Phân tích chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất Bảo Ngọc Phân tích chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất Bảo Ngọc Phân tích chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất Bảo Ngọc Phân tích chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất Bảo Ngọc Phân tích chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất Bảo Ngọc Phân tích chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất Bảo Ngọc Phân tích chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất Bảo Ngọc
Trang 1TÓM LƯỢC
Hiện nay, nước ta đang mở cửa giao lưu hội nhập kinh tế, đặc biệt là việc ViệtNam gia nhập vào Tổ chức thương mại thế giới WTO đã đưa các doanh nghiệp ViệtNam vào một môi trường kinh doanh mới đầy tính cạnh tranh và thử thách Và đócũng là cơ hội tốt để các doanh nghiệp Việt Nam phát triển trong môi trường mở cửa,cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp muốn phát triển bền vững thì phải tạo được mộtchỗ đứng trên thương trường Và một trong những yếu tố để xác định được vị thế đó làdoanh nghiệp sử dụng hiệu quả nguồn chi phí kinh doanh vì chi phí kinh doanh ảnhhưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Muốn đạt được điều đó,các doanh nghiệp cần phải xác định được phương hướng, mục tiêu, phương pháp sửdụng các nguồn chi phí trong doanh nghiệp và cần phải xác định được các nhân tố ảnhhưởng cũng như xu hướng tác động của từng nhân tố đến hiệu quả sử dụng chi phíkinh doanh của doanh nghiệp Thông qua việc phân tích chi phí kinh doanh, sẽ giúpcho doanh nghiệp đánh giá được tình hình hoạt động kinh doanh của mình, xác địnhđược nguyên nhân, nguồn gốc của các vấn đề phát sinh, phát hiện và khai thác cácnguồn lực tiềm tàng của doanh nghiệp, đồng thời có biện pháp khắc phục những khókhăn mà doanh nghiệp gặp phải Từ đó có thể đề ra chiến lược kinh doanh phù hợpcho kỳ sau giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
Vì thế với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về chi phí kinh doanh trong doanhnghiệp, cùng với quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất Bảo Ngọc –một công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, em đã thấy được một vấn
đề mà hiện nay trong doanh nghiệp cần giải quyết đó là: làm thế nào để sử dụng vàquản lý chi phí kinh doanh một cách hợp lý, tiết kiệm tối đa chi phí, nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp, từ đó tăng doanh thu và tăng lợi nhuận Vì vậy,
em đã đi sâu nghiên cứu và chọn đề tài “Phân tích chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất Bảo Ngọc” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình Với các
nội dung: hệ thống hóa những vấn đề lý luận và phương pháp phân tích chi phí kinhdoanh; vận dụng các phương pháp phân tích để đánh giá một cách toàn diện và kháchquan tình hình quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh của công ty, qua đó đưa ranhững giải pháp để khắc phục những khó khăn mà công ty đang gặp phải
Em hy vọng với những giải pháp mà em nêu ra có thể giúp công ty quản lý tốthơn chi phí kinh doanh, sử dụng tiết kiệm chi phí, đẩy mạnh hiệu quả hoạt động kinhdoanh và nâng cao lợi nhuận cho công ty
111
Trang 2sự hướng dẫn và chỉ bảo của cô giáo Ths Đặng Thị Thư và sự giúp đỡ tận tình của banlãnh đạo, cùng toàn thể anh chị phòng kế toán Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất BảoNgọc đã giúp đỡ em nghiên cứu và hoàn thiện bài khóa luận tốt nghiệp.
Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sựnghiệp cao quý Đồng thời kính chúc các anh chị trong Công ty Cổ phần Đầu tư Sảnxuất Bảo Ngọc công tác tốt, chúc Công ty ngày càng phát triển mạnh
Em xin chân thành cảm ơn !
222
Trang 3MỤC LỤC
333
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
444
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
HĐKD Hoạt động kinh doanhCPKD Chi phí kinh doanhQLDN Quản lý doanh nghiệp
KPCĐ Kinh phí công đoàn
Trang 6so với các doanh nghiệp khác trong nước và các doanh nghiệp nước ngoài Sự cạnhtranh trên thị trường ngày càng khốc liệt, các doanh nghiệp sẽ phải cạnh tranh để giànhthị phần Để có chỗ đứng trên thị trường, các doanh nghiệp phải có chiến lược kinhdoanh phù hợp, phải phân tích, đánh giá để làm sao giảm được chi phí xuống mức thấpnhất có thể để hạ giá thành sản phẩm, khi đó sẽ làm tăng sức cạnh tranh của doanhnghiệp, tăng khả năng tiêu thụ, làm tăng lợi nhuận Chi phí kinh doanh là yếu tố ảnhhưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp Do vậy, để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợinhuận thì vấn đề đặt ra đối với doanh nghiệp là làm thế nào để quá trình kinh doanhdiễn ra với mức chi phí là thấp nhất.
Chi phí kinh doanh có vai trò rất quan trọng trong doanh nghiệp Chi phí kinhdoanh là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí của doanh nghiệp Nên khitiến hành mở rộng hoạt động kinh doanh thì việc chi phí kinh doanh cũng tăng lên làviệc cần thiết Nhưng nếu chi phí doanh nghiệp tăng lên mà doanh thu không tănghoặc tỷ lệ tăng doanh thu thấp hơn tỷ lệ tăng của chi phí kinh doanh thì chứng tỏdoanh nghiệp chưa đạt được hiệu quả trên cơ sở chi phí đó Do đó doanh nghiệp cần
có các biện pháp quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh một cách hợp lý
Phân tích hoạt động kinh doanh nói chung hiện nay càng trở thành nhu cầu củadoanh nghiệp nhất là trong bối cảnh hội nhập kinh tế Có thể nói hầu hết những quyếtđịnh trong kinh doanh, đầu tư và tài chính có hiệu quả đều xuất phát từ các phân tíchkhoa học và khách quan vì vậy hoạt động phân tích kinh doanh có ý nghĩa rất quantrọng Nhiệm vụ chính của phân tích hoạt động kinh doanh là đánh giá chính xác hiệuquả kinh doanh thông qua hệ thống chỉ tiêu đã được xây dựng, đồng thời xác định cácnhân tố ảnh hưởng tới quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh Qua phân tích có thểthấy được tình hình quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh tại đơn vị có hợp lý hay
Trang 7không? Có phù hợp với nhu cầu kinh doanh, với những nguyên tắc quản lý kinh tế tàichính và mang lại hiệu quả kinh tế hay không? Đồng thời tìm ra những mặt tồn tại bấthợp lý trong quản lý và sử dụng chi phí Từ các số liệu phân tích sẽ đưa ra các đề xuất,giải pháp cụ thể, chi tiết phù hợp với thực tế của doanh nghiệp để có thê khai thác tiềmnăng và khắc phục những yếu kém Bên cạnh đó dựa vào kết quả phân tích còn có thểhoạch phương án kinh doanh và dự báo kinh doanh.
Xét về góc dộ thực tế:
Khi bước sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, quản lý kinh
tế nói chung và quản lý kinh tế doanh nghiệp nói riêng với sự tồn tại và điều tiết củacác quy luật khách quan như : quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu giá cả,…đòi hỏiphải cung cấp thông tin một cách kịp thời, chính xác, toàn diện về tình hình thực hiệncác nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và kết quả kinh doanh, tình hình quản lý và sử dụnglao động, vật tư và tiền vốn trong quá trình hoạt động kinh doanh làm cơ sở đề ra cácchủ trương, chính sách và giải pháp quản lý thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế.Trong quá trình kinh tế hội nhập và phát triển, các doanh nghiệp trong nền kinh
tế đều lựa chọn phát triển không chỉ theo chiều rộng mà còn phát triển theo chiều sâu
Để tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp cần phải có chiến lược kinh doanh hợp lý vàhiệu quả Công ty Cổ phân Sản xuất Bảo Ngọc là một công ty có quy mô lớn cũngkhông nằm ngoài quy luật tồn tại và phát triển của nền kinh tế, công ty cũng xác địnhđược là muốn đứng vững trên thị trường thì cần phải kinh doanh có hiệu quả Một yếu
tố quan trọng tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh là chi phí kinh doanh, vì vậykhi tiến hành phân tích kinh tế doanh nghiệp, ta không thể không phân tích chi phíkinh doanh Chi phí kinh doanh là một chỉ tiêu tài chính quan trọng, vừa phản ánh quy
mô kinh doanh, vừa phản ánh chất lượng hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Tầm quan trọng của phân tich chi phí kinh doanh trong hoạt động kinh doanhđược thể hiện qua phiếu điều tra trắc nghiệm mà em đã tiến hành điều tra trong quátrình thực tập tại công ty Trong 10 phiếu phát ra thì cả 10 phiếu đều cho rằng chi phíkinh doanh là một chỉ tiêu quan trọng trong phân tích tình hình hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp và 6/10 phiếu cho rằng thực trạng quản lý chi phí kinh doanh tạiCông ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất Bảo Ngọc là chưa tốt, chưa có hiệu quả cao Từ đócho thấy, việc Công ty cần tiến hành thực hiện các biện pháp tiết kiệm chi phí trong
Trang 8kinh doanh, tập trung vào giải pháp thực hiện tiết kiệm chi phí đi đôi với hiệu quả vàtiến hành quản ;ý chi phí gắn với xây dựng kế hoạch, định mức chi phí nhằm mục đíchnâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trên thị trường trong và ngoài nước
Trong thời gian thực tập và làm báo cáo tổng hợp, thông qua việc phân tích một
số chỉ tiêu trên báo cáo tài chính và sổ kế toán chi tiết của công ty trong những nămgần đây Em nhận thấy việc quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh của công ty chưa
hiêu quả, đã làm cho lợi nhuận kinh doanh bị giảm Vì vậy, em đã chọn đề tài “Phân tích chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất Bảo Ngọc ” để thấy
được tầm quan trọng của việc phân tích, quản lý và sử dụng chi phí, đồng thời mạnhdạn đưa ra một số đề xuất với công ty giúp công ty hoạt có hiệu quả hơn
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Phân tích tình hình chi phí kinh doanh nhằm mục đích nhận thức và đánh giáchính xác, toàn diện và khách quan tình hình quản lý và sử dụng chi phí, qua đó thấyđược sự tác động và ảnh hưởng của nó đến quá trình và kết quả kinh doanh Qua phântích có thể thấy được tình hình quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh có hợp lý haykhông, có phù hợp với nhu cầu kinh doanh, với những nguyên tắc quản lý kinh tế-tàichính và mang lại hiệu quả kinh tế hay không?
Chính vì vậy ta cần xác định được các mục tiêu cụ thể sau:
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về chi phí kinh doanh và phân tích chi phíkinh doanh
Qua việc khảo sát và nghiên cứu đề tài giúp đánh giá được thực trạng về tìnhhình quản lý và sử dụng chi phí tại công ty nhằm thấy được những thành tựu mà công
ty đã đạt được, những tồn tại và nguyên nhân trong công tác quản lý chi phí kinhdoanh tại công ty
Từ những thực trạng trên đề xuất những giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí kinhdoanh tại công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
Đối tượng nghiên cứu : Chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuấtBảo Ngọc
Phạm vi nghiên cứu :
+ Không gian : Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất Bảo Ngọc
Trang 9Tòa nhà Bảo Ngọc, Lô A2CN8, Cụm Công nghiệp Từ Liêm, Phường PhươngCanh, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
+ Thời gian nghiên cứu : số liệu, tài liệu năm 2018, 2019
4 Phương pháp thực hiện
Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu
a Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập là phương pháp được sử rộng rãi trong nhiều lĩnh vực trong đó có phântích hoạt động kinh tế Nếu các số liệu thu thập được chính xác, đầy đủ thì nó sẽ là căn
cứ chắc chắn để tiến hành phân tích hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp chính xác.Ngược lại, thì nó sẽ dẫn đến kết quả phân tích không chính xác và đưa đến những kếtluận không đúng về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Khi tiến hành thu thập
dữ liệu cho khóa luận em đã sử dụng các phương pháp sau đây:
+ Phương pháp điều tra, phỏng vấn :
Phương pháp phiếu điều tra : là phương pháp thu thập dữ liệu trên phạm vi
rộng Nhằm nhận thức rõ được thực trạng vấn đề nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Đầu
tư Sản xuất Bảo Ngọc, em đã tiến hành xây dựng phiếu điều tra bao gồm các câu hỏiliên quan đến thực trạng công tác phân tích chi phí kinh doanh, tình hình quản lý và sửdụng chi phí kinh doanh, các nhân tố ảnh hưởng và các giải pháp nhằm tiết kiệm chiphí kinh doanh
Bao gồm các bước :
Bước 1 : Xác định đối tượng điều tra : là giám đốc, kế toán trưởng, nhân viên
của công ty
Bước 2 : Thiết kế mẫu điều tra : Có thể theo hướng câu hỏi trắc nghiệm cho nhà
quản trị, nhân viên công ty có thể dễ dàng trả lời, thuận tiện và không mất nhiều thờigian của đối tượng phỏng vấn
Bước 3 : Phát phiếu điều tra : Sau khi thiết kế được phiếu điều tra, tiến hành phát
10 phiếu điều tra Việc phát phiếu điều tra đảm bảo tính khách quan, ngẫu nhiên Sau
đó thu phiếu lại và phân loại phiếu
Phương pháp phỏng vấn : là phương pháp thu thập thông tin rất hiệu quả và
thông dụng, các câu hỏi được sử dụng trong phương pháp phỏng vấ là những câu hỏi
mở, từ đó ta có thể thu nhập được những quan điểm, nhận định của đối tượng đượcphỏng vấn về vấn đề nghiên cứu
Trang 10Quá trình được thực hiện bởi các bước như sau:
Bước 1 : Xác định đối tượng phỏng vấn là giám đốc và kế toán trưởng của công ty Bước 2 : Đưa ra các câu hỏi phỏng vấn liên quan đến tình hình chi phí kinh
doanh và tiết kiệm chi phí kinh doanh của công ty Tránh những câu hỏi vòng vokhông đúng trọng tâm làm giảm chất lượng nội dung cuộc phỏng vấn
Bước 3 : Lựa chọn hình thức phỏng vấn và thời gian phỏng vấn cho phù hợp,
tránh gây phiền phức
Bước 4 : Tiến hành tổ chức phỏng vấn và tổng hợp đưa ra nhận xét.
+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu :
Đây là phương pháp sử dụng các nguồn tài liệu có sẵn để tiến hành phân tích.Với nội dung phân tích chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất BảoNgọc, em đã sử dụng các tài liệu khóa luận, chuyên đề, các sách báo, tạp chí và các tàiliệu thu thập được từ phòng Kế toán, số liệu chi tiết và các số liệu thu thập được quaphương pháp điều tra, phỏng vấn tại công ty như: báo cáo kết quả kinh doanh, bảngcân đối kế toán, bảng cân đối kế toán của Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất Bảo Ngọcnăm 2018, 2019 cùng một số chế độ chính sách và các tài liệu quy định có liên quanđến tình hình quản lý chi phí như : Chế độ tiền lương, hợp đồng lao động
b Phương pháp tổng hợp số liệu :
Thông qua các dữ liệu đã thu nhập được từ các câu hỏi điều tra, phỏng vấn, các sốliệu kế toán em tiến hành sắp xếp, phân loại, tổng hợp số liệu đã có nhằm tiến hành phântích để đưa ra các kết luận và giải pháp để tiết kiệm chi phí kinh doanh tại công ty
Phương pháp phân tích dữ liệu
• So sánh giữa số liệu thực hiện của một đơn vị này với một đơn vị khác để thấy được sựkhác nhau về mức độ và khả năng phấn đấy của đơn vị
Trang 11• So sánh chỉ tiêu các biệt với chỉ tiêu tổng thể để xác định tỷ trọng của các chỉ tiêu cábiệt trong chỉ tiêu tổng thể.
• So sánh các chỉ tiêu có mỗi quan hệ tác động lẫn nhau như: so sánh giữa doanh thu vớichi phí để xác định kết quả kinh doanh hoặc so sánh giữa tài sản và nguồn vốn kinhdoanh…
• Để áp dụng phương pháp so sánh thì các chỉ tiêu đưa ra so sánh phải đảm bảo tínhđồng chất Tức là phải phản ánh cùng một nội dung kinh tế, phản ánh cùng một thờiđiểm
Trong phân tích tình hình chi phí tại Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất BảoNgọc, em sử dụng phương pháp so sánh để nhằm mục đích xác định xu hướng và mức
độ biến động của chi tiêu chi phí kinh doanh
Tiến hành so sánh số liệu thực hiện năm 2018 với số liệu thực hiện cùng kỳ năm
2019 để thấy được sự biến động tăng, giảm của chỉ tiêu chi phí trong những thời kỳkhác nhau Qua đó, thấy được tình hình sử dụng chi phí của công ty qua các năm, đạthiệu quả hay không ?
+ Phương pháp tỷ suất, hệ số :
Là phương pháp phân tích dùng để phản ánh mối quan hệ so sánh giữa một chỉtiêu này với một chỉ tiêu khác có liên hệ chặt chẽ và tác động lẫn nhau Trong đó chỉtiêu cần được so sánh có ý nghĩa quyết định đến mức độ, quy mô của chỉ tiêu trên đem
so sánh
Khi tiến hành phân tích chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuấtBảo Ngọc, hai phương pháp này được sử dụng để tiến hành phân tích các nội dung sau
• Phân tích chi phí kinh doanh trong mỗi liên hệ với doanh thu
• Phân tích chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động
• Phân tích chi tiết chi phí mua hàng, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Phương pháp biểu mẫu :
Biểu mẫu phân tích được thiết lập theo các dòng, các cột để ghi chép các chỉ tiêu
và số liệu phân tích Trong đó, có hững dòng cột dùng để ghi chép các số liệu thu thậpđược và có những dòng cột để cần phải tính toán, phân tích Các biểu mẫu phân tíchthường phản ánh mối quan hệ so sánh giữa các chỉ tiêu kinh tế có liên hệ với nhau : sosánh giữa số thực hiện với số kế hoạch, so với số cùng kì năm trước hoặc so sánh giữa
Trang 12chỉ tiêu cá biệt với chỉ tiêu tổng thể Số lượng các dòng, cột tùy thuộc vào mục đích vàyêu cầu của nội dung phân tích.
Phương pháp biểu mẫu là phương pháp quan trọng trong phân tích kinh tế doanhnghiệp Do vậy, khi tiến hành phân tích CPKD tại công ty cổ phần Đầu tư Sản xuấtBảo Ngọc, phương pháp này được sử dụng trong tất cả các nội dung phân tích
+ Phương pháp thay thế liên hoàn :
Là phương pháp phân tích dùng để nghiên cứu các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp chịu
sự ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố, trong trường hợp mối liên hệ giữa các nhân tố đượcthể hiện dưới dạng công thức tích số, thương số hoặc kết hợp cả hai
5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp : gồm 3 chương :
Chương 1 : Cơ sở lý luận về chi phí kinh doanh và phân tích chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp.
Chương 2 : Phân tích thực trạng chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất Bảo Ngọc.
Chương 3 : Các kết luận và đề xuất giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất Bảo Ngọc.
Trang 13CHƯƠNG 1 :
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH CHI PHÍ
KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Cơ sở lý luận về chi phí kinh doanh
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về chi phí kinh doanh
1.1.1.1 Một số khái niệm :
• Khái niệm chi phí :
“Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dướihình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợdẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đônghoặc chủ sở hữu” (Theo VAS 01 “Chuẩn mực chung” được ban hành theo quyết định
số 165/2002/QT-BTC ban hành ngày 31/12/2002)
Chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm : chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuấtChi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống vàlao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất trongmột thời kì nhất định có thể là tháng, quý, năm,
Chi phí sản xuất bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân côngtrực tiếp, chi phí sản xuất chung
Chi phí ngoài sản xuất là các chi phí phát sinh ngoài quá trình sản xuất sản phẩmliên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm hoặc phục vụ công tác quản lý chung toàndoanh nghiệp Thuộc loại chi này gồm có 2 khoản mục chi phí: chi phí bán hàng và chiphí quản lý doanh nghiệp
Khái niệm chi phí kinh doanh :
Chi phí kinh doanh là những khoản chi bằng tiền hoặc tài sản mà doanh nghiệp
bỏ ra để thực hiện các hoặt động kinh doanh Về bản chất, chi phí kinh doanh là nhữnghao phí về lao động sống và lao động vật hóa và các khoản chi bằng tiền khác trongquá trình hoạt động kinh doanh Đó là quá trình chuyển dịch vốn kinh doanh vào giá
thành của sản phẩm (PGS.TS Trần Thế Dũng (2008), Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội).
Chi phí kinh doanh là khoản chi phí bằng tiền hoặc bằng tài sản mà doanh nghiệp
đã bỏ ra để thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh thương mại trong một thời kì nhất định
và được bù đắp bởi doanh thu thực hiện trong kì đó
Trang 14Như vậy, có thể hiểu: chi phí kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ haophí về lao động sống và lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp phảichi ra để tiến hành các hoạt động kinh doanh trong thời kì nhất định.
1.1.1.2 Ý nghĩa của việc phân tích chi phí kinh doanh
Chi phí kinh doanh gắn liền với quá trình hình thành và phát triển của bất kìdoanh nghiệp nào, nói cách khác doanh nghiệp muốn kinh doanh thì không thể không
bỏ ra chi phí để hoạt động
Chi phí kinh doanh có vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp, chi phí kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp Khichi phí kinh doanh giảm sẽ giúp doanh nghiệp tăng sức cạnh tranh, tăng khả năng tiêuthụ hàng hóa từ đó góp phần tăng lợi nhuận và mở rộng quy mô kinh doanh của doanhnghiệp và ngược lại
Đánh giá việc sử dụng chi phí là một trong những công việc quan trọng giúp nhàquản lý phần nào đánh giá được hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Nếu quản lý
và sử dụng chi phí tốt thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sẽ tốt hơ và ngược lại,nếu quản lý chi phí không tốt hay lãng phí sẽ làm giảm hiệu quả kinh doanh
Nói tóm lại, chi phí kinh doanh là chỉ tiêu rất quan trọng và nó cần phải đượcquản lý và sử dụng một cách hợp lý nhất
1.1.2 Phân loại chi phí
1.1.2.1 Phân loại chi phí kinh doanh
Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp gồm nhiều loại với tính chất kinh tế, nộidung và công dụng khác nhau Để đáp ứng yêu cầu quản lý và kiểm tra chặt chẽ việcthực hiện các định mức chi phí, xác định đúng đắn phương hướng, nâng cao hiệu quả
sử dụng nguồn vật tư tiền vốn và lao động của doanh nghiệp thì cần phải tiến hànhphân loại chi phí theo những tiêu thức khác nhau
** Phân loại chi phí sản xuất:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu được sử
dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản xuất, lao vụ, dịch vụ
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương và các khoản phải trả trực tiếp
cho công nhân sản xuất, các khoản trích theo tiền lương của công nhân sản xuất như:kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
Trang 15- Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí liên quan đến việc phục vụ và
quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng đội sản xuất, chi phí sản xuất chungbao gồm các khoản mục sau: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu dùngchung cho phân xưởng, chi phí dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ,
** Căn cứ vào nội dung kinh tế và mục đích sử dụng chi phí kinh doanh được phân thành các khoản mục như : chi phí nhân viên, chi phí nguyên vật liệu, chi phí
công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiềnkhác,…
- Chi phí nhân viên : bao gồm toàn bộ tiền lương, các khoản phụ cấp có tính chất lương,
các khoản BHYT, BHXH, KPCĐ trích theo lương của nhân viên bán hàng, nhân viênquản lý doanh nghiệp
- Chi phí vật liệu công cụ dụng cụ : là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu, nhiên liệu,
công cụ, đồ dùng văn phòng,…phục vụ hoạt động bán hàng và quản lý doanh nghiệp
- Chi phí khấu hao TSCĐ : là toàn bộ số trích khấu hao của những TSCĐ phục vụ hoạt
động bán hàng và quản lý doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài : là số tiền trả cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ hoạt
động bán hàng và quản lý doanh nghiệp
- Chi phí khác bằng tiền : là toàn bộ chi phí khác phục vụ hoạt động bán hàng và quản
lý doanh nghiệp
** Căn cứ vào mức độ tham gia vào các hoạt động kinh doanh : chi phí trực
tiếp và chi phí gián tiếp
- Chi phí trực tiếp : Là những chi phí có quan hệ trực tiếp đến hoạt động kinh doanh.
Chi phí trực tiếp bao gồm chi phí cho nhân viên bán hàng, đóng gói, vận chuyển, giớithiệu, bảo hành sản phẩm, các chi phí vật liệu bao bì, công cụ, dụng cụ, đồ dùng, chiphí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản hàng hóa như nhà kho, cửa hàng, bến bãi
- Chi phí gián tiếp : Là những chi phí chung của doanh nghiệp gồm chi phí quản lý kinh
doanh, chi phí quản lý hành chính, chi phí khác có liên quan đến hoạt động của doanhnghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp là loại chi phí gián tiếp nói chung không phụthuộc vài quá trình tiêu thụ sản phẩm
** Căn cứ vào tính chất biến đổi chi phí : chi phí khả biến, chi phí bất biến và
chi phí hỗn hợp
- Chi phí bất biến (định phí) : Là những khoản chi phí ở một mức độ hoạt động căn bản
không biến đổi khi mức độ hoạt động thay đổi Nhưng tính ccho một đơn vi hoạt động
Trang 16thì chi phí này lại thay đổi Chi phí bất biến trong doanh nghiệp gồm chi phí khấu haoTSCĐ, lương nhân viên quản lý,…
- Chi phí khả biến (biến phí) : Là những chi phí biến đổi tỷ lệ thuận với sự thay đổi của
doanh thu bán hàng trong kỳ Tuy nhiên, nếu tính biến phí cho một đơn vị hoạt độngthì đây là khoản chi phí ổn định, không thay đổi Thuộc loại chi phí này có lương củanhân viên bán hàng khoán theo doanh thu, chi phí quảng cáo theo doanh thu, chi phívật liệu bao gói…
- Chi phí hỗn hợp : Là các chi phí gồm các yếu tố của định phí và biến phí Ở mức độ
hoạt động nhất định, chi phí hỗn hợp có đặc điểm của định phí, trên mức độ hoạt động
đó có đặc điểm của biến phí Thuộc loại chi phí này có chi phí điện thoại, Fax…
** Căn cứ vào chức năng hoạt động của doanh nghiệp : chi phí mua hàng, chi
phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính
• Khái niệm chi phí mua hàng :
Chi phí mua hàng là những khoản chi phí bằng tiền hoặc tài sản gắn liền với quá
trình mua vật tư, hàng hóa Chi phí mua hàng là những khoản chi phí phát sinh từ khigiao dịch, ký kết hợp đồng cho đến khi hợp đồng đã được thực hiện, hàng mua đã nhậpkho hoặc chuyển đến địa điểm chuẩn bị bán ra Chi phí mua hàng có tính chất khả biến
và là một bộ phận của giá vốn hàng bán (PGS.TS Trần Thế Dũng (2008), Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội).
Chi phí mua hàng bao gồm các khoản mục:
+ Chi phí vận chuyển bốc dỡ hàng hóa
+ Chi phí phân loại, bảo quản, đóng gói hàng hóa trong khâu mua.
+ Chi phí thuê kho bãi trong quá trình mua hàng
+ Chi phí bảo hiểm hàng hóa, hoa hồng đại lý trong khâu mua
+ Thuế trong khâu mua (thuế buôn chuyến, thuế nhập khẩu, thuế GTGT)
+ Chi phí bằng tiền khác (Chi phí giao dịch, quản lý)
• Chi phí bán hàng :
Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí cần thiết liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ trong kỳ (PGS.TS Trần Thế Dũng (2008), Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội).
Chi phí bán hàng là những hao phí cần thiết nhằm thực hiện quá trình tiêu thụ
sản phẩm hàng hóa Chi phí bán hàng bao gồm : Chi phí nhân viên bán hàng, chi phívật liệu bao bì, chi phí dụng cụ đồ dùng, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí bảohành sản phẩm hàng hóa, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác, chi phí về
Trang 17lương, và các khoản trích theo lương, chi phí vận chuyển hàng hóa đi tiêu thụ, chi phíquảng cáo, bảo hành, khuyến mãi ở bộ phận bán hàng, (TS Nguyễn Tuấn Duy; TS.
Đặng Thị Hòa (2010) Kế toán tài chính, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội).
Trong các doanh nghiệp thương mại chi phí này chiếm tỷ trọng tương đối cao bởi
vì đó là những khoản chi phí trực tiếp phục vụ cho quá trình hoạt động kinh doanhthương mại Khi quy mô hoạt động được mở rộng, doanh thu tăng thì tỷ trọng chi phíbán hàng cũng tăng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp : Là những khoản chi phí liên quan đến công tác quản
lý, bao gồm quản lý kinh doanh và quản lý hành chính Đó là những khoản chi phígián tiếp, tương đối ổn định, không phụ thuộc vào khối lượng hàng hóa mua vào, bán
ra Cho nên khi quy mô kinh doanh tăng, doanh thu tăng thì tỷ suất chi phí quản lý có
xu hướng giảm Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý, chiphí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ, thuế, phí và
lệ phí, chi phí dự phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
- Chi phí tài chính : Trong chi phí trả lãi tiền vay ngân hàng và các đối tượng khác, chi
phí bản quyền, chi phí hoạt động liên doanh,… Chi phí trả lãi tiền vay là những khoảnchi phí mà doanh nghiệp trả cho ngân hàng và các doanh nghiệp khác trong quá trìnhvay vốn cho nhu cầu hoạt động kinh doanh hoặc đầu tư xây dựng cơ bản
** Căn cứ vào khả năng kiểm soát chi phí : chi phí kinh doanh được chia thành
2 loại là:
- Chi phí kiểm soát được : Là chi phí mà các nhà quản lý có thể kiểm soát hoặc quyết
định về chi phí đó như chi phí NVL…
- Chi phí không kiểm soát được : Là chi phí mà nhà quản lý không có khả năng kiểm
soát hoặc gây ảnh hưởng lớn tới nó như chi phí khấu hao,…
** Căn cứ vào thời điểm ghi nhận chi phí : chi phí được chia thành hai loại là
chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ
- Chi phí sản phẩm : Là chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm hay hàng hóa
được mua vào Chi phí sản phẩm được ghi nhận là chi phí (gọi là giá vốn hàng bán tạithời điểm sản phẩm hoặc dịch vụ được tiêu thụ Khi sản phẩm, hàng hóa chưa đượctiêu thụ thì chi phí này nằm trong sản phẩm, hàng hóa tồn kho (gọi là chi phí tồn kho)
- Chi phí thời kỳ : Tất cả chi phí không phải là chi phí sản phẩm được xếp vào Chi phí
thời kỳ Những chi phí này được ghi nhận là chi phí trong kỳ chúng phát sinh làm
Trang 18giảm lợi tức trong kì đó Nói cách khác những chi phí này được xem là phí tồn vàđược khấu trừ ra khỏi lợi tức của thời kì mà chúng phát sinh.
Ngoài ra, người ta còn phân loại chi phí kinh doanh thành các loại chi phí khácnhư: chi phí cơ hội, chi phí chìm Phân tích tình hình chi phí kinh doanh cần phảinắm vững từng cách phân loại chi phí và ý nghĩa của nó vì mỗi một cách phân loại có
ý nghĩa riêng biệt và đáp ứng một yêu cầu quản lý nhất định
- Chi phí cơ hội : Là lợi ích (lợi nhuận) tiềm tàng bị mất đi khi chọn một phương án này
thay vì phương án khác Đây là một loại chi phí không được phản ánh trên sổ sách kếtoán nhưng lại rất quan trọng cần được xem xét đến mỗi khi nhà quản lý lựa chọnphương án kinh doanh và đầu tư
- Chi phí chìm : Là những chi phí đã phát sinh do quyết định trong quá khứ Doanh
nghiệp phải chịu chi phí này cho dù bất kì phương án nào được lựa chọn
1.1.3 Các chỉ tiêu phân tích chi phí kinh doanh
- Tổng chi phí kinh doanh (F): Là toàn bộ các khoản tiền mà doanh nghiệp bỏ
ra để thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất định Tổng chi phí cóliên quan đến tổng sản lượng sản phẩm tiêu thụ, khi tổng sản lượng sản phẩm tiêu thụthay đổi thì tổng chi phí cũng thay đổi theo
Tổng chi phí là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh được xácđịnh trên cơ sở tính toán và tổng hợp mục tiêu chi phí cụ thể Tổng chi phí kinh doanhbao gồm chi phí mua hàng, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổcho hàng bán ra, chi phí tài chính
Tổng mức chi phí kinh doanh có quan hệ tỷ lệ với tổng mức lưu chuyển hànghóa Khi tổng mức lưu chuyển hàng hóa thay đổi làm tổng mức chi phí kinh doanhcũng thay đổi theo Tuy nhiên, chỉ tiêu tổng mức chi phí kinh doanh này chưa phảnánh được thực chất tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và chấtlượng của công tác quản lý doanh nghiệp trong kỳ đó Vì vậy, cần sử dụng chỉ tiêu tỷsuất chi phí kinh doanh
- Tỷ suất chi phí kinh doanh ( F’) : Tỷ suất chi phí kinh doanh là chỉ tiêu tương đối
phản ánh tỷ lệ phần trăm (%) của Tổng chi phí trên Tổng doanh thu Tỷ suất chi phínói lên trình độ tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh, chất lượng quản lý và sử dụngchi phí của doanh nghiệp Tỷ suất chi phí được xác định theo công thức sau:
*100
Trang 19Trong đó :
F: Tổng chi phí kinh doanh
M : Tổng doanh thu theo giá vốn bán trong kỳ của doan nghiệp
F’: Tỷ suất chi phí kinh doanh (%)
Tỷ suất chi phí kinh doanh ( F’) phản ánh : cứ một đồng lưu chuyển hàng hóa
hoặc thu nhập của doanh nghiệp đạt được trong kỳ thì sẽ mất bao nhiêu đồng chi phí
Do vậy, có thể sử dụng chỉ tiêu tỷ suất chi phí này để phân tích so sánh trình độ quản
lý và sử dụng chi phí kinh doanh giữa các kỳ của doanh nghiệp hoặc giữa các doanhnghiệp cùng loại trong một thời kỳ cụ thể Tỷ suất chi phí kinh doanh càng giảm thìhiệu quả quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh càng cao
- Mức độ tăng ( giảm ) tỷ suất chi phí kinh doanh ( ∆F’) :
Mức độ tăng giảm tỷ suất chi phí kinh doanh là chỉ tiêu tương đối phản ánh tìnhhình và kết quả giảm hạ thấp chi phí kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ tiêu này đượctính bằng hiệu số giữa tỷ suất chi phí kinh doanh ở kỳ phân tích với tỷ suất chi phíkinh doanh ở kỳ gốc Công thức tính tỷ suất chi phí kinh doanh như sau:
0 : Tỷ suất chi phí kinh doanh ở kỳ gốc
Ý nghĩa : Chỉ tiêu này đánh giá sự thay đổi về số tuyệt đối của tỷ suất chi phí
kinh doanh qua đó nhận thấy sự tiến bộ hay yếu kém trong công tác quản lý choCPKD của doanh nghiệp
- Tốc độ tăng giảm tỷ suất chi phí kinh doanh ( TF’)
Tốc độ tăng giảm tỷ suất chi phí là chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ % giữa mức tăng giảm
tỷ suất chi phí với tỷ suất chi phí kỳ gốc Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ giảm chi phíkinh doanh nhanh hay chậm giữa hai doanh nghiệp cùng loại trong cùng một kỳ hoặcgiữa hai thời kỳ của một doanh nghiệp
Công thức :
Trong đó :
: Tốc độ tăng giảm tỷ suất chi phí kinh doanh
∆F’: Mức độ tăng (giảm) tỷ suất chi phí kinh doanh
Trang 20: Tỷ suất chi phí kinh doanh ở kỳ gốc.
Chỉ tiêu này giúp người quản lý doanh nghiệp nắm được tình hình kết quả giảmchi phí kinh doanh trong một kỳ
- Mức độ tiết kiệm hay lãng phí chi phí kinh doanh ( )
Chỉ tiêu này cho biết với mức doanh thu bán hàng trong kỳ và mức giảm (hoặctăng) tỷ suất chi phí thì doanh nghiệp tiết kiệm (hoặc lãng phí) chi phí là bao nhiêu?Công thức:
= ∆F’ x
Trong đó:
: Mức tiết kiệm hay lãng phí chi phíM1: Tổng doanh thu thực hiện trong kỳ
∆F’: Mức độ tăng (giảm) tỷ suất chi phí kinh doanh
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả kinh tế thu được do hạ thấp chi phí kinh doanhcủa doanh nghiệp Theo cách đánh giá này:
≥ 0 : Doanh nghiệp quản lý chi phí kinh doanh chưa tốt
< 0 : Doanh nghiệp quản lý tốt chi phí kinh doanh
1.1.4 Quan điểm sử dụng chi phí kinh doanh hiệu quả
Quản lý và sử dụng chi phí hợp lý có ý nghĩa quan trọng trong kinh doanh vì nóảnh hưởng trực tiếp và quyết định đến tình hình thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh và kết quả kinh doanh Nếu doanh nghiệp quản lý tốt chi phí thì sẽ có tác dụngthúc đẩy quá trình hoạt động kinh doanh, tăng doanh thu bán hàng và nâng cao hiệuqủa kinh tế Nếu doanh nghiệp không quản lý tốt chi phí thì sẽ hạn chế kết quả kinhdoanh và hiệu quả kinh tế giảm Như vây, trong trường hợp nào thì việc quản lý và sửdụng chi phí kinh doanh hiệu quả?
- Nếu chi phí tăng, đồng thời lợi nhuận của doanh nghiệp tăng theo => công ty đang đầu
tư mở rộng sản xuất Đây có thể là tín hiệu tốt cho doanh nghiệp => việc quản lý và sửdụng chi phí nói chung là khá hợp lý và hiệu quả Nhưng vẫn cần thắt chặt việc quản
lý chi phí để tránh gây những lãng phí không cần thiết
- Nếu chi phí tăng, lợi nhuận giảm thì cho thấy việc quản lý và sử dụng chi phí kinhdoanh trong doanh nghiệp là không hợp lý, không hiệu quả và rất lãng phí
- Nếu chi phí giảm, lợi nhuận tăng thì cho thấy việc quản lý và sử dụng chi phí kinhdoanh trong doanh nghiệp là rất hợp lý và có hiệu quả
Trang 21- Nếu chi phí giảm, lợi nhuận giảm thì có thể công ty đang phải thu hẹp việc đầu tư kinhdoanh => đây là tín hiệu không tốt đối với doanh nghiệp nên việc xem xét lại việcquản lý và sử dụng chi phí kinh doanh cho có hiệu quả hơn giúp doanh nghiệp nângcao khả năng cạnh tranh trên thị trường.
1.2 Nội dung phân tích chi phí kinh doanh
1.2.1 Ý nghĩa phân tích chi phí kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì sự cạnh tranh trong kinh doanh ngàycàng trở nên gay gắt, do đó các doanh nghiệp đều nỗ lực cạnh tranh để tồn tại và pháttriển thông qua việc xác định các chiến lược để đạt được mục tiêu trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Khi phân tích tình hình hoạt động kinh doanh tạidoanh nghiệp thương mại thì chi phí kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế có ý nghĩaquan trọng Phân tích tình hình chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp nhằm mục đíchnhận thức và đánh giá chính xác, toàn diện và khách quan tình hình quản lý và sử dụngchi phí kinh doanh, qua đó thấy được tác động ảnh hưởng của nó đến quá trình và kếtquả kinh doanh Qua phân tích có thể thấy được tình hình quản lý và sử dụng chi phíkinh doanh có hợp lý không? có phù hợp với nhu cầu kinh doanh, với nguyên tắc quản
lý kinh tế - tài chính và mang lại hiệu quả kinh tế hay không? Đồng thời phân tích chiphí kinh doanh nhằm tìm ra những mặt tồn tại, bất hợp lý trong quản lý và sử dụng chiphí Từ đó đề ra các chính sách, biện pháp khắc phục nhằm quản lý và sử dụng chi phíkinh doanh tốt hơn Do đó, việc phân tích chi phí kinh doanh có vai trò rất quan quantrọng và các doanh nghiệp cần thiết tiến hành phân tích chi phí kinh doanh của doanhnghiệp mình
Thông qua phân tích chi phí kinh doanh, doanh nghiệp sẽ:
- Đánh giá trình độ quản lý kinh doanh, tình hình sử dụng lao động, vật tư tiền vốn trong
kì của doanh nghiệp
- Là điều kiện cần thiết để hạ giá thành sản phẩm, hàng hóa, tăng doanh thu, tăng lợinhuận và hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp
- Là cơ sở để cung cấp thông tin đáng tin cậy cho việc quyết định phương án sản xuấtkinh doanh đạt hiệu quả cao nhất
1.2.2 Các nội dung phân tích chi phí kinh doanh
1.2.2.1 Phân tích chung chi phí kinh doanh trong mối quan hệ với doanh thu
** Mục đích phân tích :
Trang 22Phân tích chung tình hình thực hiện chi phí kinh doanh là đánh giá tổng quát tìnhhình biến động của các chỉ tiêu chi phí giữa kỳ phân tích và kỳ gốc, qua đó thấy được
sự tác động, ảnh hưởng của nó đến việc thực hiện doanh thu bán hàng, xác định mứctiết kiệm hay lãng phí về chi phí Trong trường hợp có sự biến động về giá cả hànghóa, để đánh giá chính xác tình hình chi phí kinh doanh cần phải loại trừ yếu tố giátrong chỉ tiêu doanh thu bán hàng
Trong doanh nghiệp thương mại chi phí kinh doanh được sử dụng trước hết phảitạo ra doanh thu để có nguồn bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận Vì thế, để đánh giátình hình quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh có hợp lý hay không phải xét đến sựbiến động tăng giảm của chi phí kinh doanh trong mối liên hệ với tình hình thực hiệnchỉ tiêu doanh thu
** Nguồn tài liệu phân tích :
- Các số liệu hạch toán kế toán, thống kê phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch sản xuấtcủa Công ty (Lấy số liệu tại phòng kế toán)
- Các chế độ chính sách và các tài liệu văn bản có liên quan đến tình hình chi phí như:Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo tình hình tài chính,
** Phương pháp phân tích :
Sử dụng phương pháp bảng biểu: Sử dụng biểu 5 cột, sau đó tính tỷ suất chi phíkinh doanh, tính mức độ tăng giảm tỷ suất chi phí kinh doanh, tốc độ tăng giảm tỷ suấtchi phí kinh doanh, mức độ tiết kiệm (lãng phí) chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.Sau đó so sánh sự tăng, giảm về số tiền, tỷ lệ và sự thay đổi về tỷ trọng và tỷ suất chiphí So sánh tỷ lệ tăng, giảm của tổng chi phí kinh doanh với doanh thu
Ý nghĩa:
Chỉ tiêu này phản ánh rõ hơn tình hình kết quả phấn đấu hạ thấp chi phí kinhdoanh Bởi vì trong một số trường hợp giữa hai kỳ của doanh nghiệp ( hoặc giữa haidoanh nghiệp có thể so sánh được với nhau) đều có mức hạ thấp CPKD như nhaunhưng tốc độ giảm tỷ suất chi phí kinh doanh lại khác nhau, khi đó doanh nghiệp nàogiảm nhanh hơn thì được đánh giá là tốt hơn
Để đảm bảo tính hiệu quả trong việc quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh thìtổng mức chi phí có thể tăng lên hoặc giảm đi nhưng phải đảm bảo mở rộng quy mô,tăng tốc độ lưu chuyển hàng hóa, tăng doanh thu và tăng lợi nhuận Nếu tỷ lệ tăng củachi phí nhỏ hơn tỷ lệ tăng của doanh thu thì tỷ suất chi phí giảm thì đánh giá tình hình
Trang 23quản lý và sử dụng chi phí là tốt, có hiệu quả Trong trường hợp này các chỉ số ∆F’,
và sẽ là những số âm, doanh nghiệp đạt được mức tiết kiệm tương đối về chiphí Ngược lại nếu tỷ lệ tăng của doanh thu nhỏ hơn tỷ lệ tăng của chi phí thì tỷ suấtchi phí tăng lên, các chỉ số ∆F’, và là những số dương thì doanh nghiệp sẽ lãngphí chi phí và như vậy việc quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh của doanh nghiệp làchưa tốt và chưa hợp lý
1.2.2.2 Phân tích chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động
Phân tích chung chi phí kinh doanh
** Mục đích phân tích:
Phân tích tổng hợp chi phí kinh doanh theo các chức năng hoạt động nhằm mụcđích đánh giá tình hình tăng giảm và tỷ trọng của các khoản mục chi phí, qua đó, đánhgiá tình hình phân bổ và sử dụng chi phí cho từng chức năng, thấy được sự ảnh hưởngcủa nó đến các chỉ tiêu kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thờiđánh giá sự phân bổ chi phí theo các chức năng hoạt động có hợp lý hay không?
** Nguồn tài liệu :
- Các số liệu hạch toán kế toán, các số liệu trên báo cáo kinh doanh (lấy sốliệu tại phòng kế toán)
- Các chế độ chính sách và các tài liệu văn bản có liên quan đến tình hìnhchi phí như: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo tình hình tàichính,
** Phương pháp phân tích :
Để phân tích chi phí theo các chức năng hoạt động ta cần tính tỷ trọng chi phí củatừng khoản mục trong tổng chi phí, tỷ suất chi phí của tổng chi phí kinh doanh cũngnhư tỷ suất chi phí của từng khoản mục nói riêng Sau đó so sánh sự tăng giảm về sốtiền, tỷ lệ và sự thay đổi về tỷ trọng và tỷ suất chi phí
Phân tích chi tiết theo các khoản mục:
a Phân tích chi tiết chi phí mua hàng
** Mục đích phân tích :
Phân tích chi tiết các khoản mục chi phí mua hàng nhằm đánh giá tình hình tăng,giảm và nguyên nhân tăng giảm của các khoản mục chi phí, qua đó thấy được tìnhhình tăng giảm có hợp lý hay không? Trong mọi trường hợp, nếu doanh thu bán hàng,(hoặc giá vốn hàng bán) tăng lên thì các khoản mục chi phí mua hàng tăng lên là hợp
lý và ngược lại
** Nguồn tài liệu :
Trang 24- Các số liệu hạch toán kế toán, số liệu chỉ tiêu trên báo cáo mua hàng củaCông ty, các sổ sách, chứng từ hóa đơn mua hàng của Công ty.
- Các chế độ chính sách và các tài liệu văn bản có liên quan đến tình hìnhchi phí như: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo tình hình tàichính,
** Phương pháp phân tích :
Để phân tích chi tiết chi phí mua hàng ta lập biểu 11 cột, sau đó tính tỷ trọng chiphí của từng khoản mục trong tổng chi phí mua hàng, tỷ suất chi phí của tổng chi phímua hàng cũng như tỷ suất chi phí của từng khoản mục nói riêng Sau đó so sánh sựtăng, giảm về số tiền, tỷ lệ và sự thay đổi về tỷ trọng và tỷ suất chi phí So sánh tỷ lệtăng, giảm của tổng chi phí mua hàng cũng như từng khoản mục chi phí mua hàng vớidoanh thu
Trang 25b Phân tích chi tiết chi phí bán hàng
** Mục đích phân tích :
Phân tích chi tiết các khoản mục chi phí bán hàng nhằm đánh giá tình hình biếnđộng tăng giảm giữa các kỳ về số tiền, tỷ trọng của các khoản mục, qua đó thấy đượctình hình tăng giảm có hợp lý hay không? Nhìn chung các khoản chi phí này có thểtăng hoặc giảm, nhưng nếu đảm bảo tăng doanh thu bán hàng, tỷ lệ tăng của doanh thubán hàng lớn hơn tỷ lệ tăng của chi phí thì được đánh giá là hợp lý
** Nguồn tài liệu phân tích:
Các số liệu hạch toán kế toán, các chỉ tiêu trên báo cáo bán hàng của công tyCác tài liệu văn bản có liên quan đến tình hình chi phí như: Báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh, Báo cáo tình hình tài chính,…
** Phương pháp phân tích:
Để phân tích chi tiết chi phí bán hàng ta lập biểu 11 cột, sau đó tính tỷ trọng chiphí của từng khoản mục trong tổng chi phí bán hàng, tỷ suất chi phí của tổng chi phíbán hàng cũng như tỷ suất chi phí của từng khoản mục nói riêng Sau đó so sánh sựtăng, giảm về số tiền, tỷ lệ và sự thay đổi về tỷ trọng và tỷ suất chi phí So sánh tỷ lệtăng, giảm của tổng chi phí bán hàng cũng như từng khoản mục chi phí bán hàng vớidoanh thu
c Phân tích chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp
** Mục đích phân tích:
Phân tích các khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp nhằm đánh giá tình hìnhtăng giảm giữa các kỳ, đồng thời so sánh với các chỉ tiêu định mức sử dụng, nếu vượt
so với các chỉ tiêu định mức là không hợp lý
** Nguồn tài liệu phân tích:
Dựa trên các số liệu hạch toán kế toán
Các tài liệu văn bản có liên quan đến tình hình chi phí như: Báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh, Báo cáo tình hình tài chính,
** Phương pháp phân tích:
Phân tích chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp ta lập biểu 11 cột, sau đó tính tỷtrọng chi phí của từng khoản mục trong tổng chi phí quản lý doanh nghiệp, tỷ suất chiphí của tổng chi phí quản lý doanh nghiệp cũng như tỷ suất chi phí của từng khoản
Trang 26mục nói riêng Sau đó so sánh sự tăng, giảm về số tiền, tỷ lệ và sự thay đổi về tỷ trọng
và tỷ suất chi phí So sánh tỷ lệ tăng, giảm của tổng chi phí quản lý doanh nghiệp cũngnhư từng khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp với doanh thu
d Phân tích chi tiết chi phí tài chính
** Mục đích phân tích:
Phân tích các khoản mục chi phí tài chính nhằm đánh giá tình hình tăng giảmgiữa các kỳ, đồng thời so sánh với các chỉ tiêu định mức sử dụng, nếu vượt so với cácchỉ tiêu định mức là không hợp lý
** Nguồn tài liệu phân tích:
Các chế độ chính sách và các tài liệu văn bản có liên quan đến tình hình chi phínhư: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo tình hình tài chính, chính sách lãisuất tiền gửi, chính sách về hợp đồng vay vốn,…
** Phương pháp phân tích:
Phân tích chi tiết chi phí tài chính ta lập biểu 5 cột, sau đó tính tỷ trọng chi phícủa từng khoản mục trong tổng chi phí tài chính, tỷ suất chi phí của tổng chi phí tàichính cũng như tỷ suất chi phí của từng khoản mục nói riêng Sau đó so sánh sựtăng, giảm về số tiền, tỷ lệ và sự thay đổi về tỷ suất chi phí So sánh tỷ lệ tăng,giảm của tổng chi phí tài chính cũng như từng khoản mục chi phí tài chính vớidoanh thu
1.2.2.3 Phân tích chi phí tiền lương
Phân tích chung chi phí tiền lương
** Mục đích phân tích:
Phân tích tình hình chi phí tiền lương nhằm nhận thức, đánh giá một cách đúngđắn, toàn diện tình hình sử dụng quỹ lương của doanh nghiệp trong kỳ Qua đó, thấyđược sự ảnh hưởng của nó đến quá trình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
** Nguồn tài liệu phân tích:
Dựa trên số liệu kế toán hạch toánCác chế độ chính sách và các tài liệu văn bản có liên quan đến tình hình chi phínhư: chính sách lao động, bảo chấm công, tiền lương; chính sách lãi suất tiền gửi; hợpđồng lao động,
Trang 27** Phương pháp phân tích:
Phương pháp phân tích là so sánh giữa số liệu thực tế với số kế hoạch hoặc sốthực hiện kỳ trước để xác định số chênh lệch tăng giảm và tỷ lệ % tăng giảm Ngoài ra,phân tích tổng hợp chi phí tiền lương của doanh nghiệp trong kỳ ta cũng có thể tínhtoán mức tăng giảm tỷ suất chi phí tiền lương, tốc độ tăng giảm và mức tiết kiệm hoặclãng phí chi phí tiền lương Hoặc phân tích tình hình tăng giảm quỹ lương có liên hệđiều chỉnh với tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch doanh thu
Trang 28CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHI PHÍ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT BẢO NGỌC 2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất Bảo Ngọc.
2.1.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất Bảo Ngọc.
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
- Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT BẢO NGỌC
- Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp số: 0105950129
- Địa chỉ: Tòa nhà Bảo Ngọc, Lô A2CN8, Cụm Công nghiệp Từ Liêm, Phường
Phương Canh, Quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội, Việt Nam
- Số điện thoại: 0243 780 5022
- Số fax: 0243 780 5024
- Website: http://banhbaongoc.vn/
- Người đại diện theo pháp luật của công ty: (chủ tịch HĐQT) Lê Đức Thuấn
Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất Bảo Ngọc có quy mô như sau:
- Quy mô vốn: Vốn điều lệ: 80.000.000.000 đồng (Tám mươi tỷ đồng chẵn )
- Quy mô lao động: Nhân sự của công ty tính đến thời điểm ngày 31/12/2019 là
234 người trong đó:
Số lượng cán bộ nhân viên : 111 người
Số lượng lao động : thực tế sản xuất 123 người
- Quy mô hoạt động: Quy mô hoạt động tại Việt Nam của Công ty Cổ phần Đầu
tư Sản xuất Bảo Ngọc khá rộng lớn, hiện nay đơn vị đang có 2 chi nhánh công ty con:Công ty TNHH Chế biến Nông sản thực phẩm Hồng Hà và Công ty Cổ phần LiênDoanh Sản xuất Bảo Ngọc Thái Lan (Tên cũ: Công ty TNHH Đầu tư Sản xuất BánhBảo Ngọc Miền Nam)
Công ty đã tiếp cận thành công với các công nghệ hiện đại phục vụ cho việc kinhdoanh phát triển, mở rộng quy mô của mình Thông qua hoạt động sản xuất kinhdoanh Công ty khai thác một cách có hiệu quả nguồn vốn vật tư, tài nguyên, nhân lựccủa đất nước để giữ vững và nâng cao hơn nữa uy tín và vị thế cạnh tranh của công tytrên thị trường, đảm bảo cuộc sống cho toàn thể cán bộ, công nhân viên trong công ty
Trang 292.1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty
Hoạt động sản xuất của công ty Cổ phần đầu tư sản xuất Bảo Ngọc có các đặc
• Bán buôn nông , lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa)
• Bán buôn gạo, thực phẩm, đồ uống, sản phẩm thuốc lào, thuốc lá
• Bán buôn máy móc, thiết bị, và phụ tùng máy khác
• Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
• Bán buôn hóa chất khác( trừ loại sử dụng trong nông nghiệp), bán buôn tinh dầu, dầuthơm, hương liệu
(Nguồn: Báo cáo thường niên của công ty năm 2019)
Phạm vi hoạt động của công ty tương đối rộng Do ngành nghề kinh doanh vàdịch vụ đa dạng nên công ty không những hoạt động trên địa bàn Hà Nội, thành phố
Hồ Chí Minh mà còn mở rộng ở nhiều địa phương khác
Phương thức hoạt động của công ty: kết hợp sản xuất và thương mại dịch vụ mộtcách linh hoạt vì mục tiêu tăng trưởng của công ty
Đối tác của Công ty chủ yếu là các doanh nghiệp, trường học, siêu thị,
Trang 302.1.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức công tác kế toán của công ty.
Sơ đồ 1.1 Bộ máy tổ chức Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất Bảo Ngọc
Tổ chức bộ máy kế toán là một trong những công việc quan trọng hàng đầu trongcông tác kế toán, chất lượng công tác kế toán phụ thuộc trực tiếp vào trình độ, khảnăng thành thạo, sự phân công, phân nhiệm hợp lý Công tác kế toán mà công ty lựachọn là hình thức kế toán phân tán, các bộ phận thực hiện thu thập, phân loại vàchuyển chứng từ về phòng kế toán xử lý
Đại hội đồng cổ đông : là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty, thường
được tổ chức mỗi năm một lần, phải họp thường niên trong thời hạn 4 tháng kể từ ngàykết thúc năm tài chính, thảo luận và thông qua các vấn đề về : Báo cáo tài chính kiểmtoán từng năm, Báo cáo của Ban Kiểm soát, Báo cáo của Hội đồng quản trị, kế hoạchphát triển ngắn hạn và dài hạn của công ty
Hội đồng quản trị : là cơ quan có quyền nhân danh công ty quyết định các vấn
đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty phù hợp với luật pháp, trừ các vấn
đề thuộc quyền Đại hội đồng cổ đông Mọi hoạt động kinh doanh chịu sử quản lý vàchỉ đạo thực hiện của Hội đồng quản trị
Ban giám đốc : thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều lệ tổ chức
và hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm và nằm dưới sự lãnh đạo của Hội đồngquản trị Công ty gồm :
ĐẠI HỘI ĐỒNG
CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNGQUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT
BAN GIÁM ĐỐC
NHÀ MÁYSẢN XUẤT
PHÒNG KINHDOANH
PHÒNG KẾTOÁNPHÒNG
HCNS
Trang 31+ Giám đốc là người điều hành mọi hoạt động từ xảy ra hàng ngày của công ty
và chịu sự giám sát, trách nhiệm của Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thựchiện các quyền và nhiệm vụ được giao
+ Phó Giám đốc Công ty : phụ trách các hoạt động kinh doanh, kế hoạch kinh
doanh, hợp đồng, chịu trách nhiệm về công tác kỹ thuật, thiết kế nhằm nâng cao năngsuất lao động và hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị
Ban kiểm soát : Ban kiểm soát thực hiện việc giám sát hội đồng quản trị, ban
giám đốc (giám đốc hoặc tổng giám đốc) trong việc quản lý và điều hành công ty; Kiểmtra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hànhhoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chínhcũng như thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hàng năm và sáutháng của công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của hội đồng quản trị
Phòng HCNS : có chức năng tham mưu cho Ban giám đốc về việc sắp xếp bộ
máy, cải tiến tổ chức, quản lý hoạt động , thực hiện các chế độ chính sách Nhà nước,các công việc thuộc hành chính, Quản trị tiền lương – tiền thưởng và chế độ chínhsách, BHYT, BHXH; Xử lý các quan hệ lao động
Phòng kế toán : có chức năng tham mưu cho Giám đốc, tổ chức triển khai toàn
bộ công tác tài chính, hạch toán kinh tế theo điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty,đồng thời quản lý vốn, vật tư, hàng hóa tiền mặt và sử dụng có hiệu quả không để thấtthoát vốn, hàng hóa, đảm bảo kinh doanh có hiệu quả và đảm bảo tính kịp thời, chínhxác, trung thực các nghiệp vụ phát sinh trong toàn công ty, chịu trách nhiệm trước Hộiđồng quản trị, Ban giám đốc, cơ quan cấp trên về pháp luật, và chịu trách nhiệm thựchiện các nghiệp vụ tài chính kế toán của công ty
Phòng kinh doanh : Tham mưu Ban lãnh đạo công ty thực hiện công tác quản
lý hoạt động SXKD trong phạm vi, ngành nghề kinh doanh của công ty; Xây dựngchiến lược phát triển ngắn hạn, trung hạn, dài hạn đảm bảo sự phát triển bềnvững của Công ty;
Nhà máy sản xuất : Tiếp nhận đơn hàng, lên kế hoạch sản xuất theo tháng, tuần,
ngày đảm bảo chất lượng, sản lượng, tiến độ và hiệu quả sản xuất; Quản lý nhân viên
về năng suất lao động, đảm bảo chất lượng sản phẩm và những vấn đề liên quan đếnnhân sự trong phòng sản xuất
Trang 32Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Bộ phận ké toán văn phòng trung tâm
Kế toán công ty TNHH chế biến Nông sản thực phẩm Hồng Hà
Bộ phận kiểm tra
Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán
Kế toán CTCP Liên Doanh sản xuất Bảo Ngọc Thái Lan
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức Kế toán của Công ty
(Nguồn : phòng kế toán tài chính)
Chức năng, nhiệm vụ của từng nhân viên kế toán
Kế toán trưởng: Kế toán trưởng chịu trách nhiệm về công tác Kế toán nói chung,
có nhiệm vụ tổ chức điều hành toàn bộ hệ thống kế toán của Công ty, chỉ đạo thống
nhất trong phòng kế toán, phân công các phần hành Kế toán cũng như nhiệm vụ rõ
rang cho từng Kế toán viên
Dưới kế toán trưởng là các Kế toán viên với số lượng và nhiệm vụ được phâncông như sau:
Kế toán thanh toán: có chức năng cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin cho lãnh
đạo Công ty về các khoản vốn bằng tiền và các khoản thanh toán với người bán,
người mua, người lao động và Nhà nước
Kế toán tổng hợp: bao gồm kế toán bộ phận như:
Trang 33+Kế toán TSCĐ và hàng tồn kho: thực hiện chức năng cung cấp đầy đủ, kịp thời
thông tin cho công tác quản lý TSCĐ và hàng tồn kho
+Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm: có chức năng là cung cấp đầy đủ,
kịp thời thông tin cho ban lãnh đạo về tình hình chi phí và tính giá thành sản phẩmphục vụ việc ra quyết định
+ Kế toán công nợ: gồm kế toán công nợ kênh GT( kênh nhà phân phối ), kế toán
công nợ kênh MT(kênh của Vinmart), kế toán công nợ nhân viên kinh doanh, kế toáncông nợ kênh MT khác( như là coopmart, circle, Tmart, ), có chức năng cung cấp đầy
đủ các thông tin về tình hình công nợ, các khoản phải thu của khách hàng và nhân viênkinh doanh trong công ty
Bộ phận kế toán văn phòng trung tâm: kiểm tra, tổng hợp báo cáo các chi
nhánh, đơn vị thành viên, đảm bảo tính chính xác, kịp thời phục vụ cho công tác phântích tình hình thực hiện hoạt động kinh doanh toàn công ty
Bộ phận kiểm tra: kiểm tra, kiểm soát, giám sát, tự kiểm tra nội bộ, tình hình
hoạt động tài chính của chi nhánh, kiểm tra việc chấp hành các quy định ghi chép sổsách, chứng từ quản lý tiền hàng Kiểm tra nội dung, số liệu định khoản, để phát hiện
và kịp thời phát hiện sai sót đảm bảo số liệu chính xác
Công ty áp dụng Chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo thông tư số200/2014/QĐ - BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính, các chuẩn mực kế toán ViệtNam do Bộ tài chính ban hành và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn thực hiện kèm theo
Trang 342.1.1.4 Khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 2 năm
Số tiền
Tỉ lệ (%)
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 1.322.190.307 1.933.394.133 611.203.826 46,22
3 Doanh thu thuần về bán hàng và
16,44
-10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh 17.905.314.284 19.883.322.889 1.978.008.605 11,05
12 Chi phí khác 409.310.619 284.000.822 - 125.309.797
30,61
-13 Lợi nhuận khác - 405.753.725 - 280.693.136 125.060.589
30,82
-14 Tổng lợi nhuận kế toán trước
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 3.554.520.442 3.863.725.786 309.205.344 8,69
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập
doanh nghiệp 13.945.040.117 15.738.903.967 1.793.863.850 12,86
Trang 35(Nguồn: BCTC Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất Bảo Ngọc năm 2019)
+ Doanh thu hoạt động tài chính của công ty năm 2019 đạt 1.963.725 đồng giảm2.774 822 đồng so với năm 2018, tương ứng tỷ lệ giảm 58,56%
+ Chi phí bán hàng năm 2019 đạt 19.108.183.450 đồng tăng 7.233.331.700 đồng
so với năm 2018, tương ứng tỷ lệ tăng 60,91%; Chi phí quản lý doanh nghiệp năm
2019 đạt 7 721.046.121 đồng giảm 1.518.690.290 đồng so với năm 2018, tương ứng
Trang 36+ LNTT và LNST của công ty năm 2019 lần lượt là 19.602.629.753 đồng và15.738.903 967 đồng, tăng lần lượt là 2.103.069.194 đồng và 1.793.863.850 đồng sovới năm 2018, tương ứng tỷ lệ tăng lần lượt là 12,02% và 12,86%.
Kết luận: Tình hình Doanh thu, Lợi nhuận của Công ty năm 2019 so với năm
2018 là khá tốt Nguyên nhân do công ty mở rộng thị trường giúp cho tình hình kinhdoanh có nhiều chuyển biến tích cực vào năm 2019, tổng chi phí tăng là do công tyđầu tư trang thiết bị cho bộ phận văn phòng, và trả tiền lãi vay thêm một số khoản vay.Trong năm 2019, tổng doanh thu tăng 49,49% so với năm 2018, kéo theo giá vốn hàngbán tăng làm cho tổng chi phí tăng
2.1.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất Bảo Ngọc.
2.1.2.1 Nhân tố khách quan
Là nhóm các nhân tố nằm ngoài doanh nghiệp, doanh nghiệp không kiểm soátđược, nó ảnh hưởng rộng rãi đến tất cả các doanh nghiệp Đây là các nhân tố thuộc vềmôi trường kinh tế vĩ mô, môi trường kinh doanh của doanh nghiệp Bao gồm cácnhân tố sau:
*Tình hình kinh tế Việt Nam :
Năm 2018, 2019 tình hình kinh tế nước ta diễn ra bối cảnh đầy biến động.Mặc dù vẫn còn có những yếu kém, bất cập trong quản lý, điều hành ; lạm phát dù đãchững lại nhưng vẫn ở mức cao ; nhiều công ty bị giải thể và ngưng hoạt động nhưngvới nỗ lực phấn đấu vượt bậc, nền kinh tế nước ta đã ứng phó có kết quả với diễnbiến phức tạp của tình hình, đạt được nhiều thành tựu quan trọng Nhờ tăng trưởngkinh tế có mức tăng trưởng khá, nền kinh tế vĩ mô dần được ổn định, lạm phát dầnđược kiềm chế
Năm 2019, nhà nước đã đưa ra nhiều chính sách để nới lỏng tài chính tuy vậyvẫn kiểm soát gắt gao trong việc quản lý sản xuất Tuy nhiên do lĩnh vực kinh doanhchính của công ty sản xuất bánh từ bột mỳ - thực phẩm thiết yếu trong cuộc sống nên không bị ảnh hưởng nhiều bởi các chính sách này
* Trình độ phát triển của khoa học công nghệ
Đây cũng là yếu tố quan trọng tác động đến chi phí kinh doanh của doanhnghiệp Trong điều kiện hiện nay, khi các cuộc cách mạng khoa học công nghệ và kỹ
Trang 37thuật đang phát triển như vũ bão, nhiều ngành công nghệ cao được áp dụng vào hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Trong những năm gần đây, Công ty Cổ phần Đầu
tư Sản xuất Bảo Ngọc luôn đầu tư máy móc, thiết bị để nâng cao chất lượng sản phẩm
cả về tiến độ và chất lượng, ngoài đầu tư thiết bị cho hoạt động sản xuất chính thì công
ty cũng đầu tư hệ thống máy tính, phần mềm kế toán cho công tác quản lý đạt hiệu quả
và từ đó giảm số lượng nhân viên khi áp dụng hình thức kế toán trên máy tính, giảmchi phí nhân công
*Tình hình thị trường
Sự biến động về giá cả trên thị trường không chỉ làm cung cầu biến động mà cònlàm cho chi phí kinh doanh biến động Lạm phát tăng cao, làm cho giá cả nguyên vậtliệu đầu vào tăng cao từ đó làm cho chi phí của các dự án trong các hoạt động kinhdoanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất Bảo Ngọc Mặt khác, sự cạnh tranh trênthị trường ngày càng trở nên gay gắt (các đối thủ mạnh của công ty : Kinh Đô, HữuNghị, ), bài toán khó cho các doanh nghiệp nói chung và Công ty Cổ phần Đầu tưSản xuất Bảo Ngọc nói riêng là làm thế nào cắt giảm được chi phí kinh doanh mộtcách hiệu quả mà doanh nghiệp vẫn có chỗ đứng trên thị trường và tạo được uy tíncủa mình
*Ảnh hưởng thời tiết
Dòng sản phẩm chiếm tỷ trọng lớn của Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất BảoNgọc là dòng bánh tươi, hạn sử dụng sản phẩm ngắn, với thời tiết nồm ấm cũng ảnhhưởng tới khả năng lưu trữ của sản phẩm Hoặc nếu bảo quản ở nơi môi trường ẩmthấp cũng ảnh hưởng tới việc bánh bị đổi trả, tỷ lệ hủy bánh cao, ảnh hưởng tới doanhthu của Công ty
*Ảnh hưởng luật pháp:
Là Doanh nghiệp được tổ chức theo hình thức Công ty cổ phần, hoạt động củaCông ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất Bảo Ngọc chịu ảnh hưởng bởi luật Doanh nghiệp,luật thuế Ngoài ra, Công ty đã là công ty đại chúng và đang đăng kí giao dịch chứngkhoán trên Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội, nên công ty còn chịu sự điều chỉnh củaLuật Chứng khoán và các văn bản hướng dẫn thi hành Các văn bản pháp luật nàyđang trong quá trình hoàn thiện, sự thay đổi các luật này đang trong quá trình hoànthiện, sự thay đổi các luật này chắc chắn sẽ có ảnh hưởng đến Công ty
*Ảnh hưởng từ giá nguyên liệu
Trang 38Đối với công ty sản xuất Bánh kẹo việc nhập khẩu bột mỳ là vấn đề vô cùngquan trọng khi sản xuất trong nước mới chỉ đáp ứng được phần nhỏ nhu cầu Hiện naythuế suất nhập khẩu bột mỳ khoảng 5% và 15% xong chưa có quy định mới nào vềviệc tăng hay giảm thuế suất nhập khẩu đối với bột mỳ vào thời gian tới.
Ngoài ra, do đặc thù Công ty Bảo Ngọc có sản xuất bánh tươi chiếm tới từ 60%đến 90% doanh số toàn công ty nên việc ảnh hưởng của năng suất lao động, khả nănglao động thủ công của các nghệ nhân làm bánh là khá lớn, ảnh hưởng trực tiếp tới chấtlượng và sản lượng của bánh
2.1.2.2 Nhân tố chủ quan
*Trình độ quản lý và sử dụng lao động
Trình độ quản lý, sử dụng lao động tác động mạnh đến CPKD của doanh nghiệp
Vì vậy, nhân tố con người là nhân tố quan trọng nhất nên phải tổ chức một cách hợp
lý Nếu doanh nghiệp tuyển chọn lao động tốt, tổ chức lao động khoa học, hợp lý sẽkích thích người lao động hăng say làm việc, nâng cao hiệu quả kinh doanh, cắt giảmchi phí do dư thừa lao động Chế độ đãi ngộ lao động trong công ty rất tốt, thu hútđược nhiều lao động có trình độ, gắn bó làm việc với công ty lâu dài Công ty trích lợinhuận làm quỹ khen thưởng cho những nhân viên có hiệu quả công việc tốt Bên cạnh
đó, cũng có chế độ phạt đối với những nhân viên vi phạm kỉ luật không hoàn thànhnhiệm vụ Do trình độ quản lý và sử dụng lao động của công ty tốt nên công ty đạt được hiệu quả
* Khả năng khai thác nhu cầu tiêu dùng và quản lý kinh tế
Ngành sản xuất bánh từ bột mỳ là ngành phục vụ nhu cầu thực phẩm thiết yếucủa con người Việc doanh nghiệp biết cách tập trung khai thác được các dự án để đầu
tư là việc rất quan trọng, nó đánh giá khả năng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệptrên thị trường Trong những năm vừa qua, Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất BảoNgọc đã khai thác và quản lý các dự án sản xuất rất tốt, tạo được chỗ đứng trên thịtrường, luôn hoàn thành vượt mức các kế hoạch sản xuất, cắt giảm được nhiều khoảnmục chi phí không đáng có,…
* Đặc điểm sản phẩm, mặt hàng:
Sản phẩm là các loại bánh từ bột mỳ - loại thực phẩm phục vụ nhu cầu hàng ngàycủa con người Chính vì là mặt hàng thiết yếu nên đòi hỏi đội ngũ sản xuất phải hoạtđộng liên tục, hết công suất để đảm bảo kịp tiến độ giao các đơn hàng đến tay nhà
Trang 39phân phối và người tiêu dùng Với cường độ các đơn đặt hàng đều đặn doanh nghiệpcần có kế hoạch sản xuất phù hợp để sản xuất sản phẩm nhanh mà vẫn đảm bảo chấtlượng Hiện nay, không chỉ Bảo Ngọc sản xuất bánh ngọt mà còn rất nhiều đối thủcạnh tranh mạnh như Kinh Đô, Hữu Nghị,… Để có thể đứng vững trên thị trường thìđòi hỏi doanh nghiệp không ngừng thay đổi mẫu mã, bao bì, đa dạng các loại hương vịcủa bánh , tăng thu hút đối với khách hàng.
* Trình độ quản lý:
Công ty có đội ngũ cán bộ có năng lực, có trình độ, được đào tạo trong môitrường chuyên nghiệp nên đã quản lý và điều hành bộ máy khá tốt Các nhà quản trịluôn theo sát cũng như nắm rõ tình hình hoạt động sản xuất, kịp thời đưa ra các quyếtđịnh đúng lúc, góp phần giải quyết công việc một cách nhanh nhất Đồng thời, Công tyluôn chăm lo, quan tâm đến đời sống cán bộ, nhân viên trong Công ty cả về vật chấtlẫn tinh thần Đóng bảo hiểm xã hội, giải quyết kịp thời các chế độ, chính sách ốmđau, thai sản, tiền lương, tiền thưởng, trang bị đầy đủ bảo hộ lao động, cải thiện điềukiện làm việc, đảm bảo an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ
* Quy mô, cơ cấu vốn:
- Quy mô: là doanh nghiệp có quy mô lớn, có trụ sở ở 2 thành phố lớn là Hà Nội
và Thành phố Hồ Chí Minh đẫn đến Công ty có nhiều cơ hội để phát triển, thu hút đầu
tư và không ngừng mở rộng thị trường ở các tỉnh thành phố trong cả nước
- Cơ cấu vốn: Cuối năm 2019, Công ty đã thực hiện góp vốn vào Công ty Cổphần Liên Doanh Sản xuất Bảo Ngọc Thái Lan (Tên cũ: Công ty TNHH Đầu tư Sảnxuất Bánh Bảo Ngọc Miền Nam) số tiền đến hết ngày 31/12/2019 là: 30.1 tỷ đồng,chiếm 91,1% vốn điều lệ của Công ty này giúp Công ty Bảo Ngọc trở thành công ty
mẹ của Công ty Cổ phần Liên Doanh Sản xuất Bảo Ngọc Thái Lan