THIẾT KẾ BÀI HỌC THEO CHỦ ĐỀCHUYÊN ĐỀ Tên chủ đề: CÔNG VÀ CÔNG SUẤT ĐIỆN Số tiết: 05 tiết A. PHẦN CHUNG I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Hiểu ý nghĩa các số vôn và oát ghi trên thiết bị điện. Hiểu hiệu điện thế định mức, công suất định mức, cường độ dòng điện định mức là gì? Biết biểu hiện của thiết bị khi dùng không đúng hiệu điện thế định mức hoặc cường độ dòng điện định mức. Nêu được các ví dụ trong thực tế để chứng tỏ dòng điện có mang năng lượng. Biết Dòng điện có mang năng lượng vì nó có khả năng thực hiện công và cung cấp nhiệt lượng. Năng lượng của dòng điện gọi là điện năng. Viết được công thức tính công suất điện và điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch. 2. Kĩ năng: Mắc được mạch theo sơ đồ và sử dụng biến trở để vôn kế chỉ đúng Uđm; tiến hành thí nghiệm và rút ra kết luận: Công suất tiêu thụ của một đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện chạy qua nó. Vận dụng được công thức: = U.I để giải các bài tập tính toán, khi biết trước giá trị của hai trong ba đại lượng, tìm giá trị của đại lượng còn lại. Vận dụng được các công thức A = .t = U.I.t hay A = I2.R.t = để giải một số dạng bài tập: Tính công suất, điện năng tiêu thụ, tiền điện. Tính Uđm; Iđm; thời gian dòng điện chạy qua thiết bị. Biết mắc thiết bị đúng sơ đồ mạch điện. Sử dụng công thức: = UI để xác định công suất của bóng đèn và quạt điện. Đo U giữa hai đầu bóng đèn, quạt điện, đo I chạy qua bóng đèn, quạt điện. Xác định công suất của bóng đèn với các hiệu điện thế khác nhau. 3. Năng lực cần phát triển: Năng lực giải quyết vấn đề thông qua việc đặt các câu hỏi khác nhau về công và công suất của dòng điện, tóm tắt các thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau để xác định và làm rõ các thông tin. Năng lực tự đọc, đọc hiểu và giải quyết vấn đề theo giải phát đã lựa chọn thông qua việc tự nghiên cứu và vận dụng kiến thức. năng lực hợp tác nhóm, làm thí nghiệm, trao đổi, thảo luận, trình bày kết quả thí nghiệm; Năng lực dự đoán, suy luận lý thuyết; thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm, dự đoán; phân tích khái quát hóa rút ra kết luận khoa học; đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề. II. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của GV: Dụng cụ thí nghiệm: + 1 bóng đèn 220V – 100W và 1 bóng đèn 220V – 75W, 1 công tắc được lắp sẵn mạch điện như sơ đồ H12.1. + Bảng công suất điện của 1 số dụng cụ dùng điện thường dùng. + Kẻ sẵn bảng 2 trên bảng phụ có thêm cột U.I để dễ so sánh với công suất. + Phóng to H13.1(SGK) lên bảng phụ, 1 công tơ điện. + Kẻ sẵn bảng 1 ra bảng phụ. 2. Chuẩn bị của HS Mỗi nhóm HS: 1 bóng đèn 6V – 5W và 1 bóng đèn 6V – 3W,1nguồn điện 6V; các dây nối; 1 công tắc, 1 công tắc; 1 biến trở (20 2A), 1Ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A,1 Vôn kế có GHĐ 12V và ĐCNN 0,1V. Hóa đơn tiền điện của gia đình. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Thời lượng Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Hoạt động 1: TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG DẠY HỌC 10 GV cho HS quan sát một số dụng cụ điện → Gọi HS đọc số được ghi trên các dụng cụ đó → GV ghi bảng một số ví dụ. ĐVĐ: Trên mỗi dụng cụ điện thường ghi số vôn và số oát. Vậy hai con số này có ý nghĩa như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu trong chuyên đề: Công và công suất điện. HS quan sát , lắng nghe giới thiệu. . 35 Hoạt động 2:HƯỚNG DẪN VÀ CHUYỂN GIAO NHIỆM VỤ ĐỂ HỌC SINH TỰ NGHIÊN CỨU BÀI HỌC Gv giới thiệu về mục tiêu của chyên đề, nội dung các bài học. GV phân nhóm HS và giao nhiệm vụ cho từng nhóm, từng cá nhân trong nhóm. + Nhiệm vụ cá nhân: kể tên 5 dụng cụ điện dùng trong gia đình các em và giải thích số vôn và số oát trên các dụng cụ điện đó. + Nhiệm vụ nhóm: bằng các thông tin trong SKG và nguồn thông tin khác trên internet em hãy tìm hiểu cách tính công suất tiêu thụ điện trong một tháng của gia đình một bạn A trong nhóm. So sánh công suất điện tính được dó với hóa đơn tiền điện phải trả của gia đình bạn A. ( Gv hướng dẫn học sinh liệt kê tất cả các thiết bị điện, thông số về số vôn, số oát, thời gian sử dụng thiết bị trong một ngày) Học sinh lắng nghe. HS nhận nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ nhóm Hoạt động 3: TÌM HIỂU VỀ CÔNG SUẤT ĐỊNH MỨC CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN VÀ CÔNG THỨC TÍNH CÔNG SUẤT. 15 Kiểm tra nhiệm vụ cá nhân của mỗi HS. Cho HS kể tên các dụng cụ và số vôn và số oát trên các dụng cụ Cho HS quan sát các loại bóng đèn khac nhau có ghi số vôn số oát. Hướng dẫn HS quan sát thí nghiệm và trả lời câu hỏi C1 ;C2. Yêu cầu HS suy nghĩ đoán nhận ý nghĩa số oát ghi trên một bóng đèn háy trên 1 dụng cụ dùng điện cụ thể . + có thể yc HS đọc mục 2 nếu không nêu được ý nghĩa này? +Yc HS đọc bảng 1 SGK Hướng dẫn HS trả lời câu C3 → Hình thành mối quan hệ giữa mức độ hoạt động mạnh, yếu của mỗi dụng cụ điện với công suất. Mục tiêu hoạt động: Hướng dẫn HS tìm hiểu công suất định mức của các dụng cụ điện. Quan sát, đọc số vôn số oát ghi trên dụng cụ . Quan sát TN của GV nhận xét mức độ hoạt động mạnh, yếu khac nhau của một số dụng cụ điện có cùng số vôn nhưng có số oát khác nhau. Trả lời C1 ; C2. + Tìm hiểu ý nghĩa số oát ghi trên các dụng cụ điện. Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. Trả lời C3( cùng một bóng đèn, khi sáng mạnh thì có công suất lớn hơn. A. Công suất điện. I.Công suất định mức của các dụng cụ dùng điện. 1. Số vôn và số oát trên các dụng cụ dùng điện. C1:Đèn có số oát lớn hơn thì sáng mạnh hơn. C2:Oát (W) là đơn vị đo của công suất . 2. ý nghĩa của số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện. (SGK – T34) C3 15 Gọi HS nêu mục tiêu TN. Nêu các bước tiến hành TN → Thống nhất. Yêu cầu HS tiến hành TN theo nhóm, ghi kết quả trung thực vào bảng 2. Và thực hiện C4. Thông báo công thức tính công suất . +Hướng dẫn HS làm câu C5. Mục tiêu của hoạt động: Hướng dẫn HS xây dựng công thức công suất điện. Đọc phầnđầu mục II nêu mục tiêu của TN Tìm hiểu sơ đồ bố trí TN theo hnhf 12.2.SGK các bước tiến hành TN + Trả lời C4. HS chú ý . HS chú ý ,thực hiện. II. Công thức tính công suất điện. 1 Thí nghiệm: H12.2 SGK – T 35 C4: Với bóng đèn 1 UI = 6.0,82 = 4,92 5W Bóng 2: UI = 6.0,51 = 3,06 3W 2. công thức tính công suất điện: P = U.I Trong đó : P :Là công suất. U: Là hiệu điện thế . I :Là cường độ dòng điện. 15 +Yc HS làm C6 theo nhóm bàn. + Thảo luận thống nhất toàn lớp các câu trả lời của HS hoạt động nhóm bàn vận dụng kiến thức làm C6, C7, C8 C6: I = 0,34 A và R = 645 C7: p = UI = 12.0,4 = 4,8W R = pI2= 4,8 0,42= 30 C8: p = 1000W = 1kW III. Vận dụng C6: I = 0,34 A và R = 645 C7: p = UI = 12.0,4 = 4,8W R = pI2= 4,8 0,42= 30 C8: p = 1000W = 1kW Hoạt động 4: TÌM HIỂU NĂNG LƯỢNG CỦA DÒNG ĐIỆN CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN 10 GV: Đặt vấn đề: Khi nào một vật có mang năng lượng? Dòng điện có mang năng lượng không? GV: Cho các dụng cụ điện hoạt động. Yêu cầu HS quan sát. +Điều gì chứng tỏ công cơ học được thực hiện trong hoạt động của các dụng cụ hay thiết bị này? + Điều gì chứng tỏ nhiệt lượng được cung cấp trong hoạt động của các dụng cụ hay thiết bị điện nay? Kết luận dòng điện có năng lượng thông báo khái niệm điện năng Yc HS hãy lấy thêm 1 số VD khác trong thực tế. Mục đích của hoạt động: Hướng dẫn HS tìm hiểu năng lượng của dòng điện. HS quan sát. +Dòng điện thực hiện công cơ học trong hoạt động của máy khoan, máy bơm + Dòng điện cung cấp nhiệt lượng trong hoạt động của mỏ hàn, nồi cơm điện, bàn là. +Đọc thông báo khái niệm điện năng trong SGK B. Điện năng Công của dòng điện. I. Điện năng: 1.Dòng điện có mang năng lượng. C1: + Khái niệm điện năng: SGK – T 37 10 GV: Phát phiếu học tập ghi nội dung câu hỏi C2 cho các nhóm. Yêu cầu HS hoạt động nhóm. GV: Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. GV: Hướng dẫn HS thảo luận C2. GV: Kết luân. GV: Tổ chức thảo luận lớp trả lời C3. YC Hs nhớ lại khái niệm hiệu suất đã học ở lớp 8 và vận dụng trong trường hợp này GV: Nêu công thức tính hiệu suất của động cơ nhiệt? GV: Thông báo hiệu suất sứ dụng điện năng. Hoạt động nhóm thực hiện C2. Bảng1: SGK Nhiệt năng năng lượng ánh sáng Năng lượng ánh sáng nhiệt năng Nhiệt năng năng lượng ánh sáng Cơ năng nhiệt năng Cá nhân thực hiện C3. Đối với bóng đèn dây tóc đèn LED thì phần năng lượng có ích là năng lượng ánh sáng, phần năng lượng vô ích là nhiệt năng. Đối với nồi cơm điện bàn là thì phần năng lượng có ích là nhiệt năng, phần năng lượng vô ích là năng lượng ánh sáng (nếu có) Đối với quạt điện máy bơm nước thì phần năng lượng có ích là cơ năng, phần năng lượng vô ích là nhiệt năng. +Nhắc lại khái niệm hiệu suất ở lớp 8. 2. Sự chuyển hoá điện năng thành các dạng năng lượng khác. 3. Kết luận: Điện năng là năng lượng của dòng điện. điện năng có thể chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác. Hiệu suất sử dụng điện năng: H=
Trang 1THIẾT KẾ BÀI HỌC THEO CHỦ ĐỀ/CHUYÊN ĐỀ Tên chủ đề: CÔNG VÀ CÔNG SUẤT ĐIỆN
Số tiết: 05 tiết
A PHẦN CHUNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hiểu ý nghĩa các số vôn và oát ghi trên thiết bị điện.
- Hiểu hiệu điện thế định mức, công suất định mức, cường độ dòng điện định mức là gì?
- Biết biểu hiện của thiết bị khi dùng không đúng hiệu điện thế định mức hoặc cường độ dòng điện định mức.
- Nêu được các ví dụ trong thực tế để chứng tỏ dòng điện có mang năng lượng.
- Biết Dòng điện có mang năng lượng vì nó có khả năng thực hiện công và
cung cấp nhiệt lượng Năng lượng của dòng điện gọi là điện năng.
- Viết được công thức tính công suất điện và điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch.
2 Kĩ năng:
- Mắc được mạch theo sơ đồ và sử dụng biến trở để vôn kế chỉ đúng Uđm; tiến hành thí nghiệm và rút ra kết luận: Công suất tiêu thụ của một đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện chạy qua nó.
- Vận dụng được công thức: P = U.I để giải các bài tập tính toán, khi biết trước giá trị của hai trong ba đại lượng, tìm giá trị của đại lượng còn lại.
- Vận dụng được các công thức A = P .t = U.I.t hay A = I2.R.t = .t
R
U 2 để giải một số dạng bài tập:
- Tính công suất, điện năng tiêu thụ, tiền điện.
- Tính Uđm; Iđm; thời gian dòng điện chạy qua thiết bị.
- Biết mắc thiết bị đúng sơ đồ mạch điện.
- Sử dụng công thức: P = UI để xác định công suất của bóng đèn và quạt điện.
- Đo U giữa hai đầu bóng đèn, quạt điện, đo I chạy qua bóng đèn, quạt điện.
- Xác định công suất của bóng đèn với các hiệu điện thế khác nhau.
3 Năng lực cần phát triển:
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua việc đặt các câu hỏi khác nhau về công và công suất của dòng điện, tóm tắt các thông tin liên quan
từ nhiều nguồn khác nhau để xác định và làm rõ các thông tin.
Trang 2- Năng lực tự đọc, đọc hiểu và giải quyết vấn đề theo giải phát đã lựa chọn thông qua việc tự nghiên cứu và vận dụng kiến thức.
- năng lực hợp tác nhóm, làm thí nghiệm, trao đổi, thảo luận, trình bày kết quả thí nghiệm; Năng lực dự đoán, suy luận lý thuyết; thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm, dự đoán; phân tích khái quát hóa rút
ra kết luận khoa học; đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề.
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của GV:
- Dụng cụ thí nghiệm:
+ 1 bóng đèn 220V – 100W và 1 bóng đèn 220V – 75W, 1 công tắc được lắp sẵn mạch điện như sơ đồ H12.1.
+ Bảng công suất điện của 1 số dụng cụ dùng điện thường dùng.
+ Kẻ sẵn bảng 2 trên bảng phụ có thêm cột U.I để dễ so sánh với công suất + Phóng to H13.1(SGK) lên bảng phụ, 1 công tơ điện.
+ Kẻ sẵn bảng 1 ra bảng phụ.
2 Chuẩn bị của HS
Mỗi nhóm HS:
1 bóng đèn 6V – 5W và 1 bóng đèn 6V – 3W,1nguồn điện 6V; các dây nối;
1 công tắc, 1 công tắc; 1 biến trở (20 - 2A), 1Ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A,1 Vôn kế có GHĐ 12V và ĐCNN 0,1V Hóa đơn tiền điện của gia đình.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Thời
lượng
Hoạt động 1 : TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG DẠY HỌC
10' - GV cho HS quan sát
một số dụng cụ điện →
Gọi HS đọc số được ghi
trên các dụng cụ đó →
GV ghi bảng một số ví
dụ
- ĐVĐ: Trên mỗi dụng cụ
điện thường ghi số vôn và
số oát Vậy hai con số
này có ý nghĩa như thế
nào chúng ta cùng tìm
hiểu trong chuyên đề:
HS quan sát , lắng nghe giới thiệu
Trang 3Công và công suất điện.
35 Hoạt động 2 :HƯỚNG DẪN VÀ CHUYỂN GIAO NHIỆM VỤ ĐỂ
HỌC SINH TỰ NGHIÊN CỨU BÀI HỌC
- Gv giới thiệu về mục
tiêu của chyên đề, nội
dung các bài học
- GV phân nhóm HS và
giao nhiệm vụ cho từng
nhóm, từng cá nhân trong
nhóm
+ Nhiệm vụ cá nhân: kể
tên 5 dụng cụ điện dùng
trong gia đình các em và
giải thích số vôn và số oát
trên các dụng cụ điện đó
+ Nhiệm vụ nhóm: bằng
các thông tin trong SKG
và nguồn thông tin khác
trên internet em hãy tìm
hiểu cách tính công suất
tiêu thụ điện trong một
tháng của gia đình một
bạn A trong nhóm So
sánh công suất điện tính
được dó với hóa đơn tiền
điện phải trả của gia đình
bạn A
( Gv hướng dẫn học sinh
liệt kê tất cả các thiết bị
điện, thông số về số vôn,
số oát, thời gian sử dụng
thiết bị trong một ngày)
- Học sinh lắng nghe
- HS nhận nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ nhóm
Hoạt động 3 : TÌM HIỂU VỀ CÔNG SUẤT ĐỊNH MỨC CỦA CÁC
Trang 4DỤNG CỤ ĐIỆN VÀ CÔNG THỨC TÍNH CÔNG SUẤT.
15'
- Kiểm tra nhiệm vụ cá
nhân của mỗi HS Cho
HS kể tên các dụng cụ và
số vôn và số oát trên các
dụng cụ
- Cho HS quan sát các
loại bóng đèn khac nhau
có ghi số vôn & số oát
- Hướng dẫn HS quan sát
thí nghiệm và trả lời câu
hỏi C1 ;C2
- Yêu cầu HS suy nghĩ &
đoán nhận ý nghĩa số oát
ghi trên một bóng đèn
háy trên 1 dụng cụ dùng
điện cụ thể
+ có thể y/c HS đọc mục
2 nếu không nêu được ý
nghĩa này?
+Y/c HS đọc bảng 1 SGK
- Hướng dẫn HS trả lời
câu C3 → Hình thành
mối quan hệ giữa mức độ
hoạt động mạnh, yếu của
mỗi dụng cụ điện với
công suất
Mục tiêu hoạt động:
Hướng dẫn HS tìm hiểu công suất định mức của các dụng cụ điện
- Quan sát, đọc số vôn
& số oát ghi trên dụng
cụ
- Quan sát TN của
GV & nhận xét mức
độ hoạt động mạnh, yếu khac nhau của một số dụng cụ điện
có cùng số vôn nhưng có số oát khác nhau
- Trả lời C1 ; C2
+ Tìm hiểu ý nghĩa số oát ghi trên các dụng cụ điện
- Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Trả lời C3( cùng một bóng đèn, khi sáng mạnh thì có công suất lớn hơn
A Công suất điện.
I.Công suất định mức của các dụng cụ dùng điện.
1 Số vôn và số oát trên các dụng cụ dùng điện
C1:Đèn có số oát lớn hơn thì sáng mạnh hơn C2:Oát (W) là đơn vị đo của công suất
2 ý nghĩa của số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện (SGK – T34) C3
15'
- Gọi HS nêu mục tiêu
TN
- Nêu các bước tiến hành
TN → Thống nhất
- Yêu cầu HS tiến hành
TN theo nhóm, ghi kết
quả trung thực vào bảng
2 Và thực hiện C4
Mục tiêu của hoạt động: Hướng dẫn HS xây dựng công thức công suất điện
- Đọc phầnđầu mục II
& nêu mục tiêu của TN
- Tìm hiểu sơ đồ bố trí
TN theo hnhf 12.2.SGK
& các bước tiến hành TN
+ Trả lời C4
II Công thức tính công suất điện.
1 Thí nghiệm: H12.2 SGK – T 35
C4: Với bóng đèn 1
UI = 6.0,82 = 4,92 5W
Bóng 2:
UI = 6.0,51 = 3,06
Trang 5- Thông báo công thức
tính công suất
+Hướng dẫn HS làm câu
C5
HS chú ý
- HS chú ý ,thực hiện
3W
2 công thức tính công suất điện:
P = U.I Trong đó :
P :Là công suất
U: Là hiệu điện thế
I :Là cường độ dòng điện
15' +Y/c HS làm C6 theo
nhóm bàn
+ Thảo luận & thống nhất
toàn lớp các câu trả lời
của HS
* hoạt động nhóm bàn vận dụng kiến thức làm C6, C7, C8
C6: I = 0,34 A
và R = 645 C7: p = UI = 12.0,4 = 4,8W
R = p/I2= 4,8/ 0,42= 30
C8: p = 1000W = 1kW
III Vận dụng
C6: I = 0,34 A
và R = 645 C7: p = UI = 12.0,4 = 4,8W
R = p/I2= 4,8/ 0,42= 30
C8: p = 1000W = 1kW
Hoạt động 4 : TÌM HIỂU NĂNG LƯỢNG CỦA DÒNG
ĐIỆN-CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
10' GV: Đặt vấn đề: Khi nào
một vật có mang năng
lượng? Dòng điện có
mang năng lượng không?
- GV: Cho các dụng cụ
điện hoạt động Yêu cầu
HS quan sát
+Điều gì chứng tỏ công
cơ học được thực hiện
trong hoạt động của các
dụng cụ hay thiết bị này?
+ Điều gì chứng tỏ nhiệt
lượng được cung cấp
trong hoạt động của các
dụng cụ hay thiết bị điện
nay?
- Kết luận dòng điện có
năng lượng & thông báo
khái niệm điện năng
- Yc HS hãy lấy thêm 1
số VD khác trong thực tế
Mục đích của hoạt động: Hướng dẫn HS tìm hiểu năng lượng của dòng điện
- HS quan sát
+Dòng điện thực hiện công cơ học trong hoạt động của máy khoan, máy bơm
+ Dòng điện cung cấp nhiệt lượng trong hoạt động của mỏ hàn, nồi cơm điện, bàn là
+Đọc thông báo khái niệm điện năng trong SGK
B Điện năng- Công của dòng điện.
I Điện năng:
1.Dòng điện có mang năng lượng
C1:
+ Khái niệm điện năng: SGK – T 37
10' GV: Phát phiếu học tập * Hoạt động nhóm thực 2 Sự chuyển hoá điện
Trang 6ghi nội dung câu hỏi C2
cho các nhóm
Yêu cầu HS hoạt động
nhóm
- GV: Yêu cầu các nhóm
trình bày kết quả
- GV: Hướng dẫn HS
thảo luận C2
- GV: Kết luân
- GV: Tổ chức thảo luận
lớp trả lời C3
- YC Hs nhớ lại khái
niệm hiệu suất đã học ở
lớp 8 và vận dụng trong
trường hợp này
- GV: Nêu công thức tính
hiệu suất của động cơ
nhiệt?
- GV: Thông báo hiệu
hiện C2
Bảng1: SGK
- Nhiệt năng & năng lượng ánh sáng
- Năng lượng ánh sáng & nhiệt năng
- Nhiệt năng & năng lượng ánh sáng
Cơ năng & nhiệt năng
* Cá nhân thực hiện C3
- Đối với bóng đèn dây tóc & đèn LED thì phần năng lượng có ích là năng lượng ánh sáng, phần năng
lượng vô ích là nhiệt năng
- Đối với nồi cơm điện
& bàn là thì phần năng lượng có ích là nhiệt năng, phần năng lượng
vô ích là năng lượng ánh sáng (nếu có)
- Đối với quạt điện &
máy bơm nước thì phần năng lượng có ích là cơ năng, phần năng lượng vô ích là nhiệt năng
+Nhắc lại khái niệm hiệu suất ở lớp 8
năng thành các dạng năng lượng khác
3 Kết luận:
- Điện năng là năng lượng của dòng điện điện năng có thể chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác
- Hiệu suất sử dụng điện năng: H=
tp
i
A A
Trang 7suất sứ dụng điện năng.
10'
- GV: Thông báo về công
của dòng điện
- GV: Gọi HS trả lời câu
C4
- GV: Hướng dẫn HS
thảo luận câu C5
- GV: Kết luận công thức
tính điện năng
- GV: Giới thiệu đơn vị
đo công của dòng điện
kW.h hướng dẫn HS cách
đổi từ kW.h ra J
GV: Trong thực tế để đo
công của dòng điện ta
dùng dụng cụ nào?
- GV giới thiệu công tơ
điện
- GV: Hướng dẫn HS trả
lời câu C6
- Gọi HS nêu mục tiêu
TN
- Nêu các bước tiến hành
TN → Thống nhất
Mục đích của hoạt động: Hướng dẫn HS tìm hiểu công của dòng điện, công thức tính &
vận dụng cụ đo công của dòng điện
* Cá nhân thực hiện C4, C5, SGK
C4: Công suất p đặc trưng cho tốc độ thực hiện công và có trị số bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian
P =
t A
C5: Từ câu C4 suy ra
A = pt Mặt khác p =
UI do đó A = UIt
- HS trả lời
- HS tiếp thu
II Công của dòng điện.
1.Công của dòng điện
SGK – T38
2 Công thức tính công của dòng điện
A=Pt =UIt
3.Đo công của dòng điện
- Công tơ điện được đo bằng dụng cụ gọi là công tơ điện
C6:Mỗi số đếm của công tơ ứng với 1kWh
15' GV: Yêu cầu các nhóm
báo cáo nhiệm vụ thực
hiện nhóm
- GV: Tổ chức thảo luận
lớp thống nhất kết quả
của các nhóm
- Từ kết quả về công suất
tiêu thụ điện trong một
- Hs báo cáo nhiệm vụ theo nhóm
Trang 8tháng của gia đình tích
hợp vấn đề tiết kiệm điện
năng tiêu thụ điện và mở
đầu cho bài ĐL JUn-Lexơ
Hoạt động 5 : BÀI TẬP VỀ CÔNG SUẤT ĐIỆN VÀ ĐIỆN NĂNG TIÊU THỤ
15' - Hướng dẫn HS giải bài
tập1
+Tóm tắt đầu bài
+Viết công thức tính Rđ
theo hiệu điện thế U đặt
vào hai đầu bóng đèn và
cường độ I của dòng điện
chạy qua bóng đèn?
+Viết công thức tính
công suất P của bóng đèn
+Viết công thức diện
năng tiêu thụ A của bóng
đèn theo công suất p và
thời gian t
+Để tính được A theo
đơn vị Jun thì các đại
lượng khác trong công
thức trên được tính bằng
đơn vị gì?
+Một số đếm của công tơ
điên tương ứng là bao
nhiêu Jun? Từ đó tính số
đếm của công tơ, tương
ứng với lượng điện năng
mà bóng đèn tiêu thụ?
- Kiểm tra và chỉnh sửa
cho những HS mắc sai
sót
- Yêu cầu HS tìm cách
giải khác
- Nhận xét
* Hoạt động cá nhân giải từng phần theo yêu cầu dựa trên các gợi ý cách giải
Bài tập 1:
U= 220V
I = 341mA = 0,34A
a Rđ ?, p ?
b A?
Giải
a Điện trở của đèn
341 , 0
220
I
U
Công suất của bóng đèn
P = U.I = 220.0,341 = 75W
bĐiện năng tiêu thụ của bóng đèn
A = p.t = 75.30.4 = 9000(Wh) = 9 (kWh) Tính ra Jun
A = 9.3600000 = 32.400.000J
15' - Hướng dẫn HS giải bài
tập 2
- Yêu cầu HS đọc và tóm
tắt đề bài
GV: Đèn, biến trở và
ampe kế được mắc với
nhau như thế nào?
GV: Đèn sáng bình
thường thì dòng điện
chạy qua ampe kế có
cường độ bằng bao
*Hoạt động cá nhân giải từng phần theo yêu cầu dựa trên các gợi ý cách giải
Bài tập 2:
U = 9V 6V – 4,5W
…………
a.I?
b.Rb?pb? c.Abt?Atm
Giải
a Vì bóng đèn sáng bình thường, nên số chỉ của ampe kế
Trang 9nhiêu và do đó số chỉ
của nó là bao nhiêu?
Gợi ý: Tính hiệu điện thế
giữa hai đầu biến trở từ
đó tính được Rb của
biến trở => Pb của biến
trở
GV: Tính công A của
biến trở bằng công thức
nào?
- Kiểm tra và chỉnh sửa
cho những HS mắc sai
sót
- Yêu cầu HS tìm cách
giải khác
- Nhận xét
chính là cường độ dòng điện định mức của bóng đèn
IA=
U
p
= 0,75A
6
5 , 4
b Hiệu điên thế giữa hai đầu biến trở
Ubt = U – Uđ = 9 – 6 = 3(V)
Rbt = 4
75 , 0
3
I
U bt
Công suất tiêu thụ của biến trở
P = Rbt.I2 = 4.0,752 = 2,25(W)
c Công của dòng điện sản ra ở biến trơtrong thời gian 10’
Abt= 2,25 0,375
6
1
1000
375 , 0
(kWh) Tính ra Jun
Abt= 0,000375.3600000
=1 350(J) Công của dòng điện sản
ra của toàn đoạn mạch trong thời gian 10’
Atm= UIt = 9.0,75 h
6 1
= 1,125 (Wh) =
001125 ,
0 1000
125 , 1
Tính ra Jun
Atm = 0,001125
3600000 = 4050 (J)
15' Hướng dẫn HS giải bài
tập 3
+Hiệu điện thế của
đèn ,của bàn là là bao
nhiêu? để đèn và bàn là
hoạt động bình thường thì
phải mắc chúng như thế
* Hoạt động cá nhân giải từng phần theo yêu cầu dựa trên các gợi ý cách giải
Bài tập 3:
Đèn: 220V – 100W Bàn là:220V –1000W
U = 220V Giải
a Sơ đồ mạch điện
Trang 10nào? từ đó vẽ sơ đồ mạch
điện?
+Sử dụng công thức anò
để tính điện trở của đèn
và của bàn là?
+Sử dụng công thức nào
để tính điện trở tương
đương của đoạn mạch?
+Sử dụng công thức nào
để tính điện năng đoạn
mạch tiêu thụ trong thời
gian đã cho?
+Tính cường độ I1,I2 của
các dòng điện tương ứng
qua đèn & bàn là từ đó
tính cừng độ I của dòng
điện mạch chính
+Tính điện trở tưng
đươgn của đoạn mạch
này theoU &I
+Sử dụng công thức khác
để tính điện năng mà
đoạn mạch này thiêu thụ
trong thời gian đã cho?
Điện trở của đèn
Rđ = UĐ/pĐ=
100
220
= 484()
Rblà= Ublà/pblà=
1000
220
= 48,4 ()
Rtđ = Rđ.Rbl : Rđ+ Rbl =
4 , 48 484
4 , 48 484
Tổng công suất định mức
Pđm= pđ+pbl = 100 +1000
= 1100(W)
1100 44
220
2
R
U
W điện năng tiêu thụ trong
1 giờ
A = p.t = 1100.1
=1100Wh = 1,1(kWh)
= 1,1 3600000 = 3960 000(J )
Hoạt động 6: HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT CỦA DỤNG CỤ ĐIỆN
5' PP: Tái hiện kiến thức
GV: Công suất của một
dụng cụ điện liên hệ với
hiệu điện thế và cường độ
dòng điện bằng hệ thức
nào?
- Đo hiệu điện thế bắng
dụng cụ nào? Mắc dụng
cụ này như thế nào vào
đoạn mạch cần đo?
- Đo cường độ dòng điện
bắng dụng cụ nào? Mắc
dụng cụ này như thế nào
vào đoạn mạch cần đo?
Chốt lại nội dung trả lời
đúng
- TL: P = U.I
-TL: Vôn kế, mắc song song
-TL: ampe kế, mắc nối tiếp
40' Thực hành xác định
công suất của bóng đèn
PP: Thực nghiệm
- HS Thảo luận nhóm
để nêu cách tiến hành thí nghiệm
C Thực hành xác định công suất của dụng cụ điện.