+ So sánh không ngang bằng * Ghi nhớ 10 với nội dung của các bài tập như hoạt động nhóm, cá nhân… - Mục tiêu: hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thứ
Trang 1MỘT SỐ BÀI SOẠN THAM KHẢO
BÀI SOẠN THAM KHẢO LỚP 6
TÊN CHUYÊN ĐỀ: CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ
- Khái niệm nhân hóa, các kiểu nhân hóa, tác dụng chính của nhân hóa;
- Khái niệm ẩn dụ, các kiểu ẩn dụ, hiểu và nhớ được các tác dụng của ẩn dụ.Biết phân tích ý nghĩa cũng như tác dụng của ẩn dụ trong thực tế sử dụng tiếng Việt;
- Khái niệm hoán dụ, các kiểu hoán dụ, biết phân tích tác dụng của hoán dụ
2) Kỹ năng:
- Bước đầu tạo được một số phép so sánh; rèn kỹ năng so sánh tu từ;
- Biết dùng các kiểu nhân hóa trong khi nói và viết;
- Bước đầu có kỹ năng tạo ra một số ẩn dụ;
- Bước đầu biết phân tích tác dụng của hoán dụ
- Năng lực: hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, giải quyết vấn đề, phân tích;
- Giáo dục năng lực tự nhận thức nhận biết và vận dụng các biện pháp tu từtrong giao tiếp của bản thân
- Có năng lực giao tiếp: suy nghĩ, phản hồi những kinh nghiệm của bản thân vềviệc sử dụng các biện pháp tu từ trong giao tiếp của bản thân
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên,hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo; bảng phụ, máy chiếu
2 Học sinh: SGK, vở ghi, vở soạn, A0, bút dạ
III HOẠT ĐỘNG DẠY
Trang 2thơ như: Trăng tròn
như cái đĩa, trẻ em
có của học sinh và nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập
so sánh, các kiểu so sánh thường gặp.
I So sánh là gì?
a) - Trẻ em - búp trên cành b)- Rừng đước - dãy trường thành.
-> Dựa vào sự tương đồng giữa
sự vật, sự việc với nhau.
-> Làm nổi bậc về sự vật, gợi hình, gợi cảm.
Làm nổi bật cảm nhận của người viết, người nói về sự vật được nói đến (trẻ em, rừng đước)
• Khiến cho câu văn, câu thơ có hình ảnh và gợi cảm => so sánh
Trang 3Sông nước Cà Mau:
• Sông ngòi, kênh rạch càng bủa ngang, chi chít như mạng nhện.
• Cá bơi hàng đàn, đen trũi nhô lên, hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng.
Trang 4g diện
so sánh
Từ so sán h
Vế B (sự vật dùng để SS)
trên cành Rừng
đước dựnglên cao
ngất
như hai
dãy trường thành
vô tận.
Vế B được đặt lên trước vế A
III Các kiểu so sánh thường gặp:
-Những ngôi sao (thức) - Mẹ (đã thức)
Trang 5-Mẹ - ngọn gió
- Từ so sánh: Chẳng bằng ->
so sánh không ngang bằng + Là -> So sánh ngang bằng
VD: hơn, không bằng…-> không ngang bằng Giống như, y như…-> so sánh ngang bằng.
- Có 2 kiểu so sánh: + So sánh
ngang bằng.
+ So sánh không ngang bằng
* Ghi nhớ 10
với nội dung của các
bài tập như hoạt động
nhóm, cá nhân…)
- Mục tiêu: hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.
HS hoàn thành các bài tập trong SGK
tự tình huống/vấn đề đã học.
- HS thực hiện GV nhận xét và chấm điểm các nhóm.
TIẾT 2: NHÂN HÓA
THỜI
HOẠT ĐỘNG CỦA
Trang 63 phút Hoạt động 1: Khởi động
- GV cho HS nghe bài
hát thiếu nhi: Có con
chim vành khuyên nhỏ.
- GV đặt câu hỏi: Chim
vành khuyên trong bài
có của học sinh và nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập
- HS trả lời GV bổ sung:
gọi dạ, bảo vâng, lễ phép, chào bác, chào cô, chào anh, chào chị…
GV chuẩn kiến thức: Bầu
trời, cây mía, kiến
- GV đặt tiếp câu hỏi:
Các sự vật như: Trời,
mía, kiến được gọi tên và
miêu tả như thế nào?
- GV đặt câu hỏi: Đây là
những từ ngữ thường
dùng để miêu tả cho đối
tượng nào ? (con người)
- Bước 2: GV yêu cầu HS
thảo luận theo cặp đôi (2
phút)
Hãy quan sát bảng phụ và
rút ra kết luận: dùng cách
gọi tên và miêu tả hoạt
- Mục tiêu: Trang bị cho học sinh những kiến thức mới liên quan đến tình huống/ vấn đề nêu ra ở hoạt động khởi động
- Bầu trời: “ ông” , mặc
áo giáp, ra trận.
- Cây mía: múa gươm
- Kiến: hành quân Cách gọi tên và miêu tả
hoạt động giống với con người.
Trang 7động của con người gán
- Bước 3: GV yêu cầu
HS: Hãy rút ra khái niệm
nhân hóa là gì? Nhân hóa
có tác dụng như thế nào?)
- Bước 4: GV yêu cầu HS
đọc nội dung của phần
+ Dựa vào phiếu học tập
thấy người ta thường
thực hiện phép nhân hóa
bằng cách nào?
GV chuẩn kiến thức:
- Bước 3: GV yêu cầu HS
- HS thảo luận và trả lời
+ Cách 2: Không sử dụng phép nhân hóa mà chỉ mang tính chất là những câu văn miêu tả, tường thuật sự vật, sự việc.
Trang 8đọc phần ghi nhớ SGK
- Bước 4: GV yêu cầu
mỗi HS sẽ đặt 1 câu và
chỉ ra câu văn đó thuộc
kiểu nhân hóa nào?
II Các kiểu nhân hóa
a Miệng, tai, mắt, chân, tay: lão, bác, cô, cậu Dùng những từ vốn gọi
người để gọi vật.
b Tre - chống lại, xung phong, giữ Dùng những Cách gọi tên và miêu tả
từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất
c Trâu - ơi Trò chuyện Cách gọi tên và miêu tả xưng hô với vật như đối với người.
* Ghi nhớ
- 3 kiểu nhân hóa:
1 Dùng những từ vốn có gọi người để gọi vật
2 Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật.
3 Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người
10 phút Hoạt động 3: Luyện tập
GV hướng dẫn HS làm
các bài tập trong SGK
(Tổ chức các hoạt động
phù hợp với nội dung của
các bài tập như hoạt động
nhóm, cá nhân…)
- Mục tiêu: hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng
áp dụng kiến thức mới
để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.
HS hoàn thành các bài tập trong SGK
III Luyện tập
5 phút Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: phát hiện các
tình huống thực tiễn và
Trang 92 phút
- GV hướng dẫn HS viết đoạn văn miêu tả ngắn( 3-5 câu) với nội dung tự chọn, trong đó có dùng phép nhân hóa.
GV nhận xét, đánh giá
Hướng dẫn HS học ở nhà
vận dụng được các kiến thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.
- HS Viết đoạn văn miêu
tả ngắn( 3-5 câu) với nội dung tự chọn, trong đó
có dùng phép nhân hóa.
- HS trình bày đoạn văn
HS hoàn thiện được đoạn văn có sử dụng phép nhân hóa
- GV kiểm tra, nx vàgiới thiệu bài mới
- Mục tiêu: Mục tiêu: tạo tình huống/vấn đề học tập nhằm huy động kiến thức, kinh nghiệm hiện có của học sinh và nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn
đề học tập
- HS chia 3 đội thi tìm ra hình ảnh ẩn dụ trong 6 câu thơ.
- Các đội có tgian 2p để thảo luận và ghi đáp án vào phiếu.
Trang 10Hôn chòm râu mát rượi hoà bình
Người là Cha, là Bác, là Anh
Quả tim lớn lọc trăm dòng máu nhỏ
(T H
- HS suy nghĩ trả lời
HS đọc phần ghi nhớ.
HS tìm thêm VD minh họa
- HS thảo luận và trả lời
+ Cùng lứa tuổi như cha ( tóc bạc).
+ Cùng phẩm chất yêu thương, chăm sóc ân cần.
- Nhờ vào ngữ cảnh của bài thơ, lời thơ
-> Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
- Gọi tên sự vật này bằng tên sự vật khác
có những nét tương đồng.
-> Đó là so sánh ngầm (ẩn dụ )
Trang 11- HS suy nghĩ trả lời,
HS đọc VD c
- HS hoạt động nhóm bàn
- Đại diện các nhóm trình bày
- Gọi tên sự vật này bằng tên sự vật khác
có những nét tương đồng.
* Ghi nhớ SGK/T.68 VD:
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.
Hồ ở làng Sen.
- Dựa trên cơ sở mối liên tưởng tương đồng màu đỏ -> màu ngọn lửa
-> Ẩn dụ hình thức.
-> hoa đỏ đung đưa giống như ngọn lửa đang cháy (cách thức thể hiện, kiểu dáng giống/nh).
-> Ẩn dụ cách thức.
b.- Thấy: Động từ chỉ hành động của mắt
- Đối tượng thị giác
là không gian, ánh sáng, màu sắc, kích thước.
- Giòn tan: âm thanh (đối tượng của thính giác (tai), vị giác lại được dùng cho đối tượng thị giác.
-> Chuyển đổi cảm giác từ thính giác -> thị giác
=> Tạo ra sự liên tưởng mới mẻ thú vị
Trang 12? Việc chuyển đổi cảm
giác ấy có tác dụng gì?
? Giải thích nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ “ thuyền”, từ “ biển”?
GV nhận xét, đánh giá
? Qua những VD trên, em hãy cho biết có những kiểu ẩn
dụ nào?
HS đọc ghi nhớ SGK
-> Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.
c Thuyền về có nhớ bến chăng
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền
- Thuyền: Sự vật, phương tiện giao thông đường thuỷ có tính chất
cơ động, chỉ người đi xa.
- Bến: Sự vật, đầu mối giao thông, nơi thuyền
đỗ có tính chất cố định chỉ người chờ đợi.
phù hợp với nội dung của
các bài tập như hoạt động
nhóm, cá nhân…)
- Mục tiêu: hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn
đề trong học tập.
HS hoàn thành các bài tập
IV Luyện tập
Trang 13- Mục tiêu: phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/
từ đã học; có VD minh họa
- Mục tiêu: Mục tiêu:
tạo tình huống/vấn đề học tập nhằm huy động kiến thức, kinh nghiệm hiện có của học sinh và nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập
- HS hoạt động nhóm
Trang 14đậm: áo nâu, áo xanh
- GV đặt câu hỏi: Nếu
tách các từ áo nâu, áo
xanh ra khỏi câu thơ thì
chúng có ý nghĩa như thế
nào?
- GV đặt tiếp câu hỏi:
Trong câu thơ trên,
hỏi: Như vậy giữa áo nâu
và áo xanh với người
nông dân và công nhân
- GV đặt câu hỏi: Giữa
nông thôn và người nông
Áo nâu cùng với áo xanh
Nông thôn cùng với thị thành đứng lên
- Áo nâu: Chỉ người nông dân
- Áo xanh: Chỉ người công nhân
Chúng có mối quan hệ gần gũi màu áo chỉ đặc điểm của lớp người (nông dân, công nhân).
- Nông thôn: Người sống ở nông thôn
- Thị thành: Người sống ở thành thị
-> Nông thôn thành thị
có mối quan hệ giữa vật chứa đựng với vật bị chứa đựng.
=> Tác dụng: Người đọc, người nghe dễ hình dung, tăng sức gợi cảm cho sự diễn đạt, có giá trị biểu cảm
=> Hoán dụ 2/ Ghi nhớ: SGK/82
Trang 15các sự vật đó?
- GV bổ sung: Giữa áo
nâu, áo xanh, nông thôn,
thị thành có mối quan hệ
+ Nông dân gọi áo nâu;
CN gọi áo xanh
+ Nơi ở người nông
diễn đạt của các câu thơ
trên với câu văn xuôi: tất
cả nông dân ở nông thôn
và công nhân ở thị thành
- Bước 5: GV yêu cầu HS
qua ví dụ: Hãy nêu khái
niệm hoán dụ là gì? có
tác dụng ra sao?
Hình ảnh “bàn tay” làm
ta liên tưởng tới ai?
? Hai sự việc này có quan
+ Cách dùng hoán dụ:
gợi hình ảnh, sinh động
HS hoạt động nhóm theo sự hướng dẫn của GV
HS trình bày kết quả sau khi thảo luận nhóm
Trang 16Qua ví dụ, em cho biết
có mấy kiểu hoán dụ?
Đó là những kiểu nào ?
(Dùng sơ đồ tư duy
khái quát kiến thức).
II Các kiểu hoán dụ
1 Xét các ví dụ:
a.Bàn tay ta thành cơm
Một (số ít) (rất ít); Ba - số nhiều (rất nhiều) Cụ thể -Vô hạn, trừu tượng
- Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
- Hoán dụ: Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
c.Ngày Huế đổ máu Hàng Bè
- Đổ máu: Chiến tranh năm 1947 ở thành phố Huế
- Dấu hiệu sự vật -> gọi
Trang 17HS đọc ghi nhớ
nhớ nhà Miền Nam mong Bác nỗi mong cha
- Miền Nam: chỉ người sống ở Miền Nam
- Quan hệ vật chứa đựng (miền Nam) với vật bị chứa đựng ( nhân dân miền Nam)
Hoán dụ: Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng
hợp với nội dung của các
bài tập như hoạt động
nhóm, cá nhân…)
- Mục tiêu: hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.
HS hoàn thành các bài tập trong SGK.
tự tình huống/vấn đề đã học.
- HS lên bảng trinh bày HS khác nhận xét,
bổ sung.
- Học ghi nhớ: Khái niệm, tác dụng về hoán dụ; các kiểu hoán dụ
- Tìm hiểu tác dụng của
Trang 182 phút
Hướng dẫn HS học ở nhà
* Hướng dẫn chuẩn bị bài mới:
TIẾT 5:
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHUYÊN ĐỀ
Câu 1: a) Có mấy kiểu so sánh?
b) Đọc kĩ đoạn văn và trả lời câu hỏi:
Giời chớm hè Cây cối um tùm Cả làng thơm Cây hoa lan nở trắng xoá Hoagiẻ từng chùm mảnh dẻ Hoa móng rồng bụ bẫm thom như mùi mít chín ở góc vườnông Tuyên Ong vàng, ong vò vẽ, ong mật đánh lộn nhau để hút mật ở hoa Chúngđuổi cà bướm Bướm hiền lành bỏ chỗ lao xao Từng đàn rủ nhau lặng lẽ bay đi.Sớm Chúng tôi tụ hội ở góc sân Toàn chuyện trẻ em Râm ran
Trang 19(Duy Khán)
– Tìm biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong đoạn văn trên Nêu tácdụng của biện pháp đó?
Câu 2: So sánh sự giống nhau và khác nhau của ẩn dụ và hoán dụ?
Câu 3: Tìm và phân tích phép so sánh (theo mô hình của phép so sánh) trong nhữngcâu thơ sau:
a) Ngoài thềm rơi chiếc lá đaTiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng
( Trần Đăng Khoa)
b) Quê hương là chùm khế ngọtCho con trèo hái mỗi ngàyQuê hương là đường đi họcCon về rợp bướm vàng bay
( Đỗ Trung Quân)
Câu 4: Hai câu thơ sau đã sử dụng những biện pháp tu từ nào?
Mặt trời xuống biển như hòn lửaSóng đã cà then đêm sập cửaCâu 5: Tìm pháp nhân hóa và nêu tác dụng của chúng trong những câu thơ sau?
Trong gió trong mưaNgọn đèn đứng gácCho thắng lợi, nối theo nhauĐang hành quân đi lên phía trước
(Ngọn đèn đứng gác- Chính Hữu)
Câu 6: Chỉ ra biện pháp tu từ và phân tích giá trị biểu cảm hai câu thơ sau:
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăngThấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
( Viếng lăng Bác- Viễn Phương)
Câu 7: Tìm và phân tích biện pháp tu từ hoán dụ trong các ví dụ sau:
Sen tàn cúc lại nở hoaSầu dài, ngày ngắn đông đà sang xuân
( Nguyễn Du)
Một viên gạch hồng, Bác chống lại cả một mùa băng giá…
(Chế Lan Viên)
Câu 8: Tìm 5 thành ngữ có sử dụng phép so sánh và đặt câu với chúng?
Câu 9: Có người nói : “ sức mạnh của so sánh là nhận thức, sức mạnh của ẩn dụ làbiểu cảm” Em hãy tìm một số ví dụ tiêu biểu để chứng minh
Trang 20Câu 10: Viết một đoạn văn (khoảng 15 dòng) tả vẻ đẹp của miền quê, trong đoạnvăn có sử dụng ít nhất hai biện pháp tu từ đã học.
CHỦ ĐỀ NHỮNG BÀI HỌC CUỘC SỐNG QUA TRUYỆN NGỤ NGÔN
A, PHẦN CHUNG:
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Đặc điểm của nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một truyện ngụ ngôn
- Nội dung và ý nghĩa giáo huấn sâu sắc qua các tác phẩm truyện ngụ ngôn: Ếch ngồi đáy giếng; Thầy bói xem voi; Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng.
- Nghệ thuật đặc sắc của truyện: Mượn chuyện loài vật để nói chuyện con người, ẩnbài học triết lý; tình huống bất ngờ, hài hước, độc đáo
- Cách kể truyện ý vị, tự nhiên, độc đáo
2 Kĩ năng:
- Đọc - hiểu văn bản truyện ngụ ngôn
- Liên hệ các sự việc trong truyện với những tình huống, hoàn cảnh thực tế
Trang 21- Phân tích, hiểu ngụ ý của truyện.
- Kể lại được truyện
3 Năng lực cần phát triển
- Năng lực tự chủ và tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
theo PPCT mới
Câu trúc nội dung bài học mới theo chuyên đề
Nội dung liên môn
Nội dung tích hợp
Định hướng các năng lực cần phát triển cho HS
Tiết thứ (thứ tự tiết trong KHGD)
Ghi chú
II.Nội dung và ý nghĩa giáo huấn sâu sắc qua truyện ngụ ngôn:
1.Ếch ngồi đáy giếng
- Sinh học
- GDCD
- Cuộc sống của loài ếch
- Đức tính khiêm tốn
- Năng lực
tự chủ và
tự học;
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
- Năng lực giao tiếp
và hợp tác.
- Năng lực ngôn ngữ
- Năng lực văn học Tiết 2 :
2.Thầy bói xem voi
- Sinh học - Năng lực
tự chủ và
tự học;
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
- Năng lực giao tiếp
và hợp tác.
- Năng lực ngôn ngữ
- Năng lực văn học
Trang 223.Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng III. Sân khấu hóa
- Sinh học
- Sân khấu hóa
- Các bộ phận cơ thể con người
- Năng lực
tự chủ và
tự học;
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
- Năng lực giao tiếp
và hợp tác.
- Năng lực ngôn ngữ
- Năng lực văn học
B PHẦN KẾ HOẠCH CHI TIẾT
Tiết 37 NHỮNG BÀI HỌC CUỘC SỐNG QUA TRUYỆN NGỤ NGÔN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Đặc điểm của nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một truyện ngụ ngôn
- Ý nghĩa giáo huấn sâu sắc của truyện ngụ ngôn: Ếch ngồi đáy giếng.
- Nghệ thuật đặc sắc của truyện: Mượn chuyện loài vật để nói chuyện con người, ẩnbài học triết lý; tình huống bất ngờ, hài hước, độc đáo
2 Kĩ năng:
- Đọc - hiểu văn bản truyện ngụ ngôn
- Liên hệ các sự việc trong truyện với những tình huống, hoàn cảnh thực tế
- Kể lại được truyện
- Kĩ năng sống: Tự nhận thức; Ra quyết định; Giao tiếp; Hợp tác; Tư duy sáng tạo,
3 Năng lực cần phát triển
- Năng lực tự chủ và tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực ngôn ngữ
- Năng lực văn học
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Sgk, Sgv, máy chiêu, phiếu học tập, video, tài liệu liên quan,
- Học sinh: Đọc trước bài ở nhà, chuẩn bị bài theo câu hỏi trong SGK, tích cực tham gia các hoạt động
III HOẠT ĐỘNG DẠY
I Tìm hiểu thể loại truyện ngụ ngôn
Trang 23thể loại truyện ngụ ngôn
(?) Cho biết đặc điểm truyện ngụ ngôn?
(?) Lập bảng so sánh các thể loại truyện dân gian đã học: Truyện truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn ?
- GV hướng dân
HS hoạt động nhóm
- GV phát phiếu hoạt động
+ HS đọc chú thích
* SGK
- HS trình bày khái niệm
- HS thảo luận nhóm (4 phút): So sánh các thể loại truyện dân gian đã học: Truyện truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
1 Truyện ngụ ngôn là gì?
- Là những truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần
- Mượn chuyện loài vật, đồvật hoặc chuyện về chính con người
- Nói bóng gió, kín đáo khuyên nhủ, răn dạy con người một bài học nào đó trong cuộc sống
2 So sánh truyện truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn
- Giống nhau: Đều thuộc thể loại truyện dân gian
- NV dũng si có tài năng
- NV là động vật
- NV có hình dạng xấu xí
Mượn chuyện về loài vật,
đồ vật hoặc chuyện chính con người
Để nói bóng gió, kín đáo khuyên nhủ, răn dạy con người một bài học nào đó trong cuộc sống
Trang 24dung 2: Nội dung và
ý nghĩa giáo huấn sâu
tưởng như vậy? Từ
những chi tiết ấy em
là mượn chuyện loài
vật con người Bài học
rút ra cho mọi người
trong câu chuyện này
- Đại diện HS trả lời,nhận xét, bổ xung
II Nội dung và ý nghĩa giáo huấn sâu sắc qua truyện ngụ ngôn
1 Văn bản: Ếch ngồi đáy giếng
* Khi ở trong giếng
+ Bầu trời chỉ bé bằng cái vung, mình oai như một vị chúa tể
=> Ếch chủ quan, kiêu ngạo…thói quen của kẻ không biết mình, biết người
=>Nguyên nhân của kết cục
bi thảm là sự kiêu ngạo, chủ quan,
* Bài học rút ra
- Hoàn cảnh sống hạn hẹp se ảnh hưởng đến nhận thức về chính mình và thế giới xung quanh
- Không được chủ quan, kiêungạo, coi thường người khác,bởi những kẻ đó sẽ bị trả giá đắt, có khi bằng cả mạng
Trang 25- HS lắng nghe và vôtay theo nhịp
sống - Phải biết được những hạn chế của mình, phải biêt
mở rộng tầm hiểu biêt của bằng nhiều hình thức khác nhau
* Nghệ thuật:
- Xây dựng hinh tượng gần gũi với đời sống
- Cách nói bằng ngụ ngôn, cách giáo huấn tự nhiên, đặc sắc
- Cách kể bất ngờ, hài hước kín đáo
* Ghi nhớ Tr 101
Tiết 38 NHỮNG BÀI HỌC CUỘC SỐNG QUA TRUYỆN NGỤ NGÔN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Đặc điểm của nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một truyện ngụ ngôn
- Ý nghĩa giáo huấn sâu sắc của truyện ngụ ngôn: Thầy bói em voi.
- Cách kể chuyện ý vị, tự nhiên, độc đáo
2 Kĩ năng:
- Đọc - hiểu văn bản truyện ngụ ngôn
- Liên hệ các sự việc trong truyện với những tình huống, hoàn cảnh thực tế
- Kể diên cảm truyện Thầy bói em voi.
- Kĩ năng sống: Tự nhận thức; Ra quyết định; Giao tiếp; Hợp tác; Tư duy sáng tạo,
3 Năng lực cần phát triển
- Năng lực tự chủ và tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực ngôn ngữ
Trang 26- Năng lực văn học
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Sgk, Sgv, máy chiếu, phiếu học tập, tài liệu liên quan,
- Học sinh: Đọc trước bài ở nhà, chuẩn bị bài theo câu hỏi trong SGK, tích cực tham gia các hoạt động
III HOẠT ĐỘNG DẠY
dung 2: Nội dung và ý
nghĩa giáo huấn sâu
(?) Cách xem voi của
các thầy như thế nào?
của mình như thế nào?
- Mục tiêu của hoạt động 2
- HS đọc văn bản
- H nhận xét
- H trả lời:
- HS thảo luận nhóm(4 phút):
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Vòi: sun sun như con đỉa
+ Ngà: chần chẫn như cái đòn càn + Tai: bè bè như cái quạt thóc
+ Chân: sừng sững như cái cột đình + Đuôi: tun tủn như cái chổi sể cùn
II Nội dung và ý nghĩa giáo huấn sâu sắc qua truyện ngụ ngôn
1 Văn bản: Thầy bói xem voi
* Chuyện các thầy bói
xem voi
- Năm thầy bói mù không biết hình thù con voi xem voi bằng tay (sờ)
- Cách xem voi:
+ Mỗi thầy xem một bộ
phận của con voi+ Phán đúng từng bộ phận nhưng không đúng
mình đúng: “Không phải; Đâu có; Ai bảo? Không đúng! Các thầy nói không đúng cả, …”
+ Hành động sai lầm:
xô xát, đánh nhau, toác
Trang 27(?) Mỗi thầy xem một
bộ phận, đều có một
kết luận khác nhau về
con voi Nguyên nhân
sai như thế nào?
(?) Vậy bài học triết lý
- Đại diện HS trả lời,nhận xét, bổ xung
- H trả lời, nhận xét,
bổ xung
- HS đọc ghi nhớ Trang 103
đầu, chảy máu
- Nguyên nhân: Cả năm đều chung một cách xem Sờ một bộ phận của voi nhưng vội khẳng định đó là hình thù con voi -> lấy một
- Cần mạnh dạn, tự tin bảo vệ ý kiến của mình
- Cần lắng nghe, tham khảo các ý kiến khác
- Bài học về cách tìm hiểu sự vật, hiện tượng trong đời sống hàng ngày (Tên truyện cũng
là một thành ngữ phổ biến rộng rãi)
* Nghệ thuật:
- Cách nói bằng ngụ ngôn, cách giáo huấn tự nhiên sâu sắc:
+ Dựng đối thoại, tạo tiếng cười hài hước, kín đáo
+ Cách xây dựng nhân vật độc đáo, hấp dẫn Lặp lại các sự việc, nghệ thuật phóng đại
* Ghi nhớ Tr 103
Trang 28I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Đặc điểm thể loại truyện ngụ ngôn trong văn bản Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng.
- Nét đặc sắc của truyện: cách kể ý vị với ngụ ý sâu sắc khi đúc kết bài học về sự đoàn kết
2 Kĩ năng:
- Đọc - hiểu văn bản truyện ngụ ngôn theo đặc trưng thể loại
- Phân tích, hiểu ngụ ý của truyện
- Kể lại được truyện Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng.
- Kĩ năng sống: Tự nhận thức; Ra quyết định; Giao tiếp; Hợp tác; Tư duy sáng tạo,
3 Năng lực cần phát triển
- Năng lực tự chủ và tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực ngôn ngữ
- Năng lực văn học
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Sgk, Sgv, máy chiếu, phiếu học tập, video, tài liệu liên quan,
- Học sinh: Đọc trước bài ở nhà, chuẩn bị bài theo câu hỏi trong SGK, tích cực tham gia các hoạt động, tập hoạt cảnh các truyện ngụ ngôn
III HOẠT ĐỘNG DẠY
THỜI
Hoạt động 2: Nội
dung 2: Nội dung và
ý nghĩa giáo huấn sâu
II Nội dung và ý nghĩa giáo huấn sâu sắc qua truyện ngụ ngôn
1 Văn bản: Chân, Tay,
Tai, Mắt, Miệng
- Chân, Tay, Tai, Mắt quyết định không làm lụng không chung sống cùng Miệng
Trang 29lại Miệng được thể
hiện cao nhất qua thái
độ và lời nói nào của
Chân, Tay, Tai, Mắt?
(*?) Hậu quả gì đã xảy
ra? Theo em vì sao cả
bọn chịu hậu quả đó?
- H thảo luận nhóm bàn 3 phút, trình bày, nhận xét, bổ sung:
+ Chân, Tay: không còn muốn chạy nhảy
+ Mắt lúc nào cũng lờđờ
+ Tai: lúc nào cũng như xay lúa
+ Miệng nhợt nhạt không buồn nhếch mép
- Hậu quả của quyết định không cùng chung sống: Cả bọn không
làm gì nữa+ Cả bọn mệt mỏi rã rờiđến ngày thứ 7 không chịu nổi nữa
=> Suy bì tị nạnh, chia
rẽ, không đoàn kết
* Cách sửa chữa hậu quả: nhận ra sai lầm, làm lành với Miệng
=> Cả bọn cố gượng dậy, đi tìm thức ăn cho Miệng
=> Tất cả thấy đỡ mệt nhọc -> khoan khoái như trước-> lại hoà thuận như xưa
* Bài học:
- Đóng góp của môi cá nhân với cộng đồng khi
họ thực hiện nhưng nhiệm vụ của bản thân
- Hành động, ứng xử của mỗi người vừa tác động đến chính họ, vừa tác động đến tập thể
* Nghệ thuật: Sử dụng
nghệ thuật ẩn dụ
Trang 30- H nhận xét, bổ xung
SƠ ĐỒ KIẾN THỨC NHỮNG BÀI HỌC CUỘC SỐNG QUA TRUYỆN NGỤ NGÔN
NDSS Ếch ngồi đáy giếng Thầy bói xem voi Chân, Tay, Tai, Mắt,
chủ quan, kiêu ngạo,
thiếu hiểu biết
Chuyện về chính conngười : Các thầy bói
mù
- Tự tin, kém hiểu biết,thích thể hiện bản thân,ích kỉ không chịu lắngnghe và nhường nhịn…
Chuyện về các bộ phậntrên cơ thể người conngười: Chân, Tay, Tai,Mắt, Miệng - Ích kỉ hay
so bì, tị nạnh, chia rẽ,không đoàn kết…
- Cần mạnh dạn, tự tinbảo vệ ý kiến của mình
- Cần lắng nghe, thamkhảo các ý kiến khác
- Đóng góp của môi cánhân với cộng đồng khi
họ thực hiện nhưngnhiệm vụ của bản thân
- Hành động, ứng xửcủa mỗi người vừa tácđộng đến chính họ, vừatác động đến tập thể
Nghệ - Xây dựng hinh - Cách nói bằng ngụ Sử dụng nghệ thuật ẩn
Trang 31thuật tượng gần gũi với
hài hước kín đáo
ngôn, cách giáo huấn tựnhiên sâu sắc:
+ Dựng đối thoại, tạotiếng cười hài hước, kínđáo
+ Cách xây dựng nhânvật độc đáo, hấp dẫn
Lặp lại các sự việc,nghệ thuật phóng đại
dụ
4,5 Củng cố; Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau:
- Học kĩ chủ đề: Những bài học cuộc sống qua truyện ngụ ngôn
- Tập diễn hoạt cảnh
- Chuẩn bị bài: Danh từ
+ Ôn tập Danh từ đã học ở cấp Tiểu học
+ Đọc kĩ bài danh từ, trả lời các câu hỏi
- Hiểu, cảm nhận được những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của một số bài
ca dao về tình cảm gia đình, tình yêu quê hương đất nước, những câu hát than thân, châm biếm; đời sống sinh hoạt và tình cảm của người lao động, nghệ thuật sử dụng thể thơ lục bát, cách xưng hô phiếm chỉ
- Hiểu khái quát đặc trưng cơ bản của ca dao, dân ca, phân biệt sự khác nhau giữa cadao với sáng tác thơ bằng thể lục bát
- Kết hợp chương trình địa phương: học các bài ca dao của địa phương
2 Kĩ năng:
- Biết đọc - hiểu bài ca dao theo đặc trưng thể loại; đọc thuộc lòng những bài ca dao thuộc chủ đề đã học
Trang 32- Phát hiện, phân tích, cảm nhận giá trị nội dung, nghệ thuật của các bài ca dao
thuộc chủ đề đã học
3 Năng lực cần phát triển:
– Năng lực sáng tạo: Đọc sáng tạo , ngâm , hát ca dao bằng nhiều làn điệu
– Năng lực hợp tác: Thảo luận nhóm để thể hiện cảm nhận của cá nhân và lắng nghe
ý kiến của bạn để tự điều chỉnh cá nhân mình
– Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mỹ: HS nhận ra được những giá trị thẩm mỹ trong tác phẩm; hiểu được những giá trị của bản thân qua việc cảm hiểu tácphẩm; hình thành và nâng cao những xúc cảm thẩm mỹ…
II Chuẩn bị
1 Chuẩn bị của giáo viên
-Giáo án, các tài liệu tham khảo
-Máy chiếu, tranh ảnh
-Hệ thống câu hỏi, dự kiến các tình huống xảy ra
2 Chuẩn bị của học sinh
- Soạn bai
- Tìm và đọc được một số bài ca dao các bài viết về ca dao đặc trưng của ca dao
- Sưu tầm các tài liệu viết về ca dao về tình cảm gia đình và tình yêu quê hương đất nước
III Hoạt động dạy học
I TÌM HIỂU CHUNG
* Khái niệm ca dao , dân ca
- Là tên gọi chỉ thể loại trữ tình dân gian kết hợp lời và nhạc
- Nội dung: Diễn tả đời sống nội tâm của con người
Trang 33? Theo em ca dao và
dân ca có gì khác
nhau?
- Nghệ thuật: Có đặc điểm nghệ thuật truyền thống: Sử dụng các biện pháp tu từ như: Ẩn dụ, so sánh, ví von, nhân hoá, lặp, điệp
Thường sử dụng thể thơ lục bát
- Dân ca là những sáng tác kết hợp lời và nhạc
- Ca dao là lời của dân ca
40
phút
Gv gọi hs Đọc cả 2
bài ca dao và cho biết
ND của 2 bài có điểm
? Bài ca dao 1 là lời
của ai? Nói với ai?
Nhận xét âm điệu của
hiện tình cảm của cha
mẹ với con cái ?
- HS Trao đổi cặp đôi:
- Hs hđ cá nhân :
- HS: Suy nghĩ, trảlời
- HS: Suy nghĩ, trảlời
HS đọc 1 số bài tương tự…
II Đọc hiểu văn bản 1.Những câu hát về tình cảm gia đình
*Nét chung :
- Đều là những tiếng nói thiết tha
đằm thắm về tình cảm gia đình thiêng liêng
- Tình cảm cha mẹ với con cái
và tình cảm anh chị em trong gia đình …
a Tình cảm cha mẹ với con cái (bài 1)
- Lời của người mẹ hát ru con , nói với con
- Âm điệu nhẹ nhàng thiết tha tình cảm
- Mẹ nhắc đến công lao trời biển của cha mẹ đối với con cái và bổn phận trách nhiệm của con cái đối với cha mẹ
- Dân gian đã sử dụng những hình ảnh so sánh ví von độc đáo
“ Núi ngất trời , nước trong nguồn để làm nổi bật công ơn to lớn của cha mẹ …
-> Đây là những hình ảnh thiên nhiên quen thuộc có ý nghĩa chỉ
sự vĩnh hằng lại phù hợp với công cha và nghĩa mẹ…
- Cách so sánh ấy còn kết hợp với cách sử dụng từ láy , điệp từ ,
Trang 34điều gì từ lời ru của
cha mẹ với con cái
âm điệu ngọt ngào của thể lục bát khiến cho lời ca càng thẫm đẫm tâm tình sâu lắng thiết tha…
- Dặn con phải ghi nhớ công lao của cha mẹ “ Cù lao chín chữ
…”
- Lời dặn thiết tha tình cảm đi vào lòng người nhưng cung mang tính giáo huấn thức tỉnh về
lí trí…
- Nhắc đến 9 chữ cù lao
b Tình cảm anh chị em trong gia đình (bài 4)
* Bố cục tương đối giống : Phần
1 : Kể tả về mối quan hệ anh chị
em trong 1 nhà …
- Phần 2 lời răn dạy khuyên bảo
…
- Dùng hình ảnh so sánh “ Như chân với tay” -> Mối qua hệ khăng khít keo sơn không thể tách rời …
- Câu cuối chỉ ra mối quan hẹ nhân quả : an h em hòa thuận yêu thương đoàn kết , cha mẹ vuivầy đó chính là cội nguồn hạnh phúc gia đình…
- Cảm nhận sự mong muốn thiết tha của cha mẹ , mong ước các con yêu thương đoàn kết gắn bó
sẻ chia đó cũng chính là niềm hp lớn lao nhất của những ng làm cha làm mẹ…
* - Những câu hát ngọt ngào thấm thía xúc động về tình cảm gia đình sâu nặng thiêng liêng , nhắc nhở ta biết ơn kính trong ông bà cha mẹ , đoàn kết yuê thương với anh chị em trong gia
Trang 35? Qua lời hỏi đáp em
hình dung như thế nào
HS trao đổi cặp đôi, đại diện trả lời
- HS: Suy nghĩ, trảlời
HS đọc bài 4
- Hoạt động cá nhân
- HS chỉ ra hai phần
- HS chỉ ra và phântích nét nghệ thuật đặc sắc của bài ca dao
a Bài 1:
- Hình thức hỏi dáp giữa chàng trai và cô gái Hỏi về những dịa danh mang những đặc điểm nổi bật của quê hương đất nước -> Hình thức quen thuộc trong các
lễ hội dân gian
* Hình ảnh các địa danh đẹp nổi tiếng hiện lên mỗi vùng miền 1
vẻ đẹp độc đáo riêng tạo thành 1bức tranh thơ mộng, giùa truyền thống văn hóa
- Yêu mến tự hòa vô cùng trước
vẻ đẹp quê hương đất nước Thểhiện sự am hiểu sâu sắc về quê hương đất nước mình
b Bài 4
Hai dòng đầu: Cảnh cánh đồng lúa
+ Số tiếng 12 (khác với những dòng thơ lục bát) -> Gợi sự dài rộng của cánh đồng
+ Điệp ngữ, đảo ngữ và phép đốixứng,
-> Nhìn ở phía nào cũng thấy cái mênh mông rộng lớn của cánh đồng cánh đồng không chỉ rộng mà còn rất đẹp, trù phú, đầysức sống Đồng thời thể hiện cảm xúc phấn chấn, yêu quê hương, yêu đời của người nông dân
Trang 36? Phân tích nét nghệ
thuật trong hai câu ca
dao này?
? Theo em lời trong
bài ca dao này là lời
của ai? Người ấy
- Hai câu sau: Hình ảnh của cô gái
+ So sánh: Cô gái - Chẽn lúa đòng đòng
-> SS ngang bằng thể hiện sự tương đồng ở nét trẻ trung phơi phới sức sống đang xuân
+ Từ láy: Phất phơ-> Cô gái là cái hồn của cảnh Trong cảnh cô gái hiện lên với một vẻ đẹp mảnh mai, trẻ trung đầy sức sống
- Lời của chàng trai ca ngợi vẻ dẹp của cô gái
-> Đây là cách chàng trai bày tỏ tình cảm với cô gái
- Có cách hiểu khác: Là lời của
cô gái Trước cảnh cánh dồng rông mênh mông, cô gái nghĩ về thân phận mình Nỗi lo của cố gái thể hiện ở từ: Phất phơ ( Thân em như dải lụa đào - Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai?) -> Không biết số phận mình rồi
sẽ ra sao
- HT : Gợi nhiều hơn tả
- ND: Thể hiện tình yêu , niềm tựhào đối với thiên nhiên con người quê hương đất nước…
cụ thể như vậy gợi cho
em liên tưởng đến đối
tượng nào trong xh? ?
(Người lao động với
Trang 37nhau ).
Gv : Định hướng
? Tóm lại , nội dung
của toàn bài ca dao nói
lên điều gì ?
Gọi hs đọc bài 3
? Bài ca dao là lời của
ai ? Nói lên điều gì ?
* Ý nghĩa : Ẩn dụ nỗi khổ nhiều
bề của người lao động bị áp bức,bóc lột, chịu nhiều oan trái
b Bài 3 :
Hình ảnh so sánhThân em … trái bần
- Lời của cô gái , nói về thânphận chìm nổi , lênh đênh , vôđịnh của người phụ nữ
* Ý nghĩa : - thân phận nhỏ bé
đắng cay , chịu nhiều đau khổ ,
họ hoàn toàn lệ thuộc vào hoàncảnh
? Đọc 2 câu đầu của
bài ca dao , em thấy có
than thân , người nông
dân mượn hình ảnh cái
cò để diễn tả điều gì ?
(Cuộc đời thân phận
của mình )
? Qua cách xưng hô
trong bài , em thấy đó
là lời của ai , nói với
ai , nói để làm gì ?
? Bức chân dung của
người chú được xây
dựng gián tiếp qua lời
của người cháu ntn?
? Trong lời giới thiệu
- HS đọc văn bản
- Hoạt động cá nhân
- HS: Suy nghĩ, trảlời
HS : Phát hiện trảlời
4 Những câu hát châm biếm
- Đó là người vừa nghiện ngập , lười lao động , chỉ thích hưởng thụ
=> Lặp từ, liệt kê, nói ngược
Trang 38đó có từ nào được lặp
đi lặp lại nhiều lần ? (
hay)
? Người cháu giới
thiệu người chú hay
những gì ?
? Qua lời giới thiệu
của người cháu , em
? Bài ca dao nói về
việc gì? Đối tượng đi
xem bói là ai ?
? Thầy phán những
nội dung gì ? Phán
toàn những chuyện
quan trọng như vậy
mà cách nói của thầy
ntn?
? Bài ca dao phê
phán hiện tượng nào
trong xh?
? Hiện tượng mê tín dị
đoan này ngày nay có
Hs : Trao đổi theocặp trả lời
Hs : Thảo luận (5’)trình bày, liên hệ thực tế
* Ý nghĩa : Châm biếm những
người nghiện ngập , lười laođộng , thích hưởng thụ
b Bài 2 :
- Là lời của thầy bói
- Đối tượng xem bói là ngườiphụ nữ
- Tổ 1, 4 ngâm lời
III Luyện tập
Sinh hoạt tập thể hình thức diễnxướng hát dân ca
Trang 39phẩm ru Bắc Bộ , Nam
Bộ
- Tổ 2 : Chuyển thểlời hát đối sang dặm Nghệ Tĩnh
- Tổ 3 : Hát các bàidân ca 3 miền về quê hương đất nước
nhà tham khảo tài
liệu , người lớn hỏi
- HS vận dụng hiểubiết về ca dao , tập sáng tác ca dao dân
1.1 Trong 2 đoạn văn bản sau, đoạn văn bản là ca dao
a, Con ong làm mật yêu hoa
Con có bơi yêu nước con chim ca yêu đời
Con người muốn sống con ơi
Phải yêu đồng chí , yêu người anh em
(Tố Hữu)
b, Anh đi anh nhớ quê nhà
Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương
Nhớ ai dãi nắng dầm sương
Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao
1.2 Bài ca dao số 1 và số 4 ( tình cảm gia đình ) là lời của ai? Nói với ai?
1.3 Bài ca dao số 1 và số 4 ( Tình yêu quê hương ) là lời của ai? Nói với ai?
2 Thông Hiểu.
2.1 : Thê nào là ca dao dân ca?
2.2 Các biện báp NT cùng các từ ngữ được dân gian sử dụng có tác dụng diễn tả điều gì trong các bài ca dao về tình cảm gia đình ?
2.3 Em cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn của người lao động bình dân như thế nào qua các bài ca dao về tình cảm gia đình?
Trang 402.4 Các biện báp NT cùng các từ ngữ được sử dụng có tác dụng diễn tả điều gì trong các bài ca dao về tình yêu quê hương đất nước ?
2.5 Em cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn của người lao động bình dân như thế nào qua các bài ca dao về tình yêu quê hương đất nước?
3 Vận dụng.
3.1 Hãy phân biệt sự khác nhau giữa ca dao và dân ca?
3.2 Vận dụng hiểu biết của em về đặc trưng của ca dao để phân tích ý tình bài ca dao số 4 về tình cảm gia đình?
3.3 Vận dụng hiểu biết của em về làn điệu dặm xứ Nghệ hãy chuyển thể và hát vài câu trong bài ca dao 1 về tình yêu quê hương đất nước.?
4 Vân dụng cao.
4.1 Trình bày cảm nhận về bài ca dao số ( Tình cảm gia đình )
4.2 Trình bày cảm nhận về bài ca dao số 1 ( Tình yêu quê hương đất nước )
4.3 Trình bày cảm nhận về bài ca dao số 2 (Những câu hát than thân)
4.4 Trình bày cảm nhận về bài ca dao số 1 (Những câu hát châm biếm)
4.5 Hãy phân tích một vài nét đẹp đặc trưng của ca dao dân ca Việt Nam mà em biết
CHỦ ĐỀ: TỤC NGỮ VIỆT NAM
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nắm được khái niệm tục ngữ.
- Thấy được giá trị nội dung, đặc điểm hình thức của tục ngữ
- Hiểu được ý nghĩa chùm tục ngữ tôn vinh giá trị con người, đưa ra nhận
xét, lời khuyên về lối sống đạo đức đúng đắn, cao đẹp, tình nghĩa của con ngườiViệt Nam
- Biết tích lũy thêm kiến thức về thiên nhiên, lao động sản xuất và tục ngữ
về con người , xã hội qua các câu tục ngữ
- Biết vận dụng những kinh nghiệm đó vào cuộc sống thực tế
- Lồng ghép bảo vệ môi trường: Bảo vệ môi trường đất, nước, không khí
2 Kĩ năng:
- Đọc - Hiểu phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao độngsản xuất, về con người xã hội