1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Thiết kế bài học theo chủ đề sử 9 kì i mĩ, NB,TA

14 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 43,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Biết được những thành tựu tiêu biểu về kinh tế, khoa học kỹ thuật của nước Mỹ, Nhật Bản, Tây Âu từ năm 1945 đến nay.. - Biết được chính sách đối ngoại của Mỹ, Nhật Bản, Tây

Trang 1

Phụ lục 2

THIẾT KẾ BÀI HỌC THEO CHỦ ĐỀ/CHUYÊN ĐỀ

Tên chủ đề: Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ năm 1945 đến nay

Số tiết: 03 tiết

A PHẦN CHUNG

I Mục tiêu (chung cho cả chủ đề)

1 Kiến thức:

- Biết được những thành tựu tiêu biểu về kinh tế, khoa học kỹ thuật của nước Mỹ, Nhật Bản, Tây Âu từ năm 1945 đến nay Giải thích được nguyên nhân dẫn đến sự phát triển đó

- Biết được chính sách đối ngoại của Mỹ, Nhật Bản, Tây Âu trong và sau thời kỳ

“chiến tranh lạnh” Đánh giá tác động của những chính sách đó đối với thế giới

- Trình bày được những sự kiện chính trong quá trình hình thành và phát triển của Liên minh châu Âu (EU) Giải thích được vì sao các nước Tây Âu có xu hướng liên kết với nhau

2 Kỹ năng:

- Biết xử lý, lựa chọn các nguồn tư liệu để xác định đúng các sự kiện cơ bản, bản chất của các sự kiện đó

- Biết liên hệ một số sự kiện hiện tượng của lịch sử thế giới với lịch sử dân tộc cùng thời kỳ

3 Năng lực cần phát triển

- Năng lực tái hiện sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử

- Năng lực xác định và giải quyết mối liên hệ, ảnh hưởng tác động giữa các sự kiện lịch sử với nhau

- Năng lực so sánh, phân tích, phản biện, khái quát hóa

- Năng lực nhận xét, đánh giá rút ra bài học lịch sử từ những sự kiện, hiện tượng, vấn

đề, nhân vật lịch sử

- Năng lực vận dụng, liên hệ kiến thức lịch sử đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra

- Năng lực tự học

- Năng lực hợp tác, hội nhập

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, bảng hoạt động nhóm, sưu tầm và

chọn lọc tư liệu dạy học

2 Học sinh: Hoàn thành nhiệm vụ được giao theo nhóm (Sưu tầm tài liệu; tìm hiểu

trước thông tin kiến thức liên quan đến chủ đề; vở ghi,…)

III Hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của hs

3 Bài mới:

Tiết 1

Thời

lượng

Trang 2

5 phút

Hoạt động 1: Hoạt động

khởi động

G Chiếu một số hình ảnh

về nước Mĩ, NB, Tây Âu:

GVKL: Những hình ảnh

trên có liên quan đế nội

dung của chủ đề bài học

hôm nay

G GV khái quát đôi nét

về hệ thống các nước

TBCN: Sau chiến tranh

thế giới thứ hai, CNTB

phát triển qua 4 giai đoạn:

1945-1950; 1950-1973;

1973-1991; 1991 đến nay

Ba trung tâm chủ yếu của

hệ thống TBC đó là Mĩ,

Nhật Bản và Tây Âu

- Mục tiêu: Tạo tình huống học tập nhằm tạo hứng thú cho học sinh, giúp HS có những ấn tượng ban đầu về các quốc gia TB chủ yếu sau CTTG II

- HS quan sát tranh và trả lời nội dung bức tranh

- HS trả lời, nhận xét, bổ sung

15

phút

Hoạt động 2: Hình thành

kiến thức mới

- GV treo lược đồ HS xác

định vị trí địa lí của Mĩ,

Nhật Bản và các nước Tây

Âu

- GVKL và giới thiệu khái

quát chung về đất nước và

con người của nước Mĩ,

Nhật Bản, các nước Tây

Âu

- GV thuyết trình: Vậy từ

sau chiến tranh thế giới

thứ hai đến nay các nước

tư bản Mĩ, Nhật Bản và

các nước Tây Âu có sự

chuyển biến như thế nào

về kinh tế, các em thảo

luận vấn đề sau

- GV lớp thành 3 nhóm

dựa vào tư liệu SGK, thảo

luận để hoàn thành phiếu

Mục tiêu: giúp HS nắm được tình hình kinh tế của

Mĩ, Nhật Bản và Tây Âu sau chiến tranh TGII

- HS nhận xét, bổ sung (nếu có)

I Tình hình các nước sau chiến tranh thế giới thứ hai

Trang 3

học tập số 1

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:

Câu hỏi: Trình bày những

nét chính về kinh tế của

Mĩ, Nhật Bản và Tây Âu

sau chiến tranh thế giới

thứ hai (1945  nay)

- GV nhận xét kết quả làm

việc các nhóm và chốt các

nội dung chính (qua bảng

dưới đây)

- Thảo luận và hoàn thiện phiếu HT trong 5 phút

- Cử đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Các nhóm nhận xét và bổ sung cho nhau

- Ghi nội dung vào vở

Kinh tế

- Trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới: (19451950, chiếm hơn 1/2 sản lượng công nghiệp toàn thế giới )

- Những thập niên sau

đó kinh tế có sự suy giảm do: sự cạnh tranh, khủng hoảng, chi phí cho quân sự, sự chênh lệch giàu nghèo

- Là nước bại trận, bị tàn phá nặng nề, bị nước ngoài chiếm đóng

 tiến hành các cải cách dân chủ

- Từ đầu những năm 50

 đầu những năm 70 của TK XX, kinh tế có

sự phát triển "thần kì"

Đứng thứ 2 thế giới sau

- Thập niên 90 của thế

kỉ XX, kinh tế Nhật Bản có sự suy thoái

- Bị chiến tranh tàn phá nặng nề  nhận viện trợ kinh tế của

- Từ đầu những năm

50  đầu những năm

70 của TK XX nền kinh tế có sự phát triển nhanh, trở thành một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính của thế giới

? So sánh sự giống

nhau và khác nhau về

kinh tế của Mĩ, Nhật

Bản và Tây Âu từ sau

năm 1945 đến nay?

GVKL và nhấn mạnh:

+ Giống nhau: Kinh tế

các nước đều phát

triển, đều trở thành

những trung tâm kinh

tế, tài chính thế giới

+ Khác nhau: Sau

chiến tranh thế giới thứ

2 kinh tế nước Mĩ có sự

phát triển nhanh chóng,

còn kinh tế Nhật Bản

và các nước Tây Âu bị

tàn phá nặng nề

GV giảng: Vậy nguyên

nhân nào dẫn đến sự

phát triển đó

HS thảo luận và trình bày suy nghĩ

Mục tiêu: giúp hs nắm * Nguyên nhân của

Trang 4

? Nguyên nhân của sự

phát triển kinh tế

+ Nhóm 1, 3: Nước Mĩ

+ Nhóm 2, 4: Nhật Bản

- GV nhận xét kết quả

làm việc các nhóm và

chốt các nội dung chính

(qua bảng dưới đây)

được nguyên nhân phát triển kinh tế của Mĩ, Nhật Bản và Tây Âu Liên hệ trách nhiệm bản thân trong việc xây dựng đất nước

HS thảo luận xong các nhóm đổi bài chấm chéo cho nhau, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

sự phát triển kinhtế .

Nguyên nhân

phát triển

kinh tế

- Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú

- Nguồn nhân lực dồi dào

- Đất nước hòa bình, không bị chiến tranh tàn phá

- Ứng dụng những tiến bộ của khoa học kĩ thuật vào sản xuất

- Buôn bán vũ khí cho các nước tham chiến

- Qúa trình tập trung tư bản cao, vai trò điều tiết cảu nhà nước

- Tiếp thu giá trị tiến bộ của thế giới

- Hệ thống tổ chức quản lí có hiệu quả của công ti, xí nghiệp

- Vai trò của Nhà nước trong việc

đề ra các chiến lược phát triển

- Người Nhật được đào tạo chu đáo, cần cù lao động, đề cao kỉ luật

- GV cho HS tìm hiểu

về sự phát triển của các

nước Tây Âu

+ Nguyên nhân làm

cho nền kinh tế của các

nước Tây Âu có sự

phát triển?

GVKL

+ Từ những hình ảnh

trên là HS em học tập

được điều gì cho bản

thân mình để thành

công trong cuộc sống

và góp phần xây dựng

đất nước?

GVKL: Các em phải cố

gắng ra sức thi đua học

tập, rèn luyện hạnh

kiểm, tiếp thu những tri

thức của nhân loại

trở thành người công

dân có ích cho gđ, xã

- HS trình bày, nhận xét

- HS quan sát một số thành tựu nổi bật của Mĩ, Nhật Bản và các nước Tây Âu

- HS trả lời

Tây Âu

- Được nhận viện trợ kinh tế từ nước ngoài (Mĩ)

- Ứng dụng thành tựu của khoa học kĩ thuật vào sản xuất

Trang 5

hội

Tiết 2:

? Mĩ thực hiện chính

sách đối nội như thế

nào.

? Thái độ của nhân

dân Mĩ đối với những

chính sách đối nội của

chính phủ ra sao?

GV sử dụng kênh hình

về phong trào phản đối

Mĩ xâm lược VN (1969

– 1972)

? Trình bày những

hiểu biết của em về

chính sách đối ngoại

của Mĩ?

- GV giải thích thuật

ngữ: “chiến lược toàn

cầu” – Đó là mục tiêu,

kế hoạch có tính chất

lâu dài nhằm chống phá

các nước XHCN, đẩy

lùi phong trào giải

phóng dân tộc và thành

lập sự thống trị trên

toàn thế giới

VD: Mĩ gây chiến tranh

với Việt Nam, Lào,

Căm Pu Chia, bao vây

trừng phạt Cu Ba, chiến

tranh vùng vịnh

? Hành động bành

trướng, xâm lược của

Mĩ là gì?

- GV phân tích: Mặc dù

đã thực hiện được 1 số

mưu đồ, nhưng Mĩ

cũng vấp phải nhiều

Mục tiêu: Nắm được chính sách đối nội, đối ngoại của Mĩ, Nhật Bản và Tây Âu tuy khác nhau nhưng có mối quan hệ với nhau

- Loại bỏ những người tiến

bộ ra khỏi chính phủ

HS trả lời

+ Tiến hành “viện trợ” để lôi kéo, khống chế các nước nhận viện trợ

+ Thành lập các khối quân

sự gây nhiều cuộc chiến tranh xâm lược

II Chính sách đối nội, đối ngoại của các nước sau chiến tranh thế giới thứ hai

1 Nước Mĩ

* Chính sách đối nội

- Hai đảng: dân chủ

và cộng hoà thay nhau cầm quyền

- Ban hành 1 loạt đạo luật phản động: + Cấm đảng cộng sản hoạt động

+ Chống phong trào đình công

+ Đàn áp phong trào công nhân

+ Thực hiện phân biệt chủng tộc

* Chính sách đối ngoại

- Thực hiện "chiến lược toàn cầu" nhằm thống trị thế giới

- Từ 1991 đến nay,

Mĩ xác lập thế giới " đơn cực" để chi phối

và khống chế thế giới

Trang 6

thất bại nặng nề trong

việc thực hiện “ chiến

lược toàn cầu”

VD: Cuộc can thịêp

vào Trung Quốc (1945

– 1946; Cu Ba (1959 –

1960) mà tiêu biểu là

thất bại trong chiến

tranh xâm lược VN

(1954 – 1975)

? Hãy đánh giá việc

thực hiện “ chiến lược

toàn cầu” và trật tự

thế giới “đơn cực” của

Mĩ.

GVKL => Mối quan hệ

nhất quán giữa chính

sách đối nội phản động

và chính sách đối ngoại

bành trướng xâm lược

là nhằm thực hiện mưu

đồ bá chủ thế giới của

giai cấp tư sản cầm

quyền của Mĩ

- GV liên hệ mối quan

hệ giữa nước ta với Mĩ

từ 1995 đến nay

? Cộng đồng kinh tế

Châu Âu ra đời nhằm

mục đích gì?

? Vì sao các nước Tây

Âu có xu hướng liên

kết với nhau?

? Hãy cho biết những

mốc thời gian thành

lập các tổ chức liên

kết kinh tế?

=> Tham vọng của Mĩ là quá to lớn, nhưng khả năng thực tế của Mĩ là hạn chế (do những nhân tố khách quan và chủ quan)

- H/s đọc dòng chữ nhỏ sgk – tr42

HS thảo luận cặp đôi->trả lời

- Có chung nền văn minh kinh tế

- Muốn thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mỹ

2 Nhật Bản:

Chính sách đối nội, đối ngoại (Giảm tải

3 Tây âu

* Qúa trình liên kết

- 4/1951: Cộng đồng than thép Châu Âu được thành lập gồm 6 nước: Pháp, Đức, Bỉ,

Hà Lan, Lúc-xăm-bua

- 3/1957: Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu

và " Cộng đồng kinh

Trang 7

? Mục tiêu của sự liên

kết này là gì?

GV giới thiệu về hội

nghị Ma-a-tơ-rich

? Hội nghị

Ma-a-tơ-rich có ý nghĩa gì?

Chú ý dòng chữ nhỏ

sgk – tr43

? Ngày nay tổ chức

EU có bao nhiêu nước

thành viên

? Em có nhận xét gì về

sự liên kết khu vực ở

Tây Âu.

Ví dụ: Hiệp hội các

nước Đông Nam á

(ASEAN), Liên minh

Châu Phi (AU), liên

minh các nước Mỹ

latinh

? Mối quan hệ giữa

liên minh châu Âu và

Việt Nam diễn ra như

thế nào?

- 25 nước

-Xu thế liên kết của các khu vực ngày càng phát triển

- Tăng cường liên kết, hợp tác cả về kinh tế và chính trị

- EU là một trong những thị trường lớn của Việt Nam với các mặt hàng chính là giày mũi da và cá

da trơn (cá basa )

tế Châu Âu" (EEC) được thành lập gồm 6 nước trên

-> Mục tiêu: Xoá bỏ dần hàng rào thuế quan, thực hiện tự do lưu thông hàng hoá,

tư bản và công nhân giữa 6 nước

- 7/1967: Cộng đồng châu Âu (EC)

ra đời trên cơ sở sáp nhập ba cộng đồng trên

- 12/1991: Hội nghị Ma-a-tơ-rich quyết định quyết định cộng đồng Châu Âu (EC) mang tên mới là liên minh Châu Âu (EU) Ngày 1-1-1999, một đồng tiền chung châu

Âu được phát hành với tên gọi là đồng ơrô (EURO)

=> Là liên minh kinh

tế - chính trị lớn nhất thế giới có tổ chức chặt chẽ với 25 thành viên (2004)

Tiết 3

Gv y/c HS thảo luận

nhóm

? Em hãy cho biết

điểm giống nhau về sự

Thảo luận 2’

III Những điểm giống nhau giữa Mĩ, Tây Âu và Nhật Bản sau chiến tranh.

1 Sự phát triển kinh tế

Trang 8

phát triển kinh tế của

Mĩ, Nhật Bản và Tây

Âu?

? Sau chiến tranh Vị

thế quốc tế của Mĩ,

Nhật Bản và Tây Âu

như thế nào?

GV cho HS thảo luận

nhóm 3 phút

? Nguyên nhân chung

nào để nền kinh tế Mĩ,

Nhật Bản và Tây Âu

phát triển nhanh

chóng?

GV cho HS thảo luận

nhóm 3 phút

?* Em hãy tìm điểm

khác biệt giữa Mĩ

Nhật Bản và các nước

Tây Âu sau chiến

tranh?

Phát phiếu học tập

Yêu cầu chấm chéo

GV chốt lại kiến thức

đúng

Trao đổi cặp

Thảo luận nhóm

Thảo luận nhóm

chấm chéo phiếu học tập

- Sau chiến tranh nền kinh tế Mĩ , Nhật Bản

và Tây âu phát triển mạnh mẽ Đạt được những thành tựu to lớn về KT trong thế giới TBCN

2 Vị thế quốc tế của các nước.

Mĩ, Nhật Bản và Tây

Âu đã vươn lên trở thành những siêu cường trong thế giới TBCN

Mĩ, Nhật Bản và Tây

Âu đã trở thành ba trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới

3 Nguyên nhân phát triển kinh tế

- Nhờ áp dụng những thành tựu khoa

học-kĩ thuật vào sản xuất

- Nhờ chính sách quân sự hóa nền kinh tế

- Biết thâm nhập vào thị trường các nước

để phát triển kinh tế

IV Những điểm khác biệt giữa Mĩ, Tây Âu và Nhật Bản sau chiến tranh.

1 Mĩ

– Trình độ tập trung sản xuất

và tập trung tư bản rất cao

– Quân sự hóa nền kinh tế để buôn bán vũ khí – Tài nguyên phong phú, đất

Trang 9

?* Mối quan hệ giữa

các cường quốc TBCN

Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu

với Việt Nam?

bị chiến tranh tàn phá, nhân công dồi dào, chất xám trên thế giới đổ vào nước Mĩ

2 Nhật Bản

– Lợi dụng vốn nước ngoài để tập trung đầu

tư vào các ngành

then chốt

– Biết “len lách”, thâm nhập vào

thế giới

– Những cải cách dân chủ sau chiến tranh

– Truyền thống

tự lực tự cường của nhân dân

3.Tây âu

- Bị chiến tranh tàn phá, nhận viện trợ, lệ thuộc Mĩ

- Liên kết khu vực để phát triển KT

* Quan hệ hợp tác hữu nghị cùng phát triển

Hoạt động 3: Luyện

tập

G Hướng dẫn hs làm

một số bài tập:

BT 1 Nguyên nhân cơ

bản nhất khiến Mĩ phát

triển mạnh trở thành nước

chiếm ưu thế tuyệt đối

ngay sau Chiến tranh thế

giới thứ hai là gì ?

A Nhờ bóc lột ở các

Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã tìm hiểu ở hoạt động 2

- Dựa vào nội dung bài học

để trả lời

* Luyện tập: Hãy thực hiện các yêu cầu sau vào vở

1 Nguyên nhân cơ bản nhất khiến Mĩ phát triển mạnh trở thành nước chiếm ưu thế tuyệt đối ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì ? Đáp án: C- Dựa vào

Trang 10

nước thuộc địa

B Có nhiều tài nguyên

thiên nhiên

C Dựa vào thành tựu của

cuộc CMKHKT, điều

chỉnh lại hợp lí cơ cấu

sản xuất, cải tiến kĩ thuật,

nâng cao năng suất lao

động

D Cho các nước trên thế

giới vay lấy lãi

BT2: 2 Điền đúng (Đ),

sai (S) vào ô vuông trước

mỗi nhận xét sau:

1 Mĩ đề ra chiến lược

toàn cầu nhằm làm bá chủ

thế giới

2 Từ năm 2000 đến nay,

Mỹ chiếm ưu thế tuyệt đối

trong thế giới tư bản

3 Cuộc CM KH_KT lần

thứ hai khởi đầu từ nước

Mỹ

4 Trong thực hiện chiến

lược toàn cầu, Mĩ đã vấp

phải những thất bại nặng

nề, tiêu biểu là thất bại

trong chiến tranh xâm

lược Việt Nam

5 Các nước Tây Âu có

xu hướng liên kết để tạo

nên sức mạnh chống lại

Liên Xô

6 Các nước Tây Âu có xu

hướng liên kết để mở rộng

thị trường, tin cậy nhau

hơn về chính trị, khắc

phục những nghi kị, chia

rẽ

7 Các nước Tây Âu có

xu hướng liên kết để thoát

dần khỏi lệ thuộc Mĩ và

cạnh tranh với các nước

ngoài khu vực

8 Các nước Tây Âu có

thuận lợi khi liên kết bởi

họ có chung ngôn ngữ

Hs suy nghĩ, trả lời

thành tựu của cuộc CM KH-KT, điều chỉnh lại hợp lí cơ cấu sản xuất, cải tiến kĩ thuật, nâng cao năng suất lao động

2 Điền đúng (Đ), sai (S) vào ô vuông trước mỗi nhận xét sau:

1 Đ

2 S

3 Đ

4 Đ

5 S

6 Đ

7 Đ

8 S

Hoạt động 4: Vận dụng

GV hướng dẫn hs vận - Suy nghĩ và trả lời các câu

* Vận dụng:

1 Chiến lược toàn cầu

Ngày đăng: 12/06/2021, 23:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w