm có số lượng là 5 thì bằng 6
+ Các con thử đổi chỗ 5 cô y tá với 1 bác sĩ để
kết quả gộp lại là bao nhiêu?
-> Khái quát: Như vậy, khi ta đổi vị trí 2 nhóm
thì kết quả gộp 2 nhóm lại vẫn không thay đổi
-> Nhóm có số lượng là 1 gộp với nhóm có số
lượng là 5 thì bằng 6
- Tương tự cho trẻ gộp 2 chú công nhân 4 chiếc
cô thợ dệt; 3 chú bộ đội với 3 chiếc xe tăng Cho
trẻ nhận xét về số lượng giữa 2 nhóm
- Cô hỏi trẻ: Có mấy cách gộp 2 nhóm đối tượng
để được nhóm có 6 đối tượng? Đó là những cách
- Gộp 2 nhóm lại
- Trẻ gộp và đếm Có tất cả
6 bác sĩ và y tá Gắn thẻ số6
- Trẻ lắng nghe